1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Văn phòng cho thuê thành phố hà nội

168 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: CÁC HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG 1 HỆ KẾT CẤU KHUNG Được tạo thành từ cấu kiện dạng thanh như cột theo phương đứng, dầm theo phương ngang tạo thành liên kết cứng.. C

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

*

VĂN PHÒNG CHO THUÊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC HẢI

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: Văn phòng cho thuê Thành Phố Hà Nội

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Hải

Số thẻ SV: 110140032 Lớp: 14X1A

Với đề tài thiết kế và tính toán “VĂN PHÒNG CHO THUÊ” dựa vào các tài liệu tham khảo và sự hướng dẫn của giáo viên tôi đã tiến hành tính toán và hoàn thành để tài với những nội dung sau:

4 Tính toán, thiết kế móng dưới khung trục 3 (K3)

_ Thi công 30% bao gồm:

1 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

2 Thiết kế ván khuôn phần thân

3 Lập tổng tiến độ thi công phần thân

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Kính thưa các thầy cô giáo !

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Thiết kế : VĂN PHÒNG CHO THUÊ – TP HÀ NỘI

Địa điểm: Quận Hai Bà Trưng - Tp.Hà Nội

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Đinh Thị Như Thảo

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Đinh Thị Như Thảo

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: ThS Đặng Hưng Cầu

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là cô Đinh Thị Như Thảo và thầy Đặng Hưng Cầu đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng năm 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em là Nguyễn Ngọc Hải, sinh viên lớp 14X1A Với tư cách là một sinh viên thuộc trường đại học Bách khoa - Đà Nẵng khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp, chuyên ngành Kỹ thuật công trình xây dựng Em xin cam đoan thực hiện toàn bộ đồ án tốt nghiệp của mình một cách trung thực, liêm chính bằng chính năng lực vốn có của bản thân Mọi trích dẫn, tham khảo từ những sách vở và giáo trình đã được ghi trong mục “Tài liệu tham khảo” với sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:GIỚITHIỆUKIẾNTRÚCCÔNGTRÌNH 2

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 2

2 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2

2.1VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2

2.2ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3

2.2.1 Khí hậu 3

2.2.2 Địa chất 3

2.3HIỆN TRẠNG KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3

3 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH 4

3.1NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ 4

4 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 4

4.1GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG 4

4.2GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 4

4.2.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng 4

4.3GIẢI PHAP THIẾT KẾ MẶT DỨNG 5

4.4GIẢI PHAP THIẾT KẾ MẶT CẮT VA KẾT CẤU 5

4.5CAC GIẢI PHAP THIẾT KẾ KỸ THUẬT KHAC 5

4.5.1 Hệ thống điện 5

4.5.2 Hệ thống cung cấp nước 5

4.5.3 Hệ thống thoát nước 5

4.5.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 5

4.5.5 Hệ thống thu gom rác thải 5

4.5.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 6

4.5.7 Hệ thống chống sét 6

4.5.8 Hệ thống thông tin liên lạc 6

4.5.9 Sân vườn, đường nội bộ 6

5 KẾT LUẬN 6

CHƯƠNG 2:CÁCHỆKẾTCẤUCHỊULỰCTRONGNHÀCAOTẦNG 8

1 HỆ KẾT CẤU KHUNG 8

2 HỆ KẾT CẤU VÁCH CỨNG VÀ LÕI CỨNG 8

3 HỆ KẾT CẤU KHUNG - GIẰNG 8

4 HỆ THỐNG KẾT CẤU ĐẶC BIỆT 9

5 HỆ KẾT CẤU HÌNH ỐNG 9

Trang 6

6 HỆ KẾT CẤU HÌNH HỘP 9

7 HỆ KẾT CẤU SÀN 9

7.1HỆ SÀN CÓ DẦM 10

7.2HỆ SÀN Ô CỜ: 10

7.3HỆ SÀN KHÔNG DẦM 10

8 KẾT LUẬN 12

CHƯƠNG 3:TÍNHTOÁNTHIẾTKẾSÀNTẦNG4 13

3.1SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 13

3.2SƠ ĐỒ PHÂN CHIA CÁC ÔSÀN 13

3.3XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 15

3.3.1 Tĩnh tải 15

3.3.2 Hoạt tải 16

3.4XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 17

3.4.1 Phân loại ô sàn 17

3.4.2 Nội lực trong bản xác định theo sơ đồ đàn hồi 17

3.4.3 Ví dụ tính toán nội lực cho ô sàn S2 ( ô bản dầm ): 19

3.4.4 Ví dụ tính toán nội lực cho S6 ( ô bản kê 4 cạnh ) 20

3.5TÍNH TOÁN CỐT THÉP 21

3.5.1 Các bước tính toán 21

3.5.2 Ví dụ tính toán cốt thép cho ô bản S6: 22

3.6CÁC YÊU CẦU CHỌN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP 25

4.1SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 26

4.2MẶT BẰNG,MẶT CẮT CẦU THANG TÍNH TOÁN 26

4.2.1 Mặt bằng 26

4.3PHÂN TÍCH SỰ LÀM VIỆC VÀ ĐƯA RA SƠ ĐỒ TÍNH CỦA CẦU THANG: 27

4.3.1 Phân tích sự làm việc của cầu thang 27

4.3.2 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện các cấu kiện 27

4.4TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 28

4.4.1 Bản thang 28

4.4.2 Tính cốn thang 30

4.4.3 Dầm chiếu nghỉ 32

4.4.4 Dầm chiếu tới 33

4.5TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP TRONG BẢN THANG 33

4.5.1 Nội lực trong bản thang 33

4.5.2 Bản chiếu nghỉ 35

4.6TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP DẦM CHIẾU NGHỈ 37

Trang 7

Sơ đồ tính toán: 37

4.6.2 Tính cốt thép: 37

4.6.3 Tính toán cốt đai 38

4.7TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP DẦM CHIẾU TỚI 39

4.7.1 Xác định nội lực 39

4.7.2 Tính toán cốt thép 40

4.7.2.1 Tính cốt thép dọc 40

4.7.2.2 Tính cốt đai 40

CHƯƠNG 5:TÍNHTOÁNKHUNGTRỤC3(K3) 42

5.1ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH 42

5.2SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 42

5.3MÔ HÌNH KHÔNG GIAN CÔNG TRÌNH 42

5.4CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỦA CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU 43

5.4.1 Chọn kích thước tiết diện cột: 43

5.4.2 Chọn kích thước tiết diện dầm: 45

5.5 XAC ĐỊNH TẢI TRỌNG TAC DỤNG LEN CONG TRINH 45

5.5.1 Tải trọng thẳng đứng 45

5.5.2 Tải trọng gió 47

5.6XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 48

5.7TÍNH TOÁN CỐT THÉP BẰNG PHẦN MỀM ETABS 60

5.8TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 3(K3) 60

5.8.1 Số Liệu Tính Toán 60

5.8.2 Thép Dầm 60

5.8.3 Thép cột 65

CHƯƠNG 6: TÍNHTOÁNMÓNGKHUNGTRỤC3 72

6.1ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: 72

6.1.1 Địa tầng: 72

6.1.2 Đánh giá nền đất: 72

6.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 74

6.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 74

6.2CÁC LOẠI TẢI TRỌNG DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN: 75

6.3CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN: 75

6.4 THIẾT KẾ MÓNG M1(MÓNG DƯỚI CỘT C17) 76

6.4.1 Vật liệu: 76

6.4.2 Tải trọng: 76

6.4.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 76

Trang 8

6.4.4 Kích thước cọc: 77

6.4.5 Sức chịu tải của cọc: 77

6.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 79

6.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc: 80

6.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 81

6.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc: 84

6.4.10 Tính toán đài cọc: 85

6.5 THIẾT KẾ MÓNG M2(MÓNG DƯỚI CỘT C11): 87

6.5.1 Vật liệu: 87

6.5.2 Tải trọng: 87

a Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 87

6.5.3 Kích thước cọc: 88

6.5.4 Sức chịu tải của cọc: 88

6.5.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 90

6.5.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc: 91

6.5.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 93

6.5.8 Kiểm tra độ lún của móng cọc: 96

6.5.9 Tính toán đài cọc: 97

CHƯƠNG7:THIẾTKẾBIỆNPHÁPKỸTHUẬTVÀTỔCHỨCTHI CÔNG CÁCCÔNGTÁCCHỦYẾUPHẦNNGẦM 100

7.1 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 100

7.1.1 Lựa chọn giải pháp thi công cọc 100

7.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc ép 100

7.1.3 Các điều kiện kỹ thuật đối với cọc bê tông cốt thép 100

7.1.4 Kỹ thuật thi công 101

7.1.5 Số liệu về cọc 104

7.1.6 Xác định lực ép cần thiết 104

7.1.7 Chọn kích thước giá ép 105

7.1.8 Chọn máy cẩu phục vụ công tác ép cọc 106

7.1.9 Tính toán, cấu tạo thiết bị hổ trợ công tác cẩu lắp 108

7.2TÍNH TOÁN NHU CẦU NHÂN LỰC, CA MÁY CHO CÔNG TÁC ÉP CỌC 109

7.2.1 Lập tiến độ ép cọc cho 1 móng 109

7.2.2 Tổng tiến độ ép cọc cho toàn công trình 111

7.3 THI CÔNG ÉP CỪ 112

7.3.1 Lựa chọn phương án: 112

7.3.2 Tính toán tường cừ thép larsen 112

Trang 9

7.3.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của mặt cắt ngang cừ 113

7.3.4 Chọn giải pháp hạ cừ: 114

7.3.5 Chọn máy thi công hạ cừ: 115

7.3.6 Tính cơ cấu tổ thợ, máy móc và thời gian thi công cừ: 116

7.4CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT: 117

7.4.1 Lựa chọn phương án đào đất 117

7.4.2 Tính khối lượng đào đất: 117

7.4.3 Khối lượng đất cần chừa lại để lấp khe móng: 118

7.4.4 Khối lượng đất cần vận chuyển đi đổ: 119

7.5CHỌN TỔ MÁY THI CÔNG: 119

7.5.1 Chọn máy thi công đào đất: 119

7.5.2 Chọn số máy đào, tính thời gian đào máy, tính xe vận chuyển: 119

7.6CHỌN SỐ LƯỢNG CÔNG NHÂN, TÍNH THỜI GIAN ĐÀO ĐẤT THỦ CÔNG: 120

CHƯƠNG8:THIẾTKẾBIỆNPHÁPTHICÔNGĐÀIMÓNG,TIẾNĐỘPHẦN NGẦM 121

8.1THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG: 121

8.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 121

8.1.2 Thuyết kế ván khuôn móng M1 121

8.2TỔ CHỨC CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG TOÀN KHỐI ĐÀI CỌC: 124

8.2.1 Xác định cơ cấu quá trình: 124

8.2.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 124

8.2.3 Công tác cốt thép: 124

8.2.4 Công tác bêtông: 125

8.2.5 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác 126

8.2.6 Biện pháp tổ chức thi công khác 130

CHƯƠNG9:TÍNHTOÁN-THIẾTKẾVÁNKHUÔNPHẦNTHÂN 132

9.1CHỌN PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ THI CÔNG 132

9.1.1 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống 132

9.1.2 Chọn loại ván khuôn 132

9.1.3 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 132

9.2TÍNH VÁN KHUÔN Ô SÀN 132

9.2.1 Chọn ô sàn tính toán 132

9.2.2 Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn 133

9.2.3 Kiểm tra ván khuôn sàn 134

9.2.4 Kiểm tra xà gồ 134

9.2.5 Tính toán cột chống xà gồ 135

Trang 10

9.3THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH 136

9.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 137

9.3.2 Tính toán ván thành dầm 139

9.3.3 Tính toán kiểm tra cột chống dầm 140

9.4THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT 141

9.4.1 Chọn ván khuôn cột 141

9.4.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột 142

9.4.3 Kiểm tra ván khuôn cột 142

9.4.4 Tính gông cột 143

9.5TINH VAN KHUON CẦU THANG BỘ 143

9.5.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 144

9.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 147

9.6THIẾT KẾ VÁN KHUÔN VÁCH THANG MÁY 149

9.6.1 Chọn ván khuôn cho vách thang máy 149

9.6.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 150

9.6.3 Kiểm tra ván khuôn vách 150

9.6.4 Kiểm tra sườn ngang 151

9.6.5 Tính toán bulong neo 151

CHƯƠNG 10: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 152

10.1XÁC ĐỊNH CƠ CẤU QUÁ TRÌNH: 152

10.2TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC: 152

10.3TÍNH TOÁN CHI PHÍ LAO ĐỘNG CHO CÁC CÔNG TÁC: 152

10.3.1 Chi phí lao động cho công tác ván khuôn: 152

10.3.2 Công tác lắp dựng ván khuôn: 152

10.3.3 Công tác tháo dỡ ván khuôn: 152

10.4CHI PHÍ LAO ĐỘNG CHO CÔNG TÁC CỐT THÉP: 152

10.4.1 Chi phí lao động cho công tác bê tông: 152

10.5TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC BTCT TOÀN KHỐI: 152

10.5.1 Tính nhịp công tác quá trình: 153

10.5.2 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 153

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Mặt bằng phân chia ô sàn 13

Hình 1 2 Các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 15

Hình 1 3 Sơ đồ tính bản loại dầm 18

Hình 1 4 Sơ đồ sàn 1-9 18

Hình 1 5 Nội lực trong ô bản kê 4 cạnh 19

Hình 1 6 Nội lực momen dung để tính toán ô sàn bản kê 19

Hình 1 7 Sơ đồ liên kết và sơ đồ tính của dầm 20

Hình 1 8 Momen gối (1) &(2) 25

Hình 1 9 Biểu đồ momen tính toán và biểu đồ momen thực tế trong bản tại gối 25

Hình 2 1 Mặt bằng cầu thang tầng 3 lên tầng 4 26

Hình 2 2 Chi tiết bậc thang 28

Hình 2 3 Sơ đồ tính cốn tháng 30

Hình 2 4 Biểu đồ Momen và biểu đồ lực cắt 31

Hình 2 5 Sơ đồ tính bản thang 34

Hình 2 6 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ 35

Hình 2 7 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 37

Hình 3 1 Mô hình công trình bằng ETABS 2017 43

Hình 3 2 Lực dọc trong khung trục 3 Tỉnh Tải 50

Hình 3 3 Lực dọc trong khung trục 3 Hoạt tải 51

Hình 3 4 Lực dọc trong khung trục 3 gió X 52

Hình 3 5 Lực dọc trong khung trục 3 gió Y 53

Hình 3 6 Lực cắt phương X khung trục 3 tĩnh tải 54

Hình 3 7 Lực cắt phương X khung trục 3 hoạt tải 55

Hình 3 8 Lực cắt phương X khung trục 3 gió X 56

Trang 12

Hình 3 9 Momen phương X khung trục 3 tĩnh tải 57

Hình 3 10 Momen phương X khung trục 3 hoạt tải 58

Hình 3 11 Momen phương X khung trục 3 gió X 59

Hình 3 12 Tên phần tử khung 60

Hình 3 13 Tiết diện chữ T 61

Hình 4 1 Sơ đồ tính sức chịu tải của cọc 78

Hình 4 2 Bố trí cọc móng M1 80

Hình 4 3 Sơ đồ tính sức chịu tải của cọc 89

Hình 4 4 Bố trí cọc móng M2 91

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1 Tổng hợp các loại ô bản 14

Bảng 3 2 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn 15

Bảng 3 3 Tải trọng toàn phần tác dụng lên ô sàn 17

Bảng 4 1 Tỉnh tải phân bố đều trên mặt bản thang 17

Bảng 4 2 Tỉnh tải phân bố đều trên mặt chiếu nghỉ 17

Bảng 4 3 Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang 17

Bảng 5 1 Tải trọng các lớp hoàn thiện 46

Bảng 5 2 Hoạt tải các loại phòng chức năng 46

Bảng 6 1 Địa chất công trình 72

Bảng 6 2 Tổ hợp tải trọng tính toán M1 76

Bảng 6 3 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn M1 76

Bảng 8 1 Nhịp công tác thi công móng, giằng móng 128

Bảng 8 2 Nhịp dây chuyền 129

Bảng 8 3 Cộng dồn nhịp công tác 129

Bảng 8 4 Tính dãn cách 129

Bảng 8 5 Bảng tính Galkin 130

Trang 14

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

Trong một vài năm trở lại đây, nhờ chính sách mở cửa, đổi mới đất nước mà tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường Việt Nam ngày càng rộng mở Cùng với

sự đi lên của nền kinh tế nước nhà, thành phố Hà Nội, với chính sách thông thoáng

và môi trường đầu tư thuận lợi hiện đang là thành phố thu hút được nhiều đầu tư nhất trong cả nước Đây cũng là một thành phố có nền kinh tế năng động nhất, một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta và là một trung tâm kinh tế lớn của khu vực với tốc độ phát triển rất mạnh

Song song với sự phát triển về kinh tế là sự gia tăng mạnh về dân số Hàng năm thành phố Hà Nội thu hút rất đông lao động từ các tỉnh thành trong cả nước về sinh sống và làm việc Để giải quyết vấn đề này thì việc xây dựng các văn phòng cho thuê là một giải pháp hữu hiệu nhất trong bối cảnh rất nhiều người tại các khu vực trong và ngoài nước đổ xô về Hà Nội để làm việc

Mặc dù trong những năm vừa qua số lượng văn phòng làm việc được xây dựng không phải là ít nhưng vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu làm việc của người dân Bên cạnh đó ngày nay số lượng các doanh nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, sinh sống và làm việc… ngày càng nhiều nên cần phải có nơi ăn

ở, chỗ làm việc nghỉ ngơi hợp lý Để góp phần giải quyết nhu cầu ở của người dân

cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc thành phố

trọng điểm của đất nước, VĂN PHÒNG CHO THUÊ ra đời nhằm đáp ứng phần

nào nhu cầu trên, đồng thời tránh được việc sử dụng đất không hiệu quả

Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên

sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu dân cư xung quanh

2 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Vị trí xây dựng công trình

Tên công trình: Văn Phòng Cho Thuê

Địa điểm: Quận Hai Bà Trưng – T.p Hà Nội

Đặc điểm:

+ Văn phòng cho thuê sẽ mang lại cho người lao động sự thoải mái và hiệu quả khi làm việc, bỏ lại đằng sau những tiếng ồn, bụi bặm, dân cư đông đúc nơi nội thành

+ Với thiết kế đảm bảo được tính thông thoáng, hiện đại nhưng vẫn tối ưu được công năng sử dụng, dự án sẽ đảm bảo được một môi trường làm việc hiện đại cho người lao động Đồng thời tạo nên phong cách làm việc hiện đại, tạo dựng một cộng đồng văn minh, thân thiện

Trang 16

+ Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy Đảm bảo giao thông thuận tiện

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Khí hậu

Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt

đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít Nằm trong vùng

nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng nǎm ở Hà Nội là 122,8 kcal/cm² với 1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1 (17,2ºC) Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Ðộ ẩm tương đối trung bình hàng nǎm là 79% Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày mưa

Ðặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình 29,2ºC Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình 15,2ºC Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10) Cho nên

có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông Bốn mùa thay đổi như vậy đã làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng, mùa nào cũng đẹp, cũng hay

2.2.2 Địa chất

Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 50 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 3m Theo kết quả khảo sát gồm 5 lớp đất

từ trên xuống dưới:

Lớp đất 1: Lớp đất sét pha phân bố mặt trên toàn bộ khu vực khảo sát Lớp có

bề dày 7,5m;

Lớp đất 2: Lớp 2 là cát pha có bề dày 4,8m

Lớp đất 3: Lớp 3 là cát bụi có bề dày 4,2m

Lớp đất 4: Lớp 4 là cát hạt trung có bề dày 6,8m

Lớp đất 5: Lớp 5 là cát thô lẫn cuội sỏi có bề dày ∞

2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong

Trang 17

Khu đất xây dựng, với điều kiện địa hình bằng phẳng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

và đầy đủ do đó có rất nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng công trình

3 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH

3.1 Nội dung và quy mô đầu tư

VĂN PHÒNG CHO THUÊ được xây dựng với kích thước mặt bằng sử dụng là: 31,8

m  24,0 m

Công trình được xây dựng với quy mô 11 tầng, chiều cao công trình là: 38,5 m tính từ cốt ±0,000 m gồm:

Tầng một được bố trí dùng làm chỗ đậu xe Chiều cao tầng một: 2,6 m Tầng một nằm

ở cốt 0,000 Tầng 2-3 có chiều cao tầng là 3,6m với diện tích 681,75 (m2), gồm có sảnh, căng tin, phòng ban quản lý, phòng hành chính, tiếp tân và khu vực WC…phục

vụ cho việc sinh hoạt, giao lưu, nghỉ ngơi của các nhân viên làm việc

Tầng 4 -10 là các tầng bố trí các khu làm việc, thang máy, cầu thang bộ thoát hiểm Chiều cao mỗi tầng: 3,5 m, diện tích 763,2 (m2)

Tầng 11 bố trí hội trường, sân khẩu, phòng nghỉ giải lao, chiều cao tầng là 4,2 m

4 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng

Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe đáp ứng được nhu cầu đậu xe của nhân viên công ty và khách hàng, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn

Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản

Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc

4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

Trang 18

4.3 Giải pháp thiết kế mặt đứng

Mặt đứng được chia mạch lạc 2 phần: Thân, Mái

Phần thân màu vàng nhạt, nổi lên là những cửa sổ kính vừa tăng tính thẩm mỹ, hiện đại vừa có chức năng chiếu sáng rất tốt, đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết Phần mái màu ghi sáng nhe nhàng

Hình thức kiến trúc mạch lạc thông qua cách chọn màu, bố trí chi tiết và kết hợp vật liệu tạo công trình có hình khối đối xứng, vững chắc và mỹ quan

4.4 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu

Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng Công trình gồm 11 tầng nổi, trong đó gồm 1 tầng cao 4,2m, các tầng còn lại cao 3,5m; 1 tầng một cao 2,6m, nên phù hợp với công năng chính của công trình là 1 văn phòng cho thuê hiện đại

4.5 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác

4.5.3 Hệ thống thoát nước

Thoát nước: Nước mưa trên mái công trình, trên lô gia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố.Đảm bảo thoát nước sinh hoạt và thoát nước mưa, không bị ứ đọng trong công trình

4.5.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa sổ lắp kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất có những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang bộ, thang máy, hành lang …

Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng hệ thống điều hòa tạo ra một môi trường sống mát mẽ và hiện đại

4.5.5 Hệ thống thu gom rác thải

Mỗi tầng đều được bố trí các thùng rác, các gia đình trong chung cư bỏ rác vào thùng rác ở mỗi tầng và hằng ngày sẽ có nhân viên vệ sinh thu gom và đưa ra hệ thống thu rác của thành phố

Trang 19

4.5.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy

độ của thu lôi đảm bảo đủ để bảo vệ những chi tiết xa nhất của công trình

4.5.8 Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, đường truyền hình cáp… được bố trí trong các hộp kỹ thuật chạy dọc suốt các tầng và tới các căn hộ

4.5.9 Sân vườn, đường nội bộ

Xung quanh trồng các dãy cây xanh tạo không khí mát mẻ, che chắn bớt phần nào bụi bặm và tiếng ồn của đường giao thông

5 KẾT LUẬN

Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện trên đều không thỏa Đó là vì công trình xây dựng trong khu vực trung tâm thành phố Cũng theo TCXDVN 323:2004 mục 5.1, nhà cao tầng có thể xây chen trong các đô thị khi đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện, nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với các kết cấu hạ tầng của khu đô thị Đồng thời, khi đó các hệ số mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được cấp có thẩm quyền phê

duyệt Công trình “VĂN PHÒNG CHO THUÊ” là công trình có chức năng đáp ứng

nhu cầu cấp thiết về chỗ ở khi thành phố ngày càng chật chội, diện tích đất hạn chế

Văn phòng cho thuê sẽ là nơi tuyệt vời để làm việc giữa thành phố năng động và không ngừng phát triển ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trang 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Trang 21

Chương 2: CÁC HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC TRONG NHÀ CAO TẦNG

1 HỆ KẾT CẤU KHUNG

Được tạo thành từ cấu kiện dạng thanh như cột theo phương đứng, dầm theo phương ngang tạo thành liên kết cứng Các khung phẳng được liên kết với nhau bằng các thanh dọc nhà tạo thành khối khung không gian có mặt bằng hình vuông, chữ nhật, đa giác,…

Tải trọng đứng và tải trọng ngang của kết cấu khung đều do cột và dầm đảm nhiệm, không có khối tường chịu lực Không gian mặt bằng lớn, bố trí kiến trúc linh hoạt, có thể đáp ứng yêu cầu sử dụng không bị hạn chế, phù hợp với các loại công trình Do kết cấu khung có độ cứng ngang nhỏ, khả năng chống lực ngang tương đối thấp Do vậy,

để đáp ứng được yêu cầu chống gió và chống động đất, mặt cắt của dầm và cột thường tương đối lớn, lượng thép dùng tương đối nhiều, không kinh tế Vì vậy, kết cấu khung thường được sử dụng trong công trình cao dưới 40m

Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở tạo ra các không gian rộng Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất ≤ 7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn

3 HỆ KẾT CẤU KHUNG - GIẰNG

Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này, hệ sàn liên kết có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này,

hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết

kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình được thiết kế trong

Trang 22

vùng động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, trong vùng động đất cấp 9 là 20 tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng

là phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn

5 HỆ KẾT CẤU HÌNH ỐNG

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một sống bao xung quanh nhà gồm

hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung hoặc vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên 25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được

sử dụng Hệ kết cấu hình ống có thể sử dụng cho loại công trình có chiều cao tới 70 tầng

6 HỆ KẾT CẤU HÌNH HỘP

Ở hệ này các bản sàn được gối lên các hệ kết cấu chịu tải trọng nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian khác bên trong

Có nhiều giải pháp khác nhau cho các bức tường ngoài chịu lực của hệ hộp

Hệ hộp với giải pháp lưới không gian có các thanh chéo thường dùng cho nhà có chiều cao cực lớn

Trang 23

công trình Đối với công trình này, dựa theo yêu cầu kiến trúc và công năng công trình, ta xét các phương án sàn sau:

7.1 Hệ sàn có dầm

Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn, có thể chia ra:

Sàn sườn toàn khối có bản loại dầm hoặc bản kê 4 cạnh:

Cấu tạo gồm hệ dầm và hệ bản dầm

Ưu điểm:

Tính toán đơn giản

Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm:

- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp

7.2 Hệ sàn ô cờ:

Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m

Ưu điểm:

Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ

Nhược điểm:

Không tiết kiệm, thi công phức tạp

Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy,

nó cần chiều cao dầm chính phải lớn để đảm bảo độ võng giới hạn

Để khắc phục những nhược điểm khi sử dụng sàn có dầm, người ta có thể sử dụng phương án dầm bẹt Dầm bẹt là loại dầm có chiều cao bé hơn nhiều so với chiều rộng,

do vậy vừa có thể hạn chế độ võng của bản sàn vừa có thể làm giảm chiều cao tầng nhà

7.3 Hệ sàn không dầm

a Hệ sàn không dầm thông thường:

Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột hoặc vách

Ưu điểm:

Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

Trang 24

Tiết kiệm được không gian sử dụng, thích hợp với công trình có khẩu độ vừa

Dễ phân chia không gian

Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…

Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốt pha, cốt thép dầm, việc lắp dựng ván khuôn và cốt pha cũng đơn giản

Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành

Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn có dầm

Nhược điểm:

Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

b Hệ sàn không dầm ứng lực trước:

Ưu điểm:

sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm:

bê tông cốt thép thường

- Trọng lượng riêng nhỏ hơn so với bê tông cốt thép thường nên đóng vai trò giảm tải trọng tác dụng lên công trình, từ đó cũng tiết kiệm được chi phí cho móng

- Độ bền mỏi cao nên thường dùng trong kết cấu chịu tải trọng động

- Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp

- Với biểu đồ mômen do tĩnh tải gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép

Trang 25

Với công trình cao tầng, nếu sử dụng phương án sàn ứng lực trước thì kết quả tính toán cho thấy độ cứng của công trình nhỏ hơn bê tông ứng lực trước dầm sàn thông thường

Để khắc phục điều này, nên bố trí xung quanh mặt bằng sàn là hệ dầm bo, có tác dụng neo cáp tốt và tăng cứng, chống xoắn cho công trình

8 KẾT LUẬN

Từ sự phân tích những ưu điểm, nhược điểm và phạm vi sử dụng của từng loại hệ kết cấu chịu lực ở các mục trên, ta chọn phương án hệ kết cấu chịu lực là hệ khung – giằng chịu lực

Trang 26

Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4

3.1 Số Liệu Tính Toán

Bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5 (MPa); Rbt = 1,05 (MPa)

Cốt thép Φ ≤ 8 dùng nhóm CI có: Rs = 225 (MPa); Rsw = 175 (MPa)

Cốt thép Φ ≥ 10 dùng nhóm CII có: Rs= 280 (MPa); Rsw = 225 (MPa)

3.2 Sơ Đồ Phân Chia Các Ô Sàn

Sơ đồ phân chia các ô sàn và mặt bằng kết cấu tầng điển hình được thể hiện trong hình 1.1

a) Sơ Bộ Chọn Chiều Dày Ô Sàn

Chiều dày sàn sơ bộ được xác định theo công thức:

Trong đó: D = 0,8 1,4: phụ thuộc tải trọng

m = 30 35: bản loại dầm, m = 40 45: bản kê bốn cạnh,

m = 10 18: bản cosonle

l = l1: chiều dài cạnh ngắn ô bản

Trang 27

hb lấy chẳn đến cm và thỏa mản yêu cầu cấu tạo hb 50 (mm)

Kết quả chọn chiều dày bản sàn cho ở bảng dưới

hb min (mm)

hb max

S1 7,2 7,5 1,04 54 128 252 140 4N Bản kê 4 cạnh S2 1,5 7,5 5 11,25 34,29 70 80 1N-1N Bản dầm S3 7,2 7,5 1,04 54 128 252 140 4N Bản kê 4 cạnh S4 1,5 8,7 5,80 13,05 34,29 70 80 1N-1N Bản dầm S5 7,2 7,5 1,04 54 128 252 140 4N Bản kê 4 cạnh S6 7,2 7,5 1,04 54 128 252 140 4N Bản kê 4 cạnh S7 2,5 7,5 3,00 18,75 57,14 116,67 80 1N-1N Bản dầm S8 4,7 4,8 1,02 22,56 83,56 164,5 140 4N Bản kê 4 cạnh S9 1,5 7,2 4,80 10,8 34,29 70 80 1N-1N Bản dầm S10 3,7 3,95 1,07 14,62 65,78 129,5 140 4N Bản kê 4 cạnh S11 3,55 8,7 2,45 30,89 63,11 124,5 140 1N-1N Bản dầm S12 1,5 7,5 5,00 11,25 34,29 70 80 1N-1N Bản dầm

Bảng 3 1 Tổng hợp các loại ô bản

b) Kích thước tiết diện dầm

Trong đó : là nhịp của dầm đang xét

= 12 20 đối với dầm phụ, = 8 12 đối với dầm chính

Trang 28

Dựa vào cấu tạo kiến trúc của sàn ta tính được tải trọng như sau

Tải trọng tiêu chuẩn

gtc =  i.i (kN/m2)

Tải trọng tính toán

gtt =  ni.i.i (kN/m2)

Trong đó: i (kN/m3): trọng lượng riêng của các lớp vật liệu

i (m): chiều dày các lớp cấu tạo sàn

ni : hệ số độ tin cậy theo TCVN 2737-1995

Kết quả tính toán cho ở Bảng 3.2

(m)

γ (daN/m3)

Bảng 3 2 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn

Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

Tường bao che có chiều dày 200 (mm)

Tường ngăn cách có chiều dày 110 (mm)

Tường xây bằng gạch rổng có γ = 15 (kN/m3)

Trang 29

Với các ô sàn có tường ngăn nằm phía trên mà không có dầm đỡ thì xem tải trọng phân bố đều trên sàn Với tường bao che có dầm đỡ thì tải trọng được truyền phân bố theo chiều dài dầm

Chiều cao tường : ht = H – hds

Trong đó: H : chiều cao tầng nhà

hds : chiều cao dầm hoặc sàn phía trên tường

Quy đổi tải trọng tường thành phân bố trên sàn theo công thức

gpb =

g = gtt + gpb

Trong đó: nt,nc : hệ số vượt tải của tường và cửa.( nt = 1,1; nc = 1,3)

γt, γc : trọng lượng riêng của tường và cửa.( γt = 15 (kN/m3); γc = 0,25(kN/m2))

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (kN/m2) lấy theo (TCVN 2737 : 1995, 1995)

Công trình có nhiều phòng chức năng khác nhau Tùy thuộc vào công năng sử dụng từng phòng ta tra được hoạt tải tiêu chuẩn Nếu tại ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng

ta lấy giá trị hoạt tải lớn nhất để tính toán

Hoạt tải tính toán ptt(kN/m2) được tính theo công thức: ptt = ptc.n

Với n là hệ số vượt tải được quy định theo (TCVN 2737 : 1995, 1995)là :

Với tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 200 daN/m2 , lấy n = 1,3

Với tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn 200 daN/m2 , lấy n = 1,2

Kết quả tính toán hoạt tải sàn theo chức năng: [ Xem phụ lục II- Bảng 2.4]

Tải trọng toàn phần tác dụng lên từng ô sàn:

q = ptt + g (kN/m2)

Trong đó:

q : Tải trọng toàn phần tác dụng lên sàn

ptt : Hoạt tải tính toán

g : Tĩnh tải tính toán

Kết quả tính toán được tập hợp trong Bảng 3.3:

Trang 30

k = l2/l1 ≤ 2 : ô sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh

3.4.2 Nội lực trong bản xác định theo sơ đồ đàn hồi

Liên kết giữa dầm và sàn có 3 loại: liên kết ngàm, liên kết khớp và tự do

Quan niệm liên kết giữa sàn và dầm như sau:

Nếu sàn liên kết với dầm biên và hd < 3 hs thì được xem đó là khớp

Nếu sàn liên kết với dầm giữa và vách hoặc dầm biên mà hd ≥ 3hs với điều kiện dầm biên không quá dài thì xem đó là liên kết ngàm

Nếu dưới sàn không có dầm thì xem là đầu sàn tự do

Khi bố trí thép thì dùng thép ở phía ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp

Xác định nội lực trong ô bản loại dầm (l2/l1>2):

Cắt một dải bản có bề rộng b = 1(m) theo phương cạnh ngắn ô bản để tính toán và coi

đó là một dầm có nhịp bằng khoảng cách giữa 2 trục dầm

1m

Trang 31

Tải trọng phân bố tác dụng lên dầm

Xác định nội lực trong ô bản kê 4 cạnh (l2/l1 2):

Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ tính từ 1=> 9

l 1 1

2

min

M = - ql12

M = - ql

min 12

2 1 1

l 1

Hình 1 3 Sơ đồ tính bản loại dầm

Trang 32

Xét từng ô bản

Mômen theo phương cạnh ngắn Mômen theo phương cạnh dài

M 1 , M 2 : mômen dương giữa nhịp dùng để bố trí cốt thép giữa nhịp

MI, MI’ , MII, MII’ : mô men âm ở gối, dùng bố trí cốt thép ở gối

Các mô men tính theo các công thức sau:

3.4.3 Ví dụ tính toán nội lực cho ô sàn S2 ( ô bản dầm ):

Tính toán nội lực cho ô bản S9 có kích thước 1,5 7,5 (m)

Giải:

Ta có : Tỉ số cạnh dài chia cho cạnh ngắn l2/l1 là:

+) l2/l1 = 7,5/1,5 = 5 → đây là loại ô bản loại dầm

Tải trọng tác dụng lên ô bản là tải trọng phân bố đều như đã tính trong Bảng 1.5

Trang 33

Vậy ta có nội lực trong dầm là:

3.4.4 Ví dụ tính toán nội lực cho S6 ( ô bản kê 4 cạnh )

Tính nội lực cho ô bản S6 có kích thước 7,2  7,5 (m)

Giải:

Ta có: Tỉ số cạnh dài chia cho cạnh ngắn l2/l1 là:

+) l2/l1 = 7,5/7,2 = 1,04→ đây là loại ô bản loại bản kê 4 cạnh Thuộc sơ đồ 9

160 0

7680

1500 1000

Hình 1 7 Sơ đồ liên kết và sơ đồ tính của dầm

Trang 34

M2 = αi2ql1l2 = 0,01727,137,27,5 = 6,727 (KN.m)

Kết quả tính toán nội lực các ô bản khác được thể hiện trong Bảng 1.6

3.5 Tính Toán Cốt Thép

3.5.1 Các bước tính toán

Xác định chiều cao làm việc ho:

Giả thiết a = 20 mm: Là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông vùng chịu kéo

Trong đó: h0 : Chiều dày làm việc của bản sàn

h0 = hb – a Đối với bản kê 4 cạnh do ta tính thép theo hai phương nên ta có h0 như sau:

Theo phương cạnh ngắn: h01 = hb – a

Theo phương cạnh dài: h02 = hb – a −

Trong đó: d1 : Đường kính cốt thép theo phương cạnh ngắn

d2 : Đường kính cốt thép theo phương cạnh dài

Tính αm:

Tính toán cốt thép theo bài toán cấu kiện chịu uốn tiết diện chử nhật có b = 1 (m), Xác định αm

αm =

Kiểm tra điều kiện:

Nếu αm > αR : tăng chiều dày bản hoặc tăng cấp độ bền bê tông

Nếu αm ≤ αR : thỏa mản điều kiện giới hạn

Với: αR = 0,427, ξR = 0,618

Tính ζ:

Nếu: m  R thì từ m tra bảng được hệ số 

Bảng Phụ lục 9 của (Phan Quang Minh, 2006)

Hoặc tính ζ theo công thức:

Trang 35

Nếu μtt < μmin μtt ≤ μmin = 0,1% để tính cốt thép

chọn Hàm lượng cốt thép hợp lý: μtt = 0,3% – 0,9 %

Chọn cốt thép:

Chọn loại thép và đường kính cốt thép asTT att

Trong đó: 1000 : Hệ số đổi đơn vị bề rộng dải bản từ m sang mm

fs : Là diện tích tiết diện mặt cắt ngang của 1thanh thép

att : Là khoảng cách đặt thép theo tính toán (mm)

Chọn tiết diện cốt thép sao cho: d ≤ hs

Xác định khoảng cách giữa các thanh thép:

Khoảng cách giữa các thanh thép

Trang 36

Ta thấy: 0,1%=μmin ≤ μtt ≤ μmax = 3,3 %

Vậy: Chiều cao bản chọn hợp lý, lượng cốt thép đảm bảo yêu cầu

Chọn Φ12 a200 có Asbt = 5,65 cm2

+) Tính thép tại gối theo phương cạnh dài có MII = -15,530 (KN.m)

Giả thiết a = 20 mm: là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông vùng chịu

Ta thấy: 0,1%=μmin ≤ μtt ≤ μmax = 3,3 %

Vậy: Chiều cao bản chọn hợp lý, lượng cốt thép đảm bảo yêu cầu

Chọn Φ12 a200 có Asbt = 5,65 cm2

+) Tính thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn có M1 = 7,248 (KN.m)

Giả thiết a = 20 mm: là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông vùng chịu

Trang 37

Ta thấy: 0,1%=μmin ≤ μtt ≤ μmax = 3,3 %

Vậy: Chiều cao bản chọn hợp lý, lượng cốt thép đảm bảo yêu cầu

Chọn Φ10 a200 có Asbt = 3,93 cm2

+) Tính thép tại nhịp theo phương cạnh dài có M2 = 6,727 (KN.m)

Giả thiết a = 20 mm: là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông vùng chịu

Ta thấy: 0,1%=μmin ≤ μtt ≤ μmax = 3,3 %

Vậy: Chiều cao bản chọn hợp lý, lượng cốt thép đảm bảo yêu cầu

Chọn Φ10 a200 có Asbt = 3,93 cm2

Tương tự ta có kết quả cốt thép như trong Bảng 1.6

Kết quả tính toán cốt thép các ô sàn bản kê 4 cạnh thể hiện: [ Xem phụ lục I- Bảng

1.6]

Kết quả tính toán cốt thép các ô sàn bản loại dầm thể hiện: [ Xem phụ lục I- Bảng

1.7]

Trang 38

3.6 Các Yêu Cầu Chọn Và Bố Trí Cốt Thép

Sau khi tính toán và chọn được cốt thép ta tiến hành phối hợp cốt thép

Đường kính cốt thép chịu lực từ Φ6 Φ12 (không được >h/10)

Khoảng cách giữa các cốt thép 7cm  a  20cm

Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thi công

Cốt thép phân bố không ít hơn 15% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3; không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh  35cm, đường kính cốt thép phân bố  đường kính cốt thép chịu lực

Đường kính cốt thép phân bố Φ6; Φ8( cốt chịu lực)

Cốt phân bố có tác dụng:

Chống nứt do BT co ngót

Cố định cốt chịu lực

Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

Chịu ứng suất nhiệt

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm, các

ô sàn có nội lực khác nhau

VD :

MII(1) : momen gối của ô (1)

MII(2) : momen gối của ô (2)

Do có sự phân phối momen mà momen tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy momen lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối

Trang 39

Chương 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng Vì vậy cầu thang phải được bố trí ở vị trí

thuận tiện nhất, đáp ứng được nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt

Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng được yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm mỹ cho công trình

Công trình sử dụng cầu thang 2 vế từ tầng hầm cho đến sân thượng với chiều

cao các tầng khác nhau Ta chọn cầu thang tầng 3 lên tầng 4 để tính toán

4.1 Số Liệu Tính Toán

Bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5 (MPa); Rbt = 1,05 (MPa)

Cốt thép Φ ≤ 8 dùng nhóm CI có: Rs = 225 (MPa); Rsw = 175 (MPa)

Cốt thép Φ ≥ 10 dùng nhóm CII có: Rs= 280 (MPa); Rsw = 225 (MPa)

4.2 Mặt Bằng, Mặt Cắt Cầu Thang Tính Toán

Trang 40

4.3 Phân Tích Sự Làm Việc Và Đưa Ra Sơ Đồ Tính Của Cầu Thang:

4.3.1 Phân tích sự làm việc của cầu thang

Đây là dạng cầu thang 2 vế , mỗi vế được đỡ tại 2 đầu bằng dầm chiều tới và lõi cứng, quan niệm tính toán ở đây là liên kết khớp tại 2 vị trí đầu cấu kiện chịu uốn, có dầm limon (cốn thang) Bản thang thuộc bản bằng bê tông cốt thép đổ toàn khối, chiều cao tầng là 3,6(m) gồm 21 bậc thang , bậc xây gạch với chiều cao bậc hb = 171 (mm) và bề rộng bậc bb = 300 (mm)

Bản chiếu tới bằng bê tông cốt thép, làm việc như một ô sàn độc lập Dầm chiếu tới làm việc như một dầm đơn giản, 2 đầu gối liên kết khớp với lõi cứng của công trình, chịu tải trọng bản thân dầm chiếu tới, một phần tải trọng từ ô bản chiếu tới truyền vào dầm, tải trọng do bản thang truyền vào dầm

4.3.2 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện các cấu kiện

(theo Giáo trình Bê tông cốt thép 3, Võ Bá Tầm):

Nhịp tính toán của bản thang = 3,0 + 0,1 + 1,6 = 4,7 (m)

Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là α

Sơ bộ chọn tiết diện dầm chiếu nghỉ, chiếu tới b x h = 20 x 35 (cm)

Bề dày chiếu nghỉ, chiếu tới chọn bằng hs = 8 (cm)

Cầu thang nằm trong lõi cứng, những cạnh của chiếu tới và chiếu nghỉ sẽ liên kết

kết giữa bản thang và dầm chiếu tới là liên kết khớp (theo Giáo trình BTCT 3, Võ Bá Tầm)

Ngày đăng: 16/06/2021, 11:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w