Sự cần thiết phải đầu tư -Trong xã hội hiện đại, yêu cầu xây dựng các công trình cao tầng đang trở nên rất cấp bách, đặc biệt ở những thành phố lớn, nhằm thoả mãn những nhu cầu về nơi
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ CAO TẦNG CT2 NHA TRANG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN CÔNG HOAN
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: Chung cư cao tầng CT2- Nha Trang
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Hoan
Nhiệm vụ:
- Tính toán thiết kế sàn, cầu thang tầng 2
- Tính toán thiết kế dầm dọc giữa trục E-F
- Lên mô hình khung không gian, bố trí cốt thép khung trục 6
- Thiết kế phương án móng cho cột 6A, 6B
- Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
- Thiết kế biện pháp thi công đào đất,thiết kế ván khuôn đài móng
- Thiết kế ván khuôn cột, dầm, cầu thang
- Lập tiến độ thi công phần thân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các chung cư cao tầng cao ngày càng phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư cao tầng CT2 Nha Trang
“ Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 10 %.-Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn
Phần II : Kết cấu : 50% -Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cao Tuấn
Phần III : Thi công : 30% – Giáo viên hướng dẫn: ThS Đặng Hưng Cầu
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 9 tháng 9 năm 2019
Sinh Viên
Nguyễn Công Hoan
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả tính toán trong đồ án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đồ án nào trước đây Mọi vấn đề liên quan đến bản quyền tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luât
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Công Hoan
Trang 5MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn
Lời cam đoan và liêm chính học thuật
Mục lục
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ
Danh sách các cụm từ viết tăt
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1.SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1
1.2.ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 1
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên: 1
1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn: 2
1.3 Quy mô và đặc điểm công trình 2
1.4.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 3
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng: 3
1.4.2 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu: 3
1.4.3 Bố trí các phòng ban chức năng của phương án 4
1.4.4 Mặt đứng 4
1.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy : 4
1.4.6 Hệ thống thông thoáng chiếu sáng: 4
1.4.7 Hệ thống cấp nước và sử lý chất thải : 5
1.4.8 Hệ thống điện: 5
1.5.ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ XÂY DỰNG 5
1.5.1 Mật độ xâydựng 5
1.5.2 Hệ số khai thác mặt bằng 5
1.6.KẾT LUẬN 5
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 ………9
2.1.SƠ ĐỒ PHÂN CHIA Ô SÀN: 8
2.2CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CỦA VẬT LIỆU: 9
2.3CHỌN CHIỀU DÀY SÀN: 9
2.4XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG: 10
2.4.1 Tĩnh tải sàn: 10
2.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 11
2.4.3 Hoạt tải sàn: 12
2.4.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn 12
2.5XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CHO CÁC Ô SÀN: 13
2.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm: 13
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: 13
Trang 62.6. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CÁC Ô SÀN: 14
2.6.1 Tính ô sàn bản kê 4 cạnh (S3): 14
2.6.2 Tính ô sàn loại bản dầm: (S2): 16
2.7. BỐ TRÍ CỐT THÉP: 18
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2-3 19
3.1NỘI DUNG TÍNH TOÁN: 19
3.2TÍNH BẢN THANG: THÔNG SỐ VỀ BẢN THANG 20
3.2.1 Tải trọng tác dụng: 20
3.2.2 Xác định nội lực: 22
3.2.3 Tính thép cho bản thang: 23
3.3.TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ (D1) 25
3.3.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới D1: 25
3.3.2 Kết quả nội lực 25
3.3.3 Tính toán cốt thép: 26
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM PHỤ GIỮA TRỤC E-F 30
4.1.TÍNH TOÁN DẦM PHỤ GIỮA TRỤC E-F 30
4.1.1 Sơ đồ dầm giữa trục E-F 30
4.1.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 30
4.1.3 Tính toán tải trọng tác dụng lên dầm 31
4.1.4 Tính toán nội lực bằng etabs 33
4.1.5 Tính toán cốt thép 36
CHƯƠNG 5: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 41
5.1.XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT, DẦM, VÁCH: 41
5.1.1 Tiết diện cột:: 41
5.1.2 Tiết diện dầm: 42
5.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy: 42
5.2.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀO CÔNG TRÌNH VÀ NỘI LỰC: 42
5.2.1 Cơ sở lí thuyết 42
5.2.2 Tải trọng thẳng đứng: 42
5.2.3 Tải trọng gió” 46
5.3.TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 51
5.3.1 Phương pháp tính toán 51
5.3.2 Các trường hợp tải trọng 51
5.3.3 Tổ hợp tải trọng 51
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 6 52
6.1.TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 6: 52
6.1.1 Tổ hợp nội lực: 53
6.1.2 Vật liệu : 53
6.1.3 Trình tự và phương pháp tính toán 53
6.1.4 Tính toán cốt thép dọc: 56
6.1.5 Tính toán cốt đai: 56
6.2.TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC B 57
Trang 76.2.1 Vật liệu:( Giống như phần tính cột) 57
6.2.2 Lý thuyết tính toán 57
6.2.3 Kết quả tính toán thép dọc dầm 58
6.2.4 Tính toán cốt thép đai dầm 62
CHƯƠNG 7 :TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 6 66
7.1.ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 66
7.1.1.Địa tầng khu đất 66
7.1.2.Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 66
7.1.3.Đánh giá nền đất 66
7.1.5.Giải pháp cọc khoan nhồi 68
7.2.THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI: 69
7.2.1.Các giả thiết tính toán 69
7.2.2.Xác định tải trọng truyền xuống móng 70
7.2.3.Tính toán móng M1 (dưới cột C41- thiết kế móng trục 6A) 70
7.2.4.Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C28- thiết kế móng dưới trục 6B ) 83
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 95
8.1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG, CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ LIÊN QUAN VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH 95
8.1.1 Đặc điểm chung của công trình 95
8.1.2 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn 95
8.1.3 Vị trí địa lí công trình 95
8.2.PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT 95
8.2.1 Thi công móng: 95
8.2.2 Thi công đào đất 95
8.3.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 95
8.3.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi 95
8.3.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 95
8.3.3 Chọn máy thi công cọc 96
8.3.4.Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi: 98
8.3.5 Công tác phá đầu cọc: 107
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 109
9.1.LẬP LUẬN BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẤT 109
9.2.CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG 109
9.3.TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO 109
9.3.2.Phân đoạn 2 110
9.4.TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO 110
9.4.1 Đào đất bằng máy: 110
9.4.2 Đào đất thủ công 110
9.5.LỰA CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG 111
9.5.1 Đào đất và vận chuyển đất đi 111
9.5.2 Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất 112
Trang 89.5.3 Chọn tổ thợ thi công đào đất 112
9.5.4.Chọn xe vận chuyển đất đắp 112
9.6.THIẾT KẾ TUYẾN DI CHUYỂN KHI THI CÔNG ĐẤT 113
9.6.1 Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào 113
9.6 2 Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công 113
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 114
10.1.PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CHO 1 ĐÀI MÓNG: 114
10.2.TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG 114
10.3.THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÀI MÓNG 118
10.3.1.xác định cơ cấu quá trình 118
10.3.2 Tính khối lượng công tác của các phân đoạn 118
10.3.3 Lập tiến độ thi công đài móng 118
10.3.4 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 118
CHƯƠNG 11:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 120
11.1.KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC TÍNH TOÁN: 120
11.2.THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN: 120
11.2.1 Thiết kế ván khuôn sàn: 120
11.2.2 Thiết kế ván khuôn cột 122
11.2.3Thiết kế ván khuôn dầm 123
11.2.4 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 125
11.3.TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP PHẦN THÂN 129
11.3.1 xác định cơ cấu quá trình 129
11.3.2 Tính toán khối lượng công việc 129
11.3.3 Tính toán chi phí lao đông công tác: 130
11.3.3.1 Tính chi phí công tác ván khuôn 131
11.3.3.2 Chi phí lao động công tác cốt thép 132
11.3.3.3 Chi phí công tác bê tông 133
11.3.3.4 Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép toàn khối 134
11.3.3.5 Tính nhịp công tác 134
KẾT LUẬN 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
Trang 9DANH MỤC BẢNG & HÌNH VẼ
Bảng 2.1 Phân loại ô sàn 1
Bảng 2.2 Tỉnh tải các lớp sàn 2
Bảng 2.3 Tải trọng do tường cữa truyền vào ô sàn 13
Bảng 2.4 Hoạt tải sàn tầng điển hình: 13
Bảng 2.5 Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn: 14
Bảng 3.1 Tính toán tải trọng trên bảng cầu thang 22
Bảng 3.2 Tính toán tải trọng trên bảng chiếu nghỉ 23
Bảng 3.3 Kết quả thép bản thang 23
Bảng 4.1 Tải trọng tính toán do sàn truyền vào dầm 33
Bảng 4.2 Tải trọng tính toán do tường truyền vào dầm 33
Bảng 4.3 Tải trọng truyền vào dầm 34
Bảng 4.4 Tổ hợp moment dầm giữa trục E-F 36
Bảng 4.5 Tổ hợp lực cắt dầm giữa trục E-F 36
Bảng 4.6 Thép dọc dầm giữa trục E-F 40
Bảng 4.7 Thép đai dầm giữa trục E-F 41
Bảng 5.1 Kết quả chọn tiết diện cột 42
Bảng 5.2 Sơ bộ tiết diện dầm: 43
Bảng 5.3 Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn 43
Bảng 5.4 Tải trọng tường phân bố trên dầm 44
Bảng 5.5 Tải trọng tường phân bố trên sàn 45
Bảng 5.6 Giá trị hoạt tải sàn 46
Bảng 5.7 Giá trị gió tĩnh 47
Bảng 5.8 Các dạng dao động theo 2 phương X và Y 50
Bảng 5.9 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X 51
Bảng 5.10 Giá trị I theo các mode dao động: 51
Bảng 5.11 Thành phần gió động theo phương X mode 1 51
Bảng 5.12 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương Y 51
Bảng 5.13 Giá trị I theo các mode dao động 51
Bảng 5.14 Thành phần gió động theo phương Y mode 1 52
Bảng 6.1 Điều kiện xác định momen 55
Bảng 6.2 Giá trị độ mảnh 57
Bảng 6.3 Bề rộng cánh tính toán theo tiết diện chữ T 59
Bảng 6.4 Tổ hợp tải trọng tính toán dầm B67 tầng 2: 59
Bảng 6.5 Kết quả tính toán thép dầm B67 tầng 1: 62
Trang 10Bảng 6.6 Kết quả tính toán dầm B67 tầng 2: 62
Bảng 7.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 67
Bảng 7.2 Đánh giá độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng e 67
Bảng 7.3 Phân loại đất rời theo độ no nước G 67
Bảng 7.4 Đánh giá trạng thái của đất dính 67
Bảng 7.5 Đánh giá trạng thái vật lý của đất 67
Bảng 7.6 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 71
Bảng 7.7 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 72
Bảng 7.8 Ứng suất bản thân gây lún 80
Bảng 7.9 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 83
Bảng 7.10 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 84
Bảng 7.11 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 91
Bảng 8.1: Thời gian thi công 108
Bảng 8.2: Thông số kỹ thuật búa phá Bê tông 109
Bảng 8.3: Thông số kỹ thuật máy cắt Bê tông 109
Bảng 9.1: Khối lượng đào đất thủ công thực tế 110
Bảng 10.1: Catalog ván khuôn thép của nhà sản xuất 115
Bảng 10.2: Thống kê ván khuôn đài móng M1 116
Bảng 10.3:Catalog cột chống Hòa Phát 119
Bảng 10.4: Khối lượng bê tông đài móng 119
Bảng 10.5: Khối lượng ván khuôn đài móng 119
Bảng 10.6: Khối lượng cốt thép đài móng 119
Bảng 10.7 Khối lượng công việc trên từng phân đoạn 119
Bảng 10.8 Hao phí nhân công cho từng công việc (Đài cọc) 119
Bảng 10.9 Khối lượng công tác thi công đài móng 119
Bảng 1010 Phân công tổ đội chuyên môn 120
Bảng 10.11 Nhịp của các dây chuyền trên các phân đoạn 120
Bảng 11.1 Khối lượng các công việc 130
Bảng 11.2 Tính toán chi phi lao động cho công tác lắp dựng ván khuôn 131
Bảng 11.3 Tính toán chi phi lao động cho công tác tháo dỡ ván khuôn 132
Bảng 11.4 Tính toán chi phi lao động cho công tác cốt thép 133
Bảng 11.5 Tính toán chi phi lao động cho công tác bê tông 134
Bảng 11.6 Tính toán nhịp công tác 135
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 9
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn phòng ngủ và phòng khác 11
Hình 2.3 Các lớp cấu tạo sàn ban công và hành lang 11
Hình 2.4 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh 12
Hình 2.5 Sơ đồ tính ô bản dầm 14
Hình 2.6 Sơ đồ tính ô bản kê 14
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang bộ 20
Hình 3.2 Cấu tạo bản thang nghiêng 22
Hình 3.3 Sơ đồ tính bản thang 24
Hình 3.4 Kết quả Momen, Lực cắt ,Phản lực 24
Hình 3.5 Sơ đồ tải trọng dầm D1 27
Hình 3.6 Biểu đồ momen dầm D1 27
Hình 3.7 Gia cố góc lõm của dầm 30
Hình 4.1 Sơ đồ dầm 31
Hình 4.2 Sơ đồ phân bố tĩnh tải 34
Hình 4.3 Sơ đồ phân bố hoạt tải 1 34
Hình 4.4 Sơ đồ phân bố hoạt tải 2 34
Hình 4.5 Sơ đồ phân bố hoạt tải 3 34
Hình 4.6 Biểu dồ moment do tĩnh tải 35
Hình 4.7 Biểu đồ moment hoạt tải 1 35
Hình 4.8 Biểu đồ moment hoạt tải 2 35
Hình 4.9 Biểu đồ moment hoạt tải 3 35
Hình 4.10 Biểu đồ lực cắt do tĩnh tải 35
Hình 4.11 Biểu đồ lực cắt do hoạt tải 1 35
Hình 4.12 Biểu đồ lực cắt do hoạt tải 2 35
Hình 4.13 Biểu đồ lực cắt do hoạt tải 3 35
Hình 5.1 Diện tích chịu tải của cột 42
Hình 5.2 Mô hình 3D 50
Hình 6.1 Sơ đồ phần tử khung trục B trong ETABS 53
Hình 6.2a Momen Tĩnh tải 53
Hình 6.2b Momen Hoạt tải 53
Hình 6.2c Momen gió GX 54
Hình 6.2d Momen gió GY 54
Hình 6.3 Tiết diện tính toán cột lệch tâm 55
Hình 6.4 Chi tiết cốt thép treo 65
Trang 12Hình 7.1 Mặt bằng bố trí móng 71
Hình.7.2.Cao trình cọc và các lớp đât 73
Hình.7.3.Bố trí mặt bằng cọc móng M1 75
Hình 7.4 Diện tích đáy móng khối quy ước 77
Hình 7.5 Biểu đồ phân bố ứng xuất do trọng lương bản thân và do ứng suất phụ thêm
80
Hình 7.6 Tháp chọc thủng 81
Hình 7.7 Tháp chọc thủng 45o 82
Hình 7.8 Sơ đồ tính toán móng M1 83
Hình 7.9 Bố trí mặt bằng cọc móng M2 86
Hình 7.9 Sơ đồ tính toán móng M2 86
Hình 8.1: Máy khoan cọc nhồi KH-125 97
Hình 8.2: Cần trục MKG-16M 98
Hình 8.3: Ô tô trộn bê tông 107
Hình 8.4: Mặt bằng thi công cọc khoan nhồi 108
Hình 9.1 Sơ đồ di chuyển máy đào 110
Hình 9.2 Hình dạng hố đào 110
Hình 10.1 Sơ đồ ván khuôn được tính như dầm liên tục 115
Hình 10.2 Sơ đồ ván khuôn được tính như dầm đơn giản 116
Hình 10.3 Ván khuôn đài móng M1 116
Hình 10.4: Sơ đồ phân đoạn công tác 119
Hình 11.1: Mặt bằng ô sàn điển hình 121
Hình 11.2: Ván khuôn cột 123
Hình 11.3: Ván khuôn dầm trục A 124
Hình 11.4: Ván khuôn dầm giữa 2 trục A&B 124
Hình 11.5: Ván khuôn cầu thang 126
Trang 13ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 14CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
-Trong xã hội hiện đại, yêu cầu xây dựng các công trình cao tầng đang trở nên rất cấp bách, đặc biệt ở những thành phố lớn, nhằm thoả mãn những nhu cầu về nơi ăn ở, làm việc và giải trí đang tăng lên từng ngày theo sự gia tăng dân số Với những ưu điểm vượt trội như tiết kiệm diện tích xây dựng, sử dụng hiệu quả và tạo cảnh quan đô thị hiện đại, nhà cao tầng đã trở thành sự lựa chọn thích hợp nhất trong tình hình hiên nay
-Từ những năm ba mươi của thế kỉ trước, tại các nước phát triển đã bắt đầu xuất hiện các công trình cao tầng và nhanh chóng trở nên phổ biến Tại Việt Nam,nhà cao tầng mới bắt đầu xuất hiện trong khoảng chục năm trở lại đây nhưng cũng đang phát triển với tốc độ cao Với những tiến bộ của công nghệ xây dựng trong thiết kế cũng như trong thi công tại nước ta, việc xây dựng nhà cao tầng đã trở nên đơn giản hơn rất nhiều và là yêu cầu tất yếu đối với các công ty xây dựng cũng như các kiến trúc sư, kĩ
sư xây dựng để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh như hiện nay
-Mặc dù trong những năm vừa qua số lượng chung cư được xây dựng không phải là ít nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ở của người dân Bên cạnh đó ngày nay số lượng các công nhân, sinh viên, người nước ngoài đến thành phố sinh sống, công tác,
học tập… ngày càng nhiều nên cần phải có nơi ăn ở, nghỉ ngơi hợp lý Để góp phần
giải quyết nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương
xứng với tầm vóc Thủ Đô của đất nước, “Chung cư cao tầng CT2 Nha Trang” ra
đời nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu trên, đồng thời tránh được việc sử dụng đất không hiệu quả
-Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu dân cư xung quanh
1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Khu đất xây nằm nằm ở xây dựng tại Khu đô thị VCN Phước Hải – Nha Trang Đây
là vị trí khá thuận lợi và có tiềm năng phát triển kinh tế của thành phố hiện nay.Giáp ranh như sau :Phía Nam giáp với đường nội bộ, Phía Bắc và Tây giáp với công trình khác
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên:
1.2.2.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm : 26.5 0C
Trang 15Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng có nhiệt độ cao nhất và tháng có nhiệt độ thấp nhất
là 12 0C
1.2.2.2 Mưa
1.2.2.3 Độ ẩm không khí
1.2.2.4 Nắng:
Số giờ nắng trung bình năm : 2540 giờ / năm
Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất : 261 giờ/ tháng
Số giờ nắng trung bình tháng ít nhất : 142 giờ/tháng
1.2.2.5 Gió
Thuộc khu vực gió : IIA
1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn:
Cao trình Mực nước ngầm: -8.4 (m) tùy thuộc vào mùa Cấu tạo các lớp địa chất tại vị trí đặt công trình như sau:
-Lớp 1 (Cát hạt trung : 5.9 m)
-Lớp 2 (Á cát : 5.2m)
-Lớp 3 (Á sét : 4.5 m)
-Lớp 4 (Sét : m)
1.3 Quy mô và đặc điểm công trình
Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu nhà ở và siêu thị của người dân thành phố Nha Trang ngày một tăng, công trình được xây dựng tại khu đô thị mới VCN Thành phố Nha Trang Do đó, kiến trúc công trình đòi hỏi không những đáp ứng được đầy đủ các công năng sử dụng mà còn phù hợp với kiến trúc tổng thể khu đô thị nơi xây dựng
công trình và phù hợp với qui hoạch chung của thành phố
-Theo dự án, công trình là nhà thuộc loại cao tầng trong khu vực, cho các hộ gia đình có thu nhập trung bình mua gồm 14 tầng nổi, 01 tầng hầm
-Toàn bộ lô đất có diện tích là 3270 m2
-Tầng hầm có cốt nền –3.900m, gồm các gara ô tô, gara xe máy, các hộp kĩ thuật
và hộp rác Diện tích tầng hầm: 1182m2
-Tầng 1 gồm sảnh và các ki - ốt bán hàng phục vụ sinh hoạt của toàn nhà Diện tích tầng 1: 1182 m2
Trang 16Các tầng từ tầng 2 đến tầng 14, mỗi tầng gồm 12 căn hộ khép kín.Mỗi căn hộ gồm:1 tiền phòng,1 phòng khách,1 phòng ngủ cho cha mẹ,1phòng ngủ cho con,1 phòng bếp – ăn,1 phòng vệ sinh,1 nhà kho,2 ban công
-Tầng mái gồm hệ thống kỹ thuật và tum thang máy
- Chiều cao của toàn nhà tính từ mặt đất tự nhiên là: 49,55m
-Về cấp công trình có thể xếp công trình vào loại “ Nhà nhiều tầng loại II ” (cao dưới 75m)
1.4 Giải pháp thiết kế
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng:
-Việc thiết kế tầng một và hai có mặt bằng hình chữ nhật và rộng hơn tầng điển hình
về mặt kết cấu tạo một chân đế vững chắc cho một khối nhà cao tầng, đồng thời tạo sự vươn lên mạnh mẽ cho công trình, làm đẹp thêm cho bộ mặt của khu đô thị
-Các tầng từ tầng 2 đến tầng 14 có mặt bằng bố trí tương đối đối xứng qua tâm nhà, đồng thời có các khối nhô ra hoặc thụt vào vừa phá đi sự đơn điệu trong kiến trúc
vừa tạo điều kiện thuận lợi cho thông gió chiếu sáng
-Mặt bằng của công trình là một đơn nguyên liền khối đối xứng, mặt bằng hình chữ nhật và có nhiều ban công tăng diện tích tiếp xúc của nhà với thiên nhiên
Vệ Sinh : 6.1 m2 Nhà Kho : 2.3 m2 Phòng Ngủ 1 : 16 m2 Ban Công 1 : 5.8 m2 Phòng Ngủ 2 : 14 m2 Ban công 2 :3.9 m2 -Sàn các phòng ở được lát gạch men, trần quét sơn, sàn các phòng kỹ thuật dùng sơn chống bụi Trên cùng gồm tum thang máy, hộp kỹ thuật và hệ thống chống nóng, cách nhiệt
-Mỗi tầng có hai phòng thu gom rác thải từ trên tầng xuống Việc bố trí hai cầu thang bộ hai bên đầu nhà và 1 cầu thang bộ giữa nhà cùng với 3 chiếc thang máy là nhằm cho việc giao thông theo phương đứng thuận tiện, dễ dàng trong giai đoạn thi công, sử dụng hay khi có sự cố bất thường xảy ra
1.4.2 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu:
- Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng , thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cáo các tầng nhà như sau:
Tầng hầm cao 3,m
Tầng 1 cao 4,5m
Tầng 2-14 cao 3,3m
Tầng mái cao 2.15m
Trang 171.4.3 Bố trí các phòng ban chức năng của phương án
- Các chức năng chính của tòa nhà được tính toán thiết kế đảm bảo tiếp cận sử dụng và liên hệ dễ dàng , sang trọng , giao thông được phân tách biệt nhưng đảm bảo tính liên thông khi cần thiết.Công trình được thiết kế kiên cố , giao thông phương đứng
sử dụng cụm thang máy, ngoài ra còn có hệ thống thang bộ để phục vụ cho việc đi lại giữ các tầng gần nhau và thoát nạn khi có sự cố
Tầng hầm : được thiết kế bố trí các khu để xe ,kỹ thuật công trình
Tầng 1: được thiết kế bố trí sảnh chung , quầy cafe, khối nhà hàng, khu vệ sinh, ram dốc xuống tầng hầm
Tầng 2: thiết kế bố trí văn phòng cho thuê, khu vệ sinh
- Các căn hộ được thiết kế công năng rõ ràng, hợp lý,gồm : phòng khách,phòng
ăn, phòn ngủ và bếp được lấy gió và thông thoáng tự nhiên , các khu vệ sinh được bố trí thành cụm gần hành lang giao thông thuận tiện , giao thông giữa các phòng gắn kết tạo nên không gian ấm cúng cho các gia đình lưu trú
1.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy :
- Công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và tiêu chuẩn liên qua khác:bao gồm các bộ phận ngăn chặn cháy ,lối thoát nạn,cấp nước chữa cháy) Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí nén
Hệ thống thang máy ,thang bộ được tính toán đủ để thoát nạn, thoát hiểm khi có
sự cố cháy
1.4.6 Hệ thống thông thoáng chiếu sáng:
- Về quy hoạch: xung quang công trình trồng hệ thống cây xanh để che nắng,chắn bụi,điều hòa không khí
- Về thiết kế : Các căn hộ được bố trí hệ thống cửa sổ để tận dụng nguồn ánh sáng tự nhiên đảm bảo lưu thông không khí trong và ngoài công trình ,ở các phòng còn
bố trí các hệ thống máy điều hòa
- Ở giữa công trình có bố trí hệ lam thông thoáng ở giữa hai thang máy nhằm tạo không gian thoáng đãng cho công trình
Trang 18được những vị trí cần chiếu sáng
1.4.7 Hệ thống cấp nước và sử lý chất thải :
- Nước ở đây là nước lấy từ trạm bơm cấp nước Thành phố Thoát nước mưa bằng hệ thống rãnh trên sân thượng theo đường ống kĩ thuật dẫn xuống đất và thoát ra ngoài cống khu vực
- Đường ống thoat nước đặt dưới dất sử dụng ống PVC chịu áp lực cao
- Hệ thống thoát nước được chia thành 2 phần riêng biệt :
- Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa từ trên mái công trình,ban công được thu vào các ống thu nước chảy vào các hố ga và đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
- Hệ thống thoát nước thải :nước thải sinh hoạt được thu vào các ống thu nước
và đưa vào các bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
1.4.8 Hệ thống điện:
- Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính
1.5 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế xây dựng
-Hệ số mật độ xây dựng nhỏ đảm bảo sự thông thoáng và sự hoà nhập cảnh quan
chung của khu vực
-Hệ số khai thác mặt bằng nằm trong khoảng hợp lí đối với chung cư hiện đại
(0,65 – 0,75)
Trang 191.6 Kết luận
-Thành phố Nha Trang là thành phố biến của đất nước VIỆT NAM Là trung tâm văn hoá du lịch biển… Với vai trò quan trọng như thế nên Nha Trang là nơi tập trung một lượng lớn dân cư và khách du lịch lớn của cả nước
-Nha Trang luôn là Thành phố có tốc độ phát triển cao của đất nước ta cũng như trên thế giới Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, Nha Trang còn có lượng lao động, học sinh sinh viên, khách du lịch…tập trung ngày càng nhiều
-Vì vậy việc xây dựng Chung Cư Cao Tầng CT2 cũng như nhiều chung cư cao tầng
khác là hoàn toàn hợp lí và thiết yếu với nhu cầu về chỗ ở của Thành phố ở thời điểm hiện tại cũng như tương lai
Trang 21CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2
2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn:
- Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
- Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết ngàm hay khớp.Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về
an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
- Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia như sau:
- Bảng 2.1 Phân loại ô sàn
Trang 222.2 Các số liệu tính toán của vật liệu:
-Bêtông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) = 145 (daN/ cm2)
Đối với ô bản kê 4 cạnh chọn ô sàn lớn nhất S3 (3900x7200)mm
Trang 232.4 Xác định tải trọng:
2.4.1 Tĩnh tải sàn:
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (kN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Các lớp cấu tạo sàn
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn phòng ngủ, phòng khách
Hình 2.3 Các lớp cấu tạo sàn ban công và hành lang
-Gạch ceramic 300x300 x10 -Vữa lót M75 dày 20
-Sàn BTCT 100 -Lớp vữa trát trần M75 dày 15 -Bã mastic-sơn nước hoàn thiện
-Gạch ceramic nhám 200x200x10 -Lớp vữa lót M50
-Lớp chống thấm -Sàn BTCT 100 -Vữa trát trần M75 -Bã mastic-sơn nước hoàn thiện
Trang 24Hình 2.4 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh Bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tính toán các lớp cấu tạo sàn
Bảng 2.2: Tĩnh tải do các lớp cấu tạo sàn ( Chương 2- Phụ lục A)
Riêng đối với ô sàn S4 ngoài các sàn phòng ngủ, phòng khách, bếp còn có các sàn vệ
sinh với cấu tạo sàn khác nên tĩnh tải do cấu tạo sàn trong các ô sàn này gồm 2 loại
Để đơn giản trong tính toán và thiên về an toàn, ta lấy tĩnh tải trong các ô sàn này là
tĩnh tải lớn hơn trong 2 loại trên Tĩnh tải tính toán ô sàn S4 là 4.542 kN/m2
2.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
-Đối với các ô sàn có tường và cửa xây đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ, trong tính toán để đơn giản ta qui về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô sàn theocông thức: gtt
i
i S
+Bề dày tường ngăn làt có trọng lượng riêng t = 15 kN/m3
+Chiều dày vữa tráttr=10mm, trát 2 mặt có trọng lượng riêng tr= 16 kN/m3
+Các ô cửa kính khung thép có tải trọng tiêu chuẩn là: tc
-Sàn BTCT -Đóng trần
Trang 25+Đối với các ô sàn S3, S8, S9 ngoài tường 100mm, còn có tường 200mm Do tường
200 trong các ô này có cửa sổ hoặc cửa đi nên Gi tính theo công thức:
Gi = Gi1 + Gi2 =0,52Sc+ 2,066( St1 - Sc) + 0,52Sc+3,716( St2 - Sc)
Trong đó: Sc: là tổng diện tích cửa của ô sàn thứ i
St1,St2: lần lượt là tổng diện tích tường 100 và 200 của ô sàn thứ i
* Tính cho ô sàn S4:
- Diện tích ô sàn: Si = 3,9x7,2 = 28,08m2
- Diện tích tường 100 (gồm cả cửa):
St = (3,255+1,825+1,1+3,225)x3,2= 30,096m2
- Diện tích các cửa đi: 2x0,9x2= 3,6 m2
- Tổng tải trọng tường ngăn và cửa trong ô sàn thứ i :
-Kết quả tải trọng do tường và cửa truyền lên các ô sàn thể hiện ở
Bảng 2.3: Tải trọng do tường cữa truyền vào ô sàn ( Chương 2- Phụ lục A)
2.4.3 Hoạt tải sàn:
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính,dầm phụ,bản sàn,cột và móng,tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+
1
0.6
A A
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 nhân với hệ số ψA2
(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0.4+
1
0.6/
A A
Bảng 2.4 Hoạt tải sàn tầng điển hình:(Chương 2-Phụ lục A)
2.4.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn
Trang 26qtt= gtt + ptt = gtt
t + ptt (kN/m2) Bảng 2.5 Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn
gtt
s (kN/m2)
Tĩnh tảitường cữa
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 2.5 Sơ đồ tính ô bản dầm:(Chương 2-Phụ lục A)
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh:
Hình 2.6 Sơ đồ tính ô bản kê:(Chương 2-Phụ lục A)
Trang 27Trong đó: α1 , α2 , β1, β2 :hệ số tra bản phụ thuộc vào tỷ số l1/l2 (Phụ lục 6 sách sàn sườn BTCT toàn khối trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)
M b
+ Kiểm tra điều kiện:
- Nếu m R: tăng bề dày hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
- Nếu m R: thì tính =0.5 (1 + 1 2− m)
.
2 0
cm h R
M A
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:
Trang 28Ô sàn S23 có kích thước 4.25 x 6.00(m2) là loại hành lang Tỷ số 2
1
L
7.2 1.84 3.9 =
Trang 29251( ) 200
Trang 30Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như 1 dầm
Khi tính toán theo dãi 1m nên lực tính toán là q=7.254 kN/m
Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 1 đầu ngàm 1 đầu khớp có nhịp L1=1.3m
Ta có : Mg=
1 7.254 1
141( ) 200
Trang 31- Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định
- Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu l2 /l1 3
;không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu ngược lại Khoảng cách các thanh nhỏ hơn hoặc bằng 35 cm,đường kính cốt thép phân bố bé hơn đường kính thép chịu lực
- Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số bé hơn 3 nên cốt thép phân bố tính lớn hơn hoặc bằng 20% cốt chịu lực.Chọn thép phân bố đường kính Φ6 a250
- Cốt phân bố có tác dụng :
• Chống nứt do bê tông co ngót
• Cố định cốt chịu lực
• Phân phối tải trọng đều hơn,tránh hiện tượng tập trung ứng suất
• Chịu ứng suất nhiệt
• Hạn chế việc mở rộng khe nứt
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ KC
Trang 32CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2-3
3.1 Nội dung tính toán:
- Tính toán cầu thang bộ tầng 2-3 bao gồm:
+ Tính bản thang
+ Tính bản chiếu tới
+ Tính dầm chiếu nghỉ, chiếu tới
Vật liệu Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa = 145 daN/cm2
Rbt = 1.05 MPa = 10.5 daN/cm2
Thép chịu lực CII: Rs =Rs' = 280 MPa = 2800 daN/cm2
Thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2
Cầu thang dạng 3 vế như hình vẽ:
Trang 33Sơ bộ tiết diện dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới
Dầm chiếu tơi :Dầm chiếu tới trùng với vị trí dầm khung
Dầm chiếu nghỉ: Chọn tiết diện dầm chiếu tới sơ bộ tiết diện:
h tg b
3.2.1 Tải trọng tác dụng:
Tính tốn trên bản thang nghiêng,tải trọng tác dụng gồm trọng lượng các lớp trang trí, bản thang và hoạt tải sử dụng.Sơ bộ chọn bề dày bản thang 12cm, chiều cao bậc thang là: h =15.7cm, chiều rộng bậc thang b = 300cm
- ĐÁ MÀI GRANITO DÀY 20mm
- VỮA XIMĂNG B5 DÀY 20mm
- BẬC XÂY GẠCH ĐẶC
- BẢN BTCT ĐÁ 1x2 B25 DÀY 80mm
- VỮA XIMĂNG TRÁT B5 DÀY 15mm
300
157
Trang 34Hình 3.2 Cấu tạo bản thang nghiêng (Chương 3-Phụ lục A)
Bảng 3.1 Tính toán tải trọng trên bảng cầu thang
Loại
Trọng lương riêng
(KN/m
3)
Hệ
số vượ
t tải
n tải trọng các lớp (KN/m2)
Tải phân bố tiêu chuẩn (KN/m2
)
Tải phân bố tính toán
Tĩnh
tải
Lớp đá Granito dày
Bảng 3.2 tính toán tải trọng trên bảng chiếu nghỉ
Trọng lượng riêng(KN/m3)
Hệ số vượt tải
n
Bề dày qui đổi các lớp (m)
Tải phân
bố tiêu chuẩn (KN/m2)
Tải phân bố tính toán(KN/m2)
Trang 35Hoạt tải Cầu thang 3 1.2 3 3.6
p : Hoạt tải tiêu chuẩn được tra theo bảng TCVN 2737-1995
n p : Hệ số tin cậy được tra theo bảng TCVN 2737-1995
3.2.2 Xác định nội lực:
- Chiều dài bản thang L1=1800mm
Kích thước cạnh bản tính theo phương nghiêng:
neo cốt thép là không đảm bảo độ ngàm cứng
Cầu thang bộ là một trong những hệ thống giao thông đứng trong công trình, khi xảy ra sự cố bất thường như cháy nổ, hoả hoạn, động đất… thì nơi đây chính là lối thoát hiểm duy nhất (thang máy sẽ không được dùng trong những trường hợp này), và khi đó tải trọng sẽ có thể tăng hơn những lúc bình thường rất nhiều, vì thế tính an toàn
của cầu thang cần được đảm bảo tối đa Ta ưu tiên sử dụng sơ đồ 2 đầu khớp
Tuy nhiên sơ đồ 2 đầu khớp không hoàn toàn diễn tả với sự làm việc của cầu thang trên thực tế vì bản thang và dầm thang làm việc cùng nhau nên liên kết khớp không hoàn toàn là đúng mà có xu hướng làm việc như liên kết ngàm (nhưng không phải ngàm tuyệt đối) Do đó, ở gối vẫn tồn tại giá trị mô men Để đảm bảo tính thẩm mỹ của cầu thang trong giai đoạn sử dụng (không cho nứt tại gối, vì trong thực tế nếu cầu thang bị nứt tại gối thì dẫn đến các lớp gạch lót sẽ bong nên không cho phép nứt cầu
thang) nên trong thiết kế, khi tính toán cần bố trí thêm thép cấu tạo chịu mô men ở gối
Chọn sơ đồ tính của cầu thang là hai đầu khớp để giải nội lực, nhưng để thiên về an toàn, xét sơ đồ tính sau đây để tìm ra nội lực nguy hiểm Sau đó lấy 40% giá trị momen max tại nhịp tính cho momen gối
Cắt 1 dải rộng 1m theo phương bản thang theo phương cạnh dài để tính toán: Ta
có sơ đồ tính như hình vẽ:
Trang 36Hình 3.3 Sơ đồ tính bản thang
Hình 3.4 Kết quả Momen,
Phản lực tại gối:
8, 495.1,8
8, 629( )2.cos 2.0,886
a,Tính toán bản thang V1,V3
Chọn lớp bê tông bảo vệ a=15mm, suy ra h o = h b- a=80-15=65(mm)
Đối với bản thang nghiêng
3,88 10
220, 4( ) 280 0,9856 65
s s
1,8m
3.88(kN) 1,8m
3.88(kN)
Trang 37- Chọn a=200 mm Vậy diện tích thép bố trí là
2
1000 1000 50, 26
251,3( ) 200
s s
0,132
1000 65
s A
Chúng ta dùng tải trọng lớn hơn trên bản thang V2 để tính toán cho cả CN1 và CN2
Tính toán nội lực và thép như ô sàn Kết quả thể hiện ở bảng
Bảng 3.3: kết quả thép bản thang
Trang 383.3 Tính dầm chiếu nghỉ (D1):
-Kích thước (bxh) = 200 x 300 mm
-Chiều dài tính toán l = 4.6 m
3.3.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới D1:
Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp: h d =
S2 a 1.40 4.60
Tỷ số
l2/l1
Chọn thép Moment
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
Trang 40+ Kiểm tra điều kiện :m =0,143R =0, 427:thỏa điều kiện
Với Bê tông B25 có :R =0.427
TT
s
M A
Tính toán cốt thép đai cho dầm được dựa trên cơ sở chỉ dẫn 6.2.3 TCVN 5574 :
2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Trong tính toán thực hành ta có thể áp dụng phương pháp tính toán thực hành
của GS Nguyễn Đình Cống đề xuất dựa trên cơ sở vận dụng trực tiếp các quy định của
tiêu chuẩn nhằm đơn giản hóa một số phép tính Phương pháp này chủ yếu để tính toán dầm, sàn, cột thông thường có lực cắt không lớn Điều kiện để áp dụng phương pháp