Tính cường độ điện trường giữa hai bản và công của lực điện trường khi điện tích di chuyển Câu 7: 1đ Để bóng đèn loại 120V- 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V, người[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KI I
Môn thi: VẬT LÍ- Lớp 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi:
A Phần chung ( 6đ)
Câu 1: (2 đ) Định nghĩa đường sức điện Nêu các tính chất của đường sức điện.
Câu 2: (1 đ) Phát biểu và viết biểu thức định luật Jun – Lenxơ.
Câu 3: (1 đ) Tại sao dòng điện qua chất điện phân lại gây ra sự vận chuyển các chất còn dòng điện
qua kim loại thì không gây ra hiện tượng đó
Câu 4: (1đ) Cho hai điện tích điểm q1 = 10–8 C và q2 lần lượt đặt tại A và B với AB = 30 cm trong điện môi có hằng số điện môi là 2 Chúng hút nhau bởi một lực có độ lớn F = 2,5.10–5 N Xác định dấu và độ lớn của điện tích q2
Câu 5: (1đ) Đặt hiệu điện thế U = 20V vào hai cực của bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 điện cực Ag Điện trở bình là 5 Ω Tìm lượng bạc bám vào catot sau thời gian
32 phút 10 giây ( Cho A = 108, n = 1)
B Phần riêng :
I Phần dành cho chương trình chuẩn
Câu 6: ( 1đ) Cho điện tích q = 3.10-6C di chuyển giữa hai bản kim loại song song tích điện trái dấu cách nhau 20 cm.Hiệu điện thế giữa hai bản là 200 V Tính cường độ điện trường giữa hai bản và công của lực điện trường khi điện tích di chuyển
Câu 7: ( 1đ) Để bóng đèn loại 120V- 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V, người ta mắc nối tiếp với nó một điện trở phụ Rx Tìm giá trị của điện trở phụ đó
Câu 8: ( 2đ) Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 28(V) và điện trở trong
r = 2(Ω), cung cấp điện cho mạch ngòai là điện trở R = 5(Ω) Tính:
a.Công suất tỏa nhiệt của điện trở R
b Công suất của nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện
II Phần dành cho chương trình nâng cao
Câu 6: ( 1đ) Một điện tích điểm q = 10-6 C đặt trong không khí
a Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích 30 cm
b.Đặt điện tích q0 = 4.10-8C tại M Tìm độ lớn của lực điện trường tác dụng lên q0
Câu 7: ( 1đ) Một nguồn điện có suất điện động là 6 V, điện trở trong r = 2 , mạch ngoài có điện trở R
Với giá trị nào của R để công suất mạch ngoài có giá trị cực đại? Tính công suất cực đại trị đó? Câu 8: ( 2đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ (H.3) Nguồn điện có
E = 12V; r = 1Ω; R1 là biến trở, R2 là bóng đèn (6V – 3W)
a.Tính giá trị của R1 để đèn sáng bình thường
b Tính công suất tiêu thụ ở mạch ngoài và hiệu suất nguồn
-Hết
-a.*R2 = U2
P = 12 Ω * I =
P
U = 0,5A
* I = E
R+r => R = 23 Ω * R1 = R – R2 = 11 Ω
b P = RI2 = 5,75w H = U E 100 %= R
R+r 100 % = 95,83%
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Môn thi: VẬT LÍ – Lớp 11
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Hướng dẫn chấm gồm có 2 trang) Đơn vị ra đề: THPTTX Sa đec
A Phần chung :
Câu 1
( 2 đ)
* Định nghĩa đường sức điện………
* Nêu đúng 4 tính chất của đường sức ………
1đ 0,25đ x4 = 1đ
Câu 2
(1 đ)
* Phát biểu đúng định luật Jun-Lenxơ………
* Viết được: Q = RI2t………
0,75đ 0,25đ
Câu 3
(1 đ)
Vì dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion , còn dòng điện trong kim loại chỉ là dòng dịch chuyển các
Câu 4
(1 đ) * F = k |q1q2|
εr2 => |q2| = Fεr
2
kq1 = 5.10-8C
………
* Do F là lực hút nên q2 < 0 => q2 = -5.10-8C ………
0,5đ 0,5đ
Câu 5
U
………
* m = FnA It = 8,64g ……….
0,25đ
B Phần riêng ( 4đ)
I Phần dành cho chương trình chuẩn
Câu 6
U
* A = qU = 6.10-4J ………
0,5đ 0,5đ
Câu 7
(1 đ) *Rđ = U
2
P = 240 Ω * I =
P
U = 0,5A
* R = U
I = 440 Ω * Rx = R – Rđ = 200 Ω
0,25đ x4 = 1đ
Câu 8
(2 đ) * I =
E R+r = 4A * P = RI2 = 80w
* Png = EI = 112w * H = P P
ng 100%= 71,43%
0,5đ x4
= 2đ
II Phần dành cho chương trình nâng cao
Trang 3Câu Nội dung yêu cầu Điểm Câu 6
(1 đ) a E =k |r q2| = 105V/m ………
b F = q0E = 4.10-3N ………
Câu 7
(1 đ)
P = RI2 = R
R+r¿2
¿
E2
¿ =
√R + r
√R¿
2
¿
E2
¿ Pmax khi mẫu nhỏ nhất
Theo Cô si : √R + r
√R 2 √r Tổng min bằng 2 √r
Khi này : √R = r
√R => R = r = 2 Ω
………
Công suất cực đại : Pmax = E
2
4 r = 4,5w ………
0,75đ 0,25đ
Câu 8
(2 đ) a.*R2 = U
2
P = 12 Ω * I =
P
U = 0,5A
………
* I = E
R+r => R = 23 Ω * R1 = R – R2 = 11 Ω
………
b P = RI2 = 5,75w H = U
E .100 %=
R R+r 100 % = 95,83%
……
0,5 đ x 2 = 1đ 0,25đ x2 = 0,5đ 0,25đ x2 = 0,5đ
Ghi chú : Nếu sai đơn vị trừ nửa số điểm ở kết quả đó Trừ toàn bài không quá 0.5đ