Lợi thế vịnh Nha Trang, được công nhận là một trong các vịnh đẹp nhất thế giới cùng nhiều ưu đãi cả về vị trí, cảnh quan, khí hậu, cùng với nền tảng về lịch sử, nhân văn của mình, Nha Tr
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ ALASKA – TP NHA TRANG
Sinh viên thực hiện: NGÔ HỮU ĐỨC
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Kính thưa các thầy cô giáo !
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự
nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : CHUNG CƯ ALASKA – TP NHA TRANG
Địa điểm: Ngô Đức Kế – Phường Tân Lập - Tp.Nha Trang
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Lê Khánh Toàn
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy ThS Nguyễn Tấn Hưng và thầy Ts Lê Khánh Toàn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng năm 2019 Sinh viên:
Ngô Hữu Đức
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
Chương 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 10
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình 10
1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình 11
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 11
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 11
1.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình 12
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình 12
1.3.1 Nội dung đầu tư 12
1.3.2 Quy mô đầu tư 12
1.4 Các giải pháp thiết kế 13
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng 13
1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 13
1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 14
1.5 KẾT LUẬN 15
Chương 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 18
2.1 Sơ đồ phân chia sàn tầng 2 18
2.1.1 Chọn vật liệu 19
2.1.2 Chọn chiều dày ô sàn 20
2.2 Xác định tải trọng 20
2.2.1 Tĩnh tải sàn 20
2.2.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che trong phạm vi ô sàn 22
2.2.3 Hoạt tải sàn 24
2.2.4 Tổng tải trọng tính toán 25
2.3 Xác định nội lực cho các ô sàn 26
2.3.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 26
2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 26
2.4 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 27
Trang 52.5 Bố trí thép 28
2.5.1 Đường kính, khoảng cách 28
2.5.2 Thép mũ chịu moment âm 28
2.5.3 Cốt thép phân bố 29
2.5.4 Các yêu cầu chọn và bố trí cốt thép 29
2.6 Tính ô sàn loại bản kê 4 cạnh: S1 30
2.6.1 Tải trọng: (như đã tính ở phần tải trọng) 30
2.6.2 Nội lực 30
2.6.3 Tính cốt thép 30
Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 37
3.1 Cấu tạo cầu thang điển hình: 37
3.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện: 38
3.3 Tính bản thang Ô1: 39
3.3.1 Tải trọng tác dụng: 39
3.3.2 Tính toán nội lực: 40
3.3.3 Tính toán cốt thép: 42
3.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô2: 42
3.4.1 Tải trọng tác dụng: 42
3.4.2 Tính toán nội lực: 43
3.4.3 Tính toán cốt thép: 44
3.5 Tính bản chiếu tới Ô3: 44
3.6 Tính toán cốn thang C1, C2: 44
3.6.1 Tải trọng tác dụng: 44
3.6.2 Tính toán nội lực: 45
3.6.3 Tính toán cốt thép dọc: 45
3.6.4 Tính toán cốt đai: 46
3.7 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN: 48
3.7.1 Tải trọng tác dụng: 48
3.7.2 Sơ đồ tính và nội lực: 49
Trang 63.7.3 Tính toán cốt thép dọc: 50
3.7.4 Tính toán cốt đai: 51
3.7.5 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào: 52
3.8 Tính toán dầm chiếu tới DCT: 53
Chương 4: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 54
4.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách: 54
4.1.1 Tiết diện cột: 54
4.1.2 Chọn kích thước tiết diện dầm: 58
4.1.3 Sơ bộ chọn kích thước vách: 58
4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình: 59
4.2.1 Cơ sở lí thuyết: 59
4.2.2 Tải trọng thẳng đứng: 59
4.2.3 Tải trọng gió: 68
4.3 Tổ hợp tải trọng: 94
4.3.1 Phương pháp tính toán: 95
4.3.2 Các trường hợp tải trọng 95
4.3.3 Tổ hợp tải trọng 95
Chương 5: TÍNH KHUNG TRỤC 4 103
Chương 6: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 4 158
6.1 Điều kiện địa chất công trình: 158
6.1.1 Địa tầng khu đất: 158
6.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất: 158
6.1.3 Điều kiện địa chất, thuỷ văn: 160
6.2 Lựa chọn giải pháp móng: 160
6.2.1 Giải pháp cọc khoan nhồi: 160
6.3 Thiết kế móng cọc khoan nhồi: 161
6.3.1 Các giả thiết tính toán: 161
6.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng: 162
6.3.3 Tính toán móng M1 dưới cột A, D: 162
Trang 76.3.4 Chọn thông số cọc: 163
6.3.5 Tính sức chịu tải của cọc: 164
6.3.6 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc : 165
6.3.7 Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 166
6.3.8 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc : 167
6.3.9 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc : 168
6.3.10 Sức chịu tải của đất nền ( theo trạng thái giới hạn II ): 170
6.3.11 Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi : 172
6.3.12 Tính toán và cấu tạo đài cọc: 174
6.3.13 Tính toán cốt thép: 176
6.4 Tính toán móng M2 dưới cột B, C: 177
6.4.2 Chọn thông số cọc: 178
6.4.3 Tính sức chịu tải của cọc: 179
6.4.4 Theo đất nền: 180
6.4.5 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc : 181
6.4.6 Kiểm tra chiều sâu chôn đài : 182
6.4.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc : 182
6.4.8 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc : 184
6.4.9 Tính toán và cấu tạo đài cọc: 188
Chương 7: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT- TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 194
7.1 Tổng quan về công trình 194
7.1.1 Điều kiện địa chất công trình 194
7.1.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 194
7.1.3 Nhân lực và máy móc thi công 195
7.2 Đề xuất phương pháp thi công tổng quát 195
7.2.1 Lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 195
7.2.2 Lựa chọn giải pháp thi công phần thân 195
Trang 8Chương 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC
CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM 196
8.1 Thi công cọc khoan nhồi 196
8.1.1 Chọn máy thi công cọc 196
8.1.2 Các bước tiến hành thi công cọc nhồi 200
8.1.3 Tính toán xe vận chuyển bê tông 200
8.1.4 Thời gian thi công cọc nhồi 202
8.1.5 Công tác phá đầu cọc 203
8.1.6 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 204
Chương 9: Thi Công Ép Cừ 206
9.1 Lựa chọn phương án: 206
9.2 Tính toán tường cừ thép Larsen: (Trường hợp đỉnh không neo) 207
9.3 Kĩ thuật thi công cừ thép Larsen: 208
9.3.1 Quy trình thi công ép cừ thép: 209
9.3.2 Phân đoạn thi công ép cừ: 210
9.4 Thi công đào đất tầng hầm và móng theo phương pháp đào mở 210
9.4.1 Lựa chọn phương pháp đào đất 210
9.4.2 Lựa chọn máy đào 211
9.4.3 Qui trình thi công theo phương pháp đào mở 211
9.4.4 Tính toán khối lượng đất trong từng giai đoạn đào 212
9.4.5 Chọn máy thi công đào đất 214
9.5 Công tác ván khuôn móng 216
9.5.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 216
9.6 Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép móng 226
9.6.1 Phần chia phân đoạn 226
9.6.2 Tính khối lượng công tác 227
Chương 10: TÍNH TOÁN THIẾT KÊ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 232
10.1 Lựa chọn ván khuôn cho công trình 232
10.1.1 Lựa chọn ván khuôn cho công trình 232
Trang 910.1.2 Lựa chọn hệ cột chống 234
10.2 Tính toán ván khuôn sàn 234
10.2.2 Xác định khoảng cách giữa các xà gồ lớp dưới thép hộp 100x100x2mm 237
10.2.3 Kiểm tra khoảng cách cột chống 238
10.3 Tính toán ván khuôn dầm (500x800mm) 240
10.3.1 Tính toán ván khuôn thành dầm 240
10.3.2 Tính toán ván khuôn đáy dầm 242
10.4 Tính toán ván khuôn cột 245
10.4.1 Tải trọng tác dụng 246
10.4.2 Tính toán khoảng cách các thanh đứng 246
10.4.3 Tính toán khoảng cách các gông cột 50x50x2mm 248
10.5 Tính toán ván khuôn vách thang máy 249
10.5.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 249
10.5.2 Tính toán khoảng cách các thanh ngang 250
10.5.3 Tính toán gông bằng thép hộp 100x50x2mm 251
10.5.4 Xác định khoảng cách các ty neo 252
10.5.5 Kiểm tra các ty neo 16 253
10.6 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 253
10.6.1 Tính toán ván khuôn bản thang 254
10.6.2 Tính toán ván khuôn dầm dầm chiếu tới và dầm chiếu nghĩ 259
10.6.3 Tính toán ván khuôn sàn chiếu nghỉ 262
Trang 10Chương 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình
Hiện nay, nước ta trong xu thế hội nhập WTO, nền kinh tế không ngừng phát triển, đặc biệt là các thành phố lớn Thành phố Nha Trang là thành phố đô thị loại I gồm 19 phường, 8 xã.Nha Trang là thành phố có nền kinh tế tương đối phát triển ở khu vực miền Trung Với ba khu vực phát triển kinh tế trọng điểm, phía Nam là vịnh Cam Ranh, có vị trí hết sức quan trọng về quốc phòng – an ninh và phát triển kinh tế Cảng Hàng không quốc tế Cam Ranh nằm ở trung tâm bán đảo Cam Ranh,
là một trong số ít sân bay có đường băng lớn và dài ở Việt Nam hiện nay, sắp tới sẽ được đầu tư xây dựng nâng cấp để trở thành sân bay quốc tế Đồng thời có cảng Ba Ngòi sau khi được nâng cấp mở rộng sẽ là một trong những cảng quan trọng trong
hệ thống cảng biển của vùng Nam Trung bộ, tạo điều kiện thụân lợi để phát triển giao thương giữa Khánh Hòa với các vùng trong nước và quốc tế
Lợi thế vịnh Nha Trang, được công nhận là một trong các vịnh đẹp nhất thế giới cùng nhiều ưu đãi cả về vị trí, cảnh quan, khí hậu, cùng với nền tảng về lịch sử, nhân văn của mình, Nha Trang – Khánh Hòa có khả năng phát triển nhiều loại hình
du lịch đa dạng.Bên cạnh đó do nằm trên trục giao thông Bắc Nam, thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không, là cửa ngõ lên Tây Nguyên
và là tỉnh có nhiều vịnh, cảng gần tuyến hàng hải quốc tế nhất ở Việt Nam Công trình đường hầm qua Đèo Cả (dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2017), tuyến đường sắt nối từ Tây Nguyên qua Phú Yên xuống Vân Phong, nâng cấp sân bay Đông Tác – Phú Yên và sân bay Cam Ranh để khai thác lợi thế của vịnh Vân Phong và phục
vụ cảng trung chuyển container quốc tế Vân Phong
Hiện Khánh Hòa đã huy động nhiều nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước với chính sách ưu đãi để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng qua các năm và đạt trên 110,5 nghìn tỷ đồng trong 5 năm 2011 –
2015, tăng gấp 2, 3 lần so giai đoạn 2005 – 2010 Tỷ lệ huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên GDP bình quân đạt 42,69% Nguồn vốn ngân sách đã tập trung đầu tư theo 4 chương trình phát triển kinh tế – xã hội, triển khai các công trình trọng điểm nhằm tạo động lực phát triển trong thời gian tới, đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng Dự án mở rộng Quốc lộ 1A Huy động vốn đầu tư theo hình thức BT và sử dụng vốn ODA để triển khai các dự án xây dựng hạ tầng có tác dụng lan tỏa, có tính liên kết vùng nhằm đẩy mạnh quá trình đô thị hóa của tỉnh
Trang 11Với những ưu điểm đó, việc xây dựng các tòa nhà cao tầng, đơn cử như xây dựng các khu chung cư như CHUNG CƯ ALASKA sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề chỗ ở, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Nha Trang nói riêng và cho vẻ đẹp của Việt Nam nói chung
Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư xung quanh
1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Tên công trình: Chung cư ALASKA
Địa điểm: Ngô Đức Kế – Phường Tân Lập – T.p Nha Trang
Đặc điểm:
- “Chung Cư ALASKA ” sẽ mang lại cho cư dân sự thoải mái sau những giờ làm việc căng thẳng, bỏ lại đằng sau những tiếng ồn, bụi bặm, dân cư đông đúc nơi nội thành
- Với thiết kế đảm bảo được tính thông thoáng, hiện đại nhưng vẫn tối ưu được công năng sử dụng, các căn hộ của dự án sẽ đảm bảo được “nơi chốn
an cư lạc nghiệp” cho cư dân sinh sống nơi đây Đồng thời tạo nên phong cách sống hiện đại, tạo dựng cộng đồng dân cư văn minh, thân thiện
- Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy Đảm bảo giao thông thuận tiện
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
1.2.2.1 Khí hậu
Nha Trang có khí hậu nhiệt đới xavan chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Khí hậu Nha Trang tương đối ôn hòa, nhiệt độ trung bình năm là 26,3⁰C Có mùa đông ít lạnh và mùa mưa kéo dài Mùa mưa lệch về mùa đông bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 12 dương lịch, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm (1.025 mm) Khoảng 10 đến 20% số năm mùa mưa bắt đầu từ tháng 7, 8 và kết thúc sớm vào tháng 11 So với các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, Nha Trang là vùng có điều kiện khí hậu thời tiết khá thuận lợi để khai thác du lịch hầu như quanh năm Những đặc trưng chủ yếu của khí hậu Nha Trang là: nhiệt độ ôn hòa quanh năm (25⁰C - 26⁰C), tổng tích ôn lớn (> 9.5000C), sự phân mùa khá rõ rệt (mùa mưa và mùa khô) và ít bị ảnh hưởng của bão
Trang 121.2.2.2 Địa chất
Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 60 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 3 m Theo kết quả khảo sát gồm 5 lớp đất từ trên xuống dưới (xem phần thi công 30%)
1.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong
Khu đất xây dựng, với điều kiện địa hình bằng phẳng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và đầy đủ do đó có rất nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng công trình
1.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình
1.3.1 Nội dung đầu tư
Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :
- Căn hộ chung cư
- Hệ thống bồn hoa, cây cảnh, tiểu cảnh
• Cấp công trình : cấp II
Trang 13• Bậc chịu lửa : cấp I
• Niên hạn sử dụng :70 năm
1.4 Các giải pháp thiết kế
1.4.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng
Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của nhân viên công ty và khách hàng, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng
- Tầng hầm : Diện tích sử dụng 1204 m2 Bố trí gara cho xe máy Ngoài
đường dốc lên xuống cho các phương tiện giao thông tầng hầm còn có phòng chứa máy phát điện, máy biến thế, phòng nghỉ và WC cho nhân viên
Bố trí các mương và hố ga thoát nước tránh ngập úng tầng hầm
- Tầng 1: Diện tích sử dụng 1204 m2 Tầng này bao gồm một Siêu thị mini,
mini shop, quầy cafe-giải khát, phòng làm việc của ban quản lý, phòng hội trường và 1 phòng thể dục thể thao trong nhà
- Tầng 2-20 : Diện tích sử dụng 1204 m2 Bao gồm các căn hộ chung cư
được bố trí hợp lý, hành lang giao thông đảm bảo thông thoáng và thoát hiểm nhanh chóng khi có sự cố
1.4.2.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng
Mặt đứng được chia mạch lạc 3 phần: Ngầm, Thân, Mái
- Phần chân ngầm sơn Mastic màu ghi đậm kết hợp mảng kính lớn tạo cảm giác hiện đại
- Phần thân màu vàng nhạt, nổi lên là những cửa sổ kính vừa tăng tính thẩm
mỹ, hiện đại vừa có chức năng chiếu sáng rất tốt, đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết
Trang 14- Phần mái màu ghi sáng nhe nhàng
Hình thức kiến trúc mạch lạc thông qua cách chọn màu, bố trí chi tiết và kết hợp vật liệu tạo công trình có hình khối đối xứng, vững chắc và mỹ quan
1.4.2.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu
Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng Công trình gồm 20 tầng nổi, trong đó gồm 1 tầng cao 4,5m, các tầng còn lại cao 3,6m; 1 tầng hầm cao 3,2m, 1 tầng tum 3,6m nên phù hợp với công năng chính của công trình là 1 chung cư hiện đại
1.4.3 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
1.4.3.3 Hệ thống thoát nước
Thoát nước : Nước mưa trên mái công trình, trên lô gia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố.Đảm bảo thoát nước sinh hoạt và thoát nước mưa, không bị ứ đọng trong công trình
1.4.3.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa sổ lắp kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất có những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang
bộ, thang máy, hành lang …
Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng hệ thống điều hòa tạo ra một môi trường sống mát mẽ và hiện đại
Trang 151.4.3.5 Hệ thống thu gom rác thải
Mỗi tầng đều được bố trí các thùng rác, các gia đình trong chung cư bỏ rác vào thùng rác ở mỗi tầng và hằng ngày sẽ có nhân viên vệ sinh thu gom và đưa ra hệ thống thu rác của thành phố
1.4.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy
Thang bộ có bố trí cửa kín để khói không vào được để dùng cầu thang thoát hiểm, đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra
Ngoài ra, còn có cầu thang thoát hiểm bằng thép bên ngoài nhà
1.4.3.7 Hệ thống chống sét
Được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam “Chống sét cho công trình xây dựng” với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh thẳng là R ≤ 10 Ω Vị trí và cao độ của thu lôi đảm bảo đủ để bảo vệ những chi tiết xa nhất của công trình
1.4.3.8 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc như đường dây điện thoại, đường cáp quang, đường truyền hình cáp… được bố trí trong các hộp kỹ thuật chạy dọc suốt các tầng và tới các căn hộ
1.4.3.9 Sân vườn, đường nội bộ
Phía sau tòa nhà là 2 sân bóng chuyền phục vụ nhu cầu thể thao của thành viên chung cư, xung quanh trồng các dãy cây xanh tạo không khí mát mẻ, che chắn bớt phần nào bụi bặm và tiếng ồn của đường giao thông
1.5 KẾT LUẬN
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện trên đều không thỏa Đó là vì công trình xây dựng trong khu vực trung tâm thành phố Cũng theo TCXDVN 323:2004 mục 5.1, nhà cao tầng có thể xây chen trong các đô thị khi đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện, nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với các kết cấu hạ tầng của khu đô thị Đồng thời, khi đó các hệ số mật độ xây
Trang 16dựng và hệ số sử dụng đất được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt Công trình “CHUNG CƯ- ALASKA ” là công trình
có chức năng đáp ứng nhu cầu cấp thiết về chỗ ở khi thành phố ngày càng chật chội, diện tích đất hạn chế
Trang 17ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 18Chương 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2
2.1 Sơ đồ phân chia sàn tầng 2
Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh của ô sàn mà có thể xem là liên kết ngàm hay liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, khi dầm biên lớn ta cũng có thể xem là ngàm
Có quan niệm nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, nếu là dầm phụ (dầm dọc) thì xem là khớp
Lại có quan niệm dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của sàn và dầm biên
Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có độ cứng hữu hạn (mà khớp thì có độ cứng = 0, ngàm có độ cứng = )
Nên thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp => an toàn
Trang 19+ L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn
+ L2 - kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng, ta chia như sau:
Trang 20hb> 6cm đối với công trình dân dụng
Vì hầu hêt các ô sàn đều là loại bản kê 4 cạnh nên ta có:
- Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
+ gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
+ gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó:
+ (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
+ n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Trang 21Các lớp cấu tạo sàn điển hình Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh điển hình
- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm
- Sàn Bê tông cốt thép, dày 100mm
- Trần thạch cao
- Vữa xi măng lót B5, dày 10mm
- Sàn Bê tông cốt thép, dày 100mm
- Trần thạch cao
- Lớp chống thấm Sikaproof Membrane
Trang 222.2.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các phòng khác nhau trong 1 căn hộ dày 110mm
Tường ngăn giữa các căn hộ dày 220mm
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
- Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3,6 – 0,1 = 3,5m
Trong đó:
+ ht : chiều cao tường
+ H : chiều cao tầng nhà
+ hds : chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
- Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô
Trang 23+ nt, nc, nv, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa (nt = 1,1;
nc=1,3; nv = 1,3) + t = 0,1(m): chiều dày của mảng tường 10
+ t = 0,2 (m): chiều dày của mảng tường 20
+ v = 0,015 (m): chiều dày của lớp vữa trát tường
+ t = 1500 (daN/m3): trọng lượng riêng của tường (khối xây gạch có lỗ) + v = 1600 (daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát tường
+ c= 40 (daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung thép
+ Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 24S12 3,95 4,2 0 8,91 3,96 4,95 9,9 35,8286 347,5 383,33
2.2.3 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) được lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995 Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng để xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
- Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A >
+ A – Diện tích chịu tải tính bằng m2
- Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2 (khi
Trang 25Tên ô
sàn
Loại phòng
Diện tích ô sàn
Ptc trên ô
tải n
Hệ số giảm tải
Trang 262.3 Xác định nội lực cho các ô sàn
Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi
Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội lực
Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực
2.3.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên
Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh
Trang 27+ abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ
+ d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản
+ M - moment tại vị trí tính thép
- Kiểm tra điều kiện:
Trang 28+ Nếu m R: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
TT S
- Nếu ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)
Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí sBT sTT
2.5.2 Thép mũ chịu moment âm
Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương nhưng không
ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)
Trang 29Bố trí cốt thép mũ cho ô bản
2.5.3 Cốt thép phân bố
- Diện tích cốt thép phân bố phải ≥ 10% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L 1 3
và ≥ 20% diện tích cốt chịu lực nếu L /2 L 1 3
- Khoảng cách các thanh s ≤ 350mm
- (Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)
- Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính
≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250
Trang 30- Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thi công
- Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu L2/L1 ≥ 3,Không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu L2/L1 < 3.Khoảng cách các thanh ≤ 35cm, đường kính cốt thép phân bố ≤ đường kính cốt thép chịu lực
- Lưới cốt thép chịu momen âm trên gối cả 2 phương có bề rộng bằng 1/4 L1
- Đường kính cốt thép phân bố 6, 8 (≤ cốt chịu lực )
Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán
Chọn abv = 15 mm, đối với bản có chiều dày h = 100mm
Trang 31=> ho = hb – abv = 100 – 15 = 85mm
2.6.3.1 Tính thép chịu moment dương
• Theo phương L 1: M1 = 213 (daN.m)
- Tính toán
:
4 1
0
213.10
0, 02 0, 409 14, 5.1000.85
4
213.10
112 (mm ) 225.0, 989.85
s
s o
M A
141
0,16.s 100% 1000.85.100%
0
165, 66.10
0, 016 0, 409 14, 5.1000.85
87, 4(mm ) 225.0, 991.85
s
s o
M A
Trang 320, 3.s 100% 1000.85.100%
b h
A
2.6.3.2 Tính thép chịu moment âm
• Theo phương L 1 : MI = -491,67 (daN.m/m)
I s
s o
M A
251
0, 29 s 100% 1000.85.100%
Trang 33II s
s o
M A
251
0, 29 s 100% 1000.85.100%
Trang 3615.0 85.0 α1 = 0.0195 M1 = 3,107 0.030 0.985 1.65 0.19% 6 171 170 1.66 0.20%15.0 85.0 α2 = 0.0160 M2 = 2,550 0.024 0.988 1.35 0.16% 6 209 200 1.41 0.17%15.0 85.0 β1 = 0.0451 MI = -5,831 0.056 0.971 3.14 0.37% 8 160 160 3.14 0.37%15.0 85.0 β2 = 0.0370 MII = -4,777 0.046 0.977 2.56 0.30% 8 197 200 2.51 0.30%15.0 85.0 α1 = 0.0121 M1 = 2,850 0.027 0.986 1.51 0.18% 6 187 180 1.57 0.18%15.0 85.0 α2 = 0.0000 M2 = 0 0.000 1.000 0.85 0.10% 6 333 200 1.41 0.17%15.0 85.0 β1 = 0.0242 MI = -3,826 0.037 0.981 2.04 0.24% 8 247 200 2.51 0.30%15.0 85.0 β2 = 0.0000 MII = 0 0.000 1.000 0.85 0.10% 8 591 200 2.51 0.30%15.0 85.0 α1 = 0.0192 M1 = 2,431 0.023 0.988 1.29 0.15% 6 220 200 1.41 0.17%15.0 85.0 α2 = 0.0163 M2 = 2,058 0.020 0.990 1.09 0.13% 6 260 200 1.41 0.17%15.0 85.0 β1 = 0.0447 MI = -4,994 0.048 0.976 2.68 0.31% 8 188 180 2.79 0.33%15.0 85.0 β2 = 0.0377 MII = -4,212 0.040 0.979 2.25 0.26% 8 224 200 2.51 0.30%15.0 85.0 α1 = 0.0189 M1 = 2,924 0.028 0.986 1.55 0.18% 6 182 180 1.57 0.18%15.0 85.0 α2 = 0.0168 M2 = 2,583 0.025 0.988 1.37 0.16% 6 207 200 1.41 0.17%15.0 85.0 β1 = 0.0440 MI = -5,431 0.052 0.973 2.92 0.34% 8 172 170 2.96 0.35%15.0 85.0 β2 = 0.0388 MII = -4,786 0.046 0.977 2.56 0.30% 8 196 200 2.51 0.30%
Trang 37Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng Vì vậy cầu thang phải được bố trí ở vị trí thuận tiện nhất, đáp ứng được nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt
Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng được yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm mỹ cho công trình
Công trình sử dụng cầu thang 2 vế từ tầng hầm cho đến sân thượng với chiều cao các tầng khác nhau Ta chọn cầu thang tầng 2 lên tầng 3 để tính toán
3.1 Cấu tạo cầu thang điển hình:
Mặt bằng cầu thang điển hình
Cấu tạo các lớp vật liệu
B'
3'
DCT
M? T B? NG K?T C? U C? U THANG TL 1/20 3 B
Trang 38- Tính toán cầu thang bộ tầng 2 bao gồm:
+ Tính bản thang nằm nghiêng
+ Tính bản chiếu nghỉ
+ Tính dầm chiếu tới dầm chiếu tới
Vật liệu bê tông chọn B25: Rb = 14,5 MPa = 14,5 N/mm2, Rbt = 1,05 MPa = 1,05N/mm2
Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 280 N/mm2
Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2
3.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện:
- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
- Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:
Do cốn thang chịu tải trọng nhỏ nên kích thước tiết diện ngang lấy:
bc = (100 ÷ 150)mm; hc = (250 ÷ 350)mm
=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 350 (mm x mm)
- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
+ Ô1: 4 cạnh bản thang liên kết với:cốn C1, dầm chiếu nghỉ DCN, dầm chiếu tới DCT, tường bê tông cốt thép
+ Ô2: 4 cạnh bản chiếu nghỉ liên kết với: dầm chiếu nghỉ DCN , tường bê tông cốt thép
Trang 39+ Ô3: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết với: dầm khung tầng 2, dầm chiếu tới DCT, tường bê tông cốt thép
+ Dầm chiếu nghỉ DCN: 2 đầu gối lên tường bê tông cốt thép
+ Dầm chiếu tới DCT: 2 đầu gối lên tường bê tông cốt thép
+ Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT
+ (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
+ i (m): chiều dày của lớp thứ i
+ ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i