1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tuyen tap de HSG

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 39,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Lấy dung dịch thu đợc sau phản ứng, cho tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc kết tủa, rửa sạch rồi nung trong bình kín không có không khí tới khối lợng không đổi thu đợc m gam hỗn hîp ha[r]

Trang 1

Tuyển tập đề Thi Bồi dỡng Học Sinh giỏi hóa 9 năm 2008 -2009

Su tầm Vũ QUang Bích Trờng THCS Đạo Lý

Sở GD&ĐT nghệ an kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

trờng THPT chuyên phan bội châu

Năm học 2008-2009

Đề chính thức

Môn thi: Hoá học

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 :( 2,0 điểm) 1.Hoàn thành các phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện nếu có )

a FexOy + O2 FenOm b Al2O3 + NaHSO4

c Fe3O4 + H2SO4 đặc d Ca3(PO4)2 + H3PO4

2 Hãy nêu một muối ( cho mỗi trờng hợp sau ) vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl thoả mãn điều kiện :

a Cả hai phản ứng đều tạo chất khí

b Phản ứng với dung dịch HCl tạo khí, phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa

c Cả hai phản ứng đều tạo kết tủa

Câu 2: ( 2,0 điểm ) 1 Cho các chất: rợu êtylic, axit axetic, benzen, mêtan, axetilen,

êtylaxêtat

a Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo mỗi chất trên

b X và Y là những trong số các chất trên, biết rằng:

-Khi đốt cháy 0,1 mol mỗi chất thu đợc thể tích khí CO2 lần lợt là 2,24 lít và 4,48 lít( ở

đktc )

-Khi đốt cháy hỗn hợp chứa 0,1 mol mỗi chất thì thu đợc 7,2 g nớc Xác định X, Y

2 Cho các chất sau: CH4, C12H22O11( Saccarôzơ ), H2S, NH3, FeS2, SO2 Hãy viết các

ph-ơng trình phản ứng có thể xảy ra khi cho các chất trên tác dụng với ôxi có tạo ra sản phẩm

là dơn chất

Câu 3: ( 2,0 điểm ) 1 Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2 Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1:4, sau khi đốt cháy hết khí CO thì hàm lợng phần trăm(%) thể tích của N2 trong hỗn hợp mới thu đợc tăng 3,36% so với hỗn hợp trớc phản ứng

Tính % thể tích của hai chất khí có trong hỗn hợp A Giả thiết không khí chỉ có N2, O2 trong đó O2 chiếm 1/5 thể tích không khí

2 Cho một lợng tinh thể muối CuSO4.5H2O vào một lợng dung dịch Na2SO4 x% thu

đợc dung dịch CuSO4 30% và Na2SO4 10% Tính x

Câu 4: ( 2,0 điểm ) Hỗn hợp A có khối lợng 12,25 g gồm kim loại M( hoá trị II không đổi)

và muối Halogenua của một kim loại kiềm Cho A vào 200ml dung dịch H2SO4 đặc,nóng,d Sau khi phản ứng xảy ra thu đợc dung dịch B và 6,72 lít(đktc) hỗn hợp khí C gồm 2 khí có

tỷ khối đối với H2 bằng 27,42 Tỷ khối giữa 2 khí trong hỗn hợp C là 1,7534 Để phản ứng hết các chất trong dung dịch B cần 200ml dung dịch Ba(OH)2 nông độ 2M và thu đợc 104,8 g kết tủa Lọc rửa kết tủa và nung đến khối lợng không đổi đợc chất rắn D có khối l-ợng bé hơn khối ll-ợng kết tủa thu đợc Dẫn khí C qua nớc, khí còn lại có thể tích 4,48 lít(đktc)

a Xác định nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4

b Xác định kim loại M và muối Halogenua của kim loại kiềm

Câu 5: ( 2,0 điểm ) Cho 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi (X) gồm C2H6O, C3H6, C2H2 vừa đủ làm mất màu hoàn toàn 100ml dung dịch nớc Br2 2M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 5,05 g hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 200ml dung dịch NaOH thì thu đợc dung dịch chứa 27,4 g muối, lấy 1/10 dung dịch muối thu đợc tác dụng với dung dịch BaCl2 d thu đợc 1,97g kết tủa

a Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

b Tính thành phần phần trăm(%) khối lợng hỗn hợp X

Cho: H=1, O=16, C=12, Cu=64, Na=23, K=39, Ba=137, Li=7, Rb=85, Ca=40, Mg=24, Be=9, Zn=65, S=32, F=19, Cl=35,5; Br=80, I=127, N=14

-Hết -Phòng GD - đt

Trang 2

Môn thi: Hoá Học THCS.

(Thời gian làm bài: 120 phút)

Đề bài

Đồng chí hãy cho biết 10 kinh nghiệm vấn đáp quan trọng nhất khi giảng dạy và kiểm tra

môn hóa học ở bậc THCS

Đồng chí hãy cho biết các nhận định sau, nhận định nào là đúng , sai  Giải thích ngắn gọn và lấy ví dụ chứng minh điều giải thích đó

 1 Chất nguyên chất có những tính chất nhất định, không đổi

 2 Amoni Hiđroxit NH4OH là một kiềm rất yếu Vì nó rất kém bền, rất dễ phân hủy

 3 Fructozơ CH2OH-(CHOH)3-CO-CH2OH không tham gia phản ứng tráng gơng Vì trong phân tử của nó không có nhóm anđehit - CHO

 4 Nhôm là một kim loại lỡng tính vì nó vừa phản ứng đợc với kiềm, vừa phản ứng đợc với axit

 5 Trong các axit vô cơ thì chỉ có axit chứa O mới tạo thành từ 3 nguyên tố hoá học

 6 Có thể làm khô khí H2 ẩm bằng H2SO4 đặc, vì H2SO4 đặc hút ẩm rất mạnh

 7.Mọi Gluxit đều có thể coi là Cacbon Hiđrat: Cn(H2O)2n VD: C6H12O6, C12H22O11, (C6H10O5)n

 8.Trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có 2 nguyên tố hoá học là C và H, có thể

có một số nguyên tố khác nh O, N, Cl

 9 Este của axit cacboxilic với rợu (R-COO)nR’m có thể tham gia phản ứng tráng gơng  10 Không phải bất kỳ hợp kim nào cũng bị ăn mòn nhanh hơn kim loại nguyên chất

Cho 20,88 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Cu tác dụng với một lợng vừa đủ dung dịch HCl 10% Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại có một kim loại B không tan Đem l ợng kim loại B không tan này đốt cháy hết trong không khí thấy tạo thành 4,64 gam một Oxit

1.Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

2.Tính khối lợng dung dịch HCl đã dùng.

3.Lấy dung dịch thu đợc sau phản ứng, cho tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc kết tủa, rửa

sạch rồi nung trong bình kín không có không khí tới khối lợng không đổi thu đợc m gam hỗn hợp hai Oxit Tính m

biết rằng: 1 mol X phản ứng vừa hết với 4 mol H2 (Ni t0) hoặc vừa hết với 1 mol Br2 trong dung dịch

2.Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm: CH4, CnH2n ( trong đó CH4 chiếm dới 50%V ) rồi cho sản phẩm thu đợc vào dung dịch Ba(OH)2 d thấy tạo ra 98,5 gam kết tủa

b.Tính %V của mỗi khí trong hỗn hợp.

-Cho: H = 1, O = 16, C = 12, Mg = 24, Al = 27, Fe = 56, Cu = 64, Ba = 137.

Phòng GD - đt

huyện quế võ

Đáp án thi giáo viên giỏi cấp huyện vòng 1.

Năm học : 2006 - 2007.

Môn thi: Hoá Học THCS.

Trang 3

Câu 1: ( 2,0 điểm )

10 kinh nghiệm vấn đáp

quan trong nhất khi giảng dạy

và kiểm tra môn hoá học ở bậc

trung học cơ sở là:

1-Câu hỏi phải đảm bảo

đúng theo quy luật của quá

trình nhận thức từ thực tế

khách quan “thí nghiệm hoá

học” đến t duy trừu tợng “nhận

xét, đánh giá khả năng phản

ứng hoá học của chất” Do hoá

học là một bộ môn khoa học

thực nghiệm nên đây là vấn đề

quan trọng nhất, các tiết dạy

hoá học phần lớn đều phải có

thí nghiệm hoá học và thí

nghiệm phải có hiện tợng quan

sát đợc rõ ràng.

2-Câu hỏi phải có tính phức

tạp dần, từ dễ đến khó, từ đơn

giản tới phức tạp, từ đơn lẻ đến

khái quát

3-Câu hỏi phải đảm bảo sự

liên hệ mật thiết giữa kiến thức

cũ và kiến thức mới, đặc biệt

giữa kiến thức cũ với kiến thức

đang học, câu hỏi phải khai

thác đợc kiến thức cũ của học

sinh để phục vụ cho việc xây

dựng kiến thức mới.

4-Câu hỏi sau phải có sự kế

thừa câu hỏi trớc để nâng dần t

duy của học sinh từ mức độ này

tới mức độ khác cao hơn.

5-Nhất thiết các câu hỏi đặt

ra phải rõ ràng, chính xác về

ngôn ngữ, câu từ, thuật ngữ

hoá học, mỗi câu hỏi chỉ có

một nghĩa xác định, phải cho

học sinh biết rõ giáo viên đang

hỏi gì Tránh học sinh hiểu sai

và trả lời chệch ý của câu hỏi.

6-Không bao giờ đợc cắt

ngang câu trả lời của học sinh

nhất thiết phải cho học sinh trả

lời hết mới đợc nhận xét, đánh

giá Có vậy học sinh mới biết là

mình sai ở lỗi nào mà tìm cách

khắc phục và sửa chữa.

7-Phải biết phối hợp thành

thạo và phù hợp các phơng

pháp kiểm tra đánh giá học

sinh: vấn đáp, trắc nghiệm, tự

luận, giải bài tập định tính, định

lợng Không kiểm tra mãi

theo một phơng pháp sẽ tạo nên

sự nhàm chán của học sinh, học

sinh không suy nghĩ tích cực.

8-Trong kiểm tra bài cũ, xây

dựng kiến thức mới phải chú ý

tới nhiều loại đối tợng học

sinh, câu hỏi đặt ra phải đảm

bảo phải phân loại đợc học

sinh, phù hợp với nhiều loại đối

Trang 4

Câu 2 : ( 3,0 điểm)

1  Đúng vì mỗi chất

“nguyên chất” đều có nhiều tính chất xác định không đổi

2  Sai vì NH4OH tan hoàn toàn trong nớc, muối của nó cũng dễ tan trong nớc

Sự phân huỷ không liên quan gì tới độ mạnh hay yếu của bazơ mà để đánh giá độ mạnh yếu của bazơ ngời ta căn cứ vào khả năng nhận Proton H+ của nó, NH4OH nhận H+ rất tốt

3  Sai vì trong dung dịch

Fructozơ ít tồn tại ở dạng mạch thẳng (1%), nó chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng, lúc này nhờ hiện tợng hỗ biến phân tử của nó lại chứa nhóm -CHO và có thể tham gia phản ứng tráng gơng

4  Sai vì không có kim

loại nào là lỡng tính, mà phải nói nhôm là một kim loại có oxit lỡng tính

5  Sai vì axit không có O cũng có thể chứa tới 3, 4 nguyên tố ví dụ: HCN, HSCN, axit có O cũng có thể chứa nhiều hơn 3 nguyên tố

ví dụ: HOCN, HCNO

6  Sai vì H2 là chất khử khi gặp H2SO4 đặc là chất ôxi hoá mạnh thì xảy ra phản ứng

ôxi hoá - khử : H2 + H2SO4 

SO2 + 2 H2O H2 không thể làm khô đợc bằng H2SO4 đặc

7  Sai vì có các gluxit

không có tính chất hoá học của hợp chất hiđrat

8  Sai Vì một số chất

hữu cơ không chứa H ví dụ: CCl4, AgCCAg,

( -CF2-CF2-)n

9  Đúng vì Este của axit foocmic HCOOR’ có thể tham gia phản ứng tráng

g-ơng, lúc này phân tử của nó

có chứa nhóm anđehit -CHO

10  Đúng vì hợp kim inox (Fe, Mg ) bị ăn mòn chậm hơn Fe, Mg nguyên chất

Trang 5

Câu 3: ( 2,5 điểm )

1,2 Gọi số mol của Fe3 O 4 , và

Cu lần lợt là x, y (mol) ta có:

m hh = 232.x + 64.y = 20,88

(gam) (I)

Các phơng trình phản ứng xảy ra:

Fe 3 O 4 + 8 HCl ❑⃗ FeCl 2 + 2 FeCl 3 + 4 H 2 O (1).

(mol) x 8x

x 2x

Cu + 2 FeCl 3 ❑⃗ 2 FeCl 2 +

CuCl 2 (2).

(mol) x 2x 2x x

Số mol của Cu d là: n Cu = y – x (mol) Phản ứng đốt cháy Cu d:

2 Cu + O 2 ⃗t0 2 CuO (3)

(mol) y-x y-x

Theo bài ra ta có: n CuO = y – x

= 4 , 64

80 = 0,058 (mol) (II)

Giải hệ phơng trình (I), (II) ta

đợc x = 0,058 (mol) và y = 0,116 (mol).

Vậy khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:

 m Cu = 64.0,116 = 7,424 (gam) và m Fe ❑3 O ❑4 = 0,058.232 = 13,456 (gam)

 %m Cu = 7 , 424

20 , 88 .100% =

35,56% và % mFe ❑3 O ❑4

= 100% - 35,56% = 64,44%.

-Số mol HCl đã dùng là: n HCl = 8.x = 8.0,058 = 0,464 (mol).

-Khối lợng dung dịch HCl đã

0 , 464 36 ,5 100 %

(gam)

3.

Dung dịch sau phản ứng có:

n FeCl ❑2 = x + 2x = 3x

= 3.0,058 = 0,174 (mol), n CuCl

❑2 = x = 0,058 (mol)

Các phơng trình phản ứng xảy ra:

FeCl 2 + 2 NaOH ❑⃗

Fe(OH) 2  + 2NaCl (4).

(mol) 0,174 0,174

CuCl 2 + 2 NaOH ❑⃗

Cu(OH) 2  + 2 NaCl (5).

(mol) 0,058 0,058

Nung các kết tủa trong bình kín không có không khí:

Fe(OH) 2 ⃗t0 FeO + H 2 O (6) (mol) 0,174

Trang 6

Câu 4 ( 2,5 điểm )

1 -1 mol X phản ứng vừa hết

với 4 mol H 2 (Ni, t 0 ) chứng tỏ

trong X có tổng số 4 liên kết

đôi.

-1 mol X phản ứng vừa hết với

1 mol Br 2 trong dung dịch

chứng tỏ trong 4 liên kết đôi

của X có 1 liên kết đôi linh

động hơn 3 liên kết đôi còn lại.

 Nh vậy trong X có 3 liên

kết đôi bền hơn, 3 liên kết đôi

này phải nằm trong vòng liên

hợp ( 3 liên kết đôi và 3 liên kết

đơn xen kẽ nhau) đó là vòng

benzen.

Gốc của vòng benzen là C 6 H 5

-, gốc có 1 liên kết đôi nằm

ngoài vòng benzen là C n H 2n-1 -.

CTPT của X có dạng: C 6 H 5

-C n H 2n-1 Mà CTPT ĐGN của X

là (CH) x nên

6 + n = 5 + (2n-1) n = 2 

X là C 8 H 8 và CTCT của X là

(tên gọi của X: Stiren)

.

2 a).

Theo bài ra ta có: n hh =

6 , 72

22 , 4=0,3(mol) và nCH ❑4

< 50%.0,3 = 0,15 (mol) Vì với

hỗn hợp khí thì %V = %n.

Gọi số mol của CH 4 và C n H 2n

lần lợt là x, y mol ta có các

ph-ơng trình phản ứng xảy ra:

CH 4 + 2O 2 ⃗t0 CO 2 + 2H 2 O.

(1) (mol) x

x

C n H 2n + 3 n

2 O2 ⃗t0 n CO2 +

n H 2 O (2)

(mol) y

ny

n hh = x + y = 0,3 (mol)

(I).

Có n BaCO ❑3 =

98 , 5

197 =0,5(mol) khi hấp thụ

sản phẩm vào dung dịch

Ba(OH) 2 d thì chỉ tạo ra muối

trung hòa theo phơng trình phản

ứng:

Ba(OH) 2 + CO 2 ❑⃗ BaCO 3 

+ H 2 O (3).

(mol) x + ny

x + ny

 n BaCO ❑3 = x + y = 0,5

(mol) (II).

Trang 7

Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế

Năm học 2007 - 2008 Môn: Hóa học 9 (Thời gian: 90 phút)

Câu 1: (2,5 điểm)

Viết các phương trình hoá học xảy ra khi :

a.cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3

b.cho K vào dung dịch FeSO4

c cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng

d cho khí CO2 đi từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 cho đến dư sau đó đun nóng dung dịch

Câu 2: (2,5 điểm)

Viết các phương trình phản ứng thoả mãn sơ đồ sau:

A   B   C   D     E   B

Biết C là FeCl2

Câu 3: (3 điểm)

Có 3 gói bột màu trắng không ghi nhãn, mỗi gói chứa riêng rẽ hỗn hợp 2 chất sau:

Na2CO3 và K2CO3; NaCl và KCl; MgSO4 và BaCl2 Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào để phân biệt 3 gói bột trên nếu chỉ dùng nước và các ống nghiệm Viết các phương trình hoá học

Câu 4: (4 điểm)

Cho 8,3g hỗn hợp A gồm Fe và Al vào 200ml dung dịch CuSO4 1,05M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,68g chất rắn B gồm 2 kim loại Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A

(Cho: Fe = 56; Al = 27; Cu = 64)

Câu 5: (6 điểm)

a.Một chất A có công thức cấu tạo CH2=CH-CH2-OH có thể có những tính chất hoá học nào? Viết các phương trình phản ứng của những tính chất đó

b.Có các chất khí sau: CH4, C2H4, C2H2, NH3, SO2 Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày:

b1 Cách nhận biết các khí đựng trong các bình riêng rẽ

b2 Cách tách riêng từng chất khí ra khỏi hỗn hợp của chúng

Câu 6: (2 điểm)

Hoà tan m(g) rượu etylic vào 11,175g nước thu được dung dịch rượu A Đốt cháy dung dịch rượu A ta thu được một chất khí B Dẫn toàn bộ khí B qua dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư) Làm khô kết tủa thu được cân nặng 100g

a Tính m

Trang 8

b Xỏc định độ rượu của dung dịch rượu A.

(Cho: C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40) Phòng giáo dục - đào tạo Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 thcs

Na Hang Năm học: 2007 – 2008

Môn thi: Hóa học

Thời gian: (90 phút không kể chép đề)

Họ và tên:………

Ngày, tháng, năm sinh: … … … / /

Trờng:………

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (7,5điểm)

Hãy khoanh tròn một chữ A hoặc B, C, D đứng trớc câu trả lời đúng.

Câu 1: Nhóm chất chỉ gồm các chất khí thu đợc bằng cách đẩy không khí ra khỏi bình đợc

đặt úp ngợc là:

A.H2, NH3, CH4 B Cl2, H2, NH3, CH4, CO2

C.H2, NH3, CH4, CO2, SO2 D Cl2, H2, NH3, CH4, CO2, SO2

Câu 2: Thể tích của 1 mol của 2 chất khí bằng nhau, nếu đợc đo ở:

A Cùng nhiệt độ B Cùng áp suất

C Cùng nhiệt độ và áp suất D Cùng áp suất nhng nhiệt độ khác nhau

Câu 3: Khối lợng mol của chất khí nói chung phụ thuộc vào :

Nhiệt độ của chất khí B Bản chất của chất khí

C áp suất của chất khí D.Thể tích mol của chất khí

Câu 4: Trong một nguyên tử tổng các hạt proton, electron, nơtron là 52, trong đó số proton

là 17 thì:

A.Số electron = 19 và số nơtron = 16

B.Số electron = 18 và số nơtron = 18

C.Số electron = 16 và số nơtron = 19

D.Số electron = 17 và số nơtron = 18

Câu 5: Trong các biến đổi hóa học sau đây đã sảy ra phản ứng oxi hóa-khử:

Nung nóng canxicacbonat để sản xuất canxioxit

Canxi oxit tác dụng với nớc thành canxi hiđroxit

Lu huỳnh cháy trong oxi

Điphotpho pentaoxit tác dụng với nớc tạo axit cacbonic

Câu 6: 1 mol khí oxi và 0,5 mol khí SO2 ở cùng điều kiện và áp xuất đều có:

A Số phân tử khí nh nhau B Thể tích nh nhau

C.Khối lợng nh nhau D Cả B và C đúng

Câu 7: Dẫn khí H2 d qua ống nghiệm đựng CuO nung nóng Sau thí nghiệm hiện tợng quan sát đợc là:

Có tạo thành chất rắn màu đen vàng, có hơi nớc tạo thành

Có tạo thành chất rắn màu đen nâu, không có hơi nớc tạo thành

Có tạo thành chất rắn màu đỏ, không có hơi nớc ở thành ống nghiệm

Có tạo thành chất rắn màu đỏ, có hơi nớc ở thành ống nghiệm

Câu 8: Trong các cặp chất sau đây cặp chất nào đợc dùng để điều chế oxi trong phòng thí

nghiệp:

KClO3, KMnO4 B CuSO4, HgO

C.CaCO3, KClO3 D K2SO4, KMnO4

Câu 9: Phản ứng sảy ra khi cho khí CO đi qua chì (II) oxit thuộc loại:

A Phản ứng hóa hợp B Phản ứng oxi hóa khử

C Phản ứng phân hủy D Phản ứng thế

Câu 10: Nung a mol KClO3 thu đợc V1 lít O2(đktc), nung a mol KMnO4 thu đợc V2 lít O2 (đktc) Tỉ lệ V1/V2 là:

A 2/1 B 1/1 C.1/3 D 3/1

Câu 11: Cho các oxit sau: SO3, CuO, Fe2O3, ZnO Oxit tác dụng đợc với dung dịch NaOH là:

A CuO B Fe2O3 C SO3 D ZnO

Câu 12: Cho các cặp chất sau, cặp chất nào tác dụng đợc với nhau:

A CaCO3 và NaOH B Na2CO3 và HCl

Trang 9

C H2SO4 và CuCl2 D Na2O và CaO

Câu 13: Nếu chỉ dùng dung dịch KOH thì có thể nhận biết đợc 2 muối nào trong mỗi cặp

sau đây:

A dd K2CO3 và dd Na2CO3 B dd KCl và dd Ba(NO3)2

C dd CaCl2 và dd K2SO4 D dd FeCl3 và dd Na2SO4

Câu 14: Chất nào sau đây có thể dùng phản ứng phân hủy để điều chế khí CO2

A CaCO3 B Na2CO3 C K2CO3 D Cả A,B đều đúng

Câu 15: Cho dd NaOH Hỏi dung dịch này có PH nh thế nào?

A PH = 7 B PH > 7 C PH < 7 D PH = 0

Câu 16: Từ CaCO3, Fe, FeS, HCl, KClO3 có thể điều chế đợc khí gì?

A SO2, H2S, O2, Cl2 B CO2, SO2, O2, Cl2

C CO2, H2, H2S, O2 D Các chất khí khác

Câu 17: Cho chuỗi biến hóa sau:

Cu(OH)2 A B CuSO4 Cu(OH)2

Chất A, B có công thức lần lợt là:

A CuO, Cu B H2O, CuO C Cu, H2O D H2O, H2SO4

Câu 18: Những chất nào tác dụng đợc với dung dịch HCl và H2SO4 loãng :

CuO, Cu B Ag, NaOH C Fe, CuO D Tất cả đều sai

Câu 19: Chỉ dùng một hóa chất có thể nhận biết các chất: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3,

MgSO4 hóa chất đó là:

A Phenol phtalein B.K2SO4 C KCl D HCl

Câu 20: Những trờng hợp nào sau đây có thể dùng phản ứng phân hủy để điều chế các

oxit:

A CaO, Na2O B BaO, K2O C CuO, H2O D CuO, CaO

Câu 21: Chất nào trong các chất sau đây tác dụng với dung dịch KOH tạo kết tủa nâu đỏ:

A FeCl3 B FeCl2 C CuCl2 D FeSO4

Câu 22: Chỉ dùng hóa chất là Ba(OH)2 có thể nhận biết đợc các dung dịch của các chất sau:

A BaCl2, HCl, NaOH B H2SO4, NaOH, Na2CO3

C H2SO4, FeCl3, NaCl D Tất cả đều sai

Câu 23: Dãy các kim loại nào sau đây đợc sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:

A Na, Zn, K, Pb, Cu B Cu, Pb, K, Na, Zn

C Cu, Na, Pb, Zn, K D Cu, Pb, Zn, Na, K

Câu 24: Cho chuỗi biến hóa sau:

Al AlCl3 A B

Al2(SO4)3

D CuO C

Các chất A, B, C, D lần lợt là:

A Al2O3, AlCl3, Cu(OH)2, CuSO4

B Al(OH)3, Al2O3, CuSO4, Cu

C Cu, Al2(SO4)3, Cu(OH)2, Al2O3

D Al(OH)3, Al2O3, CuSO4, Cu

Câu 25: Khi cho luồng khí hiđro (có d) đi qua ống nghiệm chứa CuO, PbO, MgO, Al2O3,

Fe2O3 nung nóng, khi phản ứng sảy ra hoàn toàn, chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:

A Cu, Pb, Mg, Al2O3, Fe2O3 B CuO, PbO, Mg, Al, Fe

C Cu, Pb, MgO, Al2O3, Fe D Cu, PbO, MgO, Al2O3, Fe

Câu 26: Cho hỗn hợp gồm 3 khí O2, CO2, CO Nhận biết 3 khí này ngời ta dùng:

A Nớc vôi trong, tàn đóm đỏ B Tàn đóm đỏ, đốt cháy các khí

C Quỳ tím, nớc vôi trong D Tất cả đều sai

Câu 27: Công nghiệp Silicat là ngành công nghiệp để sản xuất :

Sản xuất đồ gốm sứ B Sản xuất si măng

C Sản xuất thủy tinh D Cả a, b,c đều dúng

Câu 28: Biết A có cấu tạo nguyên tử nh sau: Điện tích hạt nhân là 15+, có 3 lớp electron,

lớp ngoài cùng có 5 electron Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố A là:

A Nitơ B Photpho C Clo D Lu huỳnh

to

+ O2

Trang 10

Câu 29: Dựa vào dữ kiện nào trong các dữ kiện sau để có thể nói là một chất là vô cơ hay

hữu cơ:

A Thành phần nguyên tố B Màu Sắc

C Trạng thái ( rắn, lỏng, khí) D Độ tan trong nớc

Câu30: Công thức nào sau đây biểu diễn cùng một chất:

H H

1 H – C – C - O- H 2 H – C – O – C – H

H H H H

H H

3 H – C – C – H

H O – H

A 1 và 2 B 2 và 3 C 1 và 3 D 1,2 và 3

Phần II: Trắc nghiệm tự luận (12,5 điểm)

Câu1:Trong phòng thí nghiệm có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaCl, CuSO4,

H2SO4, MgCl2, NaOH không đợc dùng thêm thuốc thử nào khác, cho biết cách nhận biết ra từng chất

Câu2: Các cặp muối sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch hay không? Tại sao?

a NaCl và Ba(NO3)2 d Na3PO4 và MgCl2

b K2CO3 và CaCl2 e CuSO4 và KCl

c ZnSO4 và Pb(NO3)2 f Na2CO3 và Ca(H2PO4)2

Câu3: Cho H2SO4 loãng, d tác dụng với hợp kim Mg, Fe thu đợc 2,016 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) Nếu hợp kim này tác dụng với dung dịch FeSO4 d thì khối lợng hợp kim tăng lên 1,68gam

a Viết phơng trình hóa học

b Tính khối lợng mỗi kim loại trong hợp kim

Câu4: Hai nguyên tố X và Y thuộc hai chu kỳ nhỏ X giữ vai trò quan trọng trong giới

động vật Y có đặc tính là tác dụng với nớc giải phóng oxi nguyên tử Hai nguyên tố này tạo thành hợp chất có thành phần: X chiếm 7,8% Ychiếm 92,2% và có phân tử khối là

154 Tìm công thức của hợp chất đó

Trờng THCS trung sơn

đề thi giáo viên giỏi năm học: 2005 2006

(150 phút) Môn:Hóa học

Câu 1: (1 điểm)

kể các nguồn khí tự nhiên quan trọng nhất của Mêtan?

câu 2: (1 điểm)

cho từ từ bột Cu vào dung dịch HNO3 lúc đầu thấy khí màu nâu bay ra, sau đó khí không màu bay ra và bị hoá nâu trong không khí Cuối cùng thấy khí ngừng thoát ra giải thích hiện tợng và viết phơng trình hoá học?

Câu 3: (2 điểm)

Không dùng thêm hoá chất nào khác hảy nhận biết 4 dung dịch đựng trong bốn lọ bị mất nhãn đó là: H2SO4, K2CO3, BaCl2, MgCl2

câu 4: (3 điểm)

cho 150ml ôxi và 80 ml hồn hợp khí A gồm CH4; H2 và H2 rồi đốt cháy sau phản ứng cho hơi nớc ngng tụ thu đựoc 122 ml hỗn hợp khí B Khi dẫn khí B qua dung dịch NaOH d thì còn lại 86 ml hỗn hợp khí C

H

H

Ngày đăng: 17/06/2021, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w