3.Lấy dung dịch thu đợc sau phản ứng, cho tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc kết tủa, rửa sạch rồi nung trong bình kín không có không khí tới khối lợng không đổi thu đợc m gam hỗn hîp ha[r]
Trang 1Tuyển tập đề Thi Bồi dỡng Học Sinh giỏi hóa 9 năm 2008 -2009
Su tầm Vũ QUang Bích Trờng THCS Đạo Lý
Sở GD&ĐT nghệ an kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10
trờng THPT chuyên phan bội châu
Năm học 2008-2009
Đề chính thức
Môn thi: Hoá học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 :( 2,0 điểm) 1.Hoàn thành các phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện nếu có )
a FexOy + O2 FenOm b Al2O3 + NaHSO4
c Fe3O4 + H2SO4 đặc d Ca3(PO4)2 + H3PO4
2 Hãy nêu một muối ( cho mỗi trờng hợp sau ) vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl thoả mãn điều kiện :
a Cả hai phản ứng đều tạo chất khí
b Phản ứng với dung dịch HCl tạo khí, phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa
c Cả hai phản ứng đều tạo kết tủa
Câu 2: ( 2,0 điểm ) 1 Cho các chất: rợu êtylic, axit axetic, benzen, mêtan, axetilen,
êtylaxêtat
a Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo mỗi chất trên
b X và Y là những trong số các chất trên, biết rằng:
-Khi đốt cháy 0,1 mol mỗi chất thu đợc thể tích khí CO2 lần lợt là 2,24 lít và 4,48 lít( ở
đktc )
-Khi đốt cháy hỗn hợp chứa 0,1 mol mỗi chất thì thu đợc 7,2 g nớc Xác định X, Y
2 Cho các chất sau: CH4, C12H22O11( Saccarôzơ ), H2S, NH3, FeS2, SO2 Hãy viết các
ph-ơng trình phản ứng có thể xảy ra khi cho các chất trên tác dụng với ôxi có tạo ra sản phẩm
là dơn chất
Câu 3: ( 2,0 điểm ) 1 Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2 Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1:4, sau khi đốt cháy hết khí CO thì hàm lợng phần trăm(%) thể tích của N2 trong hỗn hợp mới thu đợc tăng 3,36% so với hỗn hợp trớc phản ứng
Tính % thể tích của hai chất khí có trong hỗn hợp A Giả thiết không khí chỉ có N2, O2 trong đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí
2 Cho một lợng tinh thể muối CuSO4.5H2O vào một lợng dung dịch Na2SO4 x% thu
đợc dung dịch CuSO4 30% và Na2SO4 10% Tính x
Câu 4: ( 2,0 điểm ) Hỗn hợp A có khối lợng 12,25 g gồm kim loại M( hoá trị II không đổi)
và muối Halogenua của một kim loại kiềm Cho A vào 200ml dung dịch H2SO4 đặc,nóng,d Sau khi phản ứng xảy ra thu đợc dung dịch B và 6,72 lít(đktc) hỗn hợp khí C gồm 2 khí có
tỷ khối đối với H2 bằng 27,42 Tỷ khối giữa 2 khí trong hỗn hợp C là 1,7534 Để phản ứng hết các chất trong dung dịch B cần 200ml dung dịch Ba(OH)2 nông độ 2M và thu đợc 104,8 g kết tủa Lọc rửa kết tủa và nung đến khối lợng không đổi đợc chất rắn D có khối l-ợng bé hơn khối ll-ợng kết tủa thu đợc Dẫn khí C qua nớc, khí còn lại có thể tích 4,48 lít(đktc)
a Xác định nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4
b Xác định kim loại M và muối Halogenua của kim loại kiềm
Câu 5: ( 2,0 điểm ) Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi (X) gồm C2H6O, C3H6, C2H2 vừa đủ làm mất màu hoàn toàn 100ml dung dịch nớc Br2 2M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 5,05 g hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 200ml dung dịch NaOH thì thu đợc dung dịch chứa 27,4 g muối, lấy 1/10 dung dịch muối thu đợc tác dụng với dung dịch BaCl2 d thu đợc 1,97g kết tủa
a Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
b Tính thành phần phần trăm(%) khối lợng hỗn hợp X
Cho: H=1, O=16, C=12, Cu=64, Na=23, K=39, Ba=137, Li=7, Rb=85, Ca=40, Mg=24, Be=9, Zn=65, S=32, F=19, Cl=35,5; Br=80, I=127, N=14
-Hết -Phòng GD - đt
Trang 2Môn thi: Hoá Học THCS.
(Thời gian làm bài: 120 phút)
Đề bài
Đồng chí hãy cho biết 10 kinh nghiệm vấn đáp quan trọng nhất khi giảng dạy và kiểm tra
môn hóa học ở bậc THCS
Đồng chí hãy cho biết các nhận định sau, nhận định nào là đúng , sai Giải thích ngắn gọn và lấy ví dụ chứng minh điều giải thích đó
1 Chất nguyên chất có những tính chất nhất định, không đổi
2 Amoni Hiđroxit NH4OH là một kiềm rất yếu Vì nó rất kém bền, rất dễ phân hủy
3 Fructozơ CH2OH-(CHOH)3-CO-CH2OH không tham gia phản ứng tráng gơng Vì trong phân tử của nó không có nhóm anđehit - CHO
4 Nhôm là một kim loại lỡng tính vì nó vừa phản ứng đợc với kiềm, vừa phản ứng đợc với axit
5 Trong các axit vô cơ thì chỉ có axit chứa O mới tạo thành từ 3 nguyên tố hoá học
6 Có thể làm khô khí H2 ẩm bằng H2SO4 đặc, vì H2SO4 đặc hút ẩm rất mạnh
7.Mọi Gluxit đều có thể coi là Cacbon Hiđrat: Cn(H2O)2n VD: C6H12O6, C12H22O11, (C6H10O5)n
8.Trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có 2 nguyên tố hoá học là C và H, có thể
có một số nguyên tố khác nh O, N, Cl
9 Este của axit cacboxilic với rợu (R-COO)nR’m có thể tham gia phản ứng tráng gơng 10 Không phải bất kỳ hợp kim nào cũng bị ăn mòn nhanh hơn kim loại nguyên chất
Cho 20,88 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Cu tác dụng với một lợng vừa đủ dung dịch HCl 10% Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại có một kim loại B không tan Đem l ợng kim loại B không tan này đốt cháy hết trong không khí thấy tạo thành 4,64 gam một Oxit
1.Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
2.Tính khối lợng dung dịch HCl đã dùng.
3.Lấy dung dịch thu đợc sau phản ứng, cho tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc kết tủa, rửa
sạch rồi nung trong bình kín không có không khí tới khối lợng không đổi thu đợc m gam hỗn hợp hai Oxit Tính m
biết rằng: 1 mol X phản ứng vừa hết với 4 mol H2 (Ni t0) hoặc vừa hết với 1 mol Br2 trong dung dịch
2.Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm: CH4, CnH2n ( trong đó CH4 chiếm dới 50%V ) rồi cho sản phẩm thu đợc vào dung dịch Ba(OH)2 d thấy tạo ra 98,5 gam kết tủa
b.Tính %V của mỗi khí trong hỗn hợp.
-Cho: H = 1, O = 16, C = 12, Mg = 24, Al = 27, Fe = 56, Cu = 64, Ba = 137.
Phòng GD - đt
huyện quế võ
Đáp án thi giáo viên giỏi cấp huyện vòng 1.
Năm học : 2006 - 2007.
Môn thi: Hoá Học THCS.
Trang 3Câu 1: ( 2,0 điểm )
10 kinh nghiệm vấn đáp
quan trong nhất khi giảng dạy
và kiểm tra môn hoá học ở bậc
trung học cơ sở là:
1-Câu hỏi phải đảm bảo
đúng theo quy luật của quá
trình nhận thức từ thực tế
khách quan “thí nghiệm hoá
học” đến t duy trừu tợng “nhận
xét, đánh giá khả năng phản
ứng hoá học của chất” Do hoá
học là một bộ môn khoa học
thực nghiệm nên đây là vấn đề
quan trọng nhất, các tiết dạy
hoá học phần lớn đều phải có
thí nghiệm hoá học và thí
nghiệm phải có hiện tợng quan
sát đợc rõ ràng.
2-Câu hỏi phải có tính phức
tạp dần, từ dễ đến khó, từ đơn
giản tới phức tạp, từ đơn lẻ đến
khái quát
3-Câu hỏi phải đảm bảo sự
liên hệ mật thiết giữa kiến thức
cũ và kiến thức mới, đặc biệt
giữa kiến thức cũ với kiến thức
đang học, câu hỏi phải khai
thác đợc kiến thức cũ của học
sinh để phục vụ cho việc xây
dựng kiến thức mới.
4-Câu hỏi sau phải có sự kế
thừa câu hỏi trớc để nâng dần t
duy của học sinh từ mức độ này
tới mức độ khác cao hơn.
5-Nhất thiết các câu hỏi đặt
ra phải rõ ràng, chính xác về
ngôn ngữ, câu từ, thuật ngữ
hoá học, mỗi câu hỏi chỉ có
một nghĩa xác định, phải cho
học sinh biết rõ giáo viên đang
hỏi gì Tránh học sinh hiểu sai
và trả lời chệch ý của câu hỏi.
6-Không bao giờ đợc cắt
ngang câu trả lời của học sinh
nhất thiết phải cho học sinh trả
lời hết mới đợc nhận xét, đánh
giá Có vậy học sinh mới biết là
mình sai ở lỗi nào mà tìm cách
khắc phục và sửa chữa.
7-Phải biết phối hợp thành
thạo và phù hợp các phơng
pháp kiểm tra đánh giá học
sinh: vấn đáp, trắc nghiệm, tự
luận, giải bài tập định tính, định
lợng Không kiểm tra mãi
theo một phơng pháp sẽ tạo nên
sự nhàm chán của học sinh, học
sinh không suy nghĩ tích cực.
8-Trong kiểm tra bài cũ, xây
dựng kiến thức mới phải chú ý
tới nhiều loại đối tợng học
sinh, câu hỏi đặt ra phải đảm
bảo phải phân loại đợc học
sinh, phù hợp với nhiều loại đối
Trang 4Câu 2 : ( 3,0 điểm)
1 Đúng vì mỗi chất
“nguyên chất” đều có nhiều tính chất xác định không đổi
2 Sai vì NH4OH tan hoàn toàn trong nớc, muối của nó cũng dễ tan trong nớc
Sự phân huỷ không liên quan gì tới độ mạnh hay yếu của bazơ mà để đánh giá độ mạnh yếu của bazơ ngời ta căn cứ vào khả năng nhận Proton H+ của nó, NH4OH nhận H+ rất tốt
3 Sai vì trong dung dịch
Fructozơ ít tồn tại ở dạng mạch thẳng (1%), nó chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng, lúc này nhờ hiện tợng hỗ biến phân tử của nó lại chứa nhóm -CHO và có thể tham gia phản ứng tráng gơng
4 Sai vì không có kim
loại nào là lỡng tính, mà phải nói nhôm là một kim loại có oxit lỡng tính
5 Sai vì axit không có O cũng có thể chứa tới 3, 4 nguyên tố ví dụ: HCN, HSCN, axit có O cũng có thể chứa nhiều hơn 3 nguyên tố
ví dụ: HOCN, HCNO
6 Sai vì H2 là chất khử khi gặp H2SO4 đặc là chất ôxi hoá mạnh thì xảy ra phản ứng
ôxi hoá - khử : H2 + H2SO4
SO2 + 2 H2O H2 không thể làm khô đợc bằng H2SO4 đặc
7 Sai vì có các gluxit
không có tính chất hoá học của hợp chất hiđrat
8 Sai Vì một số chất
hữu cơ không chứa H ví dụ: CCl4, AgCCAg,
( -CF2-CF2-)n
9 Đúng vì Este của axit foocmic HCOOR’ có thể tham gia phản ứng tráng
g-ơng, lúc này phân tử của nó
có chứa nhóm anđehit -CHO
10 Đúng vì hợp kim inox (Fe, Mg ) bị ăn mòn chậm hơn Fe, Mg nguyên chất
Trang 5Câu 3: ( 2,5 điểm )
1,2 Gọi số mol của Fe3 O 4 , và
Cu lần lợt là x, y (mol) ta có:
m hh = 232.x + 64.y = 20,88
(gam) (I)
Các phơng trình phản ứng xảy ra:
Fe 3 O 4 + 8 HCl ❑⃗ FeCl 2 + 2 FeCl 3 + 4 H 2 O (1).
(mol) x 8x
x 2x
Cu + 2 FeCl 3 ❑⃗ 2 FeCl 2 +
CuCl 2 (2).
(mol) x 2x 2x x
Số mol của Cu d là: n Cu = y – x (mol) Phản ứng đốt cháy Cu d:
2 Cu + O 2 ⃗t0 2 CuO (3)
(mol) y-x y-x
Theo bài ra ta có: n CuO = y – x
= 4 , 64
80 = 0,058 (mol) (II)
Giải hệ phơng trình (I), (II) ta
đợc x = 0,058 (mol) và y = 0,116 (mol).
Vậy khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:
m Cu = 64.0,116 = 7,424 (gam) và m Fe ❑3 O ❑4 = 0,058.232 = 13,456 (gam)
%m Cu = 7 , 424
20 , 88 .100% =
35,56% và % mFe ❑3 O ❑4
= 100% - 35,56% = 64,44%.
-Số mol HCl đã dùng là: n HCl = 8.x = 8.0,058 = 0,464 (mol).
-Khối lợng dung dịch HCl đã
0 , 464 36 ,5 100 %
(gam)
3.
Dung dịch sau phản ứng có:
n FeCl ❑2 = x + 2x = 3x
= 3.0,058 = 0,174 (mol), n CuCl
❑2 = x = 0,058 (mol)
Các phơng trình phản ứng xảy ra:
FeCl 2 + 2 NaOH ❑⃗
Fe(OH) 2 + 2NaCl (4).
(mol) 0,174 0,174
CuCl 2 + 2 NaOH ❑⃗
Cu(OH) 2 + 2 NaCl (5).
(mol) 0,058 0,058
Nung các kết tủa trong bình kín không có không khí:
Fe(OH) 2 ⃗t0 FeO + H 2 O (6) (mol) 0,174
Trang 6Câu 4 ( 2,5 điểm )
1 -1 mol X phản ứng vừa hết
với 4 mol H 2 (Ni, t 0 ) chứng tỏ
trong X có tổng số 4 liên kết
đôi.
-1 mol X phản ứng vừa hết với
1 mol Br 2 trong dung dịch
chứng tỏ trong 4 liên kết đôi
của X có 1 liên kết đôi linh
động hơn 3 liên kết đôi còn lại.
Nh vậy trong X có 3 liên
kết đôi bền hơn, 3 liên kết đôi
này phải nằm trong vòng liên
hợp ( 3 liên kết đôi và 3 liên kết
đơn xen kẽ nhau) đó là vòng
benzen.
Gốc của vòng benzen là C 6 H 5
-, gốc có 1 liên kết đôi nằm
ngoài vòng benzen là C n H 2n-1 -.
CTPT của X có dạng: C 6 H 5
-C n H 2n-1 Mà CTPT ĐGN của X
là (CH) x nên
6 + n = 5 + (2n-1) n = 2
X là C 8 H 8 và CTCT của X là
(tên gọi của X: Stiren)
.
2 a).
Theo bài ra ta có: n hh =
6 , 72
22 , 4=0,3(mol) và nCH ❑4
< 50%.0,3 = 0,15 (mol) Vì với
hỗn hợp khí thì %V = %n.
Gọi số mol của CH 4 và C n H 2n
lần lợt là x, y mol ta có các
ph-ơng trình phản ứng xảy ra:
CH 4 + 2O 2 ⃗t0 CO 2 + 2H 2 O.
(1) (mol) x
x
C n H 2n + 3 n
2 O2 ⃗t0 n CO2 +
n H 2 O (2)
(mol) y
ny
n hh = x + y = 0,3 (mol)
(I).
Có n BaCO ❑3 =
98 , 5
197 =0,5(mol) khi hấp thụ
sản phẩm vào dung dịch
Ba(OH) 2 d thì chỉ tạo ra muối
trung hòa theo phơng trình phản
ứng:
Ba(OH) 2 + CO 2 ❑⃗ BaCO 3
+ H 2 O (3).
(mol) x + ny
x + ny
n BaCO ❑3 = x + y = 0,5
(mol) (II).
Trang 7Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế
Năm học 2007 - 2008 Môn: Hóa học 9 (Thời gian: 90 phút)
Câu 1: (2,5 điểm)
Viết các phương trình hoá học xảy ra khi :
a.cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3
b.cho K vào dung dịch FeSO4
c cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng
d cho khí CO2 đi từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 cho đến dư sau đó đun nóng dung dịch
Câu 2: (2,5 điểm)
Viết các phương trình phản ứng thoả mãn sơ đồ sau:
A B C D E B
Biết C là FeCl2
Câu 3: (3 điểm)
Có 3 gói bột màu trắng không ghi nhãn, mỗi gói chứa riêng rẽ hỗn hợp 2 chất sau:
Na2CO3 và K2CO3; NaCl và KCl; MgSO4 và BaCl2 Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào để phân biệt 3 gói bột trên nếu chỉ dùng nước và các ống nghiệm Viết các phương trình hoá học
Câu 4: (4 điểm)
Cho 8,3g hỗn hợp A gồm Fe và Al vào 200ml dung dịch CuSO4 1,05M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,68g chất rắn B gồm 2 kim loại Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A
(Cho: Fe = 56; Al = 27; Cu = 64)
Câu 5: (6 điểm)
a.Một chất A có công thức cấu tạo CH2=CH-CH2-OH có thể có những tính chất hoá học nào? Viết các phương trình phản ứng của những tính chất đó
b.Có các chất khí sau: CH4, C2H4, C2H2, NH3, SO2 Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày:
b1 Cách nhận biết các khí đựng trong các bình riêng rẽ
b2 Cách tách riêng từng chất khí ra khỏi hỗn hợp của chúng
Câu 6: (2 điểm)
Hoà tan m(g) rượu etylic vào 11,175g nước thu được dung dịch rượu A Đốt cháy dung dịch rượu A ta thu được một chất khí B Dẫn toàn bộ khí B qua dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư) Làm khô kết tủa thu được cân nặng 100g
a Tính m
Trang 8b Xỏc định độ rượu của dung dịch rượu A.
(Cho: C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40) Phòng giáo dục - đào tạo Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 thcs
Na Hang Năm học: 2007 – 2008
Môn thi: Hóa học
Thời gian: (90 phút không kể chép đề)
Họ và tên:………
Ngày, tháng, năm sinh: … … … / /
Trờng:………
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (7,5điểm)
Hãy khoanh tròn một chữ A hoặc B, C, D đứng trớc câu trả lời đúng.
Câu 1: Nhóm chất chỉ gồm các chất khí thu đợc bằng cách đẩy không khí ra khỏi bình đợc
đặt úp ngợc là:
A.H2, NH3, CH4 B Cl2, H2, NH3, CH4, CO2
C.H2, NH3, CH4, CO2, SO2 D Cl2, H2, NH3, CH4, CO2, SO2
Câu 2: Thể tích của 1 mol của 2 chất khí bằng nhau, nếu đợc đo ở:
A Cùng nhiệt độ B Cùng áp suất
C Cùng nhiệt độ và áp suất D Cùng áp suất nhng nhiệt độ khác nhau
Câu 3: Khối lợng mol của chất khí nói chung phụ thuộc vào :
Nhiệt độ của chất khí B Bản chất của chất khí
C áp suất của chất khí D.Thể tích mol của chất khí
Câu 4: Trong một nguyên tử tổng các hạt proton, electron, nơtron là 52, trong đó số proton
là 17 thì:
A.Số electron = 19 và số nơtron = 16
B.Số electron = 18 và số nơtron = 18
C.Số electron = 16 và số nơtron = 19
D.Số electron = 17 và số nơtron = 18
Câu 5: Trong các biến đổi hóa học sau đây đã sảy ra phản ứng oxi hóa-khử:
Nung nóng canxicacbonat để sản xuất canxioxit
Canxi oxit tác dụng với nớc thành canxi hiđroxit
Lu huỳnh cháy trong oxi
Điphotpho pentaoxit tác dụng với nớc tạo axit cacbonic
Câu 6: 1 mol khí oxi và 0,5 mol khí SO2 ở cùng điều kiện và áp xuất đều có:
A Số phân tử khí nh nhau B Thể tích nh nhau
C.Khối lợng nh nhau D Cả B và C đúng
Câu 7: Dẫn khí H2 d qua ống nghiệm đựng CuO nung nóng Sau thí nghiệm hiện tợng quan sát đợc là:
Có tạo thành chất rắn màu đen vàng, có hơi nớc tạo thành
Có tạo thành chất rắn màu đen nâu, không có hơi nớc tạo thành
Có tạo thành chất rắn màu đỏ, không có hơi nớc ở thành ống nghiệm
Có tạo thành chất rắn màu đỏ, có hơi nớc ở thành ống nghiệm
Câu 8: Trong các cặp chất sau đây cặp chất nào đợc dùng để điều chế oxi trong phòng thí
nghiệp:
KClO3, KMnO4 B CuSO4, HgO
C.CaCO3, KClO3 D K2SO4, KMnO4
Câu 9: Phản ứng sảy ra khi cho khí CO đi qua chì (II) oxit thuộc loại:
A Phản ứng hóa hợp B Phản ứng oxi hóa khử
C Phản ứng phân hủy D Phản ứng thế
Câu 10: Nung a mol KClO3 thu đợc V1 lít O2(đktc), nung a mol KMnO4 thu đợc V2 lít O2 (đktc) Tỉ lệ V1/V2 là:
A 2/1 B 1/1 C.1/3 D 3/1
Câu 11: Cho các oxit sau: SO3, CuO, Fe2O3, ZnO Oxit tác dụng đợc với dung dịch NaOH là:
A CuO B Fe2O3 C SO3 D ZnO
Câu 12: Cho các cặp chất sau, cặp chất nào tác dụng đợc với nhau:
A CaCO3 và NaOH B Na2CO3 và HCl
Trang 9C H2SO4 và CuCl2 D Na2O và CaO
Câu 13: Nếu chỉ dùng dung dịch KOH thì có thể nhận biết đợc 2 muối nào trong mỗi cặp
sau đây:
A dd K2CO3 và dd Na2CO3 B dd KCl và dd Ba(NO3)2
C dd CaCl2 và dd K2SO4 D dd FeCl3 và dd Na2SO4
Câu 14: Chất nào sau đây có thể dùng phản ứng phân hủy để điều chế khí CO2
A CaCO3 B Na2CO3 C K2CO3 D Cả A,B đều đúng
Câu 15: Cho dd NaOH Hỏi dung dịch này có PH nh thế nào?
A PH = 7 B PH > 7 C PH < 7 D PH = 0
Câu 16: Từ CaCO3, Fe, FeS, HCl, KClO3 có thể điều chế đợc khí gì?
A SO2, H2S, O2, Cl2 B CO2, SO2, O2, Cl2
C CO2, H2, H2S, O2 D Các chất khí khác
Câu 17: Cho chuỗi biến hóa sau:
Cu(OH)2 A B CuSO4 Cu(OH)2
Chất A, B có công thức lần lợt là:
A CuO, Cu B H2O, CuO C Cu, H2O D H2O, H2SO4
Câu 18: Những chất nào tác dụng đợc với dung dịch HCl và H2SO4 loãng :
CuO, Cu B Ag, NaOH C Fe, CuO D Tất cả đều sai
Câu 19: Chỉ dùng một hóa chất có thể nhận biết các chất: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3,
MgSO4 hóa chất đó là:
A Phenol phtalein B.K2SO4 C KCl D HCl
Câu 20: Những trờng hợp nào sau đây có thể dùng phản ứng phân hủy để điều chế các
oxit:
A CaO, Na2O B BaO, K2O C CuO, H2O D CuO, CaO
Câu 21: Chất nào trong các chất sau đây tác dụng với dung dịch KOH tạo kết tủa nâu đỏ:
A FeCl3 B FeCl2 C CuCl2 D FeSO4
Câu 22: Chỉ dùng hóa chất là Ba(OH)2 có thể nhận biết đợc các dung dịch của các chất sau:
A BaCl2, HCl, NaOH B H2SO4, NaOH, Na2CO3
C H2SO4, FeCl3, NaCl D Tất cả đều sai
Câu 23: Dãy các kim loại nào sau đây đợc sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:
A Na, Zn, K, Pb, Cu B Cu, Pb, K, Na, Zn
C Cu, Na, Pb, Zn, K D Cu, Pb, Zn, Na, K
Câu 24: Cho chuỗi biến hóa sau:
Al AlCl3 A B
Al2(SO4)3
D CuO C
Các chất A, B, C, D lần lợt là:
A Al2O3, AlCl3, Cu(OH)2, CuSO4
B Al(OH)3, Al2O3, CuSO4, Cu
C Cu, Al2(SO4)3, Cu(OH)2, Al2O3
D Al(OH)3, Al2O3, CuSO4, Cu
Câu 25: Khi cho luồng khí hiđro (có d) đi qua ống nghiệm chứa CuO, PbO, MgO, Al2O3,
Fe2O3 nung nóng, khi phản ứng sảy ra hoàn toàn, chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A Cu, Pb, Mg, Al2O3, Fe2O3 B CuO, PbO, Mg, Al, Fe
C Cu, Pb, MgO, Al2O3, Fe D Cu, PbO, MgO, Al2O3, Fe
Câu 26: Cho hỗn hợp gồm 3 khí O2, CO2, CO Nhận biết 3 khí này ngời ta dùng:
A Nớc vôi trong, tàn đóm đỏ B Tàn đóm đỏ, đốt cháy các khí
C Quỳ tím, nớc vôi trong D Tất cả đều sai
Câu 27: Công nghiệp Silicat là ngành công nghiệp để sản xuất :
Sản xuất đồ gốm sứ B Sản xuất si măng
C Sản xuất thủy tinh D Cả a, b,c đều dúng
Câu 28: Biết A có cấu tạo nguyên tử nh sau: Điện tích hạt nhân là 15+, có 3 lớp electron,
lớp ngoài cùng có 5 electron Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố A là:
A Nitơ B Photpho C Clo D Lu huỳnh
to
+ O2
Trang 10Câu 29: Dựa vào dữ kiện nào trong các dữ kiện sau để có thể nói là một chất là vô cơ hay
hữu cơ:
A Thành phần nguyên tố B Màu Sắc
C Trạng thái ( rắn, lỏng, khí) D Độ tan trong nớc
Câu30: Công thức nào sau đây biểu diễn cùng một chất:
H H
1 H – C – C - O- H 2 H – C – O – C – H
H H H H
H H
3 H – C – C – H
H O – H
A 1 và 2 B 2 và 3 C 1 và 3 D 1,2 và 3
Phần II: Trắc nghiệm tự luận (12,5 điểm)
Câu1:Trong phòng thí nghiệm có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaCl, CuSO4,
H2SO4, MgCl2, NaOH không đợc dùng thêm thuốc thử nào khác, cho biết cách nhận biết ra từng chất
Câu2: Các cặp muối sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch hay không? Tại sao?
a NaCl và Ba(NO3)2 d Na3PO4 và MgCl2
b K2CO3 và CaCl2 e CuSO4 và KCl
c ZnSO4 và Pb(NO3)2 f Na2CO3 và Ca(H2PO4)2
Câu3: Cho H2SO4 loãng, d tác dụng với hợp kim Mg, Fe thu đợc 2,016 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) Nếu hợp kim này tác dụng với dung dịch FeSO4 d thì khối lợng hợp kim tăng lên 1,68gam
a Viết phơng trình hóa học
b Tính khối lợng mỗi kim loại trong hợp kim
Câu4: Hai nguyên tố X và Y thuộc hai chu kỳ nhỏ X giữ vai trò quan trọng trong giới
động vật Y có đặc tính là tác dụng với nớc giải phóng oxi nguyên tử Hai nguyên tố này tạo thành hợp chất có thành phần: X chiếm 7,8% Ychiếm 92,2% và có phân tử khối là
154 Tìm công thức của hợp chất đó
Trờng THCS trung sơn
đề thi giáo viên giỏi năm học: 2005 2006–
(150 phút) Môn:Hóa học
Câu 1: (1 điểm)
kể các nguồn khí tự nhiên quan trọng nhất của Mêtan?
câu 2: (1 điểm)
cho từ từ bột Cu vào dung dịch HNO3 lúc đầu thấy khí màu nâu bay ra, sau đó khí không màu bay ra và bị hoá nâu trong không khí Cuối cùng thấy khí ngừng thoát ra giải thích hiện tợng và viết phơng trình hoá học?
Câu 3: (2 điểm)
Không dùng thêm hoá chất nào khác hảy nhận biết 4 dung dịch đựng trong bốn lọ bị mất nhãn đó là: H2SO4, K2CO3, BaCl2, MgCl2
câu 4: (3 điểm)
cho 150ml ôxi và 80 ml hồn hợp khí A gồm CH4; H2 và H2 rồi đốt cháy sau phản ứng cho hơi nớc ngng tụ thu đựoc 122 ml hỗn hợp khí B Khi dẫn khí B qua dung dịch NaOH d thì còn lại 86 ml hỗn hợp khí C
H
H