Mục tiêu : Hs thấy được hình dạng và bước đầu phân nhóm các loại thân biến dạng, thấy được chức năng của chúng đối với cây Tieán haønh : - Yêu cầu các nhóm để mẫu vật lên bàn -Để m[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ( SINH HỌC 6)
Cả năm : Mỗi tuần 2 tiết x 35 tuần = 70 tiết
Học kỳ I : 18 tuần = 36 tiết Học kỳ II : 17 tuần = 34 tiết
Học kỳ I
Tiết 1 : Đặc điểm của cơ thể sống
Tiết 2 : Nhiệm vụ của sinh học
ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT
Tiết 3 : Đặc điểm chung của thực vật
Tiết 4 : Có phải tất cả thực vật đều có hoa
CHƯƠNG I : TẾ BÀO THỰC VẬT
Tiết 5 : Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
Tiết 6 : Quan sát tế bào thực vật
Tiết 7 : Cấu tạo tế bào thực vật
Tiết 8 : Sự lớn lên và phân chia của tế bào
CHƯƠNG II : RỄ
Tiết 9 : Các loại rễ, các miền của rễ
Tiết 10 : Cấu tạo miền hút của rễ
Tiết 11 : Sự hút nước và muối khoáng của rễ
Tiết 12 : Sự hút nước và muối khoáng của rễ ( tt)
Tiết 13 : Biến dạng của rễ
CHƯƠNG III : THÂN
Tiết 14 : Cấu tạo của thân
Tiết 15 : Thân dài ra do đâu
Tiết 16 : Cấu tạo trong của thân non
Tiết 17 : Thân to ra do đâu
Tiết 18 : Vận chuyển các chất trong thân
Tiết 19 : Biến dạng của thân
Tiết 20 : Ôn tập
Tiết 21 : Kiểm tra 1 tiết
CHƯƠNG IV : LÁ
Tiết 22 : Đặc điểm bên ngoài của lá
Tiết 23 : Cấu tạo trong của phiến lá
Tiết 24 : Quang hợp
Tiết 25 : Quang hợp ( tt)
Tiết 26 : Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp , ý nghĩa của quang hợp
Tiết 27 : Cây có hô hấp không
Tiết 28 : Phần lớn nước vào cây đã đi đâu ?
Tiết 29 : Biến dạng của lá
CHƯƠNG V : SINH SẢN DINH DƯỠNG
Tiết 30 : Sinh sản dinh dưỡng tự nhiên
Tiết 31 : Sinh sản dinh dưỡng do người
Trang 2CHƯƠNG VI
Tiết 32 : Cấu tạo và chức năng của hoa
Tiết 33 : Các loài hoa
Tiết 34: Ôn tập học kỳ I
Tiết 35 : Kiểm tra học kỳ I
Tiết 36 : Thụ phấn
HỌC KỲ II
Tiết 37 : Thụ phấn ( tt)
Tiết 38 : Thụ tinh, kết hạt và tạo quả
CHƯƠNG VII : QUẢ VÀ HẠT
Tiết 39 : Các loại quả
Tiết 40 : Hạt và các bộ phận của hạt
Tiết 41 : Phát tán của quả và hạt
Tiết 42 : Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Tiết 43,44 : Tổng kết về cây có hoa
CHƯƠNG VIII : CÁC NHÓM THỰC VẬT
Tiết 45 : Tảo
Tiết 46 : Rêu + Cây rêu
Tiết 47 : Quyết + Cây dương xỉ
Tiết 48 : Ôn tập
Tiết 49 : Kiểm tra giữa học kỳ II
Tiết 50 : Hạt trần + Cây thông
Tiết 51 : Hạt kín – Đặc điểm của thực vật hạt kín
Tiết 52 : Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm
Tiết 53 : Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật
Tiết 54 : Sự phát triển của giới thực vật
Tiết 55 : Nguồn gốc cây trồng
CHƯƠNG IX : VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
Tiết 56 : Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
Tiết 57 : Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước
Tiết 58 : Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con ngườiTiết 59 : Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người ( tt) Tiết 60 : Bảo vệ sự đa dạng của thực vật
CHƯƠNG X : VI KHUẨN – NẤM – ĐỊA Y
Tiết 61, 62 : Vi khuẩn
Tiết 63 : Mốc trắng và nấm rơm
Tiết 64 : Đặc điểm sinh học và tầm quang trọng của nấm
Tiết 65 : Đia y
Tiết 66 : Ôn tập
Tiết 67 : Kiểm tra học kỳ II
Tiết 68,69 70 : Tham quan thiên nhiên
Trang 3Ngày soạn : 3/09/2006
Tiết 1 : ĐẶC DIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức : Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống, phân biệt được vật sống
và vật không sống
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh học
3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
II Chuẩn bị giáo viên và học sinh :
- GV : Tranh một vài nhóm sinh vật, hình 2.1( SGK),
bảng/6( SGK)
- HS : Vở ghi
III Hoạt động dạy học :
Bài cũ :
Vào bài mới ( 3 phút): Mở bài ( như SGK) /5
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 ( 20 phút): Nhận dạng vật sống và vật không sống
Mục tiêu : Biết nhận dạng vật sống và vật không sống
Tiến hành:
: GV yêu cầu hs thực hiện /5 SGK
- GV chọn đại diện để quan sát: Cây đậu,
con gà, hòn đá Tiếp tục yêu cầu hs trả
lời câu hỏi:
+ Con gà, cây đậu cần những điều kiện
nào để sống ?
+ Cái bàn có cần điều kiện giống như còn
gà, cây đậu để tồn tại không?
+ Sau một thời gian được nuôi trồng, con
gà, cây đậu có lớn lên không?
- Gv : Gọi đại diện 3 nhóm trả lời, các
nhóm khác bổ sung, Gv nhận xét đúng
- Gv : Cho hs phân ttích thêm một ví dụ
khác, nêu những đặc điểm khác nhau
giữa vật sống và vật không sống
- Hs : Kể tên một vài cây, con vật, đồ vật,
gần với đời sống như : Cây cải, cây đậu, cây bàng,con gà, chó, ghế, bàn …
- Hs quan sát các đại diện và trả lời câu hỏi sau khi thảo luận nhóm
+ Cần được chăm sóc ( ăn , uống, trao đổikhí) để lớn lên
+ Cái bàn không đổi
+ Cây đậu, con gà có lớn lên , hòn đá không tăng kích thước
- Dại diện nhóm trả lời , các nhóm khác bổ sung
- Hs phân tích VD , rút ra kết luận
Kết luận :
Vật sống : Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên và sinh sản.
Vật không sống : Không lấy thức ăn không lớn lên.
Trang 4Hoạt động 2( 15 phút) : Đặc điểm của cơ thể sống
Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của cơ
thể sống là trao đổi chất để lớn lên, phát
triển
Tiến hành : Gv yêu cầu hs đọc thông tin
/6 SGK và quan sát bảng 6 để hoàn
thành theo nhóm
- Gv giải thích : Lấy các chất cần thiết
ĐV : Thức ăn, nước uống, không khí TV :
Thức ăn, nước uống, không khí
Thải các chất không cần thiết
ĐV : Phân, khí cacboni c ;TV: Khí …
Gv : Kẻ bảng SGK vào bảng phụ , gọi hs
lên hoàn thành , cho hs nhận xét lẫn nhau
, Gv nhận xét đúng
Hs đọc hoàn thành bảng theo nhóm
Di Chuyển
Lấy các chất cần thiết
Loại bỏ các chất thải
Xếp loại Vật
sống
Vật k sống
- qua bảng , gv yêu cầu hs cho biết đặc
điểm của cơ thể sống ?
Hs : Qua bảng Nhận biết đâu là vật sống và vật không sống rút ra đặc điểm của vật sống ( cơ thể sống )
Kết luận : Đặc điểm của cơ thể sống
- Trao đổi chất với môi trường ( lấy các chất cần thiết và loại bỏ chất thải )
- Lớn lên và sinh sản
IV.Kết luận bài học (2 phút) : Hs đọc ghi nhớ trang 6/ SGK
V Kiểm tra và đánh giá (3 phút) : - hs làm bt 1,2 /6 ( SGK)
VI Hướng dẫn học bài ở nhà (3 phút) : Học bài , tiếp tục hoàn thành bảng /6 với
một số VD khác, sưu tầm tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên
Trang 5Ngày soạn : 4/9/2006
Tiết 2 : NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :- Nêu được một số ví dụ để thấy được sự đa dạng của sinh vật , cùng với
những mặt lợi, hại của chúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: nấm, vi khuẩn, thực vật, và động vật
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học nói chung và thực vật học nói riệng
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát ,phân tích , phân tích tư duy tổng hợp.
3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , môn học Bảo vệ thiên hiên
II Chuẩn bị của gv và hs
Gv : Tranh phóng to về quan cảnh tự nhiên có một số động thực vật, tranh vẽ hình 21/SGK / 8
Hs :kẻ bảng vào vở
III Hoạt động dạy học :
Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
1) phân biệt vật sống và vật không sống lấy ví dụ minh họa
2) Nêu đặc điểm của cơ thể sống
Vào bài mới(2 phút) : Như SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 ( 15 phút): Sinh vật trong tự nhiên
Mục tiêu Thấy được giới sinh vật đa dạng, sống ở nhiều nơi và có liên quan
đến đời sống con người
Tiến hành :
a Sự đa dạng của thế giới sinh vật :
- Gv yêu cầu hs làm bài tập mục
SGK /7 treo bảng phụ gọi hs
lênbảng
- Hs hoàn thành bảng / 7 SGK
stt Tên sinh vật Nơi sống Kích
Con giun đất
Con cá chép
Cây bèo tây
Con ruồi
Cây nấm rơm
Mặt đất Rừng Dưới đất Dưới nước Trên mặt nước Trên không Trên đất ẩm
To
To TbTbTbNhỏ
Tb
Không Có Có Có Không Có Không
Có ích Có ích Có ích Có ích Có ích Có hại Có ích, có hại
- Qua bảng em có nhận xét gì về thế
giới sinh vật ( nơi sống, kích thước )
- Vai trò của chúng đối với con người?
- Gv : Nhận xét câu trả lời của hs ,
rút ra kết luận
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:
- Gv yêu cầu hs quan sát bảng để chỉ ra
- Hs : Nhận xét theo cột dọc: Đa dạng về
nơi sống, ( trên đất, dưới nước, trên mặt nước … ) về kích thước ( to , nhỏ , TB )
- Vai trò : Đa số có lợi cho con người
- Hs quan sát bảng để chỉ được ĐV gồm :
Trang 6đâu là động vật đâu là thực vật
- Gv giải thích thêm về cây nấm rơm,
- có thể chia sinh vật thành mấy nhóm?
- Gv bổ sung thêm một nhóm : Vi
khuẩn
- Khi phân chia sinh vật thành 4 nhóm
người ta dựa vào đặc điểm nào ?
2,3,4,6 và TV gồm 1, 5
- Hs nghiên cứu trả lời : 3 nhóm : ĐV, Tv , nấm
- Hs thấy được : - ĐV : Di chuyển
- TV : Có màu xanh
- Nấm : Không có màu xanh
- VK : Vô cùng nhỏ bé
Hoạt động 2 ( 15 phút): Nhiệm vụ của sinh học
Mục tiêu : Hiểu đựơc nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
Tiến hành :
-GV : Yêu cầu hs đọc /8 SGK trả lời
câu hỏi : Nhiệm vụ của SH là gì ?
- Gọi 1 – 3 hs trả lời
- Nhiệm vụ của thực vật học là gì ?
- Hs đọc thông tin /8 ( sgk )
- Hs trả lời , hs khác nhận xét
- Hs trả lời
Kết luận : ( SGK /8)
IV: Kết luận bài học(2 phút) : Hs đọc ghi nhớ trang 9/ SGK
V Tổng kết và đánh giá : ( 3 phút)
- Hs trả lời câu hỏi
- Thế giới SV đa dạng được thể hiện như thế nào ?
- Người ta phân chia sv trong tự nhiên gồm mấy nhóm?
- Nhiệm vụ của SH và TVH
VI Hướng dẫn học ở nhà ( 1 phút) :- Làm BT 3/ SGK , kẻ bảng 2/11 SGK vào vở Kết luận : Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và chia thành 4 nhóm : Vi khuẩn, nấm,
thực vật và động vật
Trang 7Ngày soạn : 10/09/2006
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT Tiết 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức : Hs nắm được đặc điểm chung của thực vật thông qua một số đại diện
thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, kết luận( tổng hợp ), hoạt động
nhóm
3 Thái độ :Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
II.Chuẩn bị của gv và hs
- GV : Tranh : hình : 3.1, 3.2, 3.3, 3.4
- HS : Kẻ bảng trang 11/ SGK vào vở
III Hoạt động dạy học :
Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút)
- Chứng minh sv trong thiên nhiên rất đa dạng và phong phú
- Nêu nhiệm vụ của thực vật học
Vào bài mơiù(2 phút): Như sgk /10
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (14 phút): Sự đa dạng và phong phú của thực vật
Mục tiêu : Hs thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật
Tiến hành :
- Yêu cầu hs quan sát tranh ( hình 3.1 –
3.4 SGK )
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi trang 11 /SGK
+ Xác định các nơi trên ĐV và TV sống
+ Kể tên một vài cây sống ở đồng bằng,
đồi núi, ao hồ, sa mạc Cho biết nơi nào
thực vật phong phú , nơi nào ít thực vật
+ Kể tên một số cây gỗ sống lâu năm, to
lớn, thân cứng rắn
+ Một số cây sống trên mặt nước, chúng
có đặc điểm gì khác cây sống trên cạn
- Em có nhận gì về thực vật ?
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét GV đưa ra kết luận đúng
Hs quan sát tranh , ghi nhớ , hiểu
-Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:; yêu cầunêu được:
+ Đồng bằng, rừng núi, ao hồ, sa mạc + Đồng bằng : Lúa, ngô
+ Đồi núi : Thông, Lim, Tràm
+ Ao hồ : Sen, súng + Sa mạc : Xưng rồng, cỏ lạc đà
Đồng bằng phong phú, sa mạc ít thực vật
- Bàng, đá, lim , tùng
- Sen, rau muống, rau bợ… chúng có thân mọng nước, rễ ngắn
- Thực vật phong phú và đa dạng
- Đại diện nhóm lên trả lời , nhóm khác nhận xét bổ sung
Kết luận : Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhau thích nghi với môi trường sống
Trang 8Hoạt động 2 ( 15 phút) : Đặc điểm chung của thực vật :
Mục tiêu : Thông qua đặc điểm của một số đại diện, hs rút ra được đạc điểm chung
của của thực vật
Tiến hành :
-Yêu cầu hs hoàn thành bảng /11 SGK
-Gv treo bảng phụ gọi hs lên điền
- Gv nhận xét đưa ra đáp án đúng
- Hs điền vào bảng
- Hs khác nhận xét
- Hs tự rút ra kết luận đúng
stt Tên cây Có khả năng tự tạo
ra chất dinh dưỡng
Lớn lên Sinh sản Di chuyển
+++++
+++++
Yêu cầu hs nhận xét các hoạt động :
+ Khi đánh chó, chó chạy đi , còn khi quật
vào cây, cây vẫn đứng im
+ Ngọn cây mọc cong về phía có nguồn sáng
- Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực vật
- Hs trả lời
- Động vật di chuyển được , thực vật không
- Có tính hướng sáng
- Hs rút ra kết luận đúng
Kết luận : Đặc điểm chung của thực vật :
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Phần lớn không có` khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
IV.Kết luận bài học (3 phút) : Hs đọc ghi nhớ trang 12
V Tổng kết và đánh giá( 3 phút) :
-Hs trả lời câu hỏi 1,2 SGK / 12
- Hướng dẫn hs trả lời câu 3 : dân số tăng , nhu cầu tăng, tình trạng khai táhc bừa bãi
VI Hướng dẫn học ở nhà (2 phút) : Kẻ bảng13/ SGK vào vở, chuẩn bị mẫu vật :
Cây dương xỉ, cỏ
Trang 9Ngày soạn : 11/09/2006
Tiết 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Hs biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có
hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản , phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh
3 Thái độ : Ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật
II Đồ dùng dạy học :
GV : Tranh phóng to , hình 4.1 , 4.2 , bảng phụ
HS : Mẫu cây cà chua, đậu có hoa quả hạt , kẻ bảng trang 13 vào vở
III Hoạt động dạy học :
Bài cũ : Trong bài học
Vào bài mới : ( 2 phút) ( Mở đầu như sgk)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (20 phút) : Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Mục tiêu Nắm được các cơ quan của cây xanh có hoa
- Phân biệt cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa
Tiến hành :
- Gv yêu cầu hs quan sát hình 4.1 , cho
biết các cơ quan của cây cải, chức năng,
thành phần của cơ quan
-Yêu cầu hs Hoàn thành bảng 2 / 13
- Gv treo bảng phụ gọi đại diện vài nhóm
lên hoàn thành , cho các nhóm nhận xét
lẫn nhau Gv nêu đáp án đúng
-Hs quan sát hình 4.1 và bảng 1/ 13 để ghinhớ kiến thức
- Hs trả lời : Có 2 cq : CQSD( rễ, thân, lá ) chức năng nuôi dưỡng và cqss ( Hoa , quả, hạt ) có chức năng duy trì và phát triển nòi giống
- Hs hoàn thành bảng 2
- Đại diện 6 nhóm lên hoàn thành Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
++++++
++++++
+ -++
+ -++
+ -+
- Dựa vào cqsd và cqss để chia các cây
thành mấy nhóm ?
- Cho hs đọc /13 cho biết thế nào là thực
vật có hoa ,tv không có hoa
- Yêu cầu hs làm bt /14
- Hs trả lời : 2 nhóm : Cây có cảø cqsd và cqss ( cây có hoa ) và nhóm cây chỉ có cqsd ( cây không có hoa )
- hs đọc mục để phân biệt _ Hs trả lời nhanh : Cây cải là cây có hoa ,
cây lúa là cây có hoa , cây dương xỉ là
Trang 10cây không có hoa
Kết luận : Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
Thực vật không có hoa là những thực vật mà cqss là không phải là hoa, quả, hạt
Cơ thể thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan : Cơ quan sd gồm : Rễ, thân, lá có chức năng nuôi dưỡng cây Cơ quan ss gồm : Hoa , quả, hạt có chức năng duy trì và phát triển nòi giống
Hoạt động 2( 15 phút): Cây 1 năm và cây lâu năm
Mục tiêu : Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm
Tiến hành :
-Gv yêu cầu hs làm bài tập /15
+ Kể tên những cây có vòng đời kết
thúc trong vòng một năm
+Kể tên một số cây sống lâu năm ,
thường ra hoa kết quả nhiều lần
+ Cây xoài , mẫn, nhãn nho
- Hs liên hệ thực tế trả lời : Cây 1 năm : Ra hoa kết quả 1 lần, cây lâunăm thì nhiều lần
Kết luận :
- Cây một năm : Ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời ( lúa, ngô )
- Cây lâu năm : Ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời ( Xoài , Mặn )
IV Kết luận bài học ( 2 phút): Hs đọc ghi nhớ trang 15
V Tổng kết và đánh giá (4 phút):
Hs làm BT 1,2 / 15
- Gv hướng dẫn làm BT 3 : Lúa, ngô, Bo bo, lúa mì, khoai thường là cây một năm
VI.Hướng dẫn học ở nhà (2 phút) : Làm BT 15/ SGK vào vở
- Chuẩn bị : Rêu , rau bợ, bông mười giờ, tứ quí
Trang 11Ngày soạn : 17/09/2006
CHƯƠNG I : TẾ BÀO THỰC VẬT
Tiết 5 : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Hs nhận biết được bộ phận của kính lúp và kính hiển vi, biết cách sử
dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng thực hành.
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp và kính hiển vi
II.Chuẩn bị của gv va øhs
GV : - Kính lúp cầm tay ( 12 cái)
-Kính hiển vi ( 5 cái )
- Mẫu thật : Một vài bông hoa, rễ nhỏ
HS: Rêu, rau bợ, bông mười giờ, tứ qúy
III Hoạt động dạy học :
*Kiểm tra bài cũ( 7 phút):
1 Phân biệt TV có hoa và TVkhông có hoa lấy vd minh họa
2 Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm lấy vd minh họa
*Vào bài mới( 1 phút): Gv phát kính lúp cho các nhóm
Hoạt động 1(15 phút) : Kính lúp và cách sử dụng
Mục tiêu : Biết cấu tạo và cách sử dụng kính lúp
Tiến hành :
- Yêu cầu hs đọc thông tin /17 sgk kết
hợp với quan sát kính lúp
Cho biết KL có cấu tạo ntn?
- Cho hs đọc phần : Cách QS mẫu vật
kết hợp với quan sát hình 52 sgk Cách
sử dụng KL?
- Yêu cầu hs quan sát mẫu vật KL và
vẽ 1 bộ phận bất kỳ, giáo viên kiểm tra
- Hs đọc thông tin , quan sát hiểu được cấu tạo của KL gồm 2 phần : Tay cầm và tấm kính
- Hs trình bày lại cách sử dụng kính lúp+ Tay trái cầm KL
+ Để mặt kính sát vật mẫu
+ Di chuyển KL lên để nhìn rõ mẫu vật
- Hs quan sát và vẽ : Lá, bông hoa ra trên giấy
Kết luận : - Cấu tạo
- Cách sử dụng ( SGK)
Hoạt động 2(14 phút) : Kính hiển vi và cách sử dụng
Mục tiêu : Nắm được cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi
Tiến hành :
Trang 12- Gv phát kính hiển vi cho các nhóm
cho biết cấu tạo của kính hiển vi?
- Gv gọi đại diện vài nhóm lên trình bày
- Yêu cầu hs làm BT mục /18 SGK
+ Nêu chức năng của từng bộ phận KHV?
+ Bộ phận nào của KHV là quan trọng
nhất ? vì sao ?
- Gọi Hs đọc thông tin /19 để GV thao
tác cách sử dụng kính cxho cả lớp cùng
theo dõi
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 tiêu bản để tập
quan sát
- Gv hướng dẫn các nhóm
- Hs nhận kính hiển vi, tự đọc thông tin /
18 đối chiếu với hình 53 để nắm cấu tạo của kính hiển vi
- Đại diện 3 nhóm lần lượt lên trình bày để cả lớp cùng nắm.Yêu cầu nêu được : KHV gồm 3 phần : Chân kính, thân kính và bàn kính
- Hs hoàn thành BT + Gọi tên nêu được chức năng của các bộ phận
+ Thấu kính vì có ống kính phóng to được các vật
+ Hs đọc và theo dõi Thao tác theo
- Hs tập quan sát trên kính hiển vi
Kết luận : - Cấu tạo, cách sử dụng ( SGK)/18,19
IV.Kết luận bài học( phút) : Hs đọc ghi nhớ trang 19
V Tổng kết và đánh giá(4 phút) :
- Gọi 1 –2 hs trình bày lại cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi
- Đọc mục “ em có biết “
V Hướng dẫn học ở nhà ( 1 phút) : Chuẩn bị mỗi nhóm 1 củ hành, 1 quả cà chua
Trang 13Ngày soạn : 18/09/2006
Tiết 6 : QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Hs làm được tiêu bản tế bào thực vật ( tế bào vảy hành và cà chua)
2 Kỹ năng : - Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi
- Tập vẽ hình và quan sát dưới kính hiển vi
3 Thái độ : - Bảo vệ, giữ gìn kính hiển vi
- Trung thực
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : - Tế bào vảy củ hành và cà chua
- Tranh phóng to hình 62 , 63 ( SGK)
- KHV cho 4 nhóm ( 5 cái )
HS : - Quả cà chua và củ hành, bút chì, giấy vẽ
III Hoạt động dạy học(6 phút) :
* Bài cũ : Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi
* Vào bài mới ( 2 phút): ( Gv phát kính cho các nhóm )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1(10 phút) : Yêu cầu
Mục tiêu : Gv kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
Tiến hành :
- Gv kiểm tra : Phần chuẩn bị của các
nhóm, các bước sử dụng kính hiển vi,
phát kính hiển vi cho 4 nhóm
- Gv yêu cầu :
+ Làm được tiêu bản tế bào cà chua và
vẩy hành
+ Vẽ lại hình khi quan sát được
+ các nhóm nghiêm túc trong lúc thực
hành
- Gv : Phân công 2 nhóm làm tiêu bản tế
bào vẩy hành, 2 nhóm làm tiêu bản tế
bào cà chua
- Hs để vật mẫu lên bàn
- 1 hs trình bày lại cách sử dụng kính hiển vi
+ Làm theo các bước trong SGK/22
- Hs ghi nhớ để tiến hành
Hoạt động 2 (10 phút): Quan sát tế bào
Mục tiêu : Quan sát được 2 loại tế bào biểu bì vẩy hành và tế bào cà chua
Tiến hành :
-Yêu cầu các nhóm ( đã được phân
công ) đọc cách tiến hành lấy mẫu và
quan sát mẫu trên kính
- Gv làm mẫu tiêu bản đó để học sinh
cùng quan sát và làm theo
- Gv đi đến quan sát và hướng dẫn các
nhóm chưa làm được
- Gv : lưu ý học sinh Tế bào vẩy hành
lấy một lớp thật mỏng và phẳng Tế bào
- Hs ( theo nhóm ) quan sát hình 61
- Đọc và nhắc lại các thao tác
- Trong nhóm cử 1 hs chuẩn bị kính , còn lại chuẩn bị tiêu bản
_ hs làm theo
Trang 14cà chua lấy lớp mỏng
Hoạt động 3(10 phút) : Vẽ hình đã quan sát được dưới kính hiển vi
Mục tiêu : Hs vẽ đúng, chính xác ( tương đối ) hình 2 loại tế bào trên
Tiến hành :
- Gv treo tranh phóng to giới thiệu
+ Củ hành và tế bào biểu bì vẩy hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
- Gv lưu ý hướng dẫn hs cách vừa quan
sát vừa vẽ hình
- Gv cho hs đổi tiêu bản của nhau để
quan sát được cả 2
- Hs quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm mình
- Hs vẽ hình vào vở
- Hs đổi tiêu bản của nhau
IV Kết luận bài học (1 phút): GV tuyên dương các nhóm làm đúng và góp ý cho các nhóm chưa đúng để rút kinh nghiệm
V Tổng kết và đánh giá (4 phút):
- Giáo viên cho hs tự nhận xét
- Giáo viên đánh chung về buổi thực hành
- Cho điểm đối với các nhóm thực hành tốt
- Các nhóm lau kính dọn vệ sinh
VI.Hướng dẫn học ở nhà (1 phút) :
- Trả lời câu hỏi
- Xem trước bài 7
Trang 15Ngày soạn : 24 /09/2006
Tiết 7 : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Học sinh xác định được :
- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khái niệm về mô
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình vẽ
- Nhận biết kiến thức
3 Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Tranh phóng to hình 74 /24 ( SGK) + bảng phụ
HV : Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật
III Hoạt động dạy học :
Bài cũ : Trong bài học
Bài mới (2 phút): ( Mở đầu như SGK/23 )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (13 phút):Hình dạng và kích thước của tế bào
Mục tiêu : Hs nắm được cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào, tế bào có nhiều
hình dạng và kích thước khác nhau
Tiến hành :
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu sgk mục 1 trả
lời câu hỏi /23
- Quan sát 3 hình 7.1 đến 7.3 , tìm điểm
giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ,
thân, l1
+ Nhận xét tế bào thực vật ?
( Lưu ý mỗi ô nhỏ là là một tế bào )
Gv : Hỏi thêm Trong một cơ quan thì các
tế bào như thế nào?
- Gv cho hs đọc thông tin mục /23 sgk
và bảng /24 Nhận xét về kích thước
của các loài tế bào thực vật ?
Gv cho hs trả lời rút ra kết luận
- Học sinh tự nghiên cứu sgk để trả lời
- Hs hiểu được : + Giống nhau : Đều cấu tạo từ tế bào
+ Tế bào thực vật có nhiều hình dạng khác nhau
- Hs nhận thấy qua các hình vẽ : Giống nhau về cấu tạo và hình dạng
- Hs đọc , nghiên cứu bảng , nhận xét được : Các tế bào khác nhau có kích thước khác nhau
- Hs trả lời rút ra kết luận
Kết luận : Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào, các tế bào có hình dạng và kích
thước khác nhau
Hoạt động 2 ( 13phút): Cấu tạo tế bào
Mục tiêu : Hs nắm được thành phần chính của tế bào
Tiến hành :
- Gv gọi hs đọc /24 ( SGK)
Gv treo tranh : Sơ đồ cấu tạo tế bào thực
vật , gọi hs lên chỉ các bộ phận của tế bào
- Hs đọc ghi nhớ
- Hs quan sát đối chiếu với hình 74 ( SGK )
Trang 16trên tranh Gv nhận xét
( Gv lưu ý : Lục lạp có chứa diệp lục,
vách tế bào chỉ có ở tế bào thực vật )
- Gv : Cho biết chức năng của vách tế
bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân
- Hs lên bảng chỉ
- Hs đọc SGK trả lời
Kết luận : Tế bào gồm :
- Vách tế bào – không bào – Màng sinh chất Chất tế bào ( Chứa lục lạp ) - Nhân
Hoạt động 3 (10 phút): Mô
Mục tiêu : Nắm được khái niệm mô
Tiến hành :
Gv treo tranh các loại mô, yêu cầu hs
quan sát, gv đặt câu hỏi ( mục /24)
+ Cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng
một loại mô, các loại mô khác nhau ?
+ Rút ra kết luận : Mô là gì ?
GV : Chức năng của tế bào trong một mô
Kết luận chung
- - Hs quan sát tranh , hoàn thành bài tập/
24 SGK + Cấu tạo, hình dạng của các tế bào trongcùng một loại mô thì giống nhau, các tế bào khác nhau thì khác nhau
+ Mô là nhóm tế bào giống nhau về hình dạng, cấu tạo
Kết luận : Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực một chức năng
IV.Kết luận bài học ( 1 phút): Hs đọc ghi nhớ trang 25
V.Tổng kết và đánh giá : ( 5 phút)
- Giáo viên cho Hs chơi trò chơi ô chữ
VI:Hướng dẫn học ở nhà : ( 1 phút)
- Đọc “ em có biết “
- + Người đầu tiên phát hiện ra tế bào , năm sinh, năm mất, quê quán
- Ôn lại khái niện TĐC ở cây xanh
Trang 17Ngày soạn : 25/09/2006
Tiết 8 : SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Hs trả lời được : Tế bào lớn lên và phân chia như thế nào ?
- Hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào, chỉ có tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích hình vẽ, ttìm tòi kiến thức
3 Thái độ : Yêu cầu môn học
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV : Tranh phóng to hình 81, 82 (SGK)/27
HS : Ôn lại khái niệm TĐC ở cây xanh
III Hoạt động dạy học :
Bài cũ (7 phút):
1 Nêu cấu tạo tế bào thực vật
2 Mô là gì ? Kể tên một số mô thực vật ?
Bài mới( 2 phút) : (Mở bài như SGK)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 (14 phút): Sự lớn lên của tế bào
Mục tiêu : Hs hiểu được tế bào lớn lên nhờ sự TĐC
Tiến hành :
- Gv yêu cầu hs tự nghiên cứu sgk /27,
hoạt động nhóm trả lời 2 câu hỏi /27
+ tế bào lớn lên ntn?
+ Nhờ đâu tế bào lớn lên được
- Gv gợi ý : + Tế bào trưởng thành là tế
bào không lớn thêm mà có khả năng sinh
sản
+ Hình 8.1 : Khi tế bào lớn lên bộ phận
nào tăng kích thước, bộ phận nào nhiều
lên?
Gv gọi 2 đại diện nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung , rút ra kết luận
- Hs đọc thông tin /27, quan sát hình 8.1,thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi
+ Tăng kích thước : Vách tế bào, không bào, chất tế bào nhiều lên
+ Nhờ TĐC ( lấy chất cần thiết và loại bỏchất thải )
- Đại diện 2 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
Kết luận : Tế bào non có kích thước nhỏ lớn lên dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất
Hoạt động 2 (14 phút): Sự phân chia tế bào Mục tiêu : Nắm được quá trình phân chia của tế bào, tế bào mô phân sinh mới có
khả năng phân chia
Tiến hành :
Trang 18- Gv yêu cầu hs quan sát hình 82 trả lời
+ Từ 1 tế bào mấy tế bào ?
+ Các tế bào non mới hình thành có hình
dạng và cấu tạo so với tế bào mẹ
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu sgk viết sơ đồ
thể hiện mgh giữa sự lớn lên và phân
chia
- Gv yêu cầu hs thảo luận trả lời câu hỏi
mục /28 sgk
+ Tế bào phân chia ntn?
+ Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia ?
+ Các cơ quan thực vật như rễ, thân, lá
lớn lên ntn?
- Gv gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý
nghĩa gì ?
- Hs quan sát hình 82 /27 + Từ 1 tế bào 2 tế bào 4 tế bào 8 tế bào
+ các tế bào non có hình dạng giống tế bào mẹ
- Hs nghiên cứu sgk viết được : + Tế bào non ( lớn dần ) Tế bào truởng thành ( phân chia ) Tế bào non mới
- Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi mục
/27, viết ra giấy
+ Quá trình phân chia 3 giai đoạn + tế bào mô phân sinh có khả năng phân chia
+ Lớn lên bằng cách phân chia tế bào -Đại diện nhóm trả lời
- Giúp cây sinh trưởng và phát triển
Kết luận : - Quá trình phân chia 3 giai đoạn : ( SGK)
- Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia
- Sự lớn lên và phân chia của té bào giúp cho cây sinh truởng và phát triển ( lớn lên )
IV Kết luận bài học ( 2 phút): Hs đọc ghi nhớ trang 28
V Tổng kết và đánh giá( 4 phút) :
- Hs trả lời câu hỏi 1,2 /sgk/28
- Điền từ : 2 nhân, phân chia, ngăn đôi, 2
“ quá trình phân bào : Đầu tiên tiến hành … sau đó chất tế bào … vách tế bài hình thành … Tế bào cũ thành … Tế bào con “
VI :Hướng dẫn học ở nha(2 phút)ø:
Chuẩn bị theo nhóm : Rễ cây cải, cam, rau muống, hành, cỏ
Trang 19Ngày soạn : 1/10/2006
CHUƠNG II : RỄ
Tiết 9 : CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
- Hs nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính : rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ :Ý thức bảo vệ thực vật
II.Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Một số rễ cây rau muống, hoa mười giờ, đậu, tranh phóng to hình 91.sgk
HS : Một số rễ cây Cam, hành, cỏ, hoa hồng
III Hoạt động dạy học :
Bài Cũ (6 phút): 1 Nêu sự lớn lên của tế bào
2 Nêu sự phân chia của tế bào Ý nghĩa
Bài mới : ( Như SGK/29)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 ( 18 phút) : Các loại rễ
Mục tiêu : Nhận biết được 2 loại rễ qua đặc điểm bên ngoài
Tiến hành :
- Gv yêu cầu hs để mẫu vật lên bàn theo
nhóm, hoàn thành mục /29
+Kiểm tra và phân chia rễ thành 2 nhóm,
dựa vào đặc điểm nào để phân loại?
+ Đối chiếu với hình 91 để phân loại rễ
cây thành 2 nhóm A hoặc B
+ Lấy 1 cây ở nhóm A và 1 cây ở nhóm B
quan sát rút ra đặcđiểm của từng loại
rễ
- Gv gọi đại diện từng nhóm trình bày
- Gv yêu cầu hs hoàn thành bài tập mục
/ sgk tiếp theo
- Gọi vài hs đọc kết quả nhận xét (3)
(1) rễ cọc (4)(2) rễ chùm
- Gv yêu cầu hs quan sát hình 92/30 hoàn
thành bài tập
- Gv cho hs lấy một số vd khác về cây rễ
cọc, rễ chùm
- Hs để mẫu vật lên bàn , hoạt động nhómthảo luận các câu hỏi mục /29
+ Phân 2 nhóm C và D + Nhóm C : Có 1 rễ to và nhiều rễ nhỏ hơn
+ Nhóm D : Các rễ to dài gần bằng nhau + Nhóm C thuộc A, nhóm D thuộc B + Rễ cọc : Có rễ cái to và các rễ con + rễ chùm : Các rễ to, dài bằng nhau
- Đại diện nhóm trình bày
- Hs hoàn thành /29
- Hs trình bày
- Hs quan sát hình 92 nêu được + cây có rễ cọc : Bưởi, cải, hồng xiêm + Cây có rễ chùm : Lúa, tỏi tây
Kết luận : Học 2 /29 ( SGK)
Hoạt động 2 ( 12 phút): Các miền của rễ
Mục tiêu : Hs nắm được các miền cấu tạo của rễ và chức năng của từng miền , hiểu
sự quan trọng của miền hút dựa vào chức năng
Tiến hành :
Trang 20- gv treo tranh câm các miền của rễ gọi
hs lên chú thích
GV : Rễ có mấy miền ? chức năng của
các miền? Dựa vào cấu tạo nào mà miền
trưởng thành có chức năng dẫn truyền
GV : Trong 4 miền , miền nào quan trọng
nhất ? Vì sao ?
- Hs quan sát tranh đối chiếu với hình 9.3 sgk chú thích
- Hs trả lời 4 miền
- Hs đọc thông tin trong bảng trả lời
- Miền hút, vì có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan
Kết luận : Bảng /30 ( SGK)
IV.Kết luận bài học ( 2 phút) :Hs đọc ghi nhớ trang 31
V Kiểm tra và đánh giá ( 5 phút):
- Hs làm bài tập 1/31 ( SGK)
- chức năng của miền hút, trong 4 miền miền nào quan trọng nhất? Vì sao ?
VI Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút) : ( Xem bài 10/32 ( SGK)
Trang 21Ngày soạn : 2/10/2006
Tiết 10 : CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Hs hiểu được cấu tạo và các chức năng miền hút của rễ
- Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến rễ cây
2 Kỹ năng : Kỹ năng quan sát tranh , phân tích so sánh
3 Thái độ : Ý thức bảo vệ cây
II.Chuẩn bị của GV và HS :
GV: tranh phóng to hình 10.1 , 10.2 , 7.4 ( sgk)
HS : Ôn lại kiến thức bài 9
III Hoạt động dạy học :
* Bài cũ ( 7 phút): 1 Rễ cọc là gì ? Rễ chùm là gì ? lấy VD
2 Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của từng miền ?
* Bài mới : Mở bài Như SGK/32
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 ( 15 phút) : Cấu tạo của miền hút
Mục tiêu : Hs thấy được cấu tạo của miền hút thông qua tranh , thông tin
Tiến hành :
Gv treo tranh phóng to 10.1, 10.2 , gv giới
thiệu tranh
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin trong bảng
( 32/ sgk) cho biết : Miền hút có mấy bộ
- Thảo luận câu hỏi : tại sao nói mỗi lông
hút là 1 tế bào ? Nó có tồn tạo mãi
không?
- Gv nhận xét câu trả lời
- hs quan sát tranh và nghe gv giới thiệu , ghi nhớ
- hs đọc thông tin bảng thấy được : miền hút cấu tạo gồm 2 phần : Vỏ và trụ giữa
- Hs lên ghi các phần của vỏ và trụ giữa + vỏ : biểu bì và thịt vỏ
+ Trụ giữa : - Bó mạch
- Ruột
- Đọc thông tin trong bảng trả lời
- Hs thảo luận : Quan sát hình 7.4 và hình 10.2 để nghiên cứu trả lời : Lông hút có cấu tạo giống tế bào thực vật , nó tồn tại trong một thời gian nhất định rồi rụng đi
- Hs trả lời theo nhóm
Kết luận : Học phần bảng /32 ( SGK) ( Cột 1 và 2)
Hoạt động 2 ( 14 phút) : Chức năng của miền hút
Mục tiêu : Học sinh hiểu được cấu tạo từng bộ phận của miền hút phù hợp với chức
năng
Tiến hành :
- Gv cho hs nghiên cứu bảng ( cột 3 )
quan sát hình 10.2 và hình 7.4, thảo luận
các câu hỏi :
- hs sinh nghiên cứu bảng, quan sát hình 7.4 , 10.2 thảo luận nhóm trả lời
Trang 22+ Cấu tạo của miền hút phù hợp với chức
năng ntn?
- Tìm sự khác nhau và giống nhau giữa
hình 7.4 và hình 10.2
- Gọi đại diện nhóm trả lời , nhóm khác
nhận xét, bổ sung giáo viên nhận xét
- Trên thực tế bộ rễ không ăn sâu, lan
rộng, nhiều rễ con ? giải thích?
+ Biểu bì : Các tế bào xếp sát nhau bảovệ
+ Lông hút : Tế bào biểu bì kéo dài ra hút nước và muối khoáng
+ Giống : Đều gồm 5 phần + Khác : Tế bào lông hút không có lục lạp, không bào kéo dài ra để tìm nguồn thức ăn
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Để tìm nguồn thức ăn phù hợp với đ/s cốđịnh
Kết luận : Bảng /32 ( SGK) (Cột 3 )
IV Kết luận bài học ( 2 phút) : Hs đọc ghi nhớ trang 33
V Kiểm tra và đánh giá ( 5 phút):
- Hs trả lời câu hỏ 2,3/33 ( SGK)
VI.Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút) : Làm BT/33,34/SGK
Trang 23Ngày soạn : 7/10/2006
Tiết 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
- Hs biết quan sát nghiên cứu kết quả TN để tự xác định được vai trò của nước và mộtsố loại muối khoáng chính đối với cây
- Xác định được con đuờng rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan
Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào ?
- Tập thiết kế thí ghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thao tác , bước tiến hành thí nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học bước đầu giải thích một số hiện hiện tượng thiên nhiên
3 Thái độ : Hs yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Tranh hình 11.1 , 11.2 ( sgk )
HS : Kết quả mẫu thí nghiệm ở nhà
III Hoạt động dạy học :
* Bài cũ ( 6 phút) : Nêu cấu tạo và chức năng của miền hút
Bài mới : ( Mở đầu như SGK/35 )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 ( 18 phút) : Nhu cầu nước của cây
Mục tiêu : Thấy được nước rất cần cho cây nhưng tuỳ từng loại cây, từng giai đoạn
sống của cây
Tiến hành :
- Thí nghiệm 1 :
+ Gv cho hs nghiên cứu SGK
+ Thảo luận theo 2 câu hỏi mục 1 , bạn
Minh làm thí nghiệm trên nhằm mục đích
gì ?
+ Hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và
giải thích
+ Gv gọi đại diện nhóm lên trả lời , nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Gv đưa ra nhận xét đúng
- Thí nghiệm 2 : Gv yêu cầu nhóm báo
cáo kết quả thí nghiệm đã làm ở nhà
+ Cho hs đọc mục , thảo luận nhóm trả
lời mục 2
- Nhận xét nhu cầu nước của cây
- Kể tên những cây cần nhiều nuớc,
+ Hs hoạt động nhóm : Nghiên cứu thí nghiệm(đk thí nghiệm, cách tiến hành)+ Thảo luận nhóm : Ghi kết quả ra giấy Chứng minh cây cần nước như thế nào,
A Sống và phát triển
B Héo dần + Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
- Hs báo cáo kết quả theo nhóm nhận xét chung về khối lượng rau quả sau khi phơi khô là bị giảm
+ Hs đọc , thảo luận nhóm trả lời mục
2
- Nước cần cho, tùy cây, giai đoạn sống
Trang 24những cây cần ít nước
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày , nhóm
khác nhận xét, bổ sung, gv đưa ra nhận
xét đúng
của cây cần nước khác nhau
- Cây cần ít nước
- Cây cần nhiều nước
- Đại diện nhóm trả lời
Kết luận : Cây rất cần nứoc, tuỳ từng loại cây, từng giai đoạn sống của cây, từng bộ phận khác nhau mà cây cần lượng nước khác nhau
Hoạt động 2 ( 12 phút): Nhu cầu muối khoáng của cây
Mục tiêu : Hs thấy được cây rất cần 3 loại muối khoáng chính, Đạm, lân, kali
Tiến hành :
- Gv treo tranh 11.1 sgk cho hs đọc thí
nghiệm 3
- Gv hướng dẫn hs thiết kế thí nghiệm
theo các bứoc
+ Mục đích thí nghiệm
+ Đối tượng thí nghiệm
-Tiến hành : Điều kiện và kết quả
- Gv nhận xét, bổ sung
- Cho hs đọc mục SGK /36 trả lời câu
hỏi mục 2
+Vai trò của muối khoáng đối với cây
+ Qua bảng số liệu rút ra nhận xét
+ Lấy VD chứng minh cây cần muối
khoáng tuỳ vào các giai đoạn khác nhau
trong một chu kỳ không giống nhau
- gv gọi vài hs trả lời nhận xét
- Hs quan sát tranh, đọc thí nghiệm SGK/36, trả lời câu hỏi 1
+ Xem nhu cầu muối khoáng của cây -Hs nghe trả lời
- 1 -2 nhóm trình bày thí nghiệm
- Hs đọc , trả lời 2 SGK
+ Cây cần muối khoáng, phát triển nhanh( cho năng suất cao)
+ Cây cần 3 loại muối khoáng+ Giai đoạn non : Lúa cần nhiều đạm + Giai đoạn truởng thành : Cây cần nhiều lân, kali
- Vài hs trả lời
Kết luận : ( SGK)/ /36
IV Kết luận bài học ( 2 phút) : Hs đọc ghi nhớ trang 36
V Tổng kết và đánh giá ( 5 phút) :
- Vai trò của nước và muối khoáng đối với cây
- Thiết kế thí nghiệm chứng minh cây cần nước và muối khoáng
- Giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng, giai đọn nào cần ít nước
VI Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút) : Xem lại bài “ Cấu tạo miền hút của rễ”
Trang 25Ngày soạn : 8/10/2006
Tiết 12 : SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ ( tt)
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
- Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện ?
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, phân tích tranh, hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Tranh hình 11.2 ( sgk)
HS : Xem lại bài “ Cấu tạo miền hút của rễ”
III Hoạt động dạy học :
* Bài cũ ( 7 phút) : Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây Theo em
những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng nhất Vì sao?
* Bài mới : ( Cho hs nhắc lại phần KL cuối bài của tiết 1 vào bài mới )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 ( 17 phút) : II Sự hút nước và muối khoáng của rễ
Mục tiêu : Thấy được rễ cây hút nước và muối khoáng nhờ lông hút
Tiến hành :
- Gv cho hs nghiên cứu SGK làm BT /
37 SGK
-Gv viết nhanh 2 câu trong SGK lên bảng
+ Treo tranh hình 11.2 lên
- Gọi hs lên bảng hoàn thành Gv nêu
đáp án đúng
Gv đặt câu hỏi
+ Rễ có chức năng gì ?
+ Tạo sao sự hút nước và muối khoáng
của rễ không thể tách rời nhau?
- Gọi vài hs trả lời giáo viên nhận xét
- Hs quan sát kỹ hình 11.2 SGK ( chú ý đường đi của mũi tên màu hồng )
- Hs chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
đọc lại cả câu
- Hs lên điền , hs khác nhận xét
- Hs chú ý ghi nhớ
- Hs nghiên cứu SGK mục /37 trả lời câu hỏi
+ Rễ có chức năng hút nước và muối khoáng
+ Vì rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng nhờ hoa tan trong nước
Kết luận : Rễ cây hút nước và muối khoáng hoa tan nhờ lông hút Hai quá trình này
có quan hệ mật thiết với nhau
Hoạt động 2 ( 13 phút): Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và
muối khoáng của rễ
Mục tiêu : Biết được các điều kiện : Đất, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sự hút
nước và muối khoáng của rễ
Tiến hành :
- Giáo viên thông báo những điều kiện
ảnh hưởng tới sự hút nước và muối
khoáng của cây : Đất trồng, thời tiết, khí
hậu…
a Các loại đất trồng :
- Yêu cầu hs nghiên cứu SGK Đất
- Hs ghi nhớ
- Hs đọc mục / SGK /38, trả lời câu hỏi :
Trang 26trồng ảnh hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng như thế nào ? Ví dụ cụ thể
- Em hãy cho biết đất ở địa phương em
thuộc loạiđất trồng nào ?
b Thời tiết, khí hậu :
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu trả lời câu
hỏi
- Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế
nào tới sự hút nước và muối khoáng của
cây ?
- Gv gởi ý : Khi nhiệt độ xuống 0oCnước
đóng băng , muối khoáng không hòa tan,
rễ cây không hút nước ?
- gv gọi vài hs trả lời nhận xét
Có 3 loại đất + Đất đá ong : Nước và muối khoáng trong đất ít sự hút nước của rễ khó + Đất phù sa : Nước và muối khoáng nhiều Sự hút nuớc của rễ thuận lợi + Đất đỏ bazan :
- Hs trả lời được : Thuộc đất đỏ bazan
- Hs nghiên cứu mục , trả lời mục /38
- Thảo luận nhóm trả lời + Trời nắng rễ cây hút nuớc nhiều vì thoát hơi nước
+ Trời mưa nhiều : Ngập nước lâu ngày rễ thiếu không khí, bị úng, rễ chết cây mất khả năng hút nước
- Hs trả lời
Kết luận : Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây
IV Kết luận bài học ( 2 phút): Hs đọc ghi nhớ trang 38
V Tổng kết và đánh giá ( 5 phút):
- GV đặt câu hỏi:
+ Bộ phận nào của rễ có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ?
+ Chỉ tranh đường đi của nước và muối khoáng hòa tan
+ Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều?
VI Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút) : Chuẩn bị một số loại cây : Củ sắn, cây trầu, dây tơ
hồng, tranh ảnh một số cây có rễ biến dạng
Trang 27Ngày soạn : 13/10/2006
Tiết 13 : BIẾN DẠNG CỦA RỄ
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Hs phân biệt được 4 loại rễ biến dạng, Rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác
mút Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
- Nhận dạng được một số rễ biến dạng đơn dạng thường gặp
- Hs hiểu được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát so sánh, phân tích tranh, ảnh
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Kẻ bảng sẵn đặc điểm các loại rễ biến dạng ( sgk)/40
HS : Mỗi nhóm chuẩn bị củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, sưu tầm thêm tranh ảnh III Hoạt động dạy học :
Kiểm tra bài cũ : ( 6 phút ): Nêu con đường hút nước và muối khoáng của rễ Vì sao
bộ rễ cây thường ăn sâu lan rộng, rễ con nhiều ?
Bài mới : Mở bài như SGK /40
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1( 13 phút) : Đặc điểm hình thái của rễ biến dạng
Mục tiêu : Thấy được các hình thái của rễ biến dạng
Tiến hành :
- Gv yêu cầu hs hoạt động theo nhóm, đặt
mẫu lên bàn quan sát phân chia rễ
thành nhóm
- Gv gợi ý : Dựa vào hình thái màu sắc
và cách mọc để phân chia rễ vào từng
nhóm
- Gv củng cố thêm môi trường sống của
cây bần, cây bụt mọc, : nơi ngặp mặn hay
ao hồ
- Giáo viên nhận xét hoạt động của các
nhóm, gọi vài nhóm lên trình bày
Hs trong nhóm đặt mẫu vật lên bàn, quan sát kết hợp với tranh vẽ để phân chia rễ
- Hs có thể chia rễ bám vào tường, rễ mọcngược lên mặt đất
- Hs đại diện nhóm lên trình bày ý kiến, nhóm khác nhận xét bổ sung
Kết luận :
Hoạt động 2 ( 18 phút) : Đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng
Mục tiêu : Thấy được cấu tạo của các loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng
Tiến hành :
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin cột 2,4
trong bảng và hoàn thành cột 3 và 5
- Gv treo bảng mẫu để hs tự sữa
- Yêu cầu hs làm bt mục /41 ( sgk)
- Gv đặt câu hỏi :
+ Có mấy loại rễ biến dạng
Hs đọc thông tin, quan sát tranh để hoàn thành bảng
- Hs so sánh với phần nội dung ở mục 1 để sữa những chỗ chưa đúng về các loại rễ, tên cây
- Hs đọc kết quả + 4 loại rễ biến dạng
Trang 28+ Chức anăng của các loại rễ đó + Trong bảng mẫu
Kết luận : Bảng /43 ( SGK)
1 Rễ cũ Cây củ cải,
khoai lang, càrốt
cho cây khi ra hoa tạo quả
2 Rễ móc Cây trầu
không, cây hồ tiêu
Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất móc vào trụ bám
Giúp cây bò lên cao để lấy ánh sáng
3 Rễ thở Cây bụt mọc,
cây bần, cây nấm
Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngược lên trên mặt đất
Lấy không khí cung cấp cho rễ dưới mặt đất
4 GIác mút Cây tầm gửi,
dây tơ hồng
Rễ biến thành giác mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác
Lây chất dinh dưỡng từ cây chủ
IV.Kết luận bài học : ( 2 phút ) Học sinh đọc ghi nhớ trang 42
V Tổng kết và đánh giá ( 4 phút) :
- Kể tên một số cây có rễ củ, rễ móc, rễ bụt mọc và giác mút
- Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa ?
VI Hướng dẫn học ở nhà : ( 2 phút )
Mỗi nhóm chuẩn bị : Cây mặn hoặc cây xoang hoặc cây xoài , một số cây ru muống,
mồng tơi, lúa, bầu, khoai lang , cau
Trang 29Ngày soạn : 14/10/2006
CHƯƠNG III THÂN
Tiết 14 : CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Hs nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm : Thân chính,
cành chồi ngọn và chồi nách
- Phân biệt được 2 loại chồi nách : Chồi lá và chồi hoa
- Phân biệt, nhận biết được các loại thân : Thân đứng, thân leo và thân bò
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát mẫu, so sánh, phân tích
3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: Tranh phóng to h 13.1, h 13.2, h 13.3 (sgk)/43,44 , cây mặn, bảng phân loại
thân cây
- HS : Cành hoa hồng, râm bụt, rau má, khoai lang
III Hoạt động dạy học :
Kiểm tra bài cũ : ( 6 phút ) : Có mấy loại rễ biến dạng, đặc điểm và chức năng từng
loại Lấy VD
Bài mới : ( Mở đầu như SGK / 43 )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1( 17 phút ) : Cấu tạo ngoài của thân
Mục tiêu : Xác định được 4 thành phân của thân: Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi
nách
Tiến hành :
Gv yêu cầu hs đặt mẫu trên bàn, quan
sát , đối chiếu h 13.1 (sgk)/43 trả lời
- Gọi đại diện vài nhóm lên chỉ trên mẫu
vật các bộ phận của thân
- Gv gởi ý câu hỏi 5 : Vị trí của chồi ở
đâu thì nó phát triển thành bộ phận đó
- Gv chỉ lại trên mẫu vật các bộ phận và
vị trí các bộ phận
-Gv yêu cầu hs xem tranh 13.2 trả lời câu
hỏi :
+ Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa
chồi lá và chồi hoa
+ Chồi hoa, chồi lá sẽ phát triển thành
bộ phận nào của cây ?
- Gv gọi hs trả lời Nhận xét rút ra kết
- Hs đặt mẫu vật lên bàn, quan sát đối chiếu h 13.1 thảo luận nhóm, hoàn thành
- Đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét, bổ sung, hs nêu được
+ Thân gồm : Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách
+ Thân và cành đều có : Chồi ngọn, chồinách
+ Chồi ngọn đầu thân và cành, chồi nách ở kẻ lá
- Hs quan sát h.13.2 trả lời câu hỏi
+ Giống nhau : Đều có mầm lá + Khác nhau : - Chồi hoa có mầm hoa
- Chồi lá có mô phân sinh ngọn +Chồi hoa Cành mang hoa hoặc hoa
Chồi lá Cành mang lá
- Hs trả lời
Trang 30luận
Kết luận : Thân gồm 4 phần : Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách có 2 loại chồi
nách :
+ Chồi lá : Phát triển thành cành mang lá
+ Chồi hoa : Phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa
Hoạt động 2 ( 13 phút ) : Các loài thân
Mục tiêu : Biết cách phân loại thân theo vị trí của thân trên mặt đất, theo độ cứng
mềm của thân
Tiến hành :
- Gv treo h.13.3 /44 , yêu cầu hs đặt mẫu
tranh lên quan sát chia nhóm thân
- Gv gởi ý : Giữa vào vị trí của thân so
với mặt đất và độ cứng mềm của thân để
phân chia, sự phân cành tự đứng hay phải
leo, bám
- Gv treo bảng phụ ghi nội dung bảng
trang 45 sgk gọi hs lên điền Gv nêu ra
đáp án đúng
- Hs đặt mẫu vật lên bàn, quan sát dựa vào gởi ý của giáo viên chia nhóm
- Hs lên bảng điền nhóm khác nhận xét bổ sung
Kết luận : Bảng / 45 ( SGK)
Thângỗ Thâncột Thâncỏ cuốn Tua quấn Thân1
Cây đa Cây đậuCây dừa Cây đậu HL
Cây bìm bìm
xx
x
x
x
xx
x
IV Kết luận bài học : ( 2 phút) : Hs đọc ghi nhớ trang 45
V Tổng kết và đánh giá : ( 5 phút ) : - thân cây gồm những bộ phận nào ? làm BT /45
1 Thân chính, cành, chồi, ngọn, chồi nách
Tiết 15 : THÂN DÀI RA DO ĐÂU?
I Mục tiêu bài học : trong thực tế
1.Kiến thức :- Qua thí nghiệm hs biết được thân dài ra do phần ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của việc bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng
Trang 312 Kỹ năng : Rèn kỹ năng thí nghiệm, quan sát, so sánh , tổng hợp
3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: Tranh h 13.1, h 14.1
- HS : Chuẩn bị báo cáo tổng kết, thí nghiệm
III Hoạt động dạy - học :
Kiểm tra bài cũ : ( 7 phút )
- Nêu cấu tạo ngoài của thân
- Có mấy loại thân ? Mỗi loạ cho VD tương ứng?
Bài mới : Mở đầu : Giáo viên hỏi : Bộ phận nào phát triển thành thân ? vào bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1( 18 phút ) : Sự dài ra của thân
Mục tiêu : Qua thí nghiệm biết thân dài ra do phần ngọn
Tiến hành :
- Cho hs báo cáo kết quả thí nghiệm đã
làm ở nhà gv ghi nhanh lên bảng
- Cho hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
mục /46 ( sgk)
- Gv gọi đại diện nhóm lên trả lời
nhóm khác bổ sung
- Gv nhận xét
- Gv treo tranh h 13.1 giải thích thêm khi
bấm ngọn chất dinh dưỡng tập trung cho
chồi lá, chồi hoa phát triển
- Gv cho hs đọc thông tin /47 trả lời câu
hỏi
+ Các cây khác nhau thì sự dài ra của
thân ntn? Lấy VD minh họa
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi + Cây bị ngắt ngọn thấp hơn cây không ngắt ngọn
+ Thân dài ra do phần ngọn
+ Do chồi ngọn có mô phân sinh ngọn có các tế bào có khả năng phân chia
- Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác nhận xet bổ sung
- Hs đọc thông tin
+ Các cây khác nhau thân dài ra khác nhau thân leo thân cỏ dài ra nhanh, thân gỗ chậm
Kết luận : Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn
Hoạt động 2 ( 12 phút ) : Giải thích những hiện tượng thực tế
Mục tiêu : Giải thích được tại sao đối với một số cây nguời ta bấm ngọn còn một số
cây ta tỉa cành
Tiến hành :
- Gv cho hs thảo luận trả lời câu hỏi
sgk/47
- Vài hs trả lời Gv nhận xét
- Hs hoạt động nhóm trà lời câu hỏi dựa trên phần giải thích ở mục 1
Trang 32- Đối với những loại cây nào thì người ta
thường bấm ngọn ? những loại cây nào
tỉa cành ?
+ Cây đậu, bông, cà phê và cây ăn quả thì ngắt ngọn để chất dinh dưỡng tập trung xuống chồi lá, chồi hoa
+ Cây lấy gỗ, sợi thì tỉa cành để chất dinhdưỡng tập trung cho thân to
Kết luận : Bấm ngọn những loại cây lấy quả , hạt, thân để ăn còn tỉa cành với
những cành cây lấy gỗ, lấy sợi ( vì cần thân dài )
IV.Kết luận bài học : ( 2 phút) Hs đọc ghi nhớ trang 47
V.Tổng kết và đánh giá ( 5 phút ) :
- Hs làm bài tập 47/sgk chọn sự phân chia tế bào ở phân sinh ngọn
Đánh dấu x vào nhưng cây được sự dụng biện pháp bấm ngọn
Rau muống Hoa hồng Rau cải
- Đánh dấu x vào những cây được sự dụng biện pháp bấm ngọn
VI Hướng dẫn hoạt động về nhà : 1 phút)
Giải thích ô chữ /48 ( sgk)
Xem lại cấu tạo miền hút của rễ
Kẻ bảng trang 49 SGK vào vở
Trang 33Ngày soạn : 20/10/2006
Tiết 16 CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Hs nắm được cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu trong của rễ
( miền hút )
- Nêu được những đặt điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ cây
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: Tranh phóng to h 15.1, 10.1 (sgk) , bảng phụ “cấu tạo trong của thân non “
- HS : Ôn lại” cấu trong miền hút của rễ “, kẻ bảng trang 49 sgk vào vở
III Hoạt động dạy - học :
Kiểm tra bài cũ : ( 7 phút ):
- Trình bày thí nghiệm chứng minh thân dài ra do phần ngọn
- Giải thích một số hiện trong tự nhiên
Bài mới : ( Mở đầu như SGK/49 )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1( 20 phút ) : Cấu tạo và chức năng các bộ phận của thân non Mục tiêu : Thấy được thân non gồm 2 phần : Vỏ và trụ giữa , cấu tạo phù hợp với
chức năng
Tiến hành :
- Gv treo tranh h.15.1 lên bảng, yêu cầu
hs quan sát tranh , đối chiếu h.15.1 sgk
xác định các bộ phận của thân non
- Gv gọi vài hs lên chỉ trên tranh rồi gv
chỉ lại 1 lần nữa để khắc sâu cho hs
- Gv treo bảng phụ yêu cầu hs hoạt động
nhóm hoàn thành bảng
- Gv gọi đại diện nhóm lên bảng hoàn
thành nhóm khác nhận xét bổ sung, Gv
đưa ra nhận xét đúng
Hs quan sát nhanh đối chiếu h.15.1 đọc phần chú thích xác định thành phần củathân non
- Hs lên chỉ hs khác quan sát, bổ sung
- Hs thảo luận nhóm hoàn thành bảng trang 49/ sgk
- Đại diện 4 nhóm lên điền nhóm còn lại nhận xét bổ sung
Kết luận : ( bảng )
Các bộ phận Cấu tạo của từng bộ phận Chức năng từng bộ phận
Gồm nhiều lớp tế bào lớn hơn
Gồm 1 số tế bào chứa chất diệp lục
Chứa chất dự trữ
Quang hợp
Trang 34 Mạch rây : Gồm nhhững tế bào
sống vách mỏng
Vận chuyển chất hữu cơ nuôi cây
Mạch gỗ : Gồm những tế bào có vách hóa gỗ dày, không có chất tế bào
Vận chuyển nước và muối khoáng nuôi cây
Gồm những tế bào có vách mỏng Chưa chất dự trữ
Hoạt động 2 ( 10 phút ) : So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ
Mục tiêu : Thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa thân non và miền hút của rễ
Tiến hành :
- gv treo tranh h 15.1 và h.10.1 gọi hs lên
chỉ các bộ phận của thân non và rễ
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi trong mục /60 sgk
- Gv gởi ý : Thân và rễ được cấu tạo
bằng gì ? có những bộ phận nào? Vị trí bó
mạch ?
- Gv gọi đại diện lên trình bày kết quả
gv nhận xét đúng sai
- 2 hs lên chỉ trên tranh hs khác nhận xét , bổ sung
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi + Giống nhau : Đếu gồm các bộ phận vỏ và trụ giữa
+ Khác nhau : Vị trí của bó mạch
- Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác nhận xét bổ sung rút ra kết luận
Kết luận : a) Giống nhau : Đều có :
- Các bộ phận : Vỏ và trụ giữa
- Cấu tạo bằng tế bào
b) Khác nhau :
- Biểu bì có lông hút
- Mạch rây, mạch gỗ sắp xếp xen kẻ - Biểu bì không có lông hút - Mạch rây ở ngoài, mạch gỗ ở trong
IV.Kết luận bài học : ( 2 phút) Hs đọc ghi nhớ trang 50
V.Tổng kết và đánh giá (4 phút ) :
- GV treo tranh hs chỉ các bộ phận của thân non
- So sánh cấu tạo trong của thân và rễ
- hs đọc mục “ em nên biết “
VI Hướng dẫn hoạt động về nhà : ( 2 phút)
- Trả lời câu hỏi mục /51 sgk
Trang 35Ngày soạn : 25/10/2006
Tiết 17 THÂN TO RA DO ĐÂU
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Hs hiểu được thân to ra do sự phân chia tế bào ở tầng sinh vỏ và tầng
sinh trụ
- Phân biệt được dác và ròng, tập xác định tuổi của cây qua việc đếm số vòng gỗ hàng năm
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích , so sánh
3 Thái độ : Có thái độ ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: Đoạn thân gỗ già cưa ngang , tranh phóng ta h.15.1, h 16.1 , h.16.2
- HS : Chuẩn bị thới 1 cành cây
III Hoạt động dạy - học
Kiểm tra bài cũ : ( 6 phút ) Trình bày cấu tạo trong và chức năng của thân non
Bài mới : ( Mở đầu như SGK/51)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1( 12 phút ) : Tầng phát sinh
Mục tiêu : Phân biệt được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ , thân to ra do đâu
Tiến hành :
- Gv treo hình 15.1 và h 16.1 trả lời câu
hỏi 1 /51
+ Cấu tạo trong của thân trưởng thành có
khác gì với cấu tạo trong của thân non
+ Nhờ bộ phận nào mà thân cây ta ra
được
- Gv gọi đại diện nhóm chỉ trên tranh
Gv nhận xét đúng –sai
- gv yêu cầu hs đọc thông /51 , thảo
luận trả lời 2/51
- Gv gọi đại diện nhóm lên trình bày ,
nhóm khác nhận xét, giáo viên nhận xét
đúng – sai
- gv hướng dẫn hs xác định tầng sinh vỏ ,
sinh trụ trên mẫu: Bócc vỏ thấy phần màu
xanh ( sinh vỏ ) lấy dao cạo phần xanh
phần nhớt ( sinh trụ )
- Hs quan sát tranh, đọc chú thích, rao đổi nhóm, ghi ra giấy
+ Tầng sinh và tầng sinh trụ ở thân trưởng thành
+ hs thấy được : Nhờ tầng sinh vỏ, sinh trụ
- Đại diện nhóm lên chỉ trên tranh , nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi mục
2 /51 Nêu được : + Vỏ to ra nhờ tầng sinh vỏ + Trụ giữa to ra nhờ tầng sinh trụ
+ Thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và t6àng sinh trụ
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung,
- Hs làm theo hướong dẫn rồi lên trình bày trên mẫu rút ra kết luận
Kết luận : Vỏ to ra nhờ tầng sinh vỏ , trụ giữa to ra nhờ tầng sinh trụ thân to ra nhờ sự phân chia tế bào ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
Trang 36Hoạt động 2 (9 phút ) : Vòng gỗ hằng năm.
Mục tiêu : Biết đếm vòng gỗ của cây tuổi của cây
Tiến hành :
- Cho hs đọc sgk quan sát h.16.2 , 16.3 ,
thảo luận theo câu hỏi
+ Vòng gỗ hằng năm là gì ? tại sao có
vòng gỗ sẫm và vòng gỗ sáng mau
+ Làm thế nào để biết được tuổi của cây?
- Gv gọi đại diện nhóm lên trình bày , kết
quả giáo viêh nhận xét đúng sai
- hs quan sát h.16.2 , h 16.3 , đọc thông tin /51 , đọc phần “ em có biết “ thảo luận nhóm Nêu được :
+ Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ ( vòng sẫm, vòng sáng )
+ đếm số vòng gỗ ( vòng sáng hoặc vòng sẫm ) để biết được tuổi của cây
- Đại diện lên trả lời câu hỏi , nhóm khác nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận
Kết luận : SGK) /51
Hoạt động 3( 9 phút ) : Dác và ròng
Mục tiêu : Phân biệt dác và ròng
Tiến hành :
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin sgk, trả lời
câu hỏi : tìm sự khác nhau giữa dác và
ròng
- Gọi hs trả lời , hs khác nhận xét bổ sung
gv sửa sai
- gv mở rộng : khi làm cột nhà, cột cầu,
thanh tà vẹt người ta s4 dùng phần nào
của gỗ ?
- Gv giáo dục ý thức bảo vệ cây rừng cho
- Hs tự đọc thông tin trong sgk , quan sàt
- Là lớp gỗ màu sáng nằm phía ngoài
- Gồm những tế bào mạch gỗ sống
- Mềm
- Là lớp gỗ màu thẩm nằm phía trong
- Gồm những tế bào mạch gỗ chết Cứng chắc
IV.Kết luận bài học : ( 2 phút) Hs đọc ghi nhớ trang 52
V.Tổng kết và đánh giá ( 5 phút ) :
Gv gọi hs lên chỉ trên tranh vị trí của tầng sinh vỏ , tầng sinh trụ, cho biết thân to ra dođâu?
- Xác định tuổi cây bằng cách nào ? Thực hiện trên mẫu
- tại sao chúng ta phải bảo vệ rừng gv hướng dẫn
VI Hướng dẫn hoạt động về nhà : ( 2 phút)
- Chuẩn bị thí nghiệm 1 trang 54
Trang 37Ngày soạn : 26/10/2006
Tiết 18 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Hs biết tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh nước và muối khoáng từ
rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ được vận chuyển từ lá xuống thân nhờ mạchrây
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng thao tác thí nghiệm thực hành
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: Làm thí nghiệm trên hoa cúc trắng, loa kèn, dao sắc, giấy thắm
- HS : Làm thí nghiệm ở nhà , báo cáo kết quả, quan sát chỗ thân cây bị buộc dây
thép
III Hoạt động dạy - học :
Kiểm tra bài cũ : ( 7 phút )
- Thân to ra do đâu ?
- Phân biệt dác và ròng, Làm cách nào để xác định được tuổi của cây?
Bài mới ( Mở đầu như SGK/ 53 )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1( 15 phút ) : Vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan
Mục tiêu : Hs biết được nước và muối khoáng được vận chuyển qua mạch gỗ
Tiến hành :
- Gv yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm ở nhà
- Gv quan sát kết quả của các nhóm thông
báo kết quả đúng
- Cho cả lớp xem thí nghiệm của mình
- Yêu cầu hs bóc vỏ cành, trả lời câu hỏi :
Chỗ bị nhuộm màu là bộ phận nào của
thân ? Nước và muối khoáng được vận
chuyển qua phần nào của thân ?
- Gọi đại diện nhóm lên trả lời, nhóm
khác nhận xét , bổ sung
- Gv thông báo kết quả đúng
- Đại diện nhóm trình bày các bước thí nghiệm , cho cả lớp quan sát kết quả của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hs quan sát so sánh với thí nghiệm của nhóm mình
- Hs bóc vỏ quan sát chỗ có nhuộm màu trả lời câu hỏi
( hs trả lời được : Chỗ bị nhuộm màu là mạch gỗ nuớc và muối khoáng được vận chuyển qua mạch gỗ )
- Đại diện nhóm trình bày kết quả , nhóm khác nhận xét bổ sung
Tự rút ra kết luận
Kết luận : Nước và muối khoáng được vận chuyển lên thân, lá nhờ mạch gỗ
Hoạt động 2 (15 phút ) : Vận chuyển chất hữu cơ
Mục tiêu : Hs biết được các chất hữu cơ được vận chuyển qua mạch rây
Tiến hành :
- Yêu cầu hs đọc thí nghiệm /55 , cho biết
hiện tượng
- Yêu cầu thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Tự đọc thí nghiệm, cho biết hiện tượng (sau 1 tháng mép vỏ ở phía trên phình to ra)
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi / 55
Trang 38 /55
- Lưu ý : + Khi bóc vỏ thì bóc luôn cả
mạch nào ?
+Chất hữu cơ được tạo ở đâu?
- Nhân dân ta thuờng lợi dụng hiện tượng
này chiết cành nhằm nhân giống nhanh
cây trồng
- Khi cành và thân bị đứt mạch rây thì cây
có sống được không ? vì sao ?
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ cây ?
+ Chất hữu cơ từ lá chuyển xuống làm cho mép vỏ phía trên phình to ra + Do mạch rây bị bóc nên chất hữu cơ không vận chuyển xuống mép dưới mạch rây có chức năng vận chuyển chất hữu cơ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét bổ sung
- Cây không sống đuợc vì không có mạch rây để vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây
- Không bóc vỏ cây, chằng buộc dây thépvào thân cây
Kết luận : Chất hữu cơ được vận chuyển trong thân nhờ mạch rây
IV.Kết luận bài học : ( 2 phút) Hs đọc ghi nhớ trang 45
V.Tổng kết và đánh giá ( 4 phút ) :
- Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng
- Nêu chức năng của mạch rây
VI Hướng dẫn hoạt động về nhà : ( 2 phút)
- Hs làm bài tập trang 56
- Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 củ gừng ( hoặc củ nghệ)ä , khoai tây, xu hào, củ dong ta, 1 khúc xương rồng, que, giấy thắm
- kẻ bảng trang 59 vào vở
Trang 39Ngày soạn : 1/11/2006
Tiết 19 BIẾN DẠNG CỦA THÂN
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức : Nhận biết đuợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức
năng của một số thân biến dạng qua quan sát mẫu vật và tranh ảnh
- Nhận dạng đuợc một số thân biến dạng trong thiên nhiên
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát mẫu thật, nhận biết kiến thức qua quan sát, so
sánh,
3 Thái độ : Giáo dục lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: Tranh phóng to h.18.1, h.18.2 sgk và một số mẫu thật
Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 59
- HS : Củ gừng, khoai tây, dong ta , xu hào, xương rồng, que, giấy thấm
Kẻ bảng 59 vào vở
III Hoạt động dạy - học :
Kiểm tra bài cũ : ( 6 phút )
- Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân có chức năng vận chuyển và muối khoáng nuôi cây
Bài mới : ( Mở đầu như SGK/57 )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1( 17 phút ) : Quan sát và ghi lại những thông tin về một loại thân biến dạng
Mục tiêu : Hs thấy được hình dạng và bước đầu phân nhóm các loại thân biến dạng, thấy
được chức năng của chúng đối với cây
Tiến hành :
- Yêu cầu các nhóm để mẫu vật lên bàn
thảo luận nhóm trả lời 1 /58
+ Tìm những đặc điểm chứng tỏ chúng là
thân
+ Phân chia các loại củ dựa trên vị trí của
chúng so với mặt đất, hình dạng củ, chức
năng
- Cho hs trình bày và tự bổ sung cho nhau
gv nhận xét đúng – sai
- yêu cầu hs đọc thông tin mục , trả lời
mục 2 /58
- Cho hs trình bày rút ra nhận xét
chung : Một số loại thân biến dạng làm
chức năng là dự trữ chất dinh dưỡng khi
-Để mẫu vật lên giấy quan sát, thảo luận nhóm trả lời mục 1/58
+ Quan sát xem có lá chồi không
+ Hs tìm điểm giống và khác giữa các loại củ
Giống nhau : Có chồi ,lá, phình to chứa chất dinh dưỡng
Khác nhau : Củ gừng, dong ta giống rễ cây dưới mặt đất,
- Khoai tây, xu hào có dạng tròn Thân củ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hs đọc thông tin trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 40cây ra hoa tạo quả
- Yêu cầu hs quan sát cây xương rồng trả
lời câu hỏi
+ Thân xương rồng chứa nhiều nước có tác
dụng gì ?
+ Sống trong điều kiện lá biến thành gai
+ Cây xương rồng sống ở đâu ?
+ Kể tên một số cây mọng nước
- Gọi đại dện trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét bổ sung
Gv nhận xét đúng – sai
- Hs quan sát cây xương rồng, lấy que chọc vào cây xương rồng có nước và mủ
+ Dự trữ nước + Khô hạn + Cây trường sinh, thanh long , nha đam
- Đại diện trình bày kết quả nhóm khác nhậnxét bổ sung
- Hs tự rút ra kết luận
Kết luận : Một số thân biến dạng làm chức năng khác của của cây như : Thân củ, thân rễ
chứa chất dinh dưỡng dùng khi cây ra hoa kết quả; thân mọng nước dự trữ nước
Hoạt động 2 (14 phút ) : Đặc điểm chức năng của một số loại thân biến dạng
Mục tiêu : Hs ghi lại những đặc điểm và chức năng của một số loại thân biến dạng gọi
tên thân biến dạng
Tiến hành :
- Yêu cầu hs quan sát h.18.1, h.18.2 hoàn
thành bảng trang 59
- Treo bảng phụ gọi đại diện nhóm lên
hoàn thành
- Gv nhận xét đúng - sai
- Quan sát h.18.1, h.18.2 hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm lên điền nhóm khác nhận xét bổ sung
- Hs tự sửa đúng – sai
Tên mẫu vật Đặc điểm của thân biến dạng Chức năng của thân biến dạng Tên thân biến dạng
Củ su hào Thân củ trên mặt đất Chứa chất dinh dưỡng Thân củ
Củ khoai tây Thân củ dưới mặt đất Chứa chất dinh dưỡng Thân củ
Củ gừng Thân rễ dưới mặt đất Chứa chất dinh dưỡng Thân rễ
Củ dong ta Thân rễ dưới mặt đất Chứa chất dinh dưỡng Thân rễ
Xương rồng Thân mọng nước trên
mặt đất
Dự trữ nước và quang hợp
Thân mọng nước
Kết luận : Bảng trên
IV.Kết luận bài học : (2 phút) : Hs đọc ghi nhớ trang 59
V.Tổng kết và đánh giá ( 5 phút ) :
- Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa các củ dong ta , su hào, khoai tây?
- Kể tên một số loại thân biến dạng, chức năng
VI Hướng dẫn hoạt động về nhà : ( 2 phút)
- Hs trả lời câu 3 trang 59
- Ôn kiến thức từ bài 1 đến bài 18 để ôn tập