Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều nhà cao tầng trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nhà ở do sự tăng nhanh dân số trong khi diện tích đất sử dụng ngày c
Trang 1SVTH : HOÀNG VĂN THIỆN LỚP 15X1C GVHD:TS LÊ ANH TUẤN-TS PHẠM MỸ 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ CAO TẦNG MỸ PHƯỚC 2
Q.BÌNH THẠNH, TP HỒ CHÍ MINH
GV HƯỚNG DẪN: TS LÊ ANH TUẤN
TS PHẠM MỸ SVTH: HOÀNG VĂN THIỆN
SỐ THẺ SINH VIÊN: 110150240 LỚP: 15X1C
Đà nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO TẦNG MỸ PHƯỚC 2 Q.BÌNH THẠNH
TP HỒ CHÍ MINH Sinh viên thực hiện: HOÀNG VĂN THIỆN
1 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
- Thiết kế biện pháp thi công hạ cọc, lập tiến độ chi tiết cho 1 đài móng
- Thi công đào đất hố móng
- Tính toán thiết kế ván khuôn 1 đài móng
- Lập tiến độ thi công bê tông móng theo phương pháp dây chuyền
2 Tính toán thiết kế ván khuôn phần thân gồm: cột, dầm, sàn, cầu thang
bộ, (Tính cho 1 ô sàn điển hình và 1 cầu thang bộ đã tính kết cấu)
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tất cả các nghành, các lĩnh vực và đang đứng trước nhiều cơ hội mới, thách thức mới khi tham gia WTO Nghành xây dựng có vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Sự phồn vinh của nghành là nhịp cầu đưa đất nước đến một giai đoạn phát triển mới
Trong suốt quá trình 4,5 năm học, đồ án tốt nghiệp là một trong số các chỉ tiêu nhằm đấnh giá khả năng học tập, nghiên cứu và học hỏi của sinh viên Qua đồ án tốt nghiệp này, em đã có dịp tổng hợp lại toàn bộ kiến thức của mình một cách hệ thống, cũng như bước đầu đi vào thiết kế một công trình thực sự Đó là những công việc hết sức cần thiết và là hành trang chính yếu của em trước khi ra trường
Bản thân em hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy cô giáo trong khoa xây dựng DD &CN, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian làm đồ án của các thầy giáo:
Ts Lê Anh Tuấn
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về mặc kiến thức cũng như hạn chế về mặc thời gian, trong quá trình làm đồ án chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự thông cảm và các ý kiến đóng góp của quí thầy cô
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019 Sinh viên thực hiện
Hoàng Văn Thiện
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 1
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư: 1
1.2 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên của khu đất xây dựng: 1
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình và đặc điểm: 1
1.2.2 Điều kiện tự nhiên: 1
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư: 2
1.3.1 Nội dung: 2
1.3.2 Quy mô đầu tư: 2
1.4 Các giải pháp thiết kế: 2
1.4.1 Giải pháp kiến trúc: 3
1.4.2 Giải pháp kết cấu: 3
1.4.3.Các giải pháp kỹ thuật khác: 4
1.5 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: 5
1.6 Kết luận: 5
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 6
2.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn: 6
2.1.1Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm: 6
2.1.2 Chiều dày bản sàn hb: 6
2.2 Xác định tải trọng tác dụng lên bản sàn: 8
2.2.1 Tĩnh tải: 8
2.2.2 Hoạt tải: 10
2.3 Phân loại ô bản: 12
2.4 Xác định nội lực : 12
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm: (Ô S1,S2,S3,S6,S7,S9,S10,S11) 13
2.4.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh : (các ô bản còn lại) 13
2.5 Tính cốt thép: 14
2.5.1 Tính toán với ô sàn chi tiết : 15
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG 4-5 21
3.1 Số liệu tính toán: 21
3.1.1 Bê tông: 21
3.1.2 Cốt thép: 21
3.2.Mặt bằng cầu thang: 21
3.2.1 Mặt bằng, mặt cắt cầu thang: 21
3.2.2 Cấu tạo: 22
3.3 Tính toán bản thang : 23
Trang 53.3.3 Tính nội lực bản thang : 23
3.3.4 Tính cốt thép bản thang : 26
3.4 Tính toán dầm chiếu tới 27
3.4.1 Xác định tải trọng 27
3.4.2 Xác định nội lực dầm chiếu tới 28
3.4.3 Tính toán cốt thép dầm chiếu tới DCT 29
CHƯƠNG 4:TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG KHÔNG GIAN 32
4.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện khung: 32
4.1.1.Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện 32
4.1.2.Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 33
4.1.3.Chọn sơ bộ tiết diện vách: 33
4.2 Tải trọng tác dụng lên công trình: 34
4.2.1 Tải trọng đứng: 34
4.2.2 Tải trọng ngang: 39
4.3 Tổ hợp nội lực khung : 48
4.3.1.Các trường hợp tải trọng : 48
4.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 2: 50
4.4.1.Vật liệu: 51
4.4.2 Tính toán dầm: 51
4.4.3 Tính toán cột: 56
4.5 Tính Toán Chi Tiết Khung Trục 2: 59
4.5.1.Tính toán cốt thép dọc dầm khung trục 2: 59
4.5.2.Tính toán cốt thép đai dầm khung trục 2: 61
4.5.3.Tính toán cốt treo chịu lực tập trung: 63
4.5.4.Tính toán cốt thép cốt: 64
4.6 Bố trí cốt thép khung: 67
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 71
5.1 Đánh giá điều kiện địa chất công trình và lựa chọn giải pháp móng: 71
5.1.1 Đặc điểm địa tầng và tính chất cơ lý của đất : 71
5.1.2.Điều kiện địa chất, thuỷ văn: 74
5.1.3 Giải pháp cọc khoan nhồi: 74
5.1.4 Thiết kế cọc khoan nhồi: 74
5.1.5 Các giả thiết tính toán: 74
5.1.6 Xác định tải trọng truyền xuống: 75
5.2 Tính móng cọc khoan nhồi dưới chân cột C1, C4 75
5.2.1.Tính toán móng M1: 75
5.2.2 Xác định sức chịu tải của cọc: 78
5.2.3 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 81
Trang 65.2.4 Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi 84
5.2.5 Tính toán và cấu tạo đài cọc 86
5.3 Tính cọc khoan nhồi dưới chân cột c2, c3 : 90
5.3.1 Tính toán móng M2 90
5.3.2 Xác định sức chịu tải của cọc: 91
5.3.3.Kiểm tra sức chịu tải của cọc: 92
5.3.4 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 93
5.3.5 Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi 96
5.3.6 Tính toán và cấu tạo đài cọc 98
CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 103
6.1 Kết cầu và quy mô công trình 103
6.2 Vị trí địa lý công trình 103
6.2.1.Thuận lợi: 103
6.2.2.Khó khăn: 104
6.3 Hệ thống điện nước 104
6.4 Điều kiện địa chất thủy văn 104
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CHO PHẦN NGẦM 105
7.1 Thi công cọc khoan nhồi 105
7.1.1 Phương pháp thi công tổng quát: 105
7.2 Thiết kế biện pháp thi công và tổ chức thi công cọc khoan nhồi 105
7.2.1 Khái niệm về cọc khoan nhồi: 105
7.2.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi: 105
7.2.3.Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi: 108
7.3 Thi công tường vây và đào đất móng: 117
7.3.1 Thi công tường cừ chắn đất: 117
7.3.2 Tính toán cừ thép (cừ Larsen) 118
7.3.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của mặt cắt ngang cừ: 120
7.3.4 Chọn cần trục phối hợp với máy thi công hạ cừ 121
7.4.Biện pháp thi công đào đất 121
7.4.1 Chọn biện pháp thi công: 121
7.4.2 Tính khối lượng đất đào 121
7.4.3 Tính khối lượng đất đào 123
7.4.4 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 124
7.4.5.Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất: 126
7.4.6.Chọn xe vận chuyển đất đắp: 127
7.4.7 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 127
Trang 77.5.1 Sơ đồ đài móng và giằng móng: 127
7.6 Thiết kế ván khuôn đài móng: 127
7.6.1 Yêu cầu kĩ thuật: 128
7.6.2 Tính toán ván khuôn đài móng : 129
7.6.3.Tổ hợp ván khuôn Đài móng M1: 130
7.7 Tổ chức thi công bê tông đài móng: 132
7.7.1 Chia phân đoạn công tác 132
7.7.2.Khối lượng công tác của các phân đoạn: 133
7.7.3 Lập tiến độ thi công đài móng : 133
7.7.4 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 134
7.8.Tính thời gian thực hiện công tác khác 136
7.8.1 Công tác bê tông giằng móng : 136
7.8.2.Công tác thi công sàn tầng hầm 136
7.8.3 Công tác đầm: 136
7.8.4 Khối lượng đất đắp đợt 1 : 136
CHƯƠNG 8:THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CHO PHẦN THÂN 138
8.1 Lựa chọn phương tiện phục vụ thi công 138
8.1.1 Chọn ván khuôn: 138
8.1.2 Chọn cây chống dầm sàn: 139
8.1.3 Phương tiện vận chuyển lên cao 139
8.1.4.Chọn cần trục tháp : 139
8.2 Thiết kế ván khuôn sàn 141
8.2.1.Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 141
8.3 Thiết kế ván khuôn cột 143
8.3.1.Tổ hợp ván khuôn : 143
8.3.2 Tính toán khoảng cách gông: 143
8.4 TÍNH VÁN KHUÔN DẦM 145
8.4.1 Tổ hợp ván khuôn: 145
8.4.2 Tính toán khoảng cách cột chống 145
8.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 147
8.5.1 Tính ván khuôn bản thang: 147
8.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 149
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH& BẢNG
Hình2.1 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình 7
Hình2.2 Cấu tạo ô bản không có lớp BT chống thấm 8
Hình2.3 Cấu tạo ô bản có lớp BT chống thấm 8
Hình 2.4 Sơ đồ tính bản loại dầm 13
Hình 2.5 : Sơ đồ tính sàn bản kê 4 cạnh 14
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang tầng 4-5 21
Hình 3.2: Mặt cắt cầu thang 22
Hình 3.3: Cấu tạo bản thang 22
Hình 3.4: Sơ đồ tính toán và tải trọng vế 1 24
Hình3.5 Sơ đồ tính toán và tải trọng vế 2 24
Hình 3.6: Kết quả momen vế 1 xuất ra từ Sap2000 đơn vị kN.m 24
Hình 3.7: Kết quả momen vế 2 xuất ra từ Sap2000 đơn vị kN 25
Hình 3.8: Kết quả lực cắt vế 1 xuất ra từ Sap2000 đơn vị kN 25
Hình 3.9: Kết quả lực cắt vế 2 xuất ra từ Sap2000 đơn vị kN 25
Hình 3.10: Phản lực vế 1 xuất ra từ Sap2000 đơn vị kN 26
Hình 3.11: Phản lực vế 2 xuất ra từ Sap2000 đơn vị kN 26
Hình 3.12: Sơ đồ tính toán DCT 28
Hình 3.13 Kết quả momen DCT(kN.m) 28
Hình 3.14 Kết quả lực cắt DCT (kN) 29
Hình 4.1 Mặt bằng bể nước mái 38
Hình 4.2 Sơ đồ tính thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng 42
Hình 4.3 Mô hình khung không gian 44
Hình 4.4 Khung trục 2 50
Hình 4.5 Sơ đồ bố trí côt treo 56
Hình 4.6 Mặt cắt dầm tầng 4 59
Hình 4.7 Phần tử khunh trong Etab 67
Hình 5.1 Sơ bộ móng 76
Hình 5.2 Mặt bằng bố trí cọc 79
Hình 5.3 Diện tích đáy móng khối quy ước 82
Hình 5.4 Biểu đồ phân bố ứng xuất do trọng lương bản thân và do ứng suất phụ thêm 86
Hình 5.5 Tháp chọc thủng 87
Hình 5.6: Tháp chọc thủng 45 o 88
Hình 5.7 Sơ đồ tính toán móng M1 88
Trang 9Hình 5.11 Tháp chọc thủng 45o 100
Hình 5.12 Sơ đồ tính toán móng M2 100
Hình 5.13 Mặt bằng bố trí móng 102
Hình 7.1: Mặt bằng thi công cọc khoan nhồi 116
Hình 7.2: Đặc trưng hình học của cừ thép (Chương 7-Phụ lục A,Tr.13) 118
Hình 7.3: Sơ đồ tính toán cừ thép (Chương 7-Phụ lục A) 119
Hình 7.5: Sơ đồ di chuyển máy đào 121
Hình 7.6 Sơ đồ mặt bằng móng (Chương 7-Phụ lục A,Tr.14) 127
Hình 7.7 Sơ đồ ván khuôn được tính như dầm liên tục 129
Hình 7.8 Sơ đồ ván khuôn được tính như dầm đơn giản 129
Hình 7.9 Ván khuôn đài móng M1 130
Hình 7.10 Mặt bằng phân đoạn thi công đài móng 132
Hình 8.1 Ván khuôn sàn tầng điển hình(Chương 8-Phụ lục A) 141
Hình 8.2 Ván khuôn cột (Chương 8-Phụ lục A) 143
Hình 8.3 Ván khuôn dầm (Chương 8-Phụ lục A) 145
Hình 8.4 Ván khuôn cầu thang bộ (Chương 8-Phụ lục A) 147
Bảng 2.1: Bảng chọn kích thước dầm 6
Bảng 2.2 Tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau : (Chương 2-Phụ lục A,Tr.1) 8
Bảng 2.3 Tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau: (Chương 2-Phụ lục A,Tr.1) 8
Bảng 2.5 Hoạt tải sàn tầng điển hình (Chương 2-Phục lục A,Tr2) 12
Bảng 2.6: Bảng phân lọai ô bản: 12
Bảng 3.1 Tính toán tải trọng trên cầu thang (Chương 3-Phụ lục A,Tr.3) 23
Bảng 3.2 Tính toán tải trọng trên bản chiếu nghỉ (Chương 3-Phụ lục A,Tr.3) 23
Bảng 4.1 Sơ bộ tiết diện cột 32
Bảng 4.2 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn (Chương 4-Phụ lục A ,Tr.4) 34
Bảng 4.3: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn sân thượng(Chương 4-Phụ lục A,Tr.4) 34
Bảng 4.4 Tải trọng tường, cửa quy về phân bố đều trên các ô sàn tầng 1(Chương 4-Phụ lục A,Tr.5) 35
Bảng 4.5.Tải trọng tường, cửa quy về phân bố đều trên các ô sàn tầng 2-15(Chương 4-Phụ lục A,Tr.5) 35
Bảng 4.6 Tổng tĩnh tải phân bố khai báo trên các ô sàn tầng 1(Chương 4-Phụ lục A,Tr.6) 35
Bảng 4.7 Tổng tĩnh tải phân bố khai báo trên các ô sàn tầng 2-15(Chương 4-Phụ lục A,Tr.6) 35
Bảng 4.8 Bảng tổng tải trọng phân bố tác dụng lên dầm tầng1(Chương 4-Phụ lục A) 36
Bảng 4.9 Bảng tổng tải trọng phân bố tác dụng lên dầm tầng2-15(Chương 4-Phụ lục A) 36
Bảng 4.10 Tổng hoạt tải phân bố khai báo trên các ô sàn tầng 1 (Chương 4-Phụ lục A,Tr.9) 38
Bảng 4.11.Tổng hoạt tải phân bố khai báo trên các ô sàn tầng 2- 15(Chương 4-Phụ lục A,Tr.9) 38
Trang 10Bảng 4.12 Tĩnh tải các lớp cấu tạo bể nước mái (Chương 4-Phụ lục A) 39
Bảng 4.13 (Chương 4-Phụ lục A) 39
Bảng 4.14 Tải trọng gió tĩnh theo phương OX 41
Bảng 4.15 Tải trọng gió tĩnh theo phương OY 41
Bảng 4.16 Giá trị tần số dao động công trình theo phương X 42
Bảng 4.17 Giá trị tần số dao động công trình theo phương Y 43
Bảng 4.18 Hệ số động lực 45 i Bảng 4.13 Thành phần gió động theo phương X mode 1 47
Bảng 4.14 Thành phần gió động theo phương Y mode 1 47
Bảng 4.15 Xác định phương tính toán của cột 57
Bảng 4.16 Giá trị độ mảnh 59
Bảng 5.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất: 71
Bảng 5.2 Đánh giá độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng e (TCVN 9362-2012) (Chương 5-Phụ Lục A,Tr.11) 71
Bảng 5.3 Phân loại đất rời theo độ no nước G (TCVN 9362-2012) (Chương 5-Phụ Lục A,Tr.11) 71
Bảng 5.4 Đánh giá trạng thái của đất dính (TCVN 9362-2012) (Chương 5-Phụ Lục A) 72
Bảng 5.5 Đánh giá trạng thái vật lý của đất (Chương 5-Phụ Lục A,Tr.11) 72
Bảng 5.6 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1(móng chân cột C1,C4) 76
Bảng 5.7 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 Đơn vị kN-m 76
Bảng 5.8 Kết quả tính toán (Chương 5-Phụ lục A) 81
Bảng 5.9 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 82
Bảng 5.10 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 85
Bảng 5.11 Độ lún từng lớp 85
Bảng 5.12 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 Đơn vị kN-m 90
Bảng 5.13 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 Đơn vị kN-m 90
Bảng 5.14 Kết quả tính toán 93
Bảng 5.15 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 94
Bảng 5.16 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 97
Bảng 5.17 Độ lún từng lớp 97
Bảng 7.1: Thời gian thi công (Chương 7-Phụ lục A,Tr.12) 116
Bảng 7.2: Đặc trưng hình học của cừ thép (Chương 7-Phụ lục A,Tr.12) 118
Bảng 7.3 Khối lượng đào đất bằng thủ công thực tế 123
Bảng 7.4: Catalog ván khuôn thép của nhà sản xuất (Chương 7-Phụ lục A) 129
Bảng 7.5: Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1( Chương 7-Phụ lục A) 130
Bảng 7.7 Khối lượng bê tông đài móng(Chương 7-Phụ lục A,Tr.16) 133
Bảng 7.8 Khối lượng ván khuôn đài (Chương 7-Phụ lục A,Tr.17) 133
Bảng 7.9 Khối lượng côt thép đài móng (Chương -Phụ lục A,Tr.17) 133
Trang 11Bảng 7.12 Khối lượng công tác thi công đài( Chương 7-Phụ lục A) 134
Bảng 7.13 Phân công tổ đội chuyên môn 134
Bảng 7.14 Nhịp của các dây chuyền trên các phân đoạn 135
Bảng 7.15: Khối lượng bê tông giàng móng (Chương 1-Phụ lục B) 136
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư:
Trong một vài năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước nhà, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật Nhờ chính sách mở cửa, đổi mới đất nước mà tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường này ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các tòa nhà cao tầng dùng làm văn phòng làm việc, nhà ở với chất lượng cao Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều nhà cao tầng trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nhà ở do sự tăng nhanh dân số trong khi diện tích đất sử dụng ngày càng thu hẹp, cũng như cần thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của thành phố: Một thành phố hiện đại, văn minh Xứng đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ
mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế Chính vì thế mà nhà Chung Cư Cao Tầng
Mỹ Phước 2 Q.Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh ra đời đã tạo được qui mô lớn cho cơ sở
hạ tầng, cũng như cảnh quan đẹp ở nước ta
Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh
1.2 Vị trí, đặc điểm, điều kiện tự nhiên của khu đất xây dựng:
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình và đặc điểm:
Công trình Chung Cư Cao Tầng Mỹ Phước 2 thuộc khu nhà ở cao tầng Phường 2
Quận Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh do Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1, Công Ty Xây Dựng Số 5 làm chủ đầu tư
Đây là một trong những công trình lớn ở TP.Hồ Chí Minh với chức năng chính là nhà ở
1.2.2 Điều kiện tự nhiên:
- Thành phố Hồ Chí Minh nắm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ , chia thành 2 mùa rõ rệt :
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
Trang 13+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 220C
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C
+Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm
+ Độ ẩm tương đối trung bình : 78%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70 -80%
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%
+ Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày
- Hướng gió chính thay đổi theo mùa :
+ Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam
+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây-Nam và Tây
+ Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lón nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4÷1,6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
- Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng
-Các điều kiện địa chất thủy văn
Cao trình Mực nước ngầm: -3.7 (m) tùy thuộc vào mùa Cấu tạo các lớp địa chất tại vị trí đặt công trình như sau:
Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại
1.3.2 Quy mô đầu tư:
Công trình thuộc loại công trình lớn ở Tp Hồ Chí Minh, gồm 17 tầng sử dụng trong
đó có một tầng hầm và tầng KT ( tầng 17) bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hoà công trình có tổng chiều cao là 65,00 (m) kể từ mặt dất tự nhiên và tầng hầm ở cốt
-1.80m so với mặt đất ( cốt ±0.00 là mặt đất tự nhiên )
1.4 Các giải pháp thiết kế:
Trang 141.4.1 Giải pháp kiến trúc:
1 Giải pháp thiết kế quy hoạch mặt bằng tổng thể:
Mặt bằng khu đất xây dựng hình vuông, công trình xây dựng là một khối hình vuông bố trí ở giữa Mặt bằng tổng thể với 2 lối vào, một lối vào chính và 1 lối vào phụ Cây xanh được trồng phần lớn xung quanh công trình phần tiếp giáp với các trục đường giao thông, có bãi đổ xe, hoa cỏ, sân vui chơi
2 Giải pháp thiết kế mặt bằng:
Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:
+ Tầng hầm có chiều cao 3,0m với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy Hệ thống xử lý nước thải được đặt ở góc của tầng hầm + Tầng 1 chiều cao tầng là 3,9m dùng làm phòng sinh hoạt chung, nhà trẻ, phòng quản lý chung cư và
Căn hộ loại 2:có diện tích sử dụng là 100 m2, gồm có: 2 phòng ngủ, bếp và khu
vệ sinh, 1 ban công ,1 sân phơi
+Tầng 16 là tầng sân thượng, cốt sàn ở cao độ +59.70m có lan can cho dân cư sinh sống trong toà nhà ngắm cảnh, giải lao,
+ Tầng 17 là tầng kỹ thuật, cốt sàn ở cao độ +62.10 m so với cốt 0.00, trên tầng này đặt
bể nước mái, phòng máy
3 Giải pháp thiết kế mặt đứng:
Công trình với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các
khối lớn kết hợp với kính và màu sơn tạo nên sự hoành tráng của công trình
Trang 15như nhau Tiết diện cột có thay đổi kích thước theo chiều cao phù hợp kết cấu (Xem phần kết cấu)
Công trình được thiết kế theo kết cấu khung bê tông cốt thép đổ toàn khối, chiều cao các tầng điển hình 3,9 m với ô sàn lớn nhất có kích thước theo hai phương là nhịp 4,5x9,0m, giải pháp kết cấu bê tông đưa ra là dùng hệ sàn sườn cho tất cả các tầng, chỉ
ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Khi nguồn điện chính của công trình bị mất vì bất kỳ một lý do gì, máy phát điện sẽ cung cấp điện cho những trường hợp sau:
-Các hệ thống phòng cháy, chữa cháy
-Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
2 Hệ thống cấp thoát nước:
+ Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
-Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể ngầm đặt tại tầng hầm công trình
-Nước được bơm lên bể nước trên mái công trình có dung tích 34,5 m3 Việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động
-Nước từ bồn trên trên phòng kỹ thuật theo các đường ống chảy đến vị trí cần thiết của công trình
+Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải công trình:
Nước mưa trên mái công trình, trên ban công, lôgia, nước thải của sinh hoạt được thu vào sênô và đưa về bể xử lý nước thải, sau khi xử lý nước thoát và đưa ra ống thoát chung của thành phố
Trang 161,3 m để phân cách, đồng thời tạo cảm giác có ánh sáng tự nhiên cho người sinh hoạt trong khu vực
Ngoài ra chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng
4 Hệ thống điện lạnh và thông gió:
Sử dụng hệ thống điều hoà không khí trung tâm được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo cầu thang theo phương thẳng đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ
5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
+Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện có cháy, phòng quản lý, phòng bảo vệ nhận tín hiệu để kịp thời kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
+Hệ thống cứu hoả:
*Nước: Được lấy từ bể nước xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầu phun nước được lắp đặt ở các tầng theo khoảng cách thường 3m/1 cái và được nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
*Thang bộ: Trong lồng thang bố trí điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt
6 Hệ thống thoát rác:
Rác thải được chứa ở gian rác được bố trí ở các tầng và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Kích thước gian rác là 0,6m x 2,0m Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để
tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
1.5 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
về nhu cầu nhà ở hiện tại cũng như trong tương lai
Trang 17CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4
2.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn:
2.1.1Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:
Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp:
Chiều rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng: (0,3÷0,5)hd
Để thuận tiện thi công, chọn hd và bd là bội số của 50 mm Kích thước tiết diện dầm chọn sơ bộ theo bảng sau:
Bảng 2.1: Bảng chọn kích thước dầm
Số hiệu
dầm
Chiều dài
Kích thước tiết diện
Số hiệu dầm
Chiều dài
Kích thước tiết diện
D
h b = Trong đó:
Trang 18- Bản loại dầm lấy m = 30÷35 và l là nhịp của bản (cạnh bản theo phương chịu lực)
- Bản kê 4 cạnh lấy m = 40÷50 và l = l1 Chọn m bé với bản đơn kê tự do và m lớn với bản kê liên tục
- Bản consol lấy m = 10÷18
- D = 0.8÷1.4 phụ thuộc vào tải trọng
Chọn hb là số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo hb ≥hmin.Đối với sàn nhà dân dụng hmin= 6cm
Đối với các bản loại dầm ( các ô sàn S1,S2,S3,S6,S7,S9,S10,S11 ) chọn m = 30
Trang 192.2 Xác định tải trọng tác dụng lên bản sàn:
2.2.1 Tĩnh tải:
1 Với các ô bản không có lớp bêtông chống thấm:
GẠCH CERAMIC, γ = 2000daN/m3 , n=1.1 VỮA LÓT , γ = 1600daN/m3 , n=1.3
BẢN BTCT, γ = 2500daN/m3, n=1.1 VỮA TRÁT TRẦN , γ = 1600daN/m3, n=1.3 Hình2.2 Cấu tạo ô bản không có lớp BT chống thấm Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (kN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Bảng 2.2 Tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau : (Chương 2-Phụ lục A,Tr.1)
2 Với các ô bản có lớp bêtông chống thấm:
GẠCH CERAMIC, γ = 2000daN/m3 , n=1.1 VỮA LÓT , γ = 1600daN/m3 , n=1.3
BT CHỐNG THẤM, γ = 2000daN/m3, n=1.3 BẢN BTCT, γ = 2500daN/m3, n=1.1
VỮA TRÁT TRẦN , γ = 1600daN/m3, n=1.3 Hình2.3 Cấu tạo ô bản có lớp BT chống thấm
Bảng 2.3 Tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau: (Chương 2-Phụ lục A,Tr.1)
3 Tải trọng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tải phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :
Trang 20+ Trọng lượng tường ngăn trên ô bản nào được qui về thành tải trọng phân bố trên ô bản đó Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
- Chiều cao tường được xác định: ht=H-hds
Trong đó: ht - chiều cao tường
H – chiều cao tầng nhà
Hds- chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
- Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt s t
g − =
i
c c c t t c t t
S
S n S
(kN/m2)- trọng lượng của 1m2 cửa
Si- diện tích ô sàn đang tính toán
3 15( / )
t kN m
= Trọng lượng riêng của tường (khối xây gạch lỗ)
2 0.25( / m )
= Trọng lượng của 1m2 cửa kính khung gỗ
Lần lượt tính toán với các ô sàn S1 > S12
Tính ô S1 và S4 ( các ô còn lại đơn giản , ta lập bảng kết quả )
Trang 21Chiều dài l = (2100+4100+1600+2950) =12050 mm =12,05m
- Tường 200: Cao 3,8m
Chiều dài l = (1600+2550) =4150mm = 4,15m
Cửa đi: làm bằng nhôm kính Kích thước: 800x2700(mm) và 700x2700 (mm)
→ Diện tích cửa trên ô sàn S4: Sc = (0,8 + 0,7 )x2,7 = 4,05 m2
→ Diện tích tường trên ô sàn S4: (Quy đổi về tường 100 )
→ Diện tích cửa trên ô sàn S5: Sc = 0 m2
→ Diện tích tường trên ô sàn S5: St =4,4x3,8= 16,72m2
ptt = n.ptc (N/m2)
Trong đó: ptt : hoạt tải tính toán
Trang 22ptc: tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCXDVN - 1995, phụ thuộc vào công năng cụ thể các phòng
n: hệ số tin cậy về tải trọng của hoạt tải
Theo điều 4.3.3 TCVN 2737 – 1995: Hệ số tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn
và cầu thang lấy bằng 1,3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 200 daN/m2, bằng 1,2 khi tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn hoặc bằng 200 daN/m2 Hệ số tin cậy đối với tải trọng do các khối lượng các vách ngăn tạm thời lấy theo điều 3.2
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Bởi vì xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở tất cả các sàn giảm khi tăng
số tầng nhà, nên tất cả các tiêu chuẩn thiết kế đều qui định các hệ số giảm tải khi tính toán các cấu kiện thẳng đứng chịu lực
Tiêu chuẩn thiết kế "tải trọng và tác động" TCVN-2737-95 của Việt Nam qui định việc giảm tải trọng tạm thời trên sàn nhà phụ thuộc vào số tầng nhà và diện tích sàn đang tính , các qui định cụ thể như sau :
- Khi tính dầm chính, dầm phụ,bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN-2737-95 được phép giảm như sau:
- Đối với các phòng ở nêu ở các mục 1,2,3,4,5 ( phòng ngủ , phòng ăn , phòng bếp ) nhân với hệ số A1 (khi A>A1=9 m2) :
A1=0,4+
1 /
6 , 0
A
A (1) Trong đó : A-diện chịu tải, tính bằng m2
1- Đối với phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 (ban công ,logia ) nhân với hệ số A2
(khi A>A2=36 m2):
A2=0,5+
2 /
5 , 0
Trang 23Bảng 2.5 Hoạt tải sàn tầng điển hình (Chương 2-Phục lục A,Tr2)
2.3 Phân loại ô bản:
* Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem
là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l : bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1- kích thước theo phương cạnh ngắn
l2- kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:
Các giả thiết gần đúng dùng để tính toán:
- Các ô bản được tính như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận
- Tính bản theo sơ đồ đàn hồi Các kích thước ô bản được lấy từ trục dầm này đến trục dầm kia
Trang 242.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm: (Ô S1,S2,S3,S6,S7,S9,S10,S11)
- Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
Hình 2.4 Sơ đồ tính bản loại dầm
2.4.2 Nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh : (các ô bản còn lại)
Cắt 1 dải bản rộng 1m theo hai phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính nội lực cho ô bản
Dựa vào bảng phân loại ô sàn Bảng 1.5 Ta có các trường hợp bản kê 4 cạnh sau
Trang 25Hình 2.5 : Sơ đồ tính sàn bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát
- Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
=
1 , 1 1 1
ở đây: α = 0,85 đối với bê tông nặng
σsc,u - ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bêtông chịu nén
Trang 26+ Tính αm :
2
0
h b R
Tính
2
21
M A
A s
Với :- μmax = 5%;
-Theo TCVN lấy μmin = 0,1%
Kết quả tính toán cho trong (Bảng 1-Phụ lục C,Tr.59)
1 L q.l2
8
1 28
2 9.q.l
8 3.L 1
L1
1 2
1 2 2
2 24 q.l
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Trang 27Thép AI có R s =R sc = 225MPa, B25 có Rb=14,5 MPa
Giả thiết a=20mm (hb=110 mm ) h0 = 110 20 − = 90mm
* Cốt thép chịu momen dương tại nhịp
618,0)1
,1
5,14.008,085,01(400
2251
5,14.008,085,0
)1,11(1
.
=
−
−+
−
=
−+
=
R
u sc s R
tt S
tt S
* Cốt thép chịu momen âm tại gối
Tiến hành tính toán tương tự
Trang 28(
(R =R − R với
Trang 29,1
5,14.008,085,01(400
2251
5,14.008,085,0
)1,11(1
.
=
−
−+
−
=
−+
=
R
u sc s R
* Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh dài
Quá trình tính toán tương tự, chỉ khác ở a Do momen theo phương cạnh ngắn thường lớn hơn momen theo phương cạnh dài nên người ta thương đặt cốt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0
Giả sử: a = 20 (10 8)/2 + + = 29(mm) h0 = 110-29 = 81(mm)
3 2
0
3
2 2
Trang 301000 1000.50,3
535( ) 94
tt S
tt S
5 , 78 1000
mm s
Trang 31Chọn thép Ø8 có as=50,26(mm2)
1000 1000.50, 26
276( ) 182
Trang 32CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG 4-5
3.1 Số liệu tính toán:
3.1.1 Bê tông:
Sử dụng cấp độ bêtông B25 với các chỉ tiêu cơ lý:
- Trọng lượng riêng: = 25000 N/m3
- Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 14,5 MPa
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1,05 MPa
3.1.2 Cốt thép:
Thép AI, CI (Ø≤8) có các đặc tính sau: Rs = Rsc = 225 Mpa, Rsw = 175 MPa
Thép AII,CII (Ø≥10) có các đặc tính sau:Rs = Rsc= 280 Mpa, Rsw = 225 MPa
3.2.Mặt bằng cầu thang:
3.2.1 Mặt bằng, mặt cắt cầu thang:
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang tầng 4-5
Trang 33-LỚP VỮA LIÊN KẾT B5, DÀY 20 -BẢN THANG BTCT
-LỚP VỮA TRÁT B5, DÀY 15
Trang 34Vậy tiết diện dầm DCT có tiết diện là: bxh = 200x400 (mm)
Độ nghiêng cầu thang: tgα = 0,5
1 Tĩnh tải, hoạt tải :
Tính toán trên bản thang nghiêng,tải trọng tác dụng gồm trọng lượng các lớp trang trí, bản thang và hoạt tải sử dụng.Sơ bộ chọn bề dày bản thang 12cm, chiều cao bậc thang là: h =15m, chiều rộng bậc thang b = 300cm
Trong đó: Hoạt tải được tra trong TCVN 2737-1995: tc
p
p= p +n
Với: p tc: Hoạt tải tiêu chuẩn được tra theo bảng TCVN 2737-1995
n p : Hệ số tin cậy được tra theo bảng TCVN 2737-1995
Bảng 3.1 Tính toán tải trọng trên cầu thang (Chương 3-Phụ lục A,Tr.3)
Bảng 3.2 Tính toán tải trọng trên bản chiếu nghỉ (Chương 3-Phụ lục A,Tr.3)
Trang 351800 3600
Hình 3.6: Kết quả momen vế 1 xuất ra từ Sap2000 đơn vị kN.m
Trang 37Hình 3.10: Phản lực vế 1 xuất ra từ Sap2000 đơn vị kN
Hình 3.11: Phản lực vế 2 xuất ra từ Sap2000 đơn vị kN
Nhận xét: Sau khi so sánh nội lực 2 vế ở 2 sơ đồ trên có giá trị như nhau, ta sử dụng nội
lực ở vế 1 để tính toán và bố trí cốt thép cho cả hai vế
Trang 38Vậy 11, 56.106 2
431 280.0, 96.100
a
mm a
tt s
s tt s
a
mm a
A
b h
-Cốt thép theo phương ngang chọn theo cấu tạo 6a200
3.4 Tính toán dầm chiếu tới
1 n b h h b
q = − = 1,1.25.0,2.(0,4-0,12) = 1,54 kN/m
Trang 39c/ Do bản thang truyền vào là phản lực các gối tựa của vế thang được quy về
phân bố đều 3 54,8 54,8(KN/m)
R q m
Trang 40Hình 3.14 Kết quả lực cắt DCT (kN)
3.4.3 Tính toán cốt thép dầm chiếu tới DCT
a Cốt thép dọc:
Chọn: a0=30 mm,ta có h0=400-30 =370 mm,chọn b =1 là hệ số làm việc của bê tông
Ta có :- Với thép CI và bê tông B25,ta có :R =0.618 và R=0.427
Với thép CII và bê tông B25,ta có :R=0.595 và R=0.418
119,85 10
1419, 45( ) 280 0.815 370
s s