1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái và thử nghiệm đánh giá cho các khu đô thị mới tại thành phố hà nội

103 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xây Dựng Bộ Chỉ Thị Khu Đô Thị Sinh Thái Và Thử Nghiệm Đánh Giá Cho Các Khu Đô Thị Mới Tại Thành Phố Hà Nội
Tác giả Bùi Quang Bình
Trường học Trường Đại học Khoa học tự nhiên
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC BIỂU ĐỒ

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH

  • MỞ ĐÂU

  • Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.1.1. Khái niệm về Đô thị, Khu đô thị

  • 1.1.2. Khái niệm Đô thi Sinh thai

  • 1.1.3. Nguyên tắc xây dựng Đô thị Sinh thái

  • 1.1.4. Một số Đô thị Sinh thái trên thế giới

  • 1.2. Tổng quan về phƣơng pháp đánh giá Đô thị Sinh thái

  • 1.2.1. Trên thế giới

  • 1.2.2. Tại Việt Nam

  • 1.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu

  • 1.3.1. Khu đô thị Linh Đàm

  • 1.3.2. Khu đô thi Văn Quan

  • Chương 2 - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu

  • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

  • 2.2.1. Phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi

  • 2.2.2. Phương pháp đánh giá nhanh môi trƣờng có sự tham gia của cộng đồng

  • 2.2.3. Phương pháp phân tích đa tiêu chí

  • 2.3. Các bước thực hiện luận văn

  • Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Xây dựng Bộ Chỉ thị Khu đô thi Sinh thái

  • 3.1.1. Cơ sở xác định Bộ chỉ thị

  • 3.1.2. Đề xuất Bộ Chỉ thị Khu đô thi Sinh thai

  • 3.1.3. Xác định tiêu chuẩn, cơ cấu và thang điểm đánh giá

  • 3.1.4. Miêu tả các chỉ thị

  • 3.2. Thử nghiệm đánh giá cho các Khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội

  • 3.2.1. Chọn mẫu nghiên cứu

  • 3.2.2. Đánh giá cho các Khu đô mới thị trên địa bàn Hà Nội

  • 3.2.3. Kết quả đánh giá

  • 3.3. Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý đô thị theo hướng sinh thái bền vững

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Tính cấp thiết

Đô thị hóa là xu thế toàn cầu, và Việt Nam cũng đang trải qua quá trình này với 673 đô thị, bao gồm 5 thành phố trực thuộc trung ương và hơn 500 thị trấn Quá trình đô thị hóa đã tạo ra các chuỗi đô thị trung tâm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và nâng cao mức sống Tuy nhiên, đô thị hóa cũng gây áp lực lên môi trường, tài nguyên, và làm mất cân bằng sinh thái, dẫn đến các vấn đề như nhà ở, giao thông và vệ sinh môi trường Do đó, việc phát triển đô thị bền vững và đô thị sinh thái là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

Gần đây, khái niệm "đô thị sinh thái" đã trở nên phổ biến tại Việt Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của chất lượng môi trường đô thị với các tiêu chí cụ thể nhằm cải thiện điều kiện sống cho cư dân Xuất phát từ hội thảo quốc tế của Liên Hiệp Quốc về "Thành phố và sự phát triển bền vững" tại Rio de Janeiro năm 1992, lý thuyết đô thị sinh thái hướng đến phát triển đô thị hài hòa với thiên nhiên, duy trì và cân bằng điều kiện sinh thái, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người theo hướng bền vững.

Lý thuyết về đô thị sinh thái chỉ ra rằng đây là mô hình đô thị lý tưởng cho tương lai Để đánh giá và kiểm nghiệm các điều kiện cũng như chất lượng của đô thị theo hướng sinh thái, cần thiết phải xây dựng bộ chỉ thị cụ thể cho đô thị sinh thái.

Hà Nội, trung tâm kinh tế chính trị của Việt Nam, đang trải qua quá trình đô thị hóa nhanh chóng với nhiều dự án khu đô thị mới được đầu tư và hoàn thiện Những dự án này không chỉ cải thiện cơ sở hạ tầng mà còn tạo ra môi trường sống thuận lợi cho cư dân đô thị Tuy nhiên, chất lượng môi trường sinh thái tại các khu đô thị mới vẫn là vấn đề cần được làm rõ hơn từ góc độ quản lý đô thị Hơn nữa, việc áp dụng hệ thống chỉ thị đơn giản và đáng tin cậy để đánh giá các khu đô thị mới còn hạn chế, thiếu sự so sánh giữa các khu vực khác nhau.

Dựa trên các lý do đã nêu, tác giả quyết định nghiên cứu và xây dựng bộ chỉ thị cho khu đô thị sinh thái, đồng thời tiến hành thử nghiệm đánh giá tại các khu đô thị mới ở Thành phố Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn tập trung vào 2 nhiệm vụ chính sau:

- Xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái và thử nghiệm đánh giá cho các khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý các khu đô thị theo hướng sinh thái bền vững.

Cấu trúc Luận văn

Ngoài phần mở đầu , kết luận-kiến nghị và tài liệu than khảo, Luâ ̣n văn đươ ̣c chia làm 3 phần chính

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luâ ̣n

Nội dung cơ bản của từng chương như sau:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phỏng vấn trực tiếp theo bảng hỏi Đây là phương pháp thu thập thông tin qua hỏi và đáp giữa người nghiên cứu và người được điều tra Khi bước vào cuộc phỏng vấn người điều tra đặt câu hỏi theo nội dung của phiếu điều tra cho những đối tượng cần khảo sát Sau đó ghi vào phiếu điều tra hoặc ghi lại vào sổ để tái hiện lại vào phiếu hoặc nắm bắt thêm các thông tin khác sau khi cuộc phỏng vấn kết thúc

Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin thông qua tương tác trực tiếp giữa nhà nghiên cứu và người trả lời, nhằm mục tiêu nghiên cứu cụ thể Nguồn thông tin từ phỏng vấn bao gồm câu trả lời, quan điểm, thái độ và ý thức của người tham gia Nhà nghiên cứu sẽ dựa vào các thông tin này để ghi chép và tổng hợp dữ liệu, từ đó xác định cơ cấu lao động, mức thu nhập, tỷ lệ thất nghiệp, mức độ hài lòng, cũng như đánh giá của người dân về điều kiện sống và chất lượng môi trường khu vực Qua đó, chất lượng sinh thái của từng khu đô thị nghiên cứu sẽ được đánh giá một cách chính xác.

2.2.2 Phương pháp đánh giá nhanh môi trường có sự tham gia của cộng đồng Đánh giá nhanh môi trường có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Enviromental Rapid Appraisal hay PERA) là hệ phương pháp thu thập kinh nghiệm sâu, hệ thống nhưng bán chính thức, thực hiện trong cộng đồng nhằm khai thác thông tin về hiện trạng môi trường dựa vào tri thức của cộng đồng kết hợp với kiểm tra thực địa Kỹ thuật của đánh giá nhanh môi trường có sự tham gia của cộng đồng đã được sử dụng trong quá trình thực hiện trong luận văn là:

Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập thông tin quan trọng từ các tài liệu và công trình nghiên cứu liên quan đến khu vực nghiên cứu là cần thiết Tài liệu này cần được xử lý và trình bày dưới dạng bảng biểu, đồ thị, sau đó phân tích và phân loại để xác định những vấn đề cần đánh giá một cách hiệu quả.

Phương pháp phỏng vấn bán chính thức –Semistructural interview (SSI):

Phỏng vấn bán chính thức SSI là một hình thức trò chuyện thân mật với cộng đồng đô thị, bao gồm cả người dân thường và lãnh đạo Cuộc phỏng vấn có thể diễn ra với cá nhân, nhóm người hoặc một gia đình, thường được sắp xếp qua cuộc gặp tình cờ hoặc hẹn trước để thuận tiện cho người được phỏng vấn.

Phỏng vấn bán chính thức tạo ra không khí cởi mở và thân mật giữa nhóm đánh giá và người được phỏng vấn Trong kiểu phỏng vấn này, câu hỏi được đặt ra dựa trên câu chuyện của người phỏng vấn, không có sự chuẩn bị trước, giúp phản ánh chân thực hơn về quan điểm và cảm xúc của người tham gia Nhóm đánh giá chỉ tập trung vào việc liệt kê các vấn đề cần đánh giá mà không đưa ra câu hỏi cụ thể trước, tạo điều kiện cho cuộc trò chuyện tự nhiên và sâu sắc hơn.

Trong quá trình thực hiện luận văn, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn bán chính thức với cơ quan quản lý hai khu đô thị Văn Quán và Linh Đàm, cùng với cư dân sinh sống tại đây, nhằm thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu của mình.

Quan sát là phương pháp thu thập thông tin sơ cấp hiệu quả, cho phép ghi chép các yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu Phương pháp này không chỉ giúp phát hiện vấn đề mà còn kiểm tra và điều chỉnh thông tin từ phỏng vấn và tài liệu thứ cấp Khi thực địa, việc quan sát cung cấp những nhận định sơ bộ về quy mô, hiện trạng môi trường và các điều kiện sinh thái giữa các đô thị tại Hà Nội.

2.2.3 Phương pháp phân tích đa tiêu chí [6] Để đánh giá một sự vật, hiện tượng hay hệ thống người ta thường chọn những điểm đặc trưng, đại diện cho sự vật hiện tượng đó làm cơ sở để đánh giá Những đặc trưng này có tính đại diện, nhạy cảm với những biến đổi và phản ánh bản chất của sự vật, hiện tượng hay hệ thống cần đánh giá [19] Những điểm đặc trưng đó được gọi là tiêu chí đánh giá, như vậy tiêu chí đánh giá là các thông tin cho ta biết những quá trình đang diễn ra của sự vật hiện tượng Tiêu chí chỉ trở thành chỉ thị khi nó được lượng hóa trở thành phép đo khách quan và có thể được xác định nhanh đơn giản [21]

Chỉ thị có thể được phân loại thành chỉ thị đơn hoặc chỉ thị phức hợp, tùy thuộc vào số lượng tiêu chí thành phần được sử dụng Các chỉ thị này có thể được tổng hợp thành một hoặc nhiều bộ chỉ thị, mỗi bộ chỉ thị bao gồm các nhóm chỉ thị (Subset of indicators).

Phương pháp phân tích đa tiêu chí sử dụng hệ thống tiêu chí phù hợp để đánh giá đối tượng nghiên cứu, nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định.

Bước đầu tiên trong việc xây dựng một đô thị sinh thái là xác định hệ thống tiêu chí và tầm quan trọng của từng tiêu chí Việc phân biệt mức độ quan trọng giữa các tiêu chí là cần thiết để phản ánh bức tranh toàn cảnh một cách chính xác Mỗi tiêu chí sẽ được gán một trọng số từ 0-100, dựa trên ý kiến của các chuyên gia và đặc điểm của đô thị sinh thái Tổng trọng số của tất cả các tiêu chí phải bằng 100, đảm bảo rằng số điểm tối đa cho mỗi tiêu chí tương ứng với trọng số của nó.

Bước 1 đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu, vì nó ảnh hưởng đến tính khả thi của toàn bộ quá trình và quyết định ý nghĩa của kết quả nghiên cứu.

Bước 2: Xác định nội dung và thu thập tài liệu, số liệu cho các tiêu chí nhằm tổng hợp nguyên liệu phục vụ cho việc phân tích và đánh giá các khía cạnh của đô thị sinh thái.

Bước 3: Xác định tiêu chuẩn đánh giá từng tiêu chí và cho điểm

Các tiêu chuẩn đánh giá được thiết lập dựa trên đặc điểm thực tế của các khu đô thị tại Việt Nam, kết hợp với các quy chuẩn và thông tư hướng dẫn trong lĩnh vực xây dựng đô thị Đồng thời, các tiêu chuẩn này cũng tham khảo từ những tiêu chuẩn đô thị sinh thái trong khu vực và toàn cầu.

Các bước thực hiện luận văn

Phân tích hệ thống là bước quan trọng để xác định các nhóm mục tiêu khác nhau trong một đô thị sinh thái, giúp đánh giá các vấn đề môi trường chủ yếu và sự phân bố của các nhóm mục tiêu Từ đó, có thể xác định các tiêu chí cần thiết cho từng nhóm mục tiêu Để thực hiện bước này, cần nghiên cứu tài liệu tham khảo trong và ngoài nước về khu đô thị sinh thái cũng như các tiêu chí mà một khu đô thị cần đạt được.

Để xây dựng một đô thị sinh thái hiệu quả, cần xác định và hoàn thiện các tiêu chí liên quan đến kinh tế, văn hóa-xã hội, môi trường, vật chất, năng lượng và thông tin, đồng thời nhận diện các tiêu chí định tính và định lượng phù hợp với các mục tiêu đã đề ra.

Để trở thành những chị thị tin cậy trong quá trình đánh giá, việc lượng hóa các tiêu chí là rất quan trọng Công việc này được thực hiện thông qua các phương pháp đã được nêu trong luận văn.

- Tập hợp các chị thị đồng thời miêu tả chúng sẽ cho ta Bộ chị thị về một khu đô thị sinh thái cần xây dựng

Bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái vừa được xây dựng đã được thử nghiệm và đánh giá cho khu đô thị mới Linh Đàm và Văn Quán Các bước trong quá trình thực hiện luận văn có thể được tóm tắt như hình 03.

Hình 03: Các bước thực hiện luận văn

Phân tích hệ thống xác định tiêu chí về ĐTST theo các mảng kinh tế, văn hóa-xã hội, môi trường, vâ ̣t chất, năng lượng, thông tin

Xây dựng các tiêu chí

Bộ chỉ thị khu Đô thị Sinh thái Lượng hóa các tiêu chí

Khu đô thị Linh Đàm Khu đô thị Văn Quán

Tiêu chí định tính Tiêu chí định lượng

Phân tích hệ thống xác định tiêu chí về ĐTST theo các mảng kinh tế, văn hóa-xã hội, môi trường, vâ ̣t chất, năng lượng, thông tin

Xây dựng các tiêu chí

Bộ chỉ thị khu Đô thị Sinh thái Lượng hóa các tiêu chí

Khu đô thị Linh Đàm Khu đô thị Văn Quán

Tiêu chí định tính Tiêu chí định lượng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thử nghiệm đánh giá cho các Khu đô thị mới tại Thành phố Hà Nội

3.2.1 Chọn mẫu nghiên cứu a) Khu đô thị Linh Đàm:

Dựa trên tính chất và điều kiện khu vực nghiên cứu tương đồng về tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường, cùng với hạn chế về thời gian và kinh phí, đề tài tiến hành khảo sát không toàn bộ Kết quả thu được sẽ mô tả đặc điểm của tổng thể chung Cụ thể, nghiên cứu đã phát phiếu phỏng vấn cho 300 hộ (tương đương 1.478 nhân khẩu) trong tổng số 2.871 hộ tại khu Bán đảo và khu Bắc Linh Đàm, với số phiếu được chia đều cho các khu vực.

+ 85 phiếu điều tra/848 hộ từ CT3-CT5 khu Bắc Linh Đàm

+ 18 phiếu điều tra/176 căn Biệt thự từ BT1-BT5 khu Bắc Linh Đàm

+ 176 phiếu điều tra/1.650 hộ từ Nơ1-Nơ10 khu Bán đảo Linh Đàm

Trong khu Bán đảo Linh Đàm, đã tiến hành 21 phiếu điều tra cho 197 căn biệt thự từ BT1-BT5 Tại khu đô thị Văn Quán, đề tài đã phát phiếu phỏng vấn điều tra xã hội học với quy mô 250 hộ trong tổng số 2.362 hộ, được phân bổ đồng đều cho các khu vực cụ thể.

+ 130 phiếu/1.184 hộ từ CT1A-CT8B

+ 110 phiếu/1.054 hộ từ TT1-TT16

+ 10 phiếu / 124 hộ từ BT1- BT8

Các hộ được chọn là các hộ mang tính đại diện cho khu vực nghiên cứu

3.2.2 Đánh giá cho các Khu đô mới thị trên địa bàn Hà Nội

3.2.2.1 Khu đô thị Linh Đàm

Nhóm 1: Đánh giá về sự hình thành và mức độ phát triển kinh tế-xã hội 3.2.2.1.1 Vị trí bền vững của KĐT

Cơ sở hình thành và xây dựng Khu đô thị Linh Đàm

Theo Quyết định số 992/QĐ - UB ngày 25 tháng 5 năm 1994 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội, khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở hồ Linh Đàm đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết với tỉ lệ 1:2000.

- Căn cứ Quyết định giao đất số 304/TTg ngày 08 tháng 06 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ

- Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thi ̣

Theo quyết định số 04/2000/QĐ-UB ngày 13/9/1999 của UBND Thành phố Hà Nội, quy hoạch chi tiết khu dịch vụ tổng hợp và nhà ở Hồ Linh Đàm đã được phê duyệt với tỷ lệ 1:5000.

- Căn cứ quyết định số 05/2000/QĐ-UB ngày 19/01/2000 của UBND Thành phố

Hà Nội đã ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu dịch vụ tổng hợp nhà ở Hồ Linh Đàm với tỷ lệ 1/500, bao gồm khu vực rộng 160,09ha, tọa lạc tại xã Đại Kim và xã Hoàng Liệt, huyện Thanh Trì.

- Các văn bản quy định hiện hành trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Sự hình thành Khu đô thị là cụ thể hóa chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của Đảng và Nhà nước, đồng thời thực hiện chiến lược phát triển đô thị quốc gia Khu đô thị này được phối hợp với các quy hoạch chuyên ngành và áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch nhằm tạo ra một khu đô thị hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp với quy hoạch tổng thể và chi tiết đã được phê duyệt.

Khu đô thị được xây dựng tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và xây dựng, phù hợp với tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng Việt Nam Điều này giúp khu đô thị khai thác hiệu quả các lợi thế về kinh tế, hạ tầng đô thị, dân số, khí hậu và cảnh quan, đồng thời đáp ứng xu thế phát triển đô thị hiện đại.

Khu đô thị được đánh giá có vị trí bền vững, không nằm trong khu vực có nguy cơ ô nhiễm từ chất độc hóa học, phóng xạ hay dịch bệnh truyền nhiễm Ngoài ra, vị trí này cũng không ảnh hưởng đến các công trình quốc phòng, khu quân sự và khu vực bảo vệ di tích, thắng cảnh Do đó, khu đô thị được xếp vào loại tốt về mặt vị trí.

Khu đô thị Linh Đàm có diện tích 184,09 ha, với 4.200 hộ gia đình, bao gồm 3.150 căn hộ chung cư cao tầng và 373 căn biệt thự Dân số khu vực này khoảng 25.128 người, dẫn đến mật độ dân số lên tới 13.656 người/km², gấp 7 lần mật độ dân số của Thành phố Hà Nội vào năm 2009 là 1.926 người/km² Điều này cho thấy quy mô và mật độ dân số của KĐT Linh Đàm thuộc loại lớn trong số các khu đô thị tại Hà Nội.

Kinh tế Khu đô thị được phân tích thông qua GDP danh nghĩa bình quân đầu người, dựa trên cuộc khảo sát 300 hộ gia đình với tổng dân số 1.478 người Kết quả cho thấy có 927 người trong độ tuổi lao động, chiếm 62,7% tổng số dân, theo quy định tại Điều 145 Bộ Luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994.

Theo khoản 1 điểm a của Luật bảo hiểm xã hội và Điều 6 của Luật lao động, tuổi lao động được quy định cho nam giới từ 15 đến 60 tuổi và cho nữ giới từ 15 đến 55 tuổi Hiện tại, có một số lượng người chưa đạt đủ tuổi lao động.

442 người chiếm 29,9 % và số người ngoài độ tuổi lao động là 109 người chiếm

Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm 7,4%, gấp 8,5 lần so với số người ngoài độ tuổi lao động và gấp 2 lần số người chưa đến tuổi lao động Sự hiện diện đông đảo của lực lượng lao động trong khu đô thị cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế Thu nhập trung bình của mỗi hộ trong khu vực nghiên cứu đạt 19.045.000 đồng/tháng, trong khi GDP danh nghĩa bình quân đầu người đạt 2.227 USD/năm, gấp 2,1 lần so với thu nhập bình quân đầu người khu vực Hà Nội vào năm 2009 là 1.064 USD/năm.

Đại bộ phận người dân trong khu vực nghiên cứu chủ yếu là công nhân và viên chức, bên cạnh đó còn có một số lượng đáng kể người tham gia kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ và làm nghề tự do Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp trong khu vực này cần được phân tích để hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế địa phương.

Trong khu vực này, tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp rất thấp, chỉ có 12 trên tổng số 927 người trong độ tuổi lao động, chiếm 1,3% Do đó, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 98,7% Trong số 927 người, có 27 người chưa có việc làm, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp của khu đô thị là 2,9%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ thất nghiệp của Hà Nội năm 2010 là 4,43%.

Nhóm 2: Chỉ thị về sự phát triển ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t và ha ̣ tầng xã hô ̣i 3.2.2.1.4 Giao thông a) Tỉ lệ đất giao thông khu đô thị

Biểu đồ 01: Cơ cấu lao đô ̣ng - KĐT Linh Đàm

Giao thông đô thị đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của khu đô thị, ảnh hưởng đến cơ cấu sử dụng đất và mối quan hệ giữa các chức năng khác nhau Mạng lưới giao thông quyết định hướng đi và sự kết nối giữa các bộ phận trong khu vực.

Nghiên cư ́ u đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý đô thị theo hướng sinh thái bền vững

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đi đến một số kết luận sau:

1 Về khái niệm đô thị sinh thái tuy còn nhiều quan niệm khác nhau, nhưng tựu chung lại ĐTST được xem là nơi cư trú của con người do 3 hê ̣ thống con là xã hô ̣i, kinh tế, môi trường cấu thành, kết cấu hợp lý, công năng hiê ̣u quả cao , quan hê ̣ hài hòa , đươ ̣c thành lâ ̣p theo nguyên lý sinh thái Trong quá trình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái môi trường, không gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người sống, sinh hoạt và làm việc

2 Trên cơ sở phân tích các khía cạnh, đặc trưng cần có của một đô thị sinh thái, luận văn đã xây dựng bộ chị thị cho khu đô thị sinh thái bao gồm 14 chỉ thị đơn phân thành 4 nhóm chính được lượng hóa từ 27 tiêu chí cơ bản

3 Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị khu đô thị sinh thái vào đánh giá cho khu đô thị mới Linh Đàm và Văn Quán đã được đề tài thực hiện dựa vào các số liệu, thông tin điều tra thực tế Kết quả mức sinh thái của hai khu đô thị như sau:

- Khu đô thị Linh đàm đạt 68,2/100 điểm tương đương 68,2%

+ Xếp loại Đô thị sinh thái mức bền vững (theo thang phân loại của đề tài)

- Khu đô thị Văn quán đạt 60,6/100 điểm tương đương 60,6%

+ Xếp loại Đô thị sinh thái mức ổn định (theo thang phân loại của đề tài)

4 Từ kết quả điều tra, nghiên cứu và phân tích đề tài đưa ra một số biện pháp nhằm quản lý đô thị theo hướng sinh thái bền vững Để đạt được mục tiêu này cần có sự nỗ lực, hợp tác chặt chẽ từ phía các nhà quản lý, các nhà khoa khọc,…cùng các tổ chức đoàn thể, cá nhân và cộng đồng Trong đó những biện pháp về mặt quản lý cần được sử dụng như biện pháp tiên phong, quyết định sự thành công đối với công tác nâng cao mức sinh thái của các khu đô thị.

Ngày đăng: 09/07/2021, 16:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Xây Dựng (2008), Thông tư số 15/2008/TT-BXD, “Hướng dẫn đánh giá, công nhận khu đô thị kiểu mẫu”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 15/2008/TT-BXD, “Hướng dẫn đánh giá, công nhận khu đô thị kiểu mẫu”
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Năm: 2008
3. Bộ Xây Dựng (2005), Thông tư 20/2005/TT-BXD “Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 20/2005/TT-BXD “Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị”
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Năm: 2005
4. C.Mác và Ph. Angghen Toàn tập (1993), Quyển 46, phần I, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyển 46, phần I
Tác giả: C.Mác và Ph. Angghen Toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1993
5. Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản - JICA (2011), Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quản lý môi trường đô thị Việt Nam
Tác giả: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản - JICA
Năm: 2011
6. Nguyễn Hữu Đoàn (2009), Vận dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí đánh giá mức độ đô thị hoá nhằm góp phần xây dựng các quan điểm phát triển đô thị ở Việt Nam đến năm 2020, lấy Hà Nội làm ví dụ, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí đánh giá mức độ đô thị hoá nhằm góp phần xây dựng các quan điểm phát triển đô thị ở Việt Nam đến năm 2020, lấy Hà Nội làm ví dụ
Tác giả: Nguyễn Hữu Đoàn
Năm: 2009
7. Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2008), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
8. Lưu Đức Hải (2001), “Vấn đề đô thị sinh thái trong phát triển đô thị ở Việt Nam”, Tạp chí quy hoạch đô thị, số 05-2001, tr 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đô thị sinh thái trong phát triển đô thị ở Việt Nam”, "Tạp chí quy hoạch đô thị
Tác giả: Lưu Đức Hải
Năm: 2001
9. Vũ Hồng Hoa (2002), Đánh giá chất lượng sinh thái khu đô thị mới Định Công trên cơ sở kiến tạo chỉ số, Luận văn thạc sĩ khoa học, Trường đại học khoa học tự nhiên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng sinh thái khu đô thị mới Định Công trên cơ sở kiến tạo chỉ số
Tác giả: Vũ Hồng Hoa
Năm: 2002
10. Phan Thị Hương Linh (2008), Đánh giá tính hợp lý về môi trường của khu đô thị mới Linh Đàm trong quá trình đô thị hoá Hà Nội, Luận văn thạc sĩ khoa học, Trường Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tính hợp lý về môi trường của khu đô thị "mới Linh Đàm trong quá trình đô thị hoá Hà Nội
Tác giả: Phan Thị Hương Linh
Năm: 2008
11. Đỗ Thị Kim Nhung (2009), Nghiên cứu một số tiêu chí đánh giá đô thị sinh thái và khả năng áp dụng trong điều kiện Việt Nam, nghiên cứu điển hình tại khu đô thị mới Linh Đàm, Khoá luận tốt nghiệp, Trường đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tiêu chí đánh giá đô thị sinh thái và khả năng áp dụng trong điều kiện Việt Nam, nghiên cứu điển hình tại khu đô thị mới Linh Đàm
Tác giả: Đỗ Thị Kim Nhung
Năm: 2009
12. Phòng phân tích chất lượng môi trường, Viện Công nghệ Môi trường (2008), Đánh giá hiện trạng và xây dựng kế hoạch hành động BVMT quận Hoàng Mai đến năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng và xây dựng kế hoạch hành động BVMT quận Hoàng Mai đến năm 2015
Tác giả: Phòng phân tích chất lượng môi trường, Viện Công nghệ Môi trường
Năm: 2008
13. Trương Văn Quảng (2005), “Một vài ý kiến trao đổi về phát triển đô thị bền vững”, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, số 9-2005, tr 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài ý kiến trao đổi về phát triển đô thị bền vững”, "Tạp chí Kiến trúc Việt Nam
Tác giả: Trương Văn Quảng
Năm: 2005
14. Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị-Bộ Xây Dựng (2008), Đề án bảo vệ môi trường khu đô thị Văn Quán-Yên phúc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đề án bảo vệ môi trường khu đô thị Văn Quán-Yên phúc
Tác giả: Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị-Bộ Xây Dựng
Năm: 2008
15. Hà Ngọc Trạch (1995), Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam
Tác giả: Hà Ngọc Trạch
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1995
22. Lê Huy Bá (7/5/2006), Xây dựng đô thị sinh thái, Báo Sài Gòn giải phóng (http://www.sggp.org.vn/xahoi/2006/5/47322/) Link
23. Báo Điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam. http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30361&cn_id=371796 Link
24. BREEAM, GBC Và LEED, Các hệ thống đánh giá kiến trúc xanh trên thế giới. http://americanstandard.com.vn/forum/showthread.php?t=28 25. Hiện trạng không gian xanh đô thị thành phố Hà Nộihttp://www.vocw.udn.vn/content/m11294/latest/ Link
26. Lương Tú Quyên và Đỗ Thị Kim Thành (07/5/2009), Mô hình hợp lý cho các khu đô thị mới ở Hà Nội.http://mag.ashui.com/index.php/chuyenmuc/batdongsan/69-batdongsan/1253-mo-hinh-hop-ly-cho-cac-khu-do-thi-moi-o-ha-noi.html Link
30. Dongtan Eco-City, Shanghai. http://www.arup.com/_assets/_download/8CFDEE1A-CC3E-EA1A- 25FD80B2315B50FD.pdf31. LEED Rating Systems.http://www.usgbc.org/DisplayPage.aspx?CMSPageID=222 32. LEED 2009 for new construction and major renovations.http://www.usgbc.org/ShowFile.aspx?DocumentID=5546 Link
33. Smart Energy Zones, Case Study, Dong Tan China. http://www.resourcesmart.vic.gov.au/documents/SEZ_Case_Study_Dongtan.pdf 34. Sustainable City Race, Part 3: Dongtan Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w