Nêu được trở của một dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, được tính bằng số giữa hiệu điện thế đặt vào hai dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó.5. Nêu được đặc điểm về cường độ dò[r]
Trang 1- Đồ dùng thí nghiệm tương đối đủ
- Việc tăng 1 tiết/tuầntạo điều kiện tất cả học sinh hoàn thành bài tập SGK Hạnchế việc học thểmtàn lan Học sinh nghèo khó vẫn có điều kiện theo học Có điềukiện giáo viên giảng dạy mở rộng thêm
4.Khó khăn
- Một số học sinh cha mẹ đi làm ăn xa,nên không đươvj giáo dục thườngxuyên,ít ham học,rủ rê đi chơi, hay vi phạm nội qui
- Một số ĐDDH không chĩnhác
- Chương trình quá mới mẻ đối với học sinh
- Việc giảng dạy theo phương pháp mới còn nhiều vướng mắc: học sinh mỗilớp quá đông,bàn ghế chưa đúng qui cách
II KẾ HOẠCH CHUNG CỦA BỘ MÔN :
1.Các chương của môn – cấu trúc của từng chương:
- Kiểm tra : 01 tiết
Chương II: ĐIỆN TỬ HỌC
Trang
1
Trang 2Gồm 21 tiết:
- Lý thuyết : 16tiết
- Thực hành : 02 tiết
- Kiểm tra : 01 tiết
Chương III: QUANG HỌC
Gồm 21 tiết:
- Lý thuyết : 16tiết
- Thực hành : 02 tiết
- Kiểm tra : 01 tiết
Chương IV : SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Gồm 06 tiết:
- Lý thuyết : 04 tiết
- Kiểm tra : 01 tiết
2 Vị trí bộ môn trong chương trình THCS :
Chương trình vật lí 9 thuộc giai đoạn hai của chương trình vật lí Trung học cơ
sở (THCS) Chương trình vật lí 9 có vị trí đặc biệt quang trọng vì lớp 9 là lớp kếtthúc cấp học này và do đó, nó có nhiệm vụ thực hiện trọn vẹn mà chỉ tiêu đã đượcquy định chính thức trong chương trình môn vật lí cấp THCS
Trên cơ sở các kiến thức, khả năng, ý thức,thái độ học tập của học sinh đã đạtđược qua các lớp 6, 7 và 8 chương trình vật lí 9 tạo điều kiện phát triển năng lựccủa HS lên một mức cao hơn và đặt ra những yêu cầu cao hơn Đó là những yêucầu về khả năng phân tích, tổng hợp các thông tin và dữ liệu thu thập được, khảnăng tư duy trừu tượng,khái quát trong xử lí các thông tin để hình thành kháiniệm,rút ra các qui tắc,quy luật và định luật của vật lí Đó là những yêu cầu về khảnăng suy lí quy nạp và diễn dịch để đề xuất các giả thuyết,rút ra các hệ quả có thểkiểm tra, xây dựng các phương án thí nghiệmđể kiểm tra một giả thuyết hoặc hệquả của nó Đó là những yêu cầu về khả năng phát hiện các mối quan hệ địnhlượng đối với một đại lượng vật lí, đối với các đại lượng trong một định luật vậtlí.Đó là các yêu cầu về các kĩ năng trong học tập Vật lí đã được hình thành và pháttriển qua cáclớp 6,7 và 8 chẳng hạn như kĩ năng vận dụng kiến thức Vật lí để giảiquyết các tình huống học tập và thực tiễn khác nhau./
3 Yêu cầu từng chương:
CHƯƠNG I
Kiến thức :
1 Phát biểu được định luật Ôm: Cường độ dong điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điển trở của dây
2 Nêu được trở của một dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, được tính bằng
số giữa hiệu điện thế đặt vào hai dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó.Nhận biết được đơn vị của điện trở
Trang
2
Trang 33 Nêu được đặc điểm về cường độ dòng điện,về hiệu điện thế và điện trởtương đương đối với đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song.
4 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện vàvật liệulàm dây dẫn
5 Nêu được biến trở là gì và các dấu hiệu nhận biết điện trở trong kỹ thuật
6 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat ghi trên thiết bị điện năng
7 Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của mộtđoạn mạch
8 Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lượng
9 Chỉ ra được sự chuyển hóa cac sdạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện,bàn
là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
10 Xây dựng được hệ thức Q = I2 Rt của định luật Jun-Lenxơ và phát biểu địnhluật này
Kỹ năng:
1.Xác định đựợc điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
2.Nghiên cứu bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điểntở tương đương củađoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần và xác lập đượccác công thức: Rtđ = R1 +R2 + R3;
7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng đượcbiến trở để điều chỉnh cương đọ dòng điện tronng mạch
8 Vận dụng được định luật Ôm và công thức R U
biết các đại lượng còn lại đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
10 Vận dụng được định luật Jun-Lenxơ để giải thích các hiện tượng đơn giản
có liên quan
11 Giải thích được tác hại của hiện tượng đoạn mạch và tác dụng của cầu chì
để đảm bảo an toàn điện
12 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng antoàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng
Trang
3
Trang 4CHƯƠNG II
Kiến thức:
1 Mô tả được từ tính của nam châm vĩnh cữu
2 Nêu được sự tương tác giữa các từ cực(cực,cực từ) của hai nam châm
3 Mô tả được cấu tạo la bàn
4 Mô tả được thí nghiệm Ơ-Xtét phát hiện từ tính của dòng điện
5 Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được vai trò của nó làm tăngtác dụng từ của nam châm điện
6 Nêu được một số ứng dụngcủa nam châm điện và chỉ ra tác dụng của namchâm điện trong hoạt động của những ứng dụng này
7 Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực điện từ
8 Mô tae được cấu tạo và nguyên tắc hoạt đọng của động cơ điện
9 Mô tả được TN hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ
10.Nêu được dòng diện cảm ứng xuất hiện khi số đường sức từ xuyên qua tiếtdiện của cuộn dây dẫn kính biến thiên
11 Mô tả được cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quây hoặcnam châm quay
12 Nêu được các máy phát điện điều biến đổi trực tiếp cơ năng thành điệnnăng
13 Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dong điện xoay chiều với dòng điện mộtchiều
14 Nhận biết được kí hiệu ghi trên ampe kế và vôn kế xoay chiều Nêu được ýnghĩa của các số chỉ khi các dụng cụ này hoạt động
15 Nêu được công suất hao phí điện năng trên dây tải tỉ lệ nghịch với bìnhphương của hiệu điện thế (hiệu dụng) Dặt vào hai đầu đương dây
16 Mô tả được cấu tạo của máy biến thế Nêu được điện thế giữa hai đầu cuộndây của máy biến thế tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn Mô tả được ứngdụng quang trọng của máy biến thế
Kĩ năng :
1 Xác định được các từ cực của kim nam châm
2 Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cữu trên cơ sở biếtcác từ cực của một nam châm khác
3 Giải thích được hoạt động của la bàn và biết sử dụng la bàn để tìm hướng
địa lí
4 Giải thích được hoạt động của nam châm điện
5 Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường
6 Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm hình chữ U và củaống dây có dòng điện chạy qua
7 Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đương sức từtrong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại
8 Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố(chiềucủa đường sức từ, của dòng điện và của lực điện từ ) khi biết hai yếu tố kia
Trang
4
Trang 59 Giải thích được nguyên tắc hoạt động (Về mạt tác dụng lực và về mặtchuyển hóa năng lượng) của động cơ điện một chiều.
10 Giải được các bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng
11 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều cókhung dây quay hoặc có nam châm quay
12 Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
13 So sánh được tác dụng từ của dòng điện xoay chiều và dòng điện mộtchiều
14 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến thế
CHƯƠNG III
Kiến thức :
1 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền
từ không khí sang nước và ngược lại
2 Chỉ ra được tia khúc sạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và khúc phản xạ
3 Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì qua hình vẽ và tiết diệncủa chúng
4 Mô tả được đường truyền của tia sáng đi tới quang tâm và song song vớitrục chính đối với thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì của tia sáng có phương điqua tiêu điểm đối với thấu kính hội tụ (các tia sáng này được gọi chung là các tiađặc biệt )
5 Mô tả được đặc điểm của ảnh của một vật sáng được tạo bởi thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì
6 Nêu được các bộ phận chính của máy ảnh
7 Nêu được các bộ phận chính của mắt về phương diện quang học và sự tương
tự về cấu tạo của mắt và của máy ảnh Mô tả được quá trình điều tiết của mắt
8 Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quansát vật nhỏ
9 Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kínhlúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
10 Kể tên được một vài nguồn phát ảnh sáng trắng thông thường, nguồn phátánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc màu
11 Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khácnhau và môtả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
12 Nhận biết được rằng các sáng màu được trộn với nhau khi chúng đượcchiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt Khi trộncác ánh sáng có màu khác nhau sẽ được ánh sáng có màu khác hẳn Có thể trộnmột số ánh sáng màu với nhau để thu được ánh sáng trắng
13 Nhận biết được ràng vật có màu nào thì tán xạ (hắt lại theo mọi phương)mạnh ánh sáng màu đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác, vật màu trắng cókhả năng tán xạ tất cả ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kìánh sáng màu nào
14 Nêu đựoc ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt,sinh học và quang điện của ánhsáng Chỉ ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này
Trang
5
Trang 6 Kĩ năng :
1 Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công hay
làm nóng các vật khác Kêt tên được các dạng năng lượng đã học
2 Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng, trong đó có sự chuyển hóa các
dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi điều kem theo
sự chuển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác
3 Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: Năng lượng
không tự sinh ra hoặc không tự mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác
hoặc truyền từ vật này sang vật khác
4 Kể tên được các dạng năng lượng có thể chuyển hóa thành điện năng Nêu
được ví dụ hoặc mô tả được thiết bị minh họa cho trường hợp chuyển hóa các dạng
năng lượng khác thành điện năng
III/ KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH :
Tuần Tiết Tên
bài
Dự kiến khắc sâu kiếnthức và rèn luyện kỹnăng
ĐDDH,các thí nghiệm vàtài liệu tham khảo
Chuẩn bịcủa HS
Nội dungtích hợpGDMT
thuộccủacườngđộdòngđiệnvàohiệuđiệnthếgiữahai đầudâydẫn
1 Nêu được cách bố trí
và tiến hành TN khảosát sự phụ thuộc củacương độ dòng điệnvào hiệu điện thế giữahai đầu dây dẫn
2 Vẽ và sử dụng được
dồ thị biểu diễn mốiquan hệ I,U từ số liệuthực nghiệm
3 Nêu được kết luận
về sự phụ thuộc củacường độ dòng điệnvào hiệu điện thế giữahai đầu dây dẫn
Đối với nhóm HS:
- 1 dây dẫn điện trở bằngnikêlin(hoặc constantan)chiều dài 1m, đường kính0,3mm, dây này đượcquấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu )
- 1 ampe kế giới hạnđo(GHĐ) 1,5 A và độchia nhỏ nhất (ĐCNN)0,1 A
1 Nhận biết được đơn
vị điện trở và vậndụng được công thứctính điện trở để giảibài tập
2 Phát biểu và viếtđược hệ thức của định
Đối với giáo viên :
Nên kẻ sẵn bảng ghiGiá trị thương số U
I Đối với mỗi dây dẫn dựavào số liệu trong bảng 1
và bảng 2 ở bài trước
Trang
6
Trang 7Ôm luật ôm
hành :
XácđịnhđiệntrởcủamộtdâydẫnbằngAmpe
kế vàVônkế
1 Nêu được cáh xácđịnh điện trở từ côngthức tính điện trở
2 Mô tả được cách bốtrí và tiến hành được
TN xác định được điệntrở của một dây dẫnbằng ampe kế và vôn
kế
3 Có ý thức tiến hànhnghiêm túc quy tắc sửdụng các thiết bị điệntrong TN
Đối với mỗi nhóm HS
- 1 dây dẫn có điện trởchưa biết giá trị
- 1 nguồn điện có thểđiều chỉnh được các giảiquyết hiệu điện thế từ 0đến 6V một cách liên tục
- 1 ampe kế có GHĐ1,5A và ĐCNN 0,1A
1
Đối với giáo viên :
Chuẩn bị ít nhất 01đồng hồ đo điện đanăng
mạchnốitiếp
1 Suy luận đẻ xâydựng được công thứctính điện trở tươngđương của đoạn mạchgồm hai điện trở mắcnối tiếp :
2 Mô tả được cách bốtrí và tiến hành TNkiểm tra lại các hệ
Đối với mỗi nhóm HS :
- 3 điện trở mãu lần lượt
có giá trị 6Ω, 10Ω,16Ω
- 1 ampe kế có GHĐ1,5A và ĐCNN 0,1A
7
Trang 8thức suy ra từ líthuyết.
3 Vận dụng đượcnhững kiến thức đã học
để giải thích một sốhiện tượng và giải bàitập về đoạn mạch nốitiếp
mạchsongsong
1, Suy luận để xâydựng được công thứctính điện trở tươngđương của đoạn mạchgồm 2 điện trở mắcsong song
2 Mô tả được cách bốtrí và tiến hành TNkiểm tra lại các hệ thứcsuy ra từ lí thuyết đốivới đoạn mạch songsong
3 Vận dụng đượcnhững kiến thức đã học
để giải thích một sốhiện tượng thực tế vàgiải bài tập về đoạnmạch song song
Đối với mỗi nhóm HS :
- 3 điện trở mẫu, trong
đó một điện trở là điệntrở tương đương của haiđiện trở kia khi mắcsong song
- 1 ampe kế có GHĐ1,5A và ĐCNN 0,1A
Vận dụng các kiếnthức đã học để giảiđược các bài tập đơngiản về đoạn mạchgồm nhiều nhất là bađiện trở
Đối với giáo viên :
Bảng liệt kê các giá trịhiệu điện thế và cường
độ dòng điện định mứccủa một số đồ dùng điệntrong gia đình, vớihailoại nguồn điện110V và 22V
phụthuộccủa
1 Nêu được điện trởcủa dây dẫn phụthuộcvào chiều dài,tếit diện và vật liệu
Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 nguồn điện 3V
- 1 công tắc
- 1 ampe kế có GHĐ Trang
8
Trang 9điệntrởvàochiềudàidâydẫn
làm dây dẫn
2 Biết cách xác định
sự phụ thuộc của điệntrở vào một trong cácyếu tố (chiều dài, tiếtdiện, vật liệu làm dâydẫn)
3 Suy luận và tiếnhành được TN kiểmtra sự phụ thuọc dủađiện trở dây dẫn vàochiều dài
4 Nêu được điện trởcủa dây dẫn có cùngtiết diện và được làm
từ cùng một vật liệuthì tỉ lệ thuận vớichiều dài của dây
1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ 10V
và ĐCNN 0,1V
- 3 dây dẫn có cùng tiếtdiện và được làm bằngcùng một loại vật liệu :một dây dài l ( điện trở4Ω), một dây dài 21 vàdây thứ 3l Mỗi dây đượcquấn quanh một lỗi cáchđiện phẳng, dẹt và để xácđịnh số vòng dây
- 8 đoạn dây dẫn nối lõibằng đồng và có vỏ cáchđiện, mỗi đoạn dàikhoảng 30cm
Đối với cả lớp :
- 1 đoạn dây dẫn bằngđồng có vỏ bọc cáchđiện, dài 80cm, tiết diện1mm2
- 1 đoạn dây dẫn thép dài50cm, tiết diện 3mm2
- 1 cuộn dây hợp kim dài10m, tiết diện0,1mm2
phụthuộccủađiệntrởvàotiếtdiệndâydẫn
1 Suy luận được rằngcác dây dẫn có cùngchiều dài và làm từcùng một loại vật liệuthì điện trở của chúng
tỉ lệ nghịch với tiếtdiện của dây( trên cơ
sở vận dụng hiểu biết
về điện trở tươngđương của đoạn mạchsong song)
2 Bố trí tiến hành được
TN kiểm tra mối quan
hệ giữa điện trở và tiếtdiện của dây dẫn
3 Nêu được điện trởcủa dây dẫn có cùngchiều dài và làm từ
Đối với mỗi nhóm HS :
- 2 đoạn dây dẫn bằnghợp kim cùng loại, cócùng chiều dài nhưng cótiết diện lần lượt là S1
và S2 ( tương ứng cóđường kkính tiết diện là
d1 và d2)
- 1 nguồn điện 6V
- 1 công tắc
-1 ampe kế có GHĐ1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1vôn kế có GHĐ 10V
và ĐCNN0,1V
- 7 đoạn dây dẫn có lõibằng đồng và có vỏcách điện, mỗi đoạn dàikhoảng 30cm
Trang
9
Trang 10cùng một vật liệu thì tỉ
lệ nghịch voứoi tiếtdiện của dây
- 2 chốt kẹp nối dâydẫn
phụthuộccủadâydẫnvàovậtliệulàmdâydẫn
1 Bố trí và tiến hànhđược TN để chứng tỏrằng điện trở của cácdây dẫn coa cùngchiều dài, tiết diện vàđược làm từ các vậtliệu khác nhau thìkhác nhau
2 So sánh được mức
độ dẫn điện của cácchất hay các vật liệucăn cứ vào bằng giá trịđiện trở suất củachúng
3 Vận dụng côngthức R l
S
để tínhđược một đại lượngkhi biết các đại lượngcòn lại
Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 cuộn dây bằnginox,trong đó dây dẫn
có tiết diện S= 0,1mm2
và chiều dài l= 2m
- 1 cuộn dây bằng nicromvới dây dẫn cùng có tiếtdiện S= 0,1mm2 và chiềudài l=2m
- 1 nguồn điện 4,5V,1công tắc
- 1 ampe kế có GHĐ1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ1,5V
và ĐCNN 0,1V
- 7 đoạn dây nối có lỗibằng đồng và có vỏ cáchđiện, mỗi đoạn dàikhoảng 30cmm
- 2 chốt kẹp nối dây dẫn
trở điệntrởdùngtrongkỹthuật
-1 Nêu được biến trở
là gì và nêu đượcnguyên tắc hoạt độngcủa biến trở
2 Mắc dược biến trởvào mạch điện để điềuchỉnh cường độ dòngđiện chạy qua mạch
3 Nhận ra được cácđiện trở dùng trong kỹthuật ( không yêu cầuxác định trị số củađiện trở theo các vòngmàu)
Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 biến trở con chạy cóđiện trơ lớn nhất 20Ω
và chụi được dòng điện
có cường độ lớn nhất là2A
- 1 biến trở than ( chiếtáp) có các trị số kỹ thuậtnhư biíen trở con chạynói trên
- 1 nguồn điện 3V; 1bóng đèn 2,5V- 1w
- 1 công tắc; 7 đoạn dâydẫn nối có vỏ cáchđiện,mỗi đoạn dàikhoảng 30cm
- 3 điện trở kỹ thuật loại
có ghi trị số
- 3 điện trở kỹ thuaatj
Trang
10
Trang 11loại có các vòng màu.
Đối với cả lớp :
Một biến trở tay quay cócùng trị số kỹ thuật nhưbiến trở con chạy nóitrên
tậpvậndụngđịnhluật
Ôm vàCTTRcủadâydẫn
Vận dụng định luật
ôm và công thức tínhđiện trở của dây dẫn
để tính được các đạilượng có liên quangđối với đoạn mạchgồm nhiều nhất là bađiện trở mắc nối tiếp,song song hoặc hỗnhợp
- Ôn tập định luật ômđối với các loại đoạnmạch nối tiếp, songsong hoặc hỗn hợp
- Ôn tập công thức tínhđiện trở của dây dẫntheo chiều dài,tiết diện
và điện trở suất của vậtliệu làn dât dẫn
suấtđiện
1 Nêu được ý nghĩacủa oat ghi trên dụng
cụ điện
2 Vận dụng côngthức P = UI để tínhđược một đại lượngkhi biết các đại lượngcòn lại
Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 bóng đèn 12V –3W(hoặc6V – 3W)
- 1 bóng đèn 12V – 6W(hoặc 6V – 6W)
- 1 bóng đèn 12V –140W ( hoặc 6V – 8W)
- 1 nguồn điện 6V hoặc12V phù hợp với loạibóng đèn; 1 công tắc; 1biến trở 20Ω - 2A
- 1 ampe kế có GHĐ1,2A và ĐCNN 0,01A
- 1 vôn kế coa GHĐ12V và ĐCNN 0,1V
- 9 đoạn dây nối có lỗibằng đồng với vỏ bọccách điện, mỗi đoạn dàikhoảng 30cm
năng
1 Nêu được ví dụchứng tỏ dòng điện có
Trang 12công củadòngđiện
-năng lượng
2 Nêu được dụng cụ
đo điện năng tiêu thụ
là công tơ điện và mỗi
số điểm của công tơ làmột kilôoat giờ(kW.h)
3 Chỉ ra được sựchuyển hóa các dạngnăng lượng trong hoạtđộng của các dụng cụđiện như các loại đènđiện,bàn là, nồi cơmđiện, quạt điện, máybơm nước…
4 Vận dụng côngthức A = Pt = UIt đểtính được một đạilượng khi biết các đaịlượng còn lại
tập vềcôngsuấtđiệnvàđiệnnăngsửdụng
Giải được các bài tậpđịnh tính công suấtđiện và điện năng tiêuthụdối với dụng cụđiện mắc nối tiếp vàsong song
Ôn tậpđịnh luật ôm đốivới các loại đoạn mạch
và các kiến thức về côngsuất và điện năng tiêuthụ
hành :Xácđịnhcôngsuấtcủacácdụngcụđiện
Xác định được côngsuất của các dụng cụđiện bằng vôn kế vàAmpe kế
Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 vôn kế có GHĐ 5,0v
và ĐCNN 0,1v-1 bóng đèn pin 2,5v-1w
-1 quạt điện nhỏ dùngdòng điện không đổi Trang
12
Trang 13loại 2,5v -1 biến trở có điện trởlớn nhất 20Ω và chịuđược cường độ dòngđiện lớn nhất là 2A.
Từng HS chuẩn bị báocáo theo mẫu đã cho ởcuối bài SGK, trong đólưu ý trả lời trước câuhỏi của phần 1
luậtJun-LenXơ
1 Nêu được tá dụngnhiệt của dòng điện:
khi có dòng điện chạyqua vật dẫn thôngthường thì một phầnhay toàn bộ điện năngđược biến đổi thànhnhiệt năng
2 Phát biểu được dịnhluật Jun- Len Xơ vàvận dụng được địnhluật này để giải bài tập
về tác dụng nhiệt củadòng điện
Nộidungtích hợpGDBVMT
tậpvậndụngđịnhluậtJun-LenXơ
Vận dụng định luậtJun- Len Xơ để giảiđược các bài tập vềtác dụng nhiệt củadồng điện
9 18 Ôn tập Nội dung kiến thức đã
học và giải một số bàitập
HS chuẩn bị bài
tra1tiết
Ra đề kiểm tra có đápán
hành:
Kiểmnghiệ
1 Vẽ được sơ đồmạch điện của TNkiểm nghiệm định luậtJun-Len Xơ
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 nguồn điện khôngđổi 12v - 2A (lấy từmáy hạ thế 220v – 12A Trang
13
Trang 14m mốiquan
hệ
Q ~
I2
trongđịnhluậtJunLen
Xơ
2 Lắp ráp và tiếnhành TN kiểm nghiệmmối quan hệ Q ~ I2
trong định luật JunLen Xơ
3 Có tác phong cẩnthận, kiên trì, chínhxác và trung thựctrong quá trình thựchiện các phép đo vàghi lại kết quả đo củaTN
hoặc máy hạ thế chỉnhlưu)
- 1Ampe kế có GHĐ2Avà ĐCNN 0,1A
-1 biến trở loại 20Ω- 2A-1 nhiệt lượng kế dungtích 200ml (250cm3),dây đốt 6Ω bằngnicrom, que khuấy
-1 nhiệt kế có phạm vi
đo từ 1500C tới 10000C
và ĐCNN 100C
- 170ml nước sạch( nước tinh khiết)
-1 đồng hồ bấm giây cóGHĐ 20ph và ĐCNN1giây
-5 đoạn đây nối, mỗiđoạn dài khoảng 30cm
Từng HS chuẩn bị sẵnbáo cáo thực hànhnhưmẫu đã cho ở cuối bàitrong SGK, trong đó đãtrả lời trước các câu hỏicủa phần 1
dụngantiòan
và tiếtkiệmđiện
1.Nêu và thực hiệnđược các qui tắc antoàn khi sử dụngđiện
2 Giải thích được cơ
sở vật lí của các quitắc an toàn khi sửdụng điện
3 Nêu và thựchiệnđược các biệnpháp sử dụng tiếtkiệm điện năng
Nộidungtích hợpGDBVMT
kếtchươn
g I:
Điệnhọc
1 Tự ôn tập và kiểmtra được những yêucầu về kiến thức và kĩnăng của toàn bộchương I
2 Vận dụng được Trang
14
Trang 15những kiến thức và kĩnăng để giải các bàitập trong chương I
châmvĩnhcữu
1 Mô tả được từ tínhcủa nam châm
2 Biết cách xác địnhcác từ từ cực Bắc,Nam và nam châmvĩnh cữu
3 Biết được các từcực loại nào thì hútnhau, loại nào thì đẩynhau
4 Mô tả được cấu tạo
và giải thích đượchoạt động của la bàn
Đối với mỗi nhóm HS:
- 2 thanh nam châmthẳng, trong đó mộtthanh được bọc kín đẻche phần sơn màu và têncác cực
- Một ít vụn sắt trộn lẫnvụn gỗ,nhôm,đồng,nhựaxốp
- 1 nam châm hình chữ U
- 1 kim nam châm đặttrên một mũi nhọn thẳngđứng
- 1 la bàn
- 1 giá TN và 1 sợi dây
để treo thanh nam châm
dụng
từ củadòngđiện –Từtrường
1 Mô tả được TN vềtác dụng từ của dòngđiện
2 Trả lời được câuhỏi, từ trường tồn tại ởđâu
- 1 công tắc
- 1 đoạn dây dẫn bằngconstantan dài khoảng40cm
- 5 đoạn dây dẫn nốibằng đòng, có vỏ bọccách điện dài khoảng30cm
- 1 biến trở
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5
và ĐCNN 0,1 A
Nộidungtích hợpGDBVMT
đườngsức từ
-1 Biết cáh dùng mạtsắt tạo ra từ phổ củathanh nam châm
2 Biết vẽ các đườngsưc từ và xác địnhđược chiều các đường
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 thanh nam châmthẳng
- 1 tấm nhựa trong,cứng
- Một ít mạt sắt
Trang
15
Trang 16sức từ của thanh namchâm.
- 1 bút dạ
- Một số kim nam châmnhỏ có trục quay thẳngđứng
trườngcủaốngdây códòngđiệnchạyqua
1 So sánh được từphổ của ống dây códòng điện chạy quavới từ phổ của thanhnam châm thẳng
2 Vẽ được đường sức
từ biểu diễn từ trườngcủa ống dây
3 vận dụng quy tắcnắm tay phải để xácđịnh chiều đường sức
từ của ống dây códòng điện chạy quakhi biết chiều dòngđiện
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 tấm nhựa có luồn sẵncác vòng dây của mộtống dây dẫn
- 1 nguồn điện 3V hoặc6V
1 Mô tả được TN về
sự nhiễm từ của sắt,thép
2 Giải thích được vìsao người ta dùng lõisắt non để chế tạonam châm điện
3 Nêy được hai cáchlàm tăng lực từ củanam châm điện tácdụng lên một vật
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 ống dây có khoảng
500 hoặc 700 vòng
- 1 la bàn hoặc kim namchâm đặt trên giá thẳngđứng
- 1 giá TN
- 1 biến trở
- 1 nguồn điện từ 3 đến6V
- 1 Ampe kế có GHĐ1,5A và ĐCNN 0,1A
- Một ít đính sắt
Nộidungtích hợpGDBVMT
dụngcủanamchâm
1 Nêu được nguyêntắc hoạt động của loađiện, tác dụng củanam châm trong rơleđiệnt từ, chuông báo
Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 ống dây điện khoảng
100 vòng, đường kínhcủa cuộn dây cỡ 3cm
- 1 giá TN
Trang
16