- GV nhắc HS: Có thể dùng lại đoạn văn tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mà em đã viết trong tiết ôn tập trớc, viết thêm một số phần để hoàn chỉnh bài văn.. Có thể viết một bài văn[r]
Trang 1- Củng cố cho HS nám chắc những kiến thức về dấu câu.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng
Nội dung ôn tập
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Dạy bài mới
Bài tập : Đánh các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện vui dới đây vào ô trống Cho biết mỗi dấu câu ấy đợc dùng làm gì?
- Mình hiểu rồi Thật kì diệu Mít kêu lên
Về đén nhà, Mít bắt tay ngay vào việc Cậu đi đi lại lại, vò đầu bứt tai Đến tối thì bài thơ hoàn thành
Bài làm
- Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể
- Dấu chấm hỏi dùng dể kết thúc câu hỏi
- Dấu chấm than dùng để kết thúc câu cảm
Trang 2I Mục tiêu
- HS biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ Giải thích
đợc nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngời nam,một ngời nữ cần có
- Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, quan niệm bình đẳng nam nữ Xác
định đợc thái độ đúng đắn : không coi thờng phụ nữ
- Giáo dục học sinh ý thức và quyền bình đẳng giữa nam và nữ
II Đồ dùng: - Bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra : (5’) Gọi HS làm lại bài tập 2 và 3 của bài trớc.
B Dạy bài mới : (35’)
1 Giới thiệu bài : (2’)
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập (30’)
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm SGK.
- HS suy nghĩ và trả lời từng câu hỏi
a) Đồng ý
b) Học sinh tự nêu, GV là ngời đa các em đến thống nhất một số ý kiến
Bài tập 2 : Cho HS đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu và trả lời câu hỏi.
* Phẩm chất chung của hai nhân vật là : Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến ngời khác
* Phẩm chất riêng : Ma-ri-ô rất giàu nam tính, kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao th ợng.Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thơng : hoảng hốt chạy lại,quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc, băng cho bạn
Bài tập 3 : Cho HS đọc bài tập.
-HS đọc lời giải nghĩa của từ : nghì, đảm
-HS đọc lại từng thành ngữ , tục ngữ và thực hiện từng yêu cầu của bài tập
- Cho HS trình bày bài, GV chốt ý đúng
* Nội dung của mỗi câu thành ngữ, tục ngữ :
a) Con trai hay con gái đều quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
b) Chỉ có 1 con trai cũng đợc xem là đã có con, nhng có đến 10 con gái thì vẫn xem là cha có con
c) Trai gái đều giỏi giang
d) Trai gái thanh nhã, lịch sự
- Cho HS nêu ý kiến (tán thành hay không tán thành ) với quan điểm của câu a và b
- GV thống nhất ý kiến : Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn : không coi thờng congái, xem con nào cũng quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ Câu b thể hiệnmột quan niệm lạc hậu, sai trái : trọng con trai, khinh miệt con gái
- Hiểu và biết trao đỏi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Rèn cho học sinh kĩ năng nghe và kể lại đợc đúng lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng
Su tầm các tài liệu về các nữ anh hùng, phụ nữ có tài, bảng phụ
III Hoạt động dạy học
Trang 3A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- HS kể nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Lớp trởng lớp tôi - GV nhận xét
B Dạy bài mới (35’)
1 Giới thiệu bài : (2’)
2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện (30’)
a Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài.
- HS đọc đề bài
- GV gạch dới các từ : đã nghe, đã đọc một nữ anh hùng, một phụ nữ có tài.
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK, cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại gợi ý 1, GV nhắc nhở học sinh
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trớc ở nhà cho tiết học này
- Một số học sinh nối tiếp nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể, yêu cầu HS nối
rõ đó là câu chuyện nào, ngời đó là ai
b Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Cho học sinh đọc lại gợi ý 2
- Học sinh ghi nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể
- Học sinh cùng bạn bên cạnh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhắc nhở học sinh kể chuyện thật tự nhiên, kết hợp điệu bộ cử chỉ…
* Học sinh thi kể trớc lớp :
- HS xung phong kể hoặc cử đại diện nhóm lên kể, sau đó nói ý nghĩa câu chuyện của mình
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, tính điểm cho HS về các mặt
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất, bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
3 Củng cố - dặn dò (3’)
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài học lần sau tiết 31
Khoa học
sự sinh sản của thú
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
- so sánh tìm ra sự giống, khác nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim , kểtên một số loài thú đẻ ít (nhiều) con trong mỗi lứa
- Học sinh có ý thức chăm sóc và bảo vệ một số loài thú ở gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập, bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: (3') +Nêu sự sinh sản và nuôi con của chim?
B Bài mới: (32’)
Hoạt động 1: (12') Cặp đôi
- Cặp đôi thảo luận trả lời 3 câu hỏi T 120
- Các cặp thảo luận, trả lời ý thảo luận trớc lớp
* Kết luận: Thú là động vật đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ
HS khá, giỏi + So sánh sự sinh sản và nuôi con của chim và của thú?
Trang 4- Giống: có bản năng nuôi con tới khi con của chúng tự kiếm ăn.
- chim đẻ trứng - trứng nở thành con
thú : hợp tử phát triển trong bụng mẹ
Hoạt động 2: (17') Nhóm 4 (nhóm cùng nhiệm vụ)
Phân nhóm để học sinh làm việc trên phiếu học tập
Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp - nhóm khác nhận xét bổ xung
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng: - Tranh minh họa trong SGK.
III h oạt động dạy - học
A Kiểm tra (5’) : HS đọc bài Thuần phục s tử GV nhận xét
B Dạy bài mới (35’)
1 Giới thiệu bài : (2’)
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (30’)
a Luyện đọc: - GV đọc mẫu Chia đoạn: - Đ1từ đầu đến hồ thuỷ - Đ2 tiếp đến vạt phải
- Đ3 tiếp đến trẻ trung - Đ4 còn lại.
* HS quan sát tranh SGK - HS đọc thầm- HS đọc nối tiếp theo đoạn - luyện phát âm
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ
b Tìm hiểu bài HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
1.(N2) - Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xa?
2.(CN) - Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?
Trang 53.( N4) - Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng cho y phục truyền thống của Việt Nam? (4 (K,G) - Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của ngời phụ nữ trong tà áo dài? (Khi mắc áo dài
phụ nữ trở nên duyên dáng hơn, dịu dàng hơn.)
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại
Nội dung : Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền ; vẻ đẹp kết hợp
nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phơng tây của tà áo dài Việt Nam ; sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.
- Bình chọn bạn đọc tốt nhất, hay nhất
3 Củng cố - dặn dò: (3’) Cho học sinh nêu nội dung của bài
GV nhận xét giờ học Chuẩn bị tiết sau: Công việc đầu tiên
Tập làm văn
Ôn tập về tả con vật
I Mục tiêu
- Qua việc phân tích bài văn mẫu Chim hoạ mi hót, HS đợc củng cố hiểu biết về
văn tả con vật (cấu tạo của bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và các giác quan đợc sửdụng khi quan sát, những chi tiết miêu tả, biện pháp nghệ thuật - so sánh hoặc nhân hoá)
- HS viết đợc đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động của convật mình yêu thích
II- Đồ dùng : - Tranh, ảnh một vài con vật để HS làm BT2.
III- h oạt động dạy - học
A Kiểm tra (4’) - Hai, ba HS đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại
B Dạy bài mới (36’)
1 Giới thiệu bài (2’) GV nêu mục tiêu cần đạt của tiết học.
2 Hớng dẫn HS ôn tập (31’)
Bài tập 1 : (làm miệng, thực hiện nhanh)
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1- GV dán lên bảng tờ phiếu viết cấu tạo 3 phầncủa bài văn tả con vật; mời một HS đọc
- Cả lớp đọc thầm lại bài Chim hoạ mi hót, suy nghĩ, tự làm bài hoặc trao đổi theo cặp.
- HS thực hiện lần lợt từng yêu cầu của BT:
+ ý a: HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét GV dán lên bảng lớp giấy khổ to đãviết lời giải; mời 1 HS đọc lại
+ ý b: HS trả lời câu hỏi - Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng những giác quan nào?
Trang 6+ ý c: HS nói những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà mình thích; giải thích lí
do vì sao thích chi tiết, hình ảnh đó
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS lu ý: viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn văn tả hoạt động của con vật
- GV hỏi HS đã chuẩn bị nh thế nào, đã quan sát trớc ở nhà một con vật để viết đoạn văntheo lời dặn của thầy cô
- Một vài HS nói con vật các em chọn tả, sự chuẩn bị của các em để viết đoạn văn tả hìnhdáng hay hoạt động của con vật
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra (2’) Sự chuẩn bị của học sinh
B Dạy bài mới (35’)
Bài tập 1 : GV nêu yêu cầu bài tập Gia đình em trao đổi với nhau về việc anh (chị) của
em sẽ học thêm môn thể thao nào Em hãy ghi lại cuộc trao đổi đó bằng một đoạn văn đốithoại
- HS làm nháp, đọc bài làm của mình
Buổi tối chủ nhật vừa qua, sau khi ăn cơm xong, cả nhà quây quần bên nhau Anh Hùng hỏi ý kiến bố mẹ cho anh đi học thêm thể thao Bố nói :
Bố : Thể thao là môn học rất có ích đó Con nên chọn môn nào phù hợp với sức
khỏe của con
Anh Hùng : Con muốn hỏi ý kiến bố mẹ?
Bố : Đấy là bố nói thế, chứ bố có bảo là không cho con đi học đâu.
Anh Hùng : Con muốn học thêm môn cầu lông , bố mẹ thấy có đợc không ạ?
Bố : Đánh cầu lông đợc đấy con ạ!
Mẹ : Mẹ cũng thấy đánh cầu lông rất tốt đấy con ạ.
Trang 7Anh Hùng : Thế là cả bố và mẹ cùng đồng ý cho con đi học rồi đấy nhé! Con cảm ơn bố
Một số khách đem ngay chuyện này ra hỏi chủ khách sạn :
- Ông chủ ơi! Chúng tôi nghe nói bãi tắm này có cá sấu Có phải vậy không ông?Chủ khách sạn quả quyết :
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra: (4’) - Nêu những phẩm chát quan trọng nhất của nam và nữ?
B Dạy bài mới: (36’)
1 Giới thiệu bài : (2’)
2 Hớng dẫn học sinh làm bài (31’)
Bài tập 1:HS đọc yêu cầu bài tập HS hoạt động nhóm đôi trao đổi với nhau.
Ngăn cách các bộ phận cùng chức
vụ trong câu Câu b : (Phong trào ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu nớc, phong trào Giỏi việc nớc, đảm việc nhà…sự
nghiệp chung.)Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ
và vị ngữ Câu a : Khi phơng đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy lại hót vang lừng.Ngăn cách các vế câu trong câu
ghép Câu c : Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó
Bài tập 2 : HS đọc bài tập và đọc mẩu chuyện Truyện kể về bình minh.
Trang 8GV nhắc nhở HS làm bài chú ý điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống, viết lại các chữ cái đầu câu cha viết hoa.
Sáng hôm ấy có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi ra vờn Cậu bé thích nghe điệu nhạc của buổi sớm mùa xuân
Có một thầy giáo cũng dậy sớm đi ra vờn theo cậu bé Thầy đến gần cậu bé khẽ chạm vào vai cậu hỏi :
Môi cậu bé run run
- Tha thầy em cha đợc thấy cánh hoa mào gà cũng cha đợc thấy cây đào ra hoa.Bằng một giọng nhẹ nhàng thầy bảo:
- Bình minh giống nh một nụ hôn của ngời mẹ giống nh làn da của mẹ
chạm vào ta
3 Củng cố - dặn dò (3’)
- Học sinh nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
- GV nhận xét tiết học, về nhà ôn lại bài
đạo đức Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu: * Sau khi học bài này, HS biết:
- Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con ngời
- Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trờng bền vững
- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
II Tài liệu và ph ơng tiện
- Tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên (mỏ than, dầu mỏ, rừng cây, )hoặc cảnh ợng phá hoại tài nguyên thiên nhiên
t-III
H oạt động dạy - học
Hoạt động 1:(8’) Tìm hiểu thông tin trang 44-SGK
1 GV yêu cầu HS xem ảnh và đọc các thông tin trong bài (mỗi HS đọc một thông tin)
2 Các nhóm HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK
3 Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
5 GV kết luận và mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: (8’) Làm bài tập 1- SGK.
1 GV nêu yêu cầu của bài tập
2 HS làm việc cá nhân
3 GV mời một vài HS trình bày, cả lớp bổ sung
4 GV kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vờn cà phê, còn lại đều là tài nguyên thiênnhiên tài nguyên thiên nhiên đợc sử dụng hợp lý là điều kiện bảo đảm cho cuộc sống của mọi ngời, không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau; để trẻ em đợc sống trong môi trờng trong lành, an toàn, nh Công ớc Quốc tế về Quyền trẻ em đã quy định
Hoạt động 3: (8’) Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK)
1 GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
Trang 9- ý kiến (a) là sai.
Hoạt động 4 : (8’) Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của nớc ta hoặc của địa
ph-ơng
Hoạt động 5: (3’) Củng cố - dặn dò
Lịch sử Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình
I Mục tiêu: * Học xong bài này, HS biết:
- Việc xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cáchmạng lúc đó
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo, quên mình củacán bộ, công nhân hai nớc Việt - Xô
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộcxây dựng CNXH ở nớc ta trong 20 năm sau khi đất nớc thống nhất
II Đồ dùng: - ảnh t liệu về nhà máy thủy điện Hòa Bình Bản đồ hành chính Việt Nam III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Nêu những quyết định quan trọng của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI
+ Nêu ý nghĩa của việc bầu cử Quốc hội Thống nhất và kì họp đầu tiên Quốc hộikhóa VI
2 Dạy bài mới: (28’)
Hoạt động 1: (4’) - GV giới thiệu bài:
- GV nêu nhiệm vụ học tập: + Nhà máy thủy điện Hòa Bình đợc xây dựng nănm nào? ở
đâu? Trong thời gian bao lâu?
+ Trên công trờng xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình, công nhân Việt Nam và chuyêngia Liên Xô làm việc với tinh thần nh thế nào?
+ Những đóng góp của nhà máy thủy điện Hòa Bình đối với đất nớc ta
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm 4 (8’)
- Yêu cầu HS đọc SGK thảo luận nhiệm vụ thứ nhất - Đại diện một số nhóm trình bày
+ Nhà máy đợc chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6-11- 1979
+ Nhà máy đợc xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hòa Bình
+ Sau 15 năm thì hoàn thành
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm và cả lớp (8’)
- HS đọc SGK và làm việc theo nhóm: Thảo luận về nhiệm vụ thứ hai
- Đại diện một số nhóm trình bày
+ Suốt ngày đêm có 35 000 ngời và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trongnhững điều kiện khó khăn, thiếu thốn
+ Sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến sức trẻ và tài năng cho đất nớc của hàng nghìncán bộ, công nhân hai nớc, trong đó có 168 ngời đã hi sinh
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (8’)
- HS đọc SGK thảo luận về những đóng góp của nhà máy thủy điện Hòa Bình
- Đại diện một số HS trình bày
Trang 10I Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh những kiến thức đã học về môn Lịch sử - Địa lí trong tuần
- Rèn cho học sinh nắm chắc bài có hệ thống
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Chuẩn bị
- Nội dung ôn tập
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Dạy bài mới:(27’)
- GV ra câu hỏi cho học sinh trả lời.
- Học sinh thảo luận nhóm và trình bày ý tởng của nhóm mình
1 Tại sao nói ngày 25 - 4 - 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta?
Là ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung đợc tổ chức trong cả nớc
2 Em hãy mô tả thành phố Hà Nội ngày 25 - 4 -1976?
Thành phố Hà Nội tràn ngập cờ và hoa Khắp nơi đầy cờ, hoa, biểu ngữ, Các cụ giàcao tuổi, sức yếu vẫn muốn tự tay bỏ lá phiếu của mình Nhân dân phấn khởi thực hiệnquyền công dân của mình Tại khu phố Ba Đình đồng chí Lê Duẩn - Bí th thứ nhất của
Đảng bỏ lá phiếu đầu tiên
3 Các vùng nông thôn và các thành phố khác không khí nh thế nào?
Các thành phố và các vùng nông thôn khác trên đất nớc Việt Nam đều tràn đầyniềm phấn khởi đi bỏ phiếu bầu Quốc hội
4 Quốc hội khóa VI đã có những quyết định trọng đại gì?
Lấy tên nớc là : Nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ; quyết định Quốc huy ;Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng ; Quốc ca là bài hát: Tiến quân ca ; Thủ đô là Hà Nội ; thànhphố Sài Gòn - Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh
5 Nêu vị trí, giới hạn của châu Đại Dơng?
Châu Đại Dơng gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở vùng trung tâm và tây nam Thái Bình Dơng
6 Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở bán cầu Nam hay bán cầu Bắc?
Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở Nam bán cầu, có đờng chí tuyến Nam đi qua giữa lãnh thổ
Trang 11I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Trình bày sự sinh sản và nuôi con của hổ và hơu
- Học sinh có ý thức tuyên truyền bảo vệ loài thú quý hiếm
- Chia lớp làm 6 nhóm: 3 nhóm tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hổ?
3 nhóm tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hơu?
+ nhóm 1,3,5 đọc thông tin trả lời câu hỏi T122
+ nhóm 2,4,6 đọc thông tin trả lời câu hỏi T123
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV giúp Hs hoàn chỉnh ý trả lời
Hoạt động 2: (15') Cặp đôi
Thảo luận trả lời câu hỏi
+Sự sinh sản và nuôi con của hổ và hơụ có gì giống và khác nhau?
- Giống: Hợp tử đợc phát triển trong bụng mẹ, thú con mới sinh ra đã có đặc điểm
giống thú mẹ
- Khác: Số con sinh ra trong mỗi lứa của hổ, hơu khác nhau.
Thức ăn của hai loài thú này khác nhau
Hơu vừa sinh ra đã biết bú mẹ, biết đi còn hổ thì yếu ớt
HS trả lời trớc lớp - HS, GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố - dặn dò (3')
HS nhắc lại mục bạn cần biết, chuẩn bị bài sau
Tập làm văn Tả con vật
(Kiểm tra viết)
I Mục tiêu
- Dựa trên kiến thức có đợc về văn tả con vật và kết quả quan sát, HS viết đợc mộtbài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện đợc những quan sát riêng; dùng từ, đặtcâu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc
- Các em có ý thức viết bài tốt
II Đồ dùng: - vở viết.
- Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật (nh gợi ý để HS viết bài)