Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte 2.1... Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte 2.1... Kiến thức chuẩn bị.1.5 Đồ thị liên thông, cầu, thành phần liên thô
Trang 2Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 2 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 3Mở đầu
Nội dung chính của luận văn:
+) N.Đ Tân, Lý thuyết tổ hợp và đồ thị, chương 6, ĐHQG Hà Nội,
(2004)
+) B BéLa, Modern graph Theory, chap X, Berlin, New York:
Springer-Verlag, ISBN 978-0-384-98491-9, (2010)
Trang 4Cấu trúc luận văn
1.1 Định nghĩa đồ thị1.2 Đồ thị vô hướng, đơn đồ thị, đa đồ thị, đồ thị con1.3 Đồ thị đủ, đồ thị rỗng, đồ thị vòng
1.4 Hành trình, đường, chu trình1.5 Đồ thị liên thông, cầu, thành phần liên thông1.6 Đồ thị bao trùm
1.7 Cây, rừng, cây bao trùm(cây khung), rừng bao trùm
Chương 2 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte
2.1 Định lý cơ sở2.2 Định nghĩa2.3 Tính chất cơ bản2.4 Ví dụ
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 3 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 5Cấu trúc luận vănChương 1 Kiến thức chuẩn bị
1.7 Cây, rừng, cây bao trùm(cây khung), rừng bao trùm
Chương 2 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte
2.1 Định lý cơ sở2.2 Định nghĩa2.3 Tính chất cơ bản2.4 Ví dụ
Trang 61.7 Cây, rừng, cây bao trùm(cây khung), rừng bao trùm
Chương 2 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte
2.1 Định lý cơ sở
2.2 Định nghĩa
2.3 Tính chất cơ bản
2.4 Ví dụ
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 3 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 7Cấu trúc luận vănChương 1 Kiến thức chuẩn bị
1.7 Cây, rừng, cây bao trùm(cây khung), rừng bao trùm
Chương 2 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte
2.1 Định lý cơ sở
Trang 8Cấu trúc luận vănChương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte
3.1 Giá trị đặc biệt của đa thức Tutte TG(x, y ) tại x, y ∈ {1, 2}
3.2 Đa thức tô màu
3.3 Đa thức dòng
khung)
4.1 Các định nghĩa4.2 Ví dụ
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 4 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 9Cấu trúc luận vănChương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte
3.1 Giá trị đặc biệt của đa thức Tutte TG(x, y ) tại x, y ∈ {1, 2}3.2 Đa thức tô màu
Trang 101.1 Định nghĩa đồ thị
Cho V là tập hữu hạn và khác rỗng, E ⊆ V × V , khi đó G = (V , E )gọi là một đồ thị hữu hạn
i) Mỗi phần tử v ∈ V được gọi là một đỉnh của đồ thị
ii) Mỗi phần tử e = (x, y ) ∈ E với x 6= y được gọi là một cạnh của đồthị
iii) Mỗi phần tử e = (x, x) ∈ E được gọi là một khuyên của đồ thị
4i) V = V (G ) được gọi là tập các đỉnh, E = E (G ) được gọi là tập cáccạnh, | V | , | E | lần lượt là số các đỉnh và số các cạnh của đồ thị
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 5 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 11Chương 1 Kiến thức chuẩn bị.
1.2 Đồ thị vô hướng, đơn đồ thị, đa đồ thị, đồ thị con
1.2 1 Định nghĩa
i) G = (V , E ) được gọi là một đồ thị vô hướng nếu với mọi cạnh
e = (x, y ) ∈ E không phân biệt thứ tự các đỉnh x và y hay
Trang 121.2.2 Ví dụ
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 7 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 13Chương 1 Kiến thức chuẩn bị.
Trang 141.3.2 Ví dụ
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 7 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 15Chương 1 Kiến thức chuẩn bị.
ii) Một hành trình được gọi là đường nếu các đỉnh của hành trình đó đềukhác nhau
Trang 161.4.2 Ví dụ
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 9 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 17Chương 1 Kiến thức chuẩn bị.
1.5 Đồ thị liên thông, cầu, thành phần liên thông
1.5.1 Định nghĩa
i) Đồ thị G = (V , E ) gọi là liên thông nếu luôn tìm được một hành trình
giữa hai đỉnh bất kỳ của nó
ii) Cạnh e ∈ E gọi là một cầu nếu G − e không liên thông
iii) Đồ thị con liên thông F của đồ thị G = (V , E ) được gọi là một
thành phần liên thông của G nếu không tồn tại một đồ thị con liên
thông của G thực sự chứa F
1.5.2 Ví dụ
Trang 18ii) Cạnh e ∈ E gọi là một cầu nếu G − e không liên thông.
iii) Đồ thị con liên thông F của đồ thị G = (V , E ) được gọi là một
thành phần liên thông của G nếu không tồn tại một đồ thị con liên
thông của G thực sự chứa F
1.5.2 Ví dụ
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 10 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 19Chương 1 Kiến thức chuẩn bị.
1.6 Đồ thị bao trùm
1.6.1 Định nghĩa
i) Đồ thị F gọi là đồ thị bao trùm(đồ thị bộ phận) của đồ thị G nếu
V (F ) = V (G ), E (F ) ⊆ E (G )
ii)Cho G = (V , E ) và e ∈ E , e = (u, v ) khi đó: G − e là đồ thị thu
được từ G bằng cách cắt ( xoá ) cạnh e G /e là đồ thị thu được từ Gbằng cách sáp nhập các đỉnh u và v và loại bỏ cạnh e = (u, v )
Trang 201.6.2 Ví dụ
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 12 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 21Chương 1 Kiến thức chuẩn bị.
1.7 Cây, rừng, cây bao trùm(cây khung), rừng bao trùm
1.7.1 Định nghĩa
i) Cây là một đồ thị liên thông và không có chu trình Rừng là đồ thị
không có chu trình
ii)Cho G là một đồ thị liên thông và F là một đồ thị con của G Khi đó,
F được gọi là cây bao trùm(cây khung) của G nếu F là một cây và
V (F ) = V (G ) Đồ thị F được gọi là rừng bao trùm của G nếu
V (F ) = V (G ), E (F ) ⊂ E (G ), và mỗi thành phần liên thông của F là
một cây bao trùm của một thành phần của G
1.7.2 Ví dụ
Trang 22ii)Cho G là một đồ thị liên thông và F là một đồ thị con của G Khi đó,
F được gọi là cây bao trùm(cây khung) của G nếu F là một cây và
V (F ) = V (G ) Đồ thị F được gọi là rừng bao trùm của G nếu
V (F ) = V (G ), E (F ) ⊂ E (G ), và mỗi thành phần liên thông của F làmột cây bao trùm của một thành phần của G
1.7.2 Ví dụ
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 13 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 23Chương 1 Kiến thức chuẩn bị.
1.7 Cây, rừng, cây bao trùm(cây khung), rừng bao trùm
1.7.1 Định nghĩa
i) Cây là một đồ thị liên thông và không có chu trình Rừng là đồ thịkhông có chu trình
ii)Cho G là một đồ thị liên thông và F là một đồ thị con của G Khi đó,
F được gọi là cây bao trùm(cây khung) của G nếu F là một cây và
V (F ) = V (G ) Đồ thị F được gọi là rừng bao trùm của G nếu
V (F ) = V (G ), E (F ) ⊂ E (G ), và mỗi thành phần liên thông của F làmột cây bao trùm của một thành phần của G
1.7.2 Ví dụ
Trang 24Số n(G ) =| E | − | V | +k(G ) gọi là số khuyết của đồ thị G
Cho F ⊂ E khi đó ta kí hiệu (F ) cho đồ thị (V , F ) và kí hiệu
rhF i, nhF i, khF i lần lượt là hạng , số khuyết và số thành phần liên
thông của đồ thị này trong đó
rhE i = r (G )nhE i = n(G )
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 14 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 25Chương 2 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte.2.1.1 Định nghĩa
Đa thức S (G ; x, y ) của đồ thị G = (V , E ) có bậc phụ thuộc vào
Trang 26S (G − e; x, y ) + S(G /e; x, y ) nếu e không là một cầu hay khuyên.
(2)Hơn nữa S(En; x, y ) = 1 cho n-đồ thị rỗng, n ≥ 1
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 16 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 27Chương 2 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte.
iii) TG = 1 nếu G không chứa các cạnh
4i) Nếu G là thu được từ đồ thị H bằng cách thêm i cầu và j khuyên thì
TG(x, y ) = xiyjTH
Trang 28TG − e+ TG/ nếu e không phải là một cầu hay một khuyên
iii) TG = 1 nếu G không chứa các cạnh
4i) Nếu G là thu được từ đồ thị H bằng cách thêm i cầu và j khuyên thì
TG(x, y ) = xiyjTH
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 17 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 29Chương 2 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte.2.2 Định nghĩa
Trang 30U(G ) = αk(G)σn(G)τr(G)TG(αx/τ, y /σ) (4)
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 18 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 31Chương 2 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte.
Hơn nữa
U(G ) = αk(G)σn(G)τr(G)TG(αx/τ, y /σ) (4)
Trang 32U(G ) = αk(G)σn(G)τr(G)TG(αx/τ, y /σ) (4)
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 18 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 33Chương 2 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte.
Trang 34Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 19 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 35Chương 2 Định nghĩa và các tính chất cơ bản của đa thức Tutte.2.4 Ví dụ
Trang 36Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 19 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 37ta xác định được đa thức Tutte của đồ thị G theo cách sau : cạnh đỏ(inđậm) được xoá ở bên nhánh trái và sáp nhập ở bên nhánh phải
Trang 38university-logođậm) được xoá ở bên nhánh trái và sáp nhập ở bên nhánh phải
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 20 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 39Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte.
Cho G là một đồ thị liên thông, khi đó:
TG(1, 1) là số cây bao trùm của G
TG(2, 1) là số rừng của G
TG(1, 2) là số đồ thị con bao trùm liên thông của G
TG(2, 2) là số đồ thị con bao trùm của G
(5)
Trang 40Cho G là một đồ thị liên thông, khi đó:
TG(1, 1) là số cây bao trùm của G
TG(2, 1) là số rừng của G
TG(1, 2) là số đồ thị con bao trùm liên thông của G
TG(2, 2) là số đồ thị con bao trùm của G
(5)
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 21 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 41Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte.
3.2 Đa thức tô màu
Sau đây ta sẽ chỉ ra rằng đa thức tô màu chỉ đơn giản là đa thức Tutte
trong trường hợp y = 0
3.2.1 Định nghĩa
i) Một tô màu đỉnh của một đồ thị, gọi đơn giản là một tô màu, là mộtphép gán các màu cho các đỉnh sao cho hai đỉnh kề nhau bất kỳ có màukhác nhau
ii) Sắc số của đồ thị G, ký hiệu là χ(G ) là số màu nhỏ nhất để tô đồ thị
G và χ(G ) ∈ N và χ(G ) ≤| V (G ) |
iii) Cho một đồ thị G và một số nguyên dương x , kí hiệu PG(x) là sốcách tô màu đỉnh của đồ thị G với x màu, đó là số ánh xạ
c : V (G ) −→ {1, 2, , x} mà nếu u, v là các đỉnh liền kề thìc(u) 6= c(v ).Khi đó :
PG(x) = PG 0(x) + PG 00(x) (6)
Trang 42Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte
3.2 Đa thức tô màu
Sau đây ta sẽ chỉ ra rằng đa thức tô màu chỉ đơn giản là đa thức Tutte
trong trường hợp y = 0
3.2.1 Định nghĩa
i) Một tô màu đỉnh của một đồ thị, gọi đơn giản là một tô màu, là một
phép gán các màu cho các đỉnh sao cho hai đỉnh kề nhau bất kỳ có màu
PG(x) = PG 0(x) + PG 00(x) (6)
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 22 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 43Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte.
3.2 Đa thức tô màu
Sau đây ta sẽ chỉ ra rằng đa thức tô màu chỉ đơn giản là đa thức Tutte
trong trường hợp y = 0
3.2.1 Định nghĩa
i) Một tô màu đỉnh của một đồ thị, gọi đơn giản là một tô màu, là một
phép gán các màu cho các đỉnh sao cho hai đỉnh kề nhau bất kỳ có màu
PG(x) = PG 0(x) + PG 00(x) (6)
Trang 44Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte
3.2 Đa thức tô màu
Sau đây ta sẽ chỉ ra rằng đa thức tô màu chỉ đơn giản là đa thức Tutte
trong trường hợp y = 0
3.2.1 Định nghĩa
i) Một tô màu đỉnh của một đồ thị, gọi đơn giản là một tô màu, là một
phép gán các màu cho các đỉnh sao cho hai đỉnh kề nhau bất kỳ có màu
khác nhau
ii) Sắc số của đồ thị G, ký hiệu là χ(G ) là số màu nhỏ nhất để tô đồ thị
G và χ(G ) ∈ N và χ(G ) ≤| V (G ) |
iii) Cho một đồ thị G và một số nguyên dương x , kí hiệu PG(x) là số
cách tô màu đỉnh của đồ thị G với x màu, đó là số ánh xạ
c : V (G ) −→ {1, 2, , x} mà nếu u, v là các đỉnh liền kề thì
c(u) 6= c(v ).Khi đó :
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 22 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 45Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte.3.2 Đa thức tô màu
Sau đây ta sẽ chỉ ra rằng đa thức tô màu chỉ đơn giản là đa thức Tuttetrong trường hợp y = 0
3.2.1 Định nghĩa
i) Một tô màu đỉnh của một đồ thị, gọi đơn giản là một tô màu, là mộtphép gán các màu cho các đỉnh sao cho hai đỉnh kề nhau bất kỳ có màukhác nhau
ii) Sắc số của đồ thị G, ký hiệu là χ(G ) là số màu nhỏ nhất để tô đồ thị
G và χ(G ) ∈ N và χ(G ) ≤| V (G ) |
iii) Cho một đồ thị G và một số nguyên dương x , kí hiệu PG(x) là sốcách tô màu đỉnh của đồ thị G với x màu, đó là số ánh xạ
Trang 46Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte
ta cần lưu ý đến ba đặc tính đơn giản của các đa thức tô màu :
+ Nếu H là đồ thị thu được từ G bằng cách thay thế các cạnh bội bởicác cạnh đơn khi đó PG(x) = PH(x)
+ Nếu e là một cầu của G khi đó :
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 23 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 47Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte.
ta cần lưu ý đến ba đặc tính đơn giản của các đa thức tô màu :
+ PG(x) = 0 nếu G chứa một khuyên
+ Nếu H là đồ thị thu được từ G bằng cách thay thế các cạnh bội bởi
Trang 48Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte
ta cần lưu ý đến ba đặc tính đơn giản của các đa thức tô màu :
+ PG(x) = 0 nếu G chứa một khuyên
+ Nếu H là đồ thị thu được từ G bằng cách thay thế các cạnh bội bởi
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 23 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 49Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte.
ta cần lưu ý đến ba đặc tính đơn giản của các đa thức tô màu :
+ PG(x) = 0 nếu G chứa một khuyên
+ Nếu H là đồ thị thu được từ G bằng cách thay thế các cạnh bội bởicác cạnh đơn khi đó PG(x) = PH(x)
+ Nếu e là một cầu của G khi đó :
Trang 50Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte
3.3 Đa thức dòng
3.3.1 Định nghĩa
i) A-dòng là một ánh xạ f : ~E −→ A mà tại mỗi đỉnh x ∈ V tổng giá trị
của các cạnh đi ra từ x bằng tổng giá trị của các cạnh đi vào x
không tại mọi cạnh
iii) qG(A) được gọi số các A-dòng khác không mọi nơi trong G Ta thấyngay qG(A) là một đa thức theo lực lượng của nhóm A, điều này là hợp
lý cho cách gọi nó là đa thức dòng
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 24 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 51Chương 3 Một số trường hợp đặc biệt của đa thức Tutte.
3.3 Đa thức dòng
3.3.1 Định nghĩa
i) A-dòng là một ánh xạ f : ~E −→ A mà tại mỗi đỉnh x ∈ V tổng giá trị
của các cạnh đi ra từ x bằng tổng giá trị của các cạnh đi vào x
ii) Một A-dòng được gọi là khác không mọi nơi nếu nó có giá trị khác
không tại mọi cạnh
iii) qG(A) được gọi số các A-dòng khác không mọi nơi trong G Ta thấyngay qG(A) là một đa thức theo lực lượng của nhóm A, điều này là hợp
lý cho cách gọi nó là đa thức dòng
Trang 52lý cho cách gọi nó là đa thức dòng.
Lành Thanh Tùng (Cao học k16) Ngày 16 tháng 10 năm 2011 24 / 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn