1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an toan 6

68 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 313,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần : - Nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp - Biết cách tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng [r]

Trang 1

Tuần 1: Ngày dạy: 18/08/2010

CHƯƠNG I - ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Biết viết, đọc và sử dụng ký hiệu  , 

- Rèn tư duy cho HS khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Quy định nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lược chương trình Số học lớp 6.

Hoạt động 3: Các ví dụ.

Cho HS quan sát hình 1 trong SGK.

Hãy kể tên các đồ vật có trên bàn trong

- Tập hợp tất cả các ghế đá trong sân trường.

- Tập hợp tất cả các số tự nhiên có hai chữ số.

Hoạt động 4: Cách viết Các kí hiệu.

GV: Người ta thường dùng các chữ cái in

Trang 2

Chú ý: SGK

HS: Có 2 cách viết một tập hợp:

- Liệt kê các phần tử của tập hợp.

- Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng cho các phần

Cho HS làm bài 3, 5 tại lớp.

Cho HS làm bài 1, 2, 4 vào phiếu học tập.

Trang 3

Tuần 1: Ngày dạy: 18/08/2010

I MỤC TIÊU:

- HS biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp

số tự nhiên, biết biễu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số tự nhiên nhỏ hơn thì nằm bên trí điểm biểu diễn số tự nhiên lớn hơn trên tia số.

- HS phân biệt được các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu  ,  , biết viết

số tự nhiên liền trước, số tự nhiên liền sau của một số tự nhiên.

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu, mô hình tia số.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Nêu cách viết một tập hợp ? Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và

nhỏ hơn 8 bằng hai cách (liệt kê các phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử)

- Điền vào chỗ trống các ký hiệu thích hợp : 0 A ; 5 A ; 8 A ; 3 A.

Hoạt động 2: Tập hợp N và tập hợp N*.

Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?

Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N Viết

tập hợp N ?

Chỉ ra các phần tử của tập hợp N ?

Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số.

GV đưa mô hình tia số và yêu cầu HS mô

tả lại tia số.

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một

điểm trên tia số VD: Điểm 0, điểm 1,

Em hãy lên bảng vẽ một tia số và biểu

diễn một vài điểm trên tia số ?

GV: Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được

HS: Các số 0; 1; 2; 3; là các số tự nhiên.

N = {0; 1; 2; 3; }

Các số 0; 1; 2; 3; là các phần tử của tập hợp N.

Tia số:

0 1 2 3 4 Các số 0; 1; 2; 3; được biểu diễn bởi các điểm 0; điểm 1; điểm 2; điểm 3; trên tia số.

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu là N*.

N* = {1; 2; 3; 4; }

hoặc N* = {x N/ x ≠ 0}

Trang 4

GV chỉ lên tia số và giới thiệu: Trên tia

số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái

điểm biểu diễn số lớn hơn.

GV giới thiệu các kí hiệu: ≤, ≥

GV giới thiệu số tự nhiên liền trước, số tự

nhiên liền sau.

- Học kĩ bài trong SGK và vở ghi.

- Làm các bài tập: 8, 9, 10 trong SGK và 12, 13, 14, 15 trong SBT.

Trang 5

Tuần 1: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu thế nào hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân, hiểu

rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.

- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng các chữ số La Mã từ 1 đến 30.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Viết tập hợp N và N* Làm bài tập số 7 SGK Viết tập hợp các số tự nhiên x sao cho x  N* ?

Câu hỏi 2: Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt quá 6 bằng hai cách ? Biểu

diễn các phần tử của B trên tia số ?

Trang 6

giống nhau không ? Cho ví dụ ?

Viết theo cách trên đối với các số : ab,

- Giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào bản thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đã cho.

Ví dụ:

235 = 2 100 + 3.10 + 5 = 200 + 30 + 5.

253 = 200 + 50 + 3

ab = a.10 + b abc = a.100 + b.10 + c.

abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d.

?

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là 999.

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987.

cách ghi số trong hệ thập phân ?

Các số La Mã từ 1 đến 10 được viết như sau:

I II III IV V VI VII VIII IX X Trong đó: IV = V - I = 5 - 1 = 4

IX = X - I = 10 - 1 = 9

HS lên bảng ghi các số La Mã từ 11 đến 30.

HS: Cách ghi số trong hệ thập phân thuận tiện hơn.

Hoạt động 5: Củng cố - Hướng dẫn vvề nhà.

- Làm bài tập 14, 15 tại lớp Đọc mục: “ Có thể em chưa biết”.

- Về nhà: Làm bài tập 12, 13 SGK và bài 16, 17, 18 SBT

Trang 7

Tuần 2: Ngày dạy:

Tiết 4: §4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP - TẬP HỢP CON

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào; hiểu được khái niệm của tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.

- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viếớcmotj vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng các ký hiệu  và .

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu , , 

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu, thước kẻ.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân ? Cho biết các chữ số và các số

các hàng ?

Câu hỏi 2 : Điền vào bảng sau :

Số tự nhiên Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục hàng chục Chữ số Chữ số hàng đơn vị 5678

GV nêu các ví dụ như trong SGK Yêu

cầu HS tìm số phần tử của mỗi tập hợp.

Yêu cầu HS làm bài ?1.

Các tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?

Trang 8

Viết tập hợp A các số tự nhiên x sao cho

tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

GV giới thiệu các kí hiệu: , , .

Kí hiệu:  Không phải tập con.

GV dùng sơ đồ ven để minh hoạ tập hợp

con.

F E

Cho HS làm bài ?3 trong SGK.

Ta nói A và B là hai tập hợp bằng nhau

HS: Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F.

HS: Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B.

Tuần 2: Ngày dạy:

.c d.x .y

Trang 9

Tiết 5: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng một dãy số có quy luật).

- Rèn kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, tính số phần

tử của một tập hợp, rèn kỹ năng sử dụng các ký hiệu , , ,  , kỹ năng so sánh các số tự nhiên

- Rèn tính chính xác, tư duy sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, thước thẳng.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như

Hoạt động 2: Tìm số phần tử của một số tập hợp cho trước.

Cho HS làm bài tập 21 trong SGK.

Tổng quát: Tập hợp có số tự nhiên từ a đến b có a - b + 1 phần tử.

Trang 10

Hoạt động 3: Viết tập hợp - Viết một số con của một tập hợp cho trước.

Cho HS làm bài tập 22 trong SGK.

Nêu khái niệm số chẫn, số lẻ ?

Viết các tập hợp C, L, A, B theo các giả

thiết đã cho.

Cho HS làm tiếp bài tập 36 SBT.

Cho tập hợp A = {1; 2; 3}

Trong các cách viết sau cách viết nào

đúng, cách viết nào sai ?

Hoạt động 4: Bài toán thực tế.

GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 25 trong

SGK cho HS quan sát và yêu cầu 2 HS

- Xem lại toàn bộ các dạng bài tập đã giải.

- Làm bài tập sau: Cho A là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp A sao cho mỗi tập con đó có hai phần tử.

- Làm thêm các bài tập: 34, 35, 36, 37, 40 SBT(Tr 8).

Tuần 2: Ngày dạy:

Trang 11

I MỤC TIÊU:

- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó.

- HS biết vận dụng các tính chất trên vào giải các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.

- HS biết vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng và nhân một cách hợp lý và sáng tạo để giải toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV chuẩn bị bảng phụ có ghi sẵn các tính chất của phép nhân và cộng số tự nhiên được che bớt phần nội dung, thước thẳng, phấn màu.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1 : Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số ?

Câu hỏi 2 : Hãy tính chu vi và diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài la 32m và

GV chỉ vào phần kiểm tra bài cũ:

Nêu công thức tính chu vi và diện tích

hình chữ nhật ?

Nếu chiều dài hình chữ nhật là a(m),

chiều rộng là b(m) ta có công thức tính

chu vi, diện tích nhế nào ?

GV giới thiệu phép cộng và phép nhân

GV đưa bảng phụ ghi bài ?1 cho HS lên

HS: Tổng và tích của hai số tự nhiên là một số tự nhiên.

HS trả lời.

HS: P = (a + b) x 2

S = a x b

a + b = c (Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng)

a b = c (Thừa số) (Thừa số) = (Tích)

Trang 12

bảng điền kết quả a + b

a.b

Hoạt động 4 : Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

- GV dùng bảng phụ đã ghi sẵn các tính

chất của hai phép toán cộng và nhân để yêu

cầu HS phát biểu và ghi tổng quát

- HS làm bài tập ?3 theo nhóm trao đổi

kết quả để chấm chéo GV gọi đại diện từng

nhóm báo cáo cách làm

SGK

Hoạt động 5 : Củng cố

- Phép cộng và phép nhân có những tính chất gì tương tự nhau

- HS giải bái tập 26,27 tại lớp

Hoạt động 6 : Dặn dò

- HS học bài theo SGK

- HS làm các bài tập 28 đến 40 để các tiết sau Luyện tập ( chia làm 2 tiết )

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng trên cơ sở ôn tập các tính chất của phép cộng, phép nhân để áp dụng giải

toán nhanh , toán nhẩm một cách hợp lý

- Rèn sử dụng máy tính điện tử bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng và nhân

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Trang 13

A= 11.18 ; B=15.45 ; C = 11.2.9 ; D= 45.3.5 ; E = 6.3.11 ; F= 9.5.15

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Tính nhanh

(tiết 7 gồm các bài 31, 32, 33 ; tiết 8 gồm các bài 35, 36, 37, 39 ,40)

Trong dạng toán này ta thường hỏi phải áp dụng

những tính chất nào, lợi dụng vào đặc điểm gì ?

Bài tập 31 : GV hướng dẫn HS tìm được các số

Bài tập 33 : HS hãy tìm quy luật của dãy số Có

thể GV hỏi thêm rằng số 144, 199 , 233 số nào

thuộc dãy số trên ?

Bài tập 35 : HS hãy dự đoán các tích nào bằng

nhau ? thử dùng các tính chất để kiểm tra

Bài tập 36 : GV hướng dẫn học sinh lưọi dụng

đặc điểm tròn trăm, tròn chục để áp dụng các

tính chất của phép nhân để tính nhanh

Bài tập 37 : GV giới thiệu thêm tính chất a.(b-c)

Bài tập 33 :

1;1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55;

Bài tập 35 :

15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.44.4.9 = 4.18 = 8.2.9

Bài tập 36 :

HS tự giải

Bài tập 37 :

A = 16.19 = 16.(20-1) = 16.20 - 16.1 = 320 - 16 = 304

Hoạt động 4 : Cộng và nhân bằng máy tính điện tử (tiết 7:bài 34 ; tiết 8 :bài 38)

- Trong hoạt động này, GV cần giới thiệu sơ lược cấu tạo của từng loại máy , cách

mở tắt máy và sử dụng một số phím ấn thông dụng để thực hiện các phép toán cộng

và nhân, đặc biệt hướng dẫn HS sửa các số đã lỡ nhập sai mà không cần xoá tất cảcác số hạng hay thừa số đã nhập trước đó

- Hoạt động này gồm có các bài tập 34, 38 SGK

Hoạt động 5 : Các bài toán khác

Bài tập 39 : HS dùng máy tính để thực hiện phép

tính nhân 142 857 lần lượt với 2,3,4,5,6 đẻ nhận

xét các két quả qua gợi ý của GV trong mỗi tích

có mấy chữ số, gồm những chữ số nào , thứ tự

các chữ số đó ?

Bài tập 40 :

Viết abcd có phải là phép nhân không? nó là

gì ? Tổng số ngày hai tuần lễ là bao nhiêu ? hai

Bài tập 39 :

Các tích đều có 6 chữ số 2,8,5,7,1,4(giống các chữ số của số bị nhân) tuy

vị trí các chữ số này khác nhau

Bài tập 40 :

Bình Ngô đại cáo được Nguyễn Trãiviết năm 1428

Trang 14

chữ số c,d là những chữ số nào

Hoạt động 6 : Dặn dò

- HS hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn và sửa chữa Dùng MTĐT để kiểm tra lại

các bài tập tính nhanh

- Tiết sau : Chuẩn bị bài học "Phép trừ và phép chia"

Tên bài giảng : §6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Biết khi nào kết quả phép trừ, phép chia là 1 số tự nhiên ?

- Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ và phép chia hết, phép chia có dư

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải bài toán

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 :

Tìm x N biết:

a/ 6 : x = 2 c/ 12(x - 2) = 0

b/ 16 x - 2 = 32 d/ 0 : x = 0

Trang 15

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Phép trừ hai số tự nhiên

- Luyện tập: (sgk) điền vào chỗ trống

- Nhờ vào hình vẽ tia số HS thấy được 5 - 6

không đượcđiều kiện để tồn tại phép trừ

a/ a - a = 0b/ a - 0 = c/ a - b thực hiện được khi a b(a,b N)

Hoạt động 4 : Phép chia hết và phép chia có dư

- Không có phép chia 7 cho 3 Phép chia 7 cho

3 là phép chia không hết (có dư) Thế nào là

phép chia có dư ? (dư 0)

- GV nhấn mạnh khắc sâu phép chia hết, có dư

và sự khác nhau giữ hai phép chia này

- Với từng bài tập HS phải giải thích được là

phép chia hết hay phép chia có dư

- GV nhấn mạnh số chia bao giờ cũng khác 0

và phải lớn hơn số dư

- HS làm bài tập ?3 SGK

*Với a,b N , b 0, nếu có x Nsao cho b.x = a Ta có phép chia hết acho b ký hiệu a : b = x

- a: số bị chia ; b: số chia ; x: thương

Ví dụ: 3 x = 12

x = 4 hay 12 : 3 = 4Luyện tập: (sgk) điền vào chỗ trống

a/ 0 : a = 0 (a 0)b/ a : a = 1 (a 0)c/ a : 1 = a

* Với a,b N , b 0 ta luôn có 2 số

tự nhiên q, r duy nhất sao cho: a = b.q+ r (0 r <b)

- Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết

- Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư

Hoạt động 5 : Củng cố

- HS nhắc lại điều kiện để có thể thực hiện được phép trừ , khi nào ta có phép chia hết

- HS làm bài 44 (a, g, e), 43

Trang 16

Tiết thứ : 10 Tuần :4 Ngày soạn :

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải toán

- Khắc sâu các quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 :

Tìm x N biết: a/ 7x - 8 = 713 b/ 1428 : x = 14

Giải thích các dạng toán: Thế nào là phép chia hết ? Viết công thức tổng quát

Câu hỏi 2 :

Khi nào ta có phép chia dư ? Viết công thức tổng quát

Áp dụng : với a là số bị chia, b là số chia, q là thương và r là số dư , tìm a biết: b = 14;

q = 25; r = 10 ; tìm b biết: a = 420; q = 12; r = 0

Trang 17

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Ôn luyện hai phép tính trừ và chia số tự nhiên

Bài tập 42, 43 :

- HS nhận xét và trả lời từng câu hỏi

- Muốn tính khối lượng quả bí ta làm như

thế nào ?

Bài tập 46 :

- HS giải thích vì sao trong phép chia cho 2

số dư chỉ có thể = 0 hay = 1 không?từ đó

tổng quát cho số dư r trong phép chia a cho b

3k : 33k + 1 hay 3k + 2 là dạng tổng quát của các số không chia hết cho 3

Hoạt động 4 :Luyện tập phép tính trừ và tính nhanh

Bài tập 47 :

- GV cho 3 HS trung bình lên bảng trình

bày.và giải thích rõ từng bước làm

- Nhắc lại các mối quan hệ trong phép -,

+, :, x

- GV chú ý cách trình bày bài giải

Bài tập 48 :

- GV hướng dẫn HS cách thêm vào số hạng

này để được số tròn trăm, tròn chục và bớt

ở số hạng kia chừng ấy đơn vị để thực hiện

phép cộng nhanh hơn

- Bài tập 49 :

- GV hướng dẫn HS cách thêm vào số trừ

để được số tròn trăm, tròn chục và thêm ở

số bị trừ chừng ấy đơn vị để thực hiện phép

Bài tập 48 :

Tính nhẩma/ 35 + 98 = (35 - 2) + (98+2) = 33 +100 = 133

Bài tập 49 :

a/ 321 - 96 = (321 + 4) - (96 + 4)

= 325 - 100 = 225

Hoạt động 5 :Hướng dẫn sử dụng máy tính điện tử :

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ nhờ máy tính điện tử tương tự như trong

phép cộng

Hoạt động 6 : Dặn dò

- HS hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn

- Làm bài 51; 52; 53; 54 SGK và làm thêm trong SBT 78; 84; 83

- Tiết sau : Luyện tập (tt)

Trang 18

Tiết thứ : 11 Tuần :4 Ngày soạn :

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải toán

- Khắc sâu các quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Trang 19

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Luyện tập phép tính chia và tính nhanh

Bài tập 52 :

- GV hướng dẫn cách nhân nhanh nhờ việc

nhân thừa số này và chi thừa số kia với cùng

một số

- HS làm bài tập 52a

- GV hướng dẫn cách chia nhanh nhờ việc

nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số

- HS làm bài tập 52b

- HS nhận xét số đem nhân hay chia đó

phải thoả mãn điều kiện gì ?

- GV hướng dẫn cách chia một tổng cho

một số trong trường hợp từng số hạng chia

hết cho số đó

- HS làm bài tập 52c

Bài tập 53 :

- Ta phải làm phép toán gì để biết được số

vở bạn Tâm mua được ?

- Số vở mua được nhiều nhất của từng loại

là số gì trong phép chia ? Trong từng trường

hợp , Tâm dư bao nhiêu đồng ?

- Bài tập 54:

- Số toa để chở hết khác trong trường hợp

số hành khách chia hết cho số chỗ ngồi là

gì ? trong trường hợp không chia hết là gì ?

- Khi nào ta nhận biết được phép chia hết, phép chia có dư trên máy tính ?

- Làm thế nào để tìm được số dư trong phép chia có dư bằng máy tính ? (GV hướngdẫn các thao tác qua các bước sau : Chia - Trừ thương cho phàn nguyên của thương -Nhân hiệu với số chia = số dư )

Hoạt động 5 :Dặn dò :

- HS hoàn chỉnh các bài tập đã hướng dẫn giải

- Chuẩn bị bài mới : Luỹ thừa với số mũ tự nhiên Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

Trang 20

Tiết thứ : 12 Tuần :4 Ngày soạn :

Tên bài giảng : § 7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Hiểu được định nghĩa luỹ thừa và phân biệt được cơ số và số mũ

- Tính được một luỹ thừa với số mũ tự nhiên, biết cách viết gọn một tích có nhiều thừa số giống nhau thành một luỹ thừa

- Nắm được công thức nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số và áp dụng

- Thấy được lợi ích của cách viết gọn bằng luỹ thừa

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 :

a) Tính nhẩm : A =57 + 49 ;B = 213 - 98 ; C = 28.25 ; D = 600 ; 25 ; E = 72 : 6

Trang 21

b) Cho M = 9142 - 2451 Không tính M hãycho biết các kết quả sau :

b) Phép cộng và phép nhân có mối liên hệ như thế nào ?

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

- Với phép cộng các số hạng giống nhau ta

có cách viết gọn như 3 +3 +3 = 3.3 Trong

trường hợp phép nhân nhiều thừa số giống

nhau , ta có cách viết gọn nào không ? GV

giới thiệu bài mới

- GV đưa ra vài ví dụ cụ thể như 2.2.2.2 =

24 ; a.a.a.a.a.a.a = a7 rồi giới thiệu các cách

đọc

- HS nêu định nghĩa an ; đọc luỹ thừa an

- GV giới thiệu cácthành phần của một luỹ

thừa như cơ số, số mũ

- Trong một luỹ thừa, số mũ( cơ số) cho ta

biết điều gì ?

- HS viết và tính luỹ thừa có cơ số và số

mũ cho trước

- HS làm bài tập ?1

- GV giới thiệu các thuật ngữ bình phương,

lập phương và quy ước

Hoạt động 4 : Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- HS hãy viết các tích sau đây thành dạng

lỹ thừa : (3.3.3.3).(3.3) ; a4 a3

- HS nhận xét về số mũ và cơ số luỹ thừa

kết quả với số mũ và cơ số của các sluỹ thừa

Trang 22

- Cho biết tính đúng, sai trong từng cách viết sau :

- Tiết sau : Luyện tập

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rèn kỹ năng nhận biết luỹ thừa, viết một luỹ thừa, xác định đúng cơ số, số mũ, giá trị

của một luỹ thừa

- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Trang 23

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 3 : Nhận biết luỹ thừa và tính giá trị của luỹ thừa

với số mũ của luỹ thừa của 10 Suy ra cách

viết tổng quát luỹ thừa n của 10

Bài tập 65 :

- HS làm bài tập này theo nhóm rối đối chiếu

kết quả lẫn nhau, nhận xét bài làm của nhóm bạn

- HS nhận biết và trả lời lý do từng câu đúng và

sửa lại kết quả sai đêr được kết quả đúng

Bài tập 64 :

a) 29 ; b) 1010 ; c) x6 ; d) a10

Hoạt động 5 : Dặn dò

- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa và làm thêm các bài tập tương số 87 - 91 SBT

- Hướng dẫn học sinh tìm ra quy luật để giả bài tập số 66

- Chuẩn bị bài mới : Chia hai luỹ thừa cùng cơ số

Tên bài giảng : § 8 CHIA HAI LUỸ THỮA CÙNG CƠ SỐ

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số và quy ước a0 = 1

- Có kỹ năng chia hai luỹ thừa cùngcơ số

- Rèn tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Trang 24

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Tổng quát

- Từ 53.56 = 59 ( hoặc a4.a6 = a10) muốn tìn

một thừa số ( giả sử 53 hoặc a6) ta có thể thực

hiện phép toán nào ?

- Vì sao trong a10:a4 ta phải có điều kiện a

 0 ?

- Có nhận xét gì về số mũ của luỹ thừa

thương và số mũ của luỹ thừa bị chia và luỹ

thừa chia

- Dự đoán kết quả am : an trong trường hợp

m>n

- Phép trừ hai số tự nhiên thực hiện được

khi nào ? Trong trường hợp m = n , hãy so

Hoạt động 4 :Viết số tự nhiên dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10

- HS viết số tự nhiên 7428 dưới dạng phân

tích theo hệ thập phân

- Hãy viết các số 1000, 100, 10, 1 dưới

adạng luỹ thừa của 10

- Tại sao ta có thể nói đó là tổng các luỹ

thừa của 10 khi trong đó có các tích cũa luỹ

thừa của 10 ?

- HS làm bài tập ?3 SGK

Mọi số tự nhiên đều viết được dưới

dạng tổng các luỹ thừa của 10

Ví dụ :

7428 = 7.1000 + 4.100 + 2.10 + 8

= 7.103 + 4.102 + 2.101 + 8.100

Hoạt động 5 : Củng cố

- Nêu tổng quát phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số (công thức và phát biểu)

- HS làm các bài tập 67, 68a, 69a, 70a theo nhóm (Nêu nhận xét về cách giải ở bàitập 68)

a m : a n = a m -n

(a  0 ; m n)

Trang 25

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Học thuộc bài theo SGK

- Làm các bài tập tương tự còn lại 68bcd, 69bc, 70bc, 71 và 72 SGK

- Tiết sau Thứ tự thực hiện các phép tính

Tên bài giảng : § 9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Nắm được các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính

- Biết vận dụng các quy tắc trên để tính đúng giá trị của một biểu thức

- Rèn tính cẩn thận chính xác và trình bày bài giải khoa học

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 :

Thế nào là phép nâng lên luỹ thừa? Nêu tổng quát của phép chia hai luỹ thừa cùng cơ

số khác 0 Hãy điền Đ (Đúng) , S (Sai) vào ô trống thích hợp

Hoạt động 3 : Nhắc lại về biểu thức

- HS nêu lại các phép tính đã được học

- Thế nào là một biểu thức ? Cho ví dụ

- Một dãy tính có được gọi là một biểu

thức không ? Một số có được gọi là một biểu

- Chú ý : SGK

Hoạt động 4 : Thứ tự thực hiện các phép tính

- Trong trường hợp biểu thức không có dấu

ngoặc ta thực hiện các phép tính theo thứ tự

-Trường hợp biểu thức không có dấungoặc

Trang 26

như thế nào ?

- HS đọc các quy ước trong SGK (phần 2a)

và làm bài tập ?1a

- Trong trường hợp biểu thức có dấu ngoặc

các loại thì ta thực hiện các phép tính theo

= 124

Hoạt động 5 : Củng cố

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có ngoặc, có dấu ngoặc

- HS làm bài tập 73 theo nhóm GvVhướng dẫn đôi khi ta cần tạo ra dấu ngoặc theocác phép tính để dễ dàng thực hiện các phép tính như bài tập 73c

Trang 27

Tiết thứ : 16, 17 Tuần :6 Ngày soạn :

Tên bài giảng : LUYỆN TẬP

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Rènkỹ năng thực hiện thứ tự các phép tính trong một dãy tính

- Rèn tính chính xác, cẩn thận và thái độ khoa học trong khi giải toán

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 3 : Thứ tự thực hiện các phép tính

Trang 28

Bài tập 77 :

- HS phân biệt bài toán thuộc trường hợp

nào và thứ tự thực hiện các phép đối với bài

- Tiền mua bút bi được tính như thế nào ?

- Tiền mua vở được tính như thế nào ?

- Tiền mua sách được tính như thế nào ?

- Ta suy đoán đơn giá vở và bút bằng bao

vở , tổng số tiền phải trả là 12 000đồng Tính giá một gói phong bì ?

Bài tập 82 :

Số dân tộc trong cộng đồng các dân tộcViệt Nam là 34-33 = 81 - 27 = 54

Hoạt động 4 : Sử dụng máy tính điện tử

- GV cung cấp cho HS biết các chức năng nhớ của máy tính điện tử thông qua cácphím M+ , M-, MR, MCR v v , các phím dấu ngoặc

- GV làm mẫu các thao tác theo các yêu cầu đề bài

- HS kiểm tra lại các kết quả đã làm ở bài tập 74,77,78 bằng máy tính điện tử

Trang 29

Hoạt động 5 : Ôn tập kiến thức và rèn kỹ năng giải một số dạng bài tập

A - Lý thuyết:

1/ Viết dạng tổng quát các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, phép nhân,tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

2/ Luỹ thừa bậc n của a là gì ?

3/ Viết công thức nhân (chia) hai luỹ thừa cùng cơ số

- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa

- Ôn tập lại các kiến thức đã học từ tiết 1 đến nay

- Làm thêm các bài tập 104,105,107 và 108 SBT trang 15

- Tiết sau : Kiểm tra 45 phút ( Nội dung chủ yếu về tập hợp và các phép tính cộng,

trừ., nhân, chia, luỹ thừa số tự nhiên )

MỤC TIÊU :

Trang 30

- Kiểm tra mức độ nhận thức của HS qua các khái niệm tập hợp , các phép tính trên tập

hợp số tự nhiên

- Kiểm tra kỹ năng thực hành, trình bày và suy luận của HS

- Rèn tính nghiêm túc và thật thà trong học tập và kiểm tra

Câu 6 : Khi có 31 = 8 3 + 7 thì ta có thể nói :

A) 31 là số bị chia, 8 là thương, 3 là số chia B) 31 là số bị chia, 3 là thương, 8 là số chia

C) Cả hai ý A và B đều sai

Bài 2 : (3 điểm) Tìm số tự nhiên x biết :

a) x : 3 = 45 : 5

b) 4.x = 4

5 : 43 + 23

Trang 31

Bài 3 : (1 điểm) Tính nhanh :

A = 1024 : (17 25 + 15 25)

Bài 2 : ( 3 điểm) Tính số tự nhiên x

Trang 32

Bài 3 : ( 1 điểm ) Tính nhanh :

A = 1024 : (17 25 + 15 25)

= 1024 : 25(17 + 15) 0.5 đ

= 210 : (25.25) = 210 : 210 0.5 đ

Tên bài giảng : § 10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Nắm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

- Nhận biết được một tổng hay một hiệu có chia hết hay không chia hết cho một số mà

không cần tính giá trị của tổng hay hiệu đó

- Biết sử dụng ký hiệu chia hết và không chia hết

- Rèn luyện tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nêu trên

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Nhắc lại về quan hệ chia hết

- Nhận xét bài kiểm tra miệng

- Muốn nhận biết nhanh phép chia hết và

phép chia có dư ta chú ý số nào ?

- Giới thiệu các ký hiệu a chia hết cho b và

a không chia hết cho b HS dùng các ký hiệu

đó để viết các phép chia đã cho ví dụ ở bài

kiểm

a = b.q + r (0 r  b)

r = 0 : phép chia hết

r  0: phép chia có dư

a ⋮b gäi lµ a chia hÕt cho b

a⋮b gäi lµ a kh«ng chia hÕt cho b

Hoạt động 4 :Tính chất 1

- Hãy tính tổng của 2 số hạng đã cho ở bài

kiểm 1 và xét xem tổng này có chia hết cho 4

không ?

- HS lamg bài tập ?1b và nêu nhận xét

- Thử kiểm tra tính chất này ở bài tập 83a

Nếu hai số hạng của một tổng đều chia hết cho một số thì tổng đó chia hết cho số đó

Trang 33

- Nếu a và b đều chia hết cho m thì tổng a

+ b có chia hết cho m không?

- Cho ba số đều chia hết cho 5 (10,25,75)

Tổng ba số đó, hiệu hai trong ba số đó có

chia hết cho 5 không ?

- HS phát biểu tổng quát tính chất 1

- Không làm phép tính cộng, trừ hãy giải

thích các tổng và các hiệu sau đây chia hết

cho 12

24 + 36 ; 72 - 48 ; 60 - 36 + 12

Chú ý : SGK

Hoạt động 5 :Tính chất 2

- HS làm bài tập ?2 SGK và dự đoán nếu a

chai hết cho m mà b không chia hết cho m thì

tổng a + b có chia hết cho m không ?

Chú ý : SGK

Hoạt động 6 : Củng cố

- Muốn nhận biết một tổng có chai hết cho một số ta làm như thế nào ? Khi phát hiệnmột số hạng không chia hết cho một số thì liệu có thể kết luận ngay tổng đó khôngchia hết cho số đó không ? Cho ví dụ

- Chuẩn bị thêm các bài tập 87 đến 90 SGK

- Tiết sau : Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

a ⋮m vµ b⋮m⇒ a+b⋮m

Trang 34

Tiết thứ : 20 Tuần : 7 Ngày soạn :

Tên bài giảng : § 11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :

- Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho cả 2 và 5

- Có kỹ năng nhận biết một số có chi hết cho 2, cho 5

- Rèn kỹ năng tư duy chính xác, mạch lạc

NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1 :

Cho tổng A = 15 + 25 + 40 + m Tìm m để A chia hết cho 5, A không chia hết cho 5 Cho B = 570 + n Tìm n để B chia hết cho cả 5 và 2

Câu hỏi 2 :

Một tích chia hết cho một số khi nào ? Giải thích vì sao 570 chia hết cho cả 2 và 5 ?

PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA THẦY GIÁO

VÀ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

PHẦN NỘI DUNGCẦN GHI NHỚ

Hoạt động 3 : Nhận xét mở đầu

- Qua bài kiểm 2, số 570 có đặc điểm gì ?

chia hết cho mấy ?

- Thử kiểm tra nhận xét trên với các số

Ví dụ : Các số 250, 4680 đếu chiahết cho 2 và cho 5

Hoạt động 4 : Dấu hiệu chia hết cho 2

- Giả sử ở bài kiểm 2, n là số tự nhiên có

một chữ số thì ta biễu diễn thập phân số

57 n như thế nào ? ( 57 n = 500 + 70 + n)

Dấu hiệu :

Ngày đăng: 17/06/2021, 10:17

w