Kiến thức - Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn - Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn - Ôn tập điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn - Ôn tập s[r]
Trang 1Ngày soạn: 19 tháng 8 năm 2012
TIẾT 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữahai đầu dây dẫn
III – Các bước ti n h nh d y, h c trên l p.ế à ạ ọ ớ
?: Nêu vai trò của am pe kế và vôn kế
trong mạch
?: Các chốt của am pe kế và vôn kế được
mắc như thế nào vào mạch điện ?
GV: Cho các nhóm học sinh mắc mạch
điện theo sơ đồ, kiểm tra và cho đóng
mạch tiến hành làm thí nghiệm điền kết
quả vào bảng
kq
lần đo
Hiệu điệnthế (V)
Cường độdòng điện(A)
sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế hai đầu dây?
GV: Đưa bảng phụ kể sẵn đồ thị 1.2 cho
học sinh nhận xét dạng đồ thị
HS: Dựa vào kết quả thí nghiệm biểu diễn
các giá trị của I và U trên mặt phẳng toạ độ
II - Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây.
1-Dạng đồ thị: là đường thẳng đi qua gốc
toạ độ
2 - Kết luận:
Trang 2và trả lời câu C2.
? Qua hai phần 1 và 2 em có kết luận gì?
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C3
Tương tự hs trình bày với giá trị U = 3,5 V
GV: Hướng dẫn và yêu cầu hs tự làm
HS: Điền vào bảng trả lời câu C4
HS cả lớp theo dõi , nhận xét , bổ sung
Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỷ lệthuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dâydẫn
III – Vận dụng.
C3: a Từ giá trị 2,5 V trên trục hoành kẻđường thẳng song song với trục tung cắt đồthị tại K Tung độ của điểm K chính là giátrị cường độ dòng điện tương ứng
Giá trị đó là: 0,5A
b Tương tự ứng với giá trị U = 3,5 V trêntrục hoành kẻ đường thẳng song song vớitrục tung cắt đồ thị tại N Tung độ củađiểm N chính là giá trị cường độ dòng điệntương ứng
Giá trị đó là: 0,7A
c Từ M trên đồ thị kẻ đường thẳng songsong với trục tung và đường thẳng songsong với trục hoành thì hoành độ của M làgiá trị của hiệu điện thế, tung độ của M làgiá trị cường độ dòng điện tương ứng
C4:kqlần đo
Hiệu điệnthế (V)
Cường độdòng điện(A)
- GV hướng dẫn HS trả lời C5 ( nếu không còn thời gian thì giao việc về nhà)
- Hs đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết
D Dặn dò:
- Làm các bài tập SBT
- Chuẩn bị trước dụng cụ thí nghiệm và tìm hiểu trước nội dung tiết 2:
ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Trang 3Ngày soạn: 19 tháng 8 năm 2012
TIẾT 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị điện trở, vận dụng được công thức tính điện trở để giải đượccác bài tập
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm
- Vận dụng được công thức của định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản
III – Các bước tiến hành dạy học trên lớp:
A – Kiểm tra bài cũ
? Với một vật dãn nhất định cường độ dòng điện qua dây dẫn phụ thuộc như thế nào vàohiệu điện thế hai đầu dây ? đò thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ?
B – Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức mới.
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài
Dựa vào bảng số liệu 1 và 2 học sinh tính
tỷ số U/I và rút ra nhận xét
GV: Thông báo khái niệm điện trở, ký hiệu
và đơn vị điện trở
?: Đơn vị hiệu điện thế là gì ?
?: Đơn vị cường độ dòng điện là gì ?
HS: Đọc thông báo ý nghĩa điện trở
?: Phát biểu định luật ôm ?
Trang 4? Đọc và tóm tắt câu C3?
Trả lời câu C3 ?
? Đọc và tóm tắt câu C4
? Trả lời câu C4
1 – Hệ thức: I = U R.
Trong đó: U là hiệu điện thế (V)
R là điện trở ()
I là cường độ dòng điện (A)
2- Nội dung định luật ôm: (SGK).
III – Vận dụng:
C3: Cho R = 12, I = 0,5A, U = ? Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là:
Từ I = U R ⇒U =IR = 12.0,5 = 6 V
C4: U1= U2 = U
R2 = 3R1
So sánh I1và I2
U
R1
;I2=U
R2
⇒ I1
I2
=3 R1
R1
=3⇒ I1=3 I2
Vậy cường độ dòng điện qua dây có điện trở R1 gấp 3 lần cường độ dòng điện qua dây R2
C Củng cố:
? Với một vật dãn nhất định cường độ dòng điện qua dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế hai đầu dây
? Phát biểu và viết công thức của định luật ôm ?
? Công thức R=U/I dùng để làm gì? Từ công thức tren nếu nói hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì điện trở dây dẫn đó tăng bấy nhiêu lần được không? Tại sao?
- Gọi HS yếu đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK
D Dặn dò:
- Làm các bài tập SBT
- Chuẩn bị trước tiết 3: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ VẬT DẪN BẰNG VÔN KẾ VÀ AM PE KẾ.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 26 tháng 8 năm 2012.
Trang 5TIẾT 3: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ MỘT DÂY DẪN BẰNG VÔN KẾ
VÀ AM PE KẾ.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm, tiến hành được thí nghiệm xác định điện trở vật dẫnbằng vôn kế và am pe kế
III - Tổ chức cho học sinh thực hành.
A – Kiểm tra bài cũ:
? Vẽ sơ đồ mạch điện dùng vôn kế và am pe kế để đo điện trở vật dẫn, đánh dấu núm (+)
- Gọi 1 HS trả lời ý b và 1 HS trả lời ý c
của phần báo cáo
GV tiến hành kiểm tra việc chuẩn bị báo
Trang 6Hoạt động 2: Nội dung thực hành:
GV theo dõi giúp đỡ HS các nhóm mắc
mạch điện
( Lưu ý HS cách mắc vôn kế và Am pe kế)
GV yêu cầu HS tiến hành đo và thực hiện
một cách tích cực
- GV yêu cầu HS hoàn thành báo cáo
- HS các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
đã vẽ
- HS tiến hành thí nghiệm đo các giá trị
- Ghi các kết quả vào bảng
- Từng cá nhân hoàn thành báo cáo
* Tổng kết:
- GV thu báo cáo thực hành
- Nhận xét kết quả thực hành, tinh thần và thái độ thực hành của học sinh từng nhóm
* Dặn dò:
Chuẩn bị trước Tiết 4: ĐOẠN MẠCH ĐIỆN MẮC NỐI TIẾP
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 7TIẾT 4: ĐOẠN MẠCH ĐIỆN MẮC NỐI TIẾP.
III - Tổ chức tiến hành dạy - học trên lớp.
A – Kiểm tra bài cũ:
1- Phát biểu và viết công thức của định luật ôm ? nêu ký hiệu của các đại lượng trongcông thức, đơn vị đo của các đại lượng trong công thức
2- Vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện, hai vật dẫn mắc nối tiếp, 1 khoá điện, nêu kếtluận về cường độ dòng điện qua mỗi đèn và quan hệ giữa hiệu điện thế hai đầu đoạnmạch với hai đầu mỗi vật dẫn
B - Bài mới:
HS: Đọc và trả lời câu C1
? Chứng minh: Rtđ = R1 + R2
HS: Làm thí nghiệm kiểm tra
I - Cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch mắc nối tiếp.
2 Công thức tính điện trở tương đương củađoạn mạch mắc nối tiếp
UAB = U1 + U2; I Rtđ = IR1+ IR2.
A
+
-K+
Trang 8
? HS đọc và trả lời câu C4.
? Trong mạch nối tiếp ta có thể đóng ngắt
riêng biệt từng đèn không ?
? Hai điện trở R1 và R2 Mắc như thế nào?
? Rtđ = ?
? Mắc thêm R3 nối tiếp với R1,2 thì Rtđ = ?
? Em có nhận xét gì về điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc
nối tiếp
⇒ Rtđ = R1 + R2
3 Thí nghiệm kiểm tra
III - Vận dụng:
C4: +) Công tắc mở đèn không hoạt động được
vì mạch hở
+) Công tắc đóng, cầu chì đứt đèn không hoạt động được vì mạch hở
+) Công tắc đóng, dây đứt đèn Đ2 không hoạt động được vì mạch hở
C5:
a) Rtđ = R1 + R2 = 20 + 20 = 40
b) ) Rtđ = R1,2 + R3 = 40 + 20 = 60 Nhận xét: Nếu có ba điện trở mắc nối tiếp thì: Rtđ = R1 + R2 + R3
* Củng cố:
- Viết hệ thức liên hệ về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp?
- GV nhấn mạnh trọng tam bài học và những điểm học sinh cần lưu ý
- Hướng dẫn học sinh trả lời nhanh các câu hỏi trong SBT
* Dặn dò:
- Làm các bài tập SBT
- Liên hệ thực tế khi lắp đặt một mạch điện trong thực tế
- Chuẩn bị trước tiết 5: Đoạn mạch điện mắc song song.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
* Nguồn gốc giáo án: Tự thiết kế
Ngày soạn: 1 tháng 9 năm 2012.
TIẾT 5: BÀI TẬP
Trang 9I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết vận dụng công thức của định luật ôm cho mạch điện và cho đoạn mạchđiện mắc nối tiếp để tính cường độ dòng điện và hiệu điện thế, điện trở của mạch điện vàcho đoạn mạch điện mắc nối tiếp
III - Các bước tiến hành dạy, học trên lớp.
A – Kiểm tra bài cũ:
1- Phát biểu và viết công thức của định luật ôm ? nêu ký hiệu của các đại lượng trongcông thức, đơn vị đo của các đại lượng trong công thức
2 - Viết hệ thức liên hệ về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương củađoạn mạch mắc nối tiếp?
b Do đoạn mạch R1, R2 mắc nối tiếp nên
-R1
R2V
Trang 10- Giá trị của I sau khi tăng là bao nhiêu ,so
với ban đầu đã tăng bao nhiêu lần ?
-Từ đó U phải là bao nhiêu ?
- Bài tập áp dụng kiến thức nào?
Bài 3
-Yêu cầu học sinh đọc đầu bài?
- Bài tập này cho biết gì Yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS lên bảng làm
- Nhận xét bài
-Bài tập áp dụng kiến thức nào?
Bài 4
- Bài tập này cho biết gì? Yêu cầu gì?
- Hãy chọn đáp án đúng
Bài 5(SBT/Tr7).?
-Yêu cầu HS đọc đầu bài
-Yêu cầu lên bảng tóm tắt
-Yêu cầu HS tính và trả lời
Giải Cường độ dòng điện sau khi tăng là :
I2 = 1,5 + 0,5 = 2 (A) Khi đó I đã tăng : 2 : 1,5 =
4
3( lần ) nên U cũng phải tăng lên là :
12
4
3 = 16 (V) Bài 3(SBT)
Nếu I = 0,15A là sai vì đã nhầm là hiệu điện thế giảm đi hai lần Theo đầu bài, hiệu điện thế giảm đi 2V tức là còn 4V Khi đó
cường độ dòng điện là 0,2A
Bài 1.4(SBT)
Đáp án đúng là: D
Bài 5 a)R =15 ; U =6V ADCT định luật Ôm I = U R I = U R = 0,4A b)Cường độ dòng điện tăng thêm 0,3A tức là I = 0,7A.Khi đó U = I.R = 0,7.15 = 10,5(V) C Củng cố: - GV nhấn mạnh cho học sinh một số phương pháp giải bài tập theo dạng - Ứng dụng để giải các bài tập cùng dạng D Dặn dò: - Làm các bài tập trong SBT - Chuẩn bị trước Tiết 6: Đoạn mạch song song IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………
………
………
………
………
Ngày soạn: 1 tháng 9 năm 2012
TIẾT 6: ĐOẠN MẠCH ĐIỆN MẮC SONG SONG.
I – Mục tiêu:
Trang 11III - Tổ chức tiến hành dạy - học trên lớp.
A – Kiểm tra bài cũ:
1- Viết hệ thức liên hệ về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương củađoạn mạch mắc nối tiếp?
2- Vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện, hai vật dẫn mắc song song, 1 khoá điện, nêu kếtluận về cường độ dòng điện qua mỗi vật dẫn và quan hệ giữa hiệu điện thế hai đầu đoạnmạch với hai đầu mỗi vật dẫn
B - Bài mới:
Từ bài cũ học sinh nhắc lại kiến thức lớp 7
HS: Quan sát sơ đồ mạch điện và trả lời các
câu hỏi:
? R1 và R2 được mắc như thế nào ? nêu vai
trò của am pe kế và vôn kế trong mạch?
-R1R2
V
Trang 12HS: Đọc vẽ sơ đồ trả lời câu C4.
HS: Đọc vẽ sơ đồ trả lời câu C5
? Nếu có ba điện trở mắc song song thì
điện trở tương đương được tính như thế nào
C4: Đèn và quạt phải được mắc song song
vì hiệu điện thế định mức hai vật nhưnhau và bằng hiệu điệm thế của mạchđiện
-M
V
R1R2
Trang 13-C Củng cố:
- Viết hệ thức liên hệ về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song?
D Dặn dò:
- Làm các bài tập SBT
- Chuẩn bị trước tiết 6: Bài tập áp dụng công thức của định luật ôm.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
* Nguồn gốc giáo án: Tự thiết kế
Ngày soạn: 8 tháng 9 năm 2012
TIẾT 7: BÀI TẬP
I – Mục tiêu:
Trang 141 Kiến thức:
- Học sinh biết vận dụng công thức của định luật ôm cho mạch điện và cho đoạn mạchđiện mắc song song để tính cường độ dòng điện và hiệu điện thế, điện trở của mạch điện
và cho đoạn mạch điện mắc song song
- Rèn luyện các kĩ năng tư duy: phân tích , tính toán
3 Thái độ:
- Hợp tác nhóm, tính độc lập
II - Chuẩn bị:
- Bảng phụ có ghi sẵn cách giải khác
III - Các bước tiến hành dạy, học trên lớp.
A – Kiểm tra bài cũ:
1- Phát biểu và viết công thức của định luật ôm ? nêu ký hiệu của các đại lượng trongcông thức, đơn vị đo của các đại lượng trong công thức
2 - Viết hệ thức liên hệ về cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương củađoạn mạch mắc song song?
- Tóm tắt nội dung của đầu bài
- Một học sinh lên bảng giải?
a R1 nối tiếp R2 thì Rtđ = 40 Ta thấy R’tđ
lớn hơn mỗi điện trở thành phần?
b R1 song song R2 thì Rtđ = 10,ta thẩy
Trang 15- Nhận xét bài làm?
- Bài tập áp dụng kiến thức nào?
Bài 3: Cho 2 điện trở R1= R2 = 20.được
mắc vào 2điểm A,B
a Tính điện trở của đoạn mạch AB(RAB)
khi R1mắc nối tiếp với R2 RAB lớn hơn hay
nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần?
b Nếu mắc R1 song song với R2 thì điện trở
R’AB của đoạn mạch khi đó là bao nhiêu?
R’AB lớn hơn hay nhỏ hơn mỗi điện trở
thành phần?
c Tính tỉ số '
AB AB
? Lên bảng trình bày cách giải?
R’tđ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần
c '
AB AB
Cường độ dòng điện qua R1 là: I1 = Ia =
- Chuẩn bị trước Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
Ngày soạn: 8 tháng 9 năm 2012.
TIẾT 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
Trang 16- Biết cách xác định điện trở vật dẫn vào các yếu tố trên.
- Suy luận và kiểm tra bằng thực nghiệm sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào chiều dàivật dẫn
- Nêu được nếu các dây dẫn cùng tiết diện, cùng chất thì điện trở tỷ lệ thuận với chiềudài
III - Các bước tiến hành dạy, học trên lớp.
A – Kiểm tra bài cũ:
1- Phát biểu và viết công thức của định luật ôm ? nêu ký hiệu của các đại lượng trongcông thức, đơn vị đo của các đại lượng trong công thức
2- Nêu cách xác định điện trở vật dẫn bằng vôn kế và am pe kế
thuộc các yếu tố trên ta làm thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi C1
Từng nhóm học sinh mắc mạch điện theo
sơ đồ và đóng mạch ghi kết quả vào bảng
? Qua thí nghiệm em có kết luận gì? Điện
trở dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào
chiều dài dây dẫn ?
I - Xác định sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.
1 Các yếu tố dây dẫn: chiều dài, tiết diện
2 Thí nghiệm kiểm tra:
3 Kết luận: Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuậnvới chiều dài dây dẫn
A
+
-K+
V
Trang 17Dây dài có điện trở lớn, cường độ dòngđiện qua đèn càng nhỏ thì đèn kém sáng.
C3.Điện trở của dây là: R = U I = 6
C Củng cố:
- Điện trở dây dẫn phụ thuộc như thế nào đối với chiều dài dây dẫn
- Hướng dẫn học sinh trả lời nhanh một số câu hỏi và bài tập trong SGK
D Dặn dò:
- Làm các bài tập SBT
- Chuẩn bị trước Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 18………
………
………
………
* Nguồn gốc giáo án: Tự thiết kế
Ngày soạn: 16 tháng 9 năm 2012.
TIẾT 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được điện trở dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn
- Suy luận và kiểm tra bằng thực nghiệm sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào tiết diện vật dẫn
- Nêu được nếu các dây dẫn cùng chiều dài, cùng chất thì điện trở tỷ lệ nghịch với tiết diện
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng : Dự đoán,so sánh, phân tích, và các kĩ năng thao tác , bố trí thí nghiệm kiểm tra
3 Thái độ:
- Tính kĩ luật, an toàn điện
II - Chuẩn bị:
-Biến thế nguồn,
- Khoá điện,
- Am pe kế, vôn kế,
- Ba đoạn dây cùng chiều dài, tiết diện, cùng chất
III - Các bước tiến hành dạy, học trên lớp.
A – Kiểm tra bài cũ:
1- Phát biểu và viết công thức của định luật ôm ? nêu ký hiệu của các đại lượng trong công thức, đơn vị đo của các đại lượng trong công thức
2- Các dây cùng chất, cùng tiết diện thì điện trở dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài dây dẫn?
B - B i m i:à ớ
I - Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở
Trang 19GV: Cho các dây có cùng chiều dài l, cùng
chất, cùng tiết diện và có điện trở là R thì
điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
(R// R) và (R// R//R) có điện trở tương
đương là bao nhiêu?
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
R3 = R3
? Nếu chập các dây sát vào nhau tạo thành
dây có tiết diện 2S, 3S các điện trở này có
giá trị R2, R3 em có dự đoán gì về quan hệ
giữa điện trở các dây với tiết diện của dây
Từng nhóm học sinh mắc mạch điện theo
sơ đồ và đóng mạch ghi kết quả vào bảng
? Qua thí nghiệm em có kết luận gì? Điện
trở dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào tiết
diện dây dẫn và đường kính dây dẫn ?
HS: đọc, ghi và trả lời câu C3
vật dẫn vào tiết diện dây dẫn.
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
Trang 20HS: đọc và trả lời câu C4
GV: Gợi ý câu C5
HS: đọc và trả lời câu C6
III - Vận dụng.
C3: Vì điện trở dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết
R1
R2=
S2
S1=
6 mm2
2 mm2=3⇒ R1=3 R2
Vậy điện trở dây thứ hai gấp 3 lần điện trở dây thứ nhất
C4: Vì điện trở dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn nên: S2 = 5 S1 ⇒ R1 = 5R2
Điện trở dây thứ hai là: R2 = 5,55 =1,1 Ω
C5: Vì điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài dây dẫn nên:
l1 = 2l2 ⇒ R1 = 2R2 (1)
Vì điện trở dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn nên: S2 = 5S1 ⇒ R1 = 5R2
(2)
Từ (1) và (2) ta có: R1 = 10R2
⇒ R2 = 500: 10 = 50 Ω
C Củng cố:
- Qua cả hai bài học em có kết luận gì về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện dây dẫn?
D Dặn dò:
- Làm các bài tập SBT
- Chuẩn bị trước Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
………
* Nguồn gốc giáo án: Tự thiết kế
Trang 21Ngày soạn: 16 tháng 9 năm 2012.
Tiết 10: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN.
- Các dây nối, các dây có cùng chiều dài, cùng tiết diện, làm bằng các chất khác nhau,
- Bảng phụ có ghi điện trở suất của các chất
III – Các bước tiến hành dạy học trên lớp:
A – Kiểm tra bài cũ:
1 – Vẽ sơ đồ mạch điện dùng vôn kế và am pe kế để đo điện trở vật dẫn? Viết công thứctính điện trở ?
2 – Nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện của dây dẫn ?
B - Bài mới:
? Để xác định điện trở dây dẫn có phụ I – Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
Trang 22thuộc vào chất làm dây dẫn hay không ta
làm thí nghiệm như thế nào ?
GV: Giới thiệu khái niệm điện trở suất
HS: xem bảng điện trở suất của các chất ở
200C
? Điện trở suất của nhôm là bao nhiêu? Của
vônfram là bao nhiêu?
? Nói điện trở suất của vật liệu bạc là
1,6.10-8 có nghĩa là gì ?
GV: Hướng dẫn lập công thức tính điện trở
dây dài l m, tiết diện S m2, điện trở suất là
ρ
? Từ công thức trên ta thấy khi các dây có
cùng chiều dài, cùng tiết diện dây làm bằng
vật liệu có điện trở suất nhỏ hay lớn thì dẫn
điện tốt hơn ?
HS: Đọc, tóm tắt câu C4
GV: Hướng dẫn đổi 1mm = 10-3m
HS: Đọc, tóm tắt câu C6
? Tính tiết diện của dây?
? Tính điện trở của dây theo công thức
nào? Từ đó tính chiều dài theo công thức
Điện trở suất của một chất hay một vật liệu
có trị số bằng điện trở của một dây dẫnhình trụ được làm bằng vật liệu đó cóchiều dài 1m, tiết diện 1m2
Ký hiệu: ρ
Đơn vị: Ω m
2 – Công thức tính điện trở.
R = ρ l
S Trong đó: l là chiều dài dây dẫn
đo bằng m, S là tiết diện dây đơn vị m2,
ρ Là điện trở suất của vật liệu làm dâyđơn vị Ω m, R là điện trở đơn vị
III – Vận dụng.
C4: l = 4m, d = 1mm, Π = 3,14 R = ?Tiết diện của dây là:
S =
25 3 , 14 10 −10
5,5 10−8 =1,3 10−2 Ω
Trang 23- Chuẩn bị trướctiết 10: Biến trở- Điện trở dùng trong kĩ thuật.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
* Nguồn gốc giáo án: Tự thiết kế
Ngày soạn: 23 tháng 9 năm 2012.
Tiết 11: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu biến trở là gì, nguyên tắc hoạt động của biến trở
Mắc được biến trở vào mạch để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch
- Biến trở con chạy, biến trở than, biến thế nguồn, đèn 6V – 2,5W, điện trở dùng trong
kỹ thuật, điện trở có vòng màu
III - Các bước tiến hành dạy học trên lớp:
A – Kiểm tra bài cũ:
1 – Phát biểu và viết công thức của định luật ôm
2 – Nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dâydẫn
B – Bài mới:
- Học sinh đọc thắc mắc phần mở bài:
Cho học sinh quan sát biến trở thật và
tranh vẽ
Đọc và trả lời câu hỏi C1, C2, C3,C4
Cho học sinh vẽ ký hiệu biến trở
? Vẽ sơ đồ hình 10.3 thành sơ đồ đơn giản
? Nhìn vào sơ đồ cho biết khi dịch con
Trang 24chạy về vị trí nào thì điện trở của biến trở
lớn nhất, nhỏ nhất?
? Đẩy con chạy về phía nào thì điện trở lớn
nhất, nhỏ nhất? Vì sao?
? Để đèn sáng hơn ta phải đẩy con chạy về
phía nào ?Tại sao ?
? Hãy đọc giá trị của biến trở nhóm em?
HS: Quan sát điện trở có vòng màu và
hướng dẫn đọc thêm phần có thể em chưa
biết
HS: Đọc và làm câu C10
- Dịch chuyển con chạy làm thay đổichiều dài của dây do đó điện trở của dâythay đổi nên cường độ dòng điện quadây cũng thay đổi
2 – Sử dụng biến trở để thay đổi cường
II – Biến trở dùng trong kỹ thuật.
Lớp than hay lớp kim loại mỏng có điệntrở lớn vì tiết diện nhỏ
III – Vận dụng
C10:R = 20; Dây nicrôm, S = 0,5 mm2=0,6 10-6 m2, d = 2 cm
N = ? Giải Chiều dài của dây là:
l=RS
ρ =
20 0,5 10−61,1 10− 6 =0,9 m
- Học thuộc định luật ôm, Công thức của định luật ôm
- Công thức của định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song
Trang 25- Công thức tính điện trở theo chiều dài, tiết diện và chất làm dây dẫn.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
III - Các bước tiến hành dạy học trên lớp:
A – Kiểm tra bài cũ:
1- Viết công thức của định luật ôm cho một đoạn mạch
2- Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
3- Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song.4- Viết công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và chất làm dâydẫn
B – Tổ chức cho học sinh luyện tập.
HS: Đọc đề ghi tóm tắt bài 1
? Để tính cường độ dòng điện ta
áp dụng công thức nào? Ta phải
tính đại lượng nào?
? Đại lượng R được tính theo
Bài 1: Cho U = 220V: l = 30m dây niirôm
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6 m2.Tính I
Giải
Trang 26nghĩa là cường độ dòng điện
qua đèn là bao nhiêu?
? Tóm tắt đề?
? Biến trở và đèn được mắc như
thế nào?
? Cường độ dòng điện qua biến
trở bằng bao nhiêu? Vì sao?
? Nêu cách giải khác
? Khi đèn sáng bình thường
hiệu điện thế đặt vào hai đầu
đèn là bao nhiêu? Từ đó ta có
hiệu điện thế đặt vào hai đầu
biến trở là bao nhiêu?
Cường độ dòng điện qua dây là:
b) Rb = 30 , S = 1mm2, ρ = 0,4.10-6 ,m
l = ?
Giải: a) Khi đèn sáng bình thường
Iđ = Ib = 0,6A (do đèn và biến trở mắc nối tiếp)
Điện trở toàn mạch là: R = R1+ R2 = U I
⇒ R=12
0,6=20 Ω. R2 = R – R1 = 20 – 7,5 = 12,5.b) Chiều dài của dây là: Từ công thức:
R= ρ l
S ⇒l=RS
ρ =
30 10−60,4 10−6=75 m
Bài 3:
Nếu coi điện trở đường dây là Rd thì mạch điện gồmcác điện trở mắc như sau: Rd nối tiếp với (R1//R2).Điện trở toàn mạch là: RMN = Rd + R1,2
Do hai đèn mắc song song nên U1 = U2
Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
Trang 27- Viết công thức của định luật ôm cho một đoạn mạch.
- Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
- Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song
- Viết công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và chất làm dâydẫn
D Dặn dò:
- Về nhà ôn lại các công thức trên và làm các bài tập trong sách bài tập
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Ngày soạn: 7 tháng 10 năm 2012.
Tiết 13: BÀI TẬP - ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn
- Ôn tập điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn
- Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
- Ôn tập về biến trở: Biến trở là điện trở có thể thay đổi được trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch và các loại biến trở thường dùng
2 Kĩ năng:
- Tính toán các đại lượng có liên quan tới công thức điện trở
- Tính toán các đại lượng có liên quan tới biến trở
? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều
dài dây dẫn
? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết
diện của dây dẫn
? Nêu điện trở suất của vật liệu làm dây
dẫn
? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào vật
Hoạt động 1(8’): Ôn tập lại kiến thức cũ
HS trả lời các câu hỏi
Trang 28liệu làm dây dẫn
Bài 1:Mắc một bóng đèn vào 2 cực của 1
viên pin bằng dây dẫn ngắn thì đền sáng
bình thường, nhưng nếu thay bằng dây dẫn
khá dài thì dèn sáng yếu hơn Hãy giải
12với lõi gồm 25 sợi đồng mảnh
Tính điện trở của mỗi sợi dây đồng mảnh
này, cho rằng chúng có tiết diện như nhau
diện S1= 0,3mm2,dây thứ 2 có tiết diện S2=
1,5mm2.so sánh điện trở của 2 dây này
-H/S Đọc đầu bài
- H/S Nêu cách làm
- H/S Lên bảng làm
H/S Khác nhận xét
Bài 4: tra bảng điện trở suất của một số
chất ta thấy con stantan có điện trở suất p=
0,5.10-6 .m
a con số 0,5.10-6 .m cho ta biết điều gì?
b.Tính điện trở của đoạn dây dẫn con
stantan dài l = 3m và có tiết diện đều S =
-Khi dây nối ngắn thì điện trở của dây nốikhông đáng kể, điện trở của mạch bằng điện trở của đèn, cường độ dòng điện qua đèn bằng cường độ dòng điện định mức nên đèn sáng bình thường
-Khi dây nối dài thì điện trở của dây nối
là đáng kể, điện trở của mạch bằng tổng điện trở của đèn, và điện trở của dây nối nên lớn hơn điện trở của đèn, theo định luật ôm, cường độ dòng điện qua đèn và dây nối sẽ giảm, nên đèn sáng yếu hơn bình thường
Bài 2: - gọi điện trở của mõi sợi dây đồng
mảnh, coi dây dẫn bằng đồng có điện trở
12được tạo thành nhờ 25 sợi đồng mảnh mắc song song với nhau.ta có điện trở tương đương
Rtđ = 25
R
suy ra R= 25Rtđ = 25.12 = 300
Bài 3: Điện trở của các dây dẫn cùng
chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của chúng
Ta có: R1= p 1
l
S ; R2= p 2
l S
hay
1 2
R
R =
2 1
S
S mặt khác
2 1
S
S =
1,5 0,3= 5nên
1 2
R
R = 5suy ra R2=
1 5
Trang 29ta được R= 0,5.10-6 = 1,5.
10-6
Bài 2: Trên 1 biến trở con chạy có ghi 50
-2,5A
a) Con số 50-2,5A cho ta biết điều gì?
b) Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép
dặt vào 2 đầu dây cố định của biến trở
c) Biến trở được làm bằng dây dẫn hợp kim
nikêlin có điện trở suất 0,4.106 .m và có
chiều dài 25m.Tính tiết diện của dây dẫn
b) Hiệu điện thế lớn nhất : U = I R = 2,5.50 = 125V
c.Từ công thức R = p
l
S suy ra S=
pl R
=
6
0, 4.10 25 50
= 0,2.10
-6(m2)=0,2mm2
- Gv chốt lại các kiến thức đã học trong bài
- Ôn trước bài tiếp theo
Hoạt động 3(2’): Ra nhiệm vụ về nhà cho
HS
3 Rút kinh nghiệm
Trang 30
Ngày soạn: 7 tháng 10 năm 2012.
Tiết 14: CÔNG SUẤT DÒNG ĐIỆN.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa số W ghi trên dụng cụ
- Vận dụng được công thức P = UI Để tính được một đại lượng khi biết các đại lượngcòn lại
- GV cho học sinh quan sát 2 bóng đèn và
cho đọc số ghi trên bóng đèn
- GV mắc 2 đèn song song vào mạch
(220V) cho HS nhận xét độ sáng của mỗi
đèn
- ? Em nào biết số ghi cho biết điều gì?
- HS trả lời câu C3
- GV thông báo bảng 1.
? Sử dụng dụng cụ điện có công suất như
thế nào để góp phần tiết kiệm điện năng?
- Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm.
Mắc mạch điện theo sơ đồ bên
- Thay các đèn có số Vôn và số Oát khác
nhau, điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ
đúng số vôn ghi trên đèn Đọc số chỉ và
điền vào bảng So sánh tích U.I và số W
ghi trên đèn
I – Công suất định mức của các dụng cụđiện
1- Số vôn và số W ghi trên dụng cụ:
Cùng một hiệu điện thế mắc vào mạch, số
W ghi trên dụng cụ càng lớn thì đèn sángcàng mạnh
2 – ý nghĩa số (V) và số (W) ghi trên dụngcụ
- Số vôn ghi trên dụng cụ cho biết hiệuđiện thế định mức của dụng cụ
- Số W ghi trên dụng cụ cho biết hiệucông suất định mức của dụng cụ
II – Công thức tính công suất
1 – Thí nghiệm
Trang 31Trong đó U là hiệu điện thế đo bằng vôn, I
là cường độ dòng điện đo bằng A, P làcông suất đo bằng W
- Khi đèn sáng bình thường hiệu điện thếđặt vào hai đầu đèn là 220V;75W
Công suất tiêu thụ của đèn là:
tự động ngắt mạch khi có đoản mạch
- U =12 V; I =0,4 A Tính P, RCông suất của đèn tiêu thụ là:
P =U.I=12 0,4 = 4,8 (w)Điện trở của đèn là:
I= U
R ⇔ R= U
I =
12 0,4=30(Ω)
- GV nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm của bài học
- Gọi học sinh đọc phần có thể em chưa biết sau bài học
D Dặn dò:
- Về nhà làm các bài tập trong sách bài tập
- Đọc trước bài Điện năng - công của dòng điện
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
Ngày soạn: 12 tháng 10 năm 2012.
Trang 32Tiết 15: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được các thí dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng
- Biết được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ và mỗi số đếm công tơ là
1 công tơ điện
III – Các bước tiến hành dạy học trên lớp.
A Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Viết công thức tính công suất
HS 2: Trên bóng đèn có ghi: 220V- 75W Em hiểu như thế nào về các số đo trên?
B Dạy- học bài mới.
- Cho HS quan sát hình 13.1
- Trả lời câu hỏi C1
* Dòng điện thực hiện công cơ học ở các
dụng cụ: máy khoan, máy bơm nước, vv
* Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong
các dụng cụ như mỏ hàn điện, bàn là điện
vv
- GV chốt lại: Dòng điện mang năng lượng
- Cho HS điền vào bảng phụ và trả lời câu
hỏi C2
? Hãy chỉ ra phần năng lượng nào là có ích,
vô ích ?
? Sử dụng phần năng lượng có ích như thế
nào và làm gì để tăng năng lượng có ích từ
đó góp phần tiết kiệm điện năng?
I Điện năng.
1, Dòng điện có năng lượng
Dòng điện có khả năng thực hiện công vàlàm biến đổi nhiệt năng của vật nên ta nóidòng điện mang năng lượng (gọi là điệnnăng)
2, Sự chuyển hoá điện năng thành cácdạng năng lượng khác
Điện năng có thể chuyển hoá thành cácdạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệtnăng, hoá năng vv
3, Kết luậnĐiện năng có thể chuyển hoá thành cácdạng năng lượng khác
Hiệu suất: H = A1
A
Trang 33- GV nêu khái niệm công
? công thức tính công đã học ở lớp 8?
? kết hợp P = UI, chứng minh A = UIt
? đổi 1 kWh ra J?
- GV cho HS quan sát công tơ điện và đưa
bảng số 2 cho HS trả lời câu C6
- HS đọc và trả lời câu C7
- HS đọc và trả lời câu C8
II Công của dòng điện
1, Công của dòng điện
2, Công thức tính công của dòng điện
A = P.tĐối với đoạn mạch điện thì P = U.Inên A = UIt U đo bằng V
I đo bằng A
t đo bằng sthì A đo bằng J1J = 1V.A.s = 1Ws
Ngoài ra công của dòng điện còn đo bằngkWh 1 kWh = 3 600 000 Ws
3, Đo công của dòng điệnDùng công tơ điện
III> Vận dụng
- Vì đèn mắc vào hiệu điện thế bằng hiệuđiện thế định mức U = 220V nên công suấttiêu thụ của đèn bằng công suất định mức P
= 75 W = 0,075kWĐiện năng tiêu thụ trong 4 giờ là:
A = P.t = 0,075.4 = 0,3 (kWh)
- A = 1,5 kWh = 5,4.106JCông suất của bếp là
- GV nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm của bài học
- Gọi học sinh đọc phần có thể em chưa biết sau bài học
D Dặn dò:
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị trước tiết 16: Bài tập về công suất và điện năng sử dụng
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 34
Ngày soạn: 12 tháng 10 năm 2012.
Tiết 16: BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
- Bảng phụ có kẻ sẵn các công thức công suất và công
III - Tổ chức dạy học trên lớp:
A - Kiểm tra bài cũ:
? Viết công thức tính công của dòng điện, nêu tên các đơn vị công của dòng điện ? Đổi 2kwh ra đơn vị J
B - T ch c cho h c sinh luy n t p ổ ứ ọ ệ ậ
Bài 1:
- học sinh đọc và tóm tắt đề
- Gọi 1 học sinh lên giải
- HS cả lớp thực hiện vào giấy nháp
- Nhận xét, bổ sung
Bài 2:
- học sinh lên vẽ hình và tóm tắt đề bài
- ? đoạn mạch gồm các điện trở mắc như
thế nào
- ? đèn sáng bình thường nên cường độ
dòng điện qua đèn là bao nhiêu ?
- Số chỉ ampekế là bao nhiêu ?
- Tính UB ?
- Tính RB ?
Bài 1:
U = 220V; I = 341mAa) R = ?; b) t = 4h/ng x30ng = 120h
A = ? kWh và J GiảiĐiện trở của đèn là: R= U
Trang 35AB = Pt = 2,25 600 = 1350 (J)A= UIt = 9.0,75.600 = 4050 (J)
là A = (P1 + P2).t = (100 + 1000).3600 = 3960 000 (J) =1,1kWh
* Củng cố:
- GV nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm của bài học
- Liên hệ để giải các bài tập cùng dạng trong SBT và tài liệu khác
* Dặn dò:
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị trước tiết 17: Thực hành xác định công suất của các dụng cụ điện
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
Trang 36Ngày soạn: 19 tháng 10 năm 2012.
Tiết 17: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
Cho mỗi nhóm học sinh:
Biến thế nguồn, Biến trở, đèn 12 V - 15W, quạt điện 2,5V - 3W, các dây nối, mẫu báocáo chuẩn bị sẵn
III - Nội dung thực hành:
1- Xác định công suất tiêu thụ của đèn.
- Các nhóm học sinh mắc
mạch điện như sơ đồ:
- GV: Kiểm tra (chú ý cho
học sinh để biến trở ở vị trí
điện trở lớn nhất) khi đã
mắc đúng cho đóng mạch
- HS các nhóm điều chỉnh
con chạy của biến trở để vôn
kế chỉ các giá trị ghi trong
bảng, đồng thời đọc và ghi
cường độ dòng điện tương
ứng
- HS tính công suất tiêu thụ
của đèn trong từng trường
hợp
- HS: Rút ra nhận xét công
suất tiêu thụ của đèn khi
hiệu điện thế tăng, giảm
Giá trị đoLần đo
Hiệu điệnthế
Cường độdòng điện
Công suấtcủa bóngđèn
Trang 372 - Xác định công suất tiêu thụ của quạt điện.
- Các nhóm học sinh mắc
mạch điện như sơ đồ:
- GV: Kiểm tra (chú ý cho
học sinh để biến trở ở vị trí
điện trở lớn nhất) khi đã
mắc đúng cho đóng mạch
- HS điều chỉnh con chạy
của biến trở để vôn kế chỉ
các giá trị ghi trong bảng,
đồng thời đọc và ghi cường
độ dòng điện tương ứng
- HS tính công suất tiêu thụ
của quạt trong từng trường
hợp
- HS: Rút ra nhận xét công
suất tiêu thụ của quạt khi
hiệu điện thế tăng, giảm,
mức độ quay của quạt
3 - Kết thúc thực hành:
- Các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm
- HS hoàn thành báo cáo thí nghiệm của từng cá nhân
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành và thu báo cáo thí nghiệm
*
Dặn dò:
Chuẩn bị trước tiết 18: Định luật Jun - Len xơ
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
K
VM
Giá trị đo
Lần đo
Hiệu điệnthế
Cường độdòng điện
Công suấtcủa quạt
1 U1 = 1V I1 = P1 =
2 U2 = 2V I2 = P2 =
3 U3 =2,5V I3 = P3 =
Trang 38Ngày soạn: 19 tháng 10 năm 2012.
Tiết 18: ĐỊNH LUẬT JUN - LEN XƠ.
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện,
- Phát biểu được định luật Jun - Len xơ
- Vận dụng vào giải các bài tập
III - Tổ chức hoạt động dạy học:
A – Kiểm tra bài cũ:
Viết công thức tính công của dòng điện trong đoạn mạch, nêu tên của các đại lượngtrong công thức và đơn vị đo của các đại lượng đó
B - Bài mới.
HS: Đọc thắc mắc phần mở bài
? Kể tên một số dụng cụ biến đổi một
phần điện năng thành nhiệt năng và một
phần thành quang năng?
? Kể tên một số dụng cụ biến đổi một
phần điện năng thành nhiệt năng và một
phần thành cơ năng?
? Kể tên một số dụng cụ biến đổi điện
năng hoàn toàn thành nhiệt năng?
? So sánh điện trở suất của hợp kim với
điện trở suất của đồng và nhôm
? Từ công thức tính công A = UIt Nếu vật
dẫn mà dòng điện chạy qua chỉ có tác
dụng nhiệt thì nhiệt lượng Q so với công
A như thế nào? Vậy Q = ?
? Từ công thức Q = UIt chứng minh
Q = I2Rt
HS: Đọc bài tập trên bảng phụ
? Tính điện năng của dòng điện
I - Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
1- Một phần điện năng biến đổi thành nhiệtnăng
2- Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệtnăng
- Ví dụ: Bàn là điện, bếp điện, mỏ hàn điện
- Cấu tạo: dây đốt nóng làm bằng hợp kim
Trang 39? Tính nhiệt lượng Q của cả bình và nước
thu vào
? Nhận xét kết quả (bỏ qua sai số)
? Qua công thức trên em rút ra kết luận
đèn làm bằng chất có điện trở suất lớn nên
có điện trở lớn do đó nhiệt lượng toả ra lớndây nối làm bằng chất có điện trở suất nhỏnên điện trở nhỏ, nhiệt lượng toả ra ít nêndây hầu như không nóng
Câu C5: Nhiệt lượng thu vào của nước để từ
- Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập SBT
- Chuẩn bị trước trước tiết 19 – trang 47SGK vật lí 9
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Trang 40Ngày soạn: 26 tháng 10 năm 2012.
Tiết 19: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN - LEN XƠ.
III - Tổ chức dạy học trên lớp
A – Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu và viết công thức của định luật Jun- Lenxơ trong trường hợp Q tính ra J vàcal
do dây dẫn toả nhiệt và bằng:
Q = I2Rt = 80 (2,5)2 20 60 = 6 00 000 (J)Nhiệt lượng có ích là nhiệt lượng thu vàocủa nước:
Q = Cm(t2 - t1) = 4200 1,5 75 = 472 500 (J)Hiệu suất H = Qci
Qtp=
472500
600000=78 , 75 %c) Điện năng bếp tiêu thụ trong 30 ngày là
b) Nhiệt lượng do ấm toả ra khi đó ?
- Nhiệt lượng cần cung để nước sôi chính lànhiệt lượng có ích: Q1 = Cm(t2-t1) = 4200 2.(100-20)
= 672 000 (J)
- Nhiệt lượng toàn bộ cũng chính là nhiệt lượng
do dòng điện qua dây dẫn sinh ra