1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GA 3 tuan 21 25

132 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 299,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C/ Hoạt động dạy - học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Giới thiệu bài: 2/ Hướng dẫn HS thực hành: - Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi gợi ý để học - Lần lượt từng HS lên bốc t[r]

Trang 1

Tập đọc Ông tổ nghề thêu

A/ Mục tiêu: - SGV trang 47 tập 2.

- Luyện đọc đúng các từ: tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi,

B / Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa.

C/ Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú ở bên Bác

Hồ

Và nêu nội dung bài

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: Tập đọc

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

( một , hai lần ) giáo viên theo dõi sửa sai khi học

sinh phát âm sai

- Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

- Yêu cầu một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm

+ Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà vua Trung

Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ thần Việt Nam

?

- Yêu cầu 2 em đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4

- 2 em đọc thuộc lòng bài thhơ, nêu nội dung bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, tìm hiểu nghĩa của từ sau bài đọc (phần chú giải)

- Luyện đọc trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bà

- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

+ TRần Quốc Khải đã học trong khi đi đốn củi, kéo vó, mò tôm, nhà nghèo tối không cóđèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để làm đèn …

+ Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan trong triều đình

- Một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo + Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơi rồi cất thang để xem ông làm như thế nào

- 2 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4 + Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọc

Trang 2

+ Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì để

sống ?

+ Ông đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?

+ Cuối cùng Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống

đất bình an vô sự ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn làm ông tổ

nghề thêu ?

d) Luyện đọc lại :

- Đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn HS đọc đúng bài văn: giọng chậm

rãi, khoan thai

- Mời 3HS lên thi đọc đoạn văn

- Mời 1HS đọc cả bài

- Nhận xét ghi điểm

Kể chuyện

a) Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

b) Hướng dẫn HS kể chuyện:

* - Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu

- Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn còn lại của

câu chuyện

- Mời HS nêu kết quả trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương những em đặt tên hay

* - Yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn, suy nghĩ, chuẩn

bị lời kể

- Mời 5 em tiếp nối nhau tthi kể 5 đoạn câu

chuyện trước lớp

- Yêu cầu một học sinh kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương những em kể chuyện tốt

d) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện và xem trước

+ Ông nhìn thấy dơi xòe cánh để bay ông bắtchước ôm lọng nhảy xuống đất và bình an vôsự

- Đọc thầm đoạn cuối

+ Vì ông là người truyền dạy cho dân về nghề thêu từ đó mà nghề thêu ngày được lan rộng

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 em thi đọc đoạn 3 của bài

- 1 em đọc cả bài

- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu, lớp đọc thầm

- Lớp tự làm bài

- HS phát biểu

- HS tự chọn 1 đoạn rồi tập kể

- Lần lượt 5 em kể nối tiếp theo 5 đoạn của câu chuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điềuhay, có ích./ Trần Quốc Khái thông minh, có óc sáng tạo nên đã học được nghề thê, truyền lại cho dân

Toán : Luyện tập

A/ Mục tiêu: - HS nắm được cách cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số có 4 chữ số

- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có 4 chữ số và giải bài toán

- Giáo dục HS chăm học

B/ Hoạt động dạy - học:

Trang 3

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Giáo viên ghi bảng phép tính:

4000 + 3000 = ?

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm, lớp

nhận xét bổ sung

- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn lại

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa

bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh nêu bài tập 3

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời Hai em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa

bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Điền nhanh kết quả

đúng vào

- Dặn về nhà học và xem lại các bài taẫc® làm

- 2 em lên bảng làm bài

- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Học sinh cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung

( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy :

4000 + 3000 = 7 000 )

- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại

- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét chữa bài

5000 + 1000 = 6000 4000 + 5000 = 9000

6000 + 2000 = 8000 8000 + 2000 = 10 000

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, lớp bổ sung:

2000 + 400 = 2400 9000 + 900 = 9900

300 + 4000 = 4300 600 + 5000 = 5600

- Từng cặp đổi vở chéo để KT

- Đặt tính rồi tính

- Lớp tự làm bài

- 2HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài

2541 5348 4827 805 + 4238 + 936 + 2635 + 6475

6779 6284 7462 7280

- Đổi vở KT chéo

- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm

- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV

- Tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng chữa bài, lớp bổ sung

Giải:

Số lít dầu buổi chiều bán được là:

342 x 2 = 684 (lít) Số lít dầu cả 2 buổi bán được là:

342 + 648 = 1026 (lít)

ĐS: 1026 lít

- Tham gia chơi trò chơi nhằm củng cố bài

Buổi chiều

Trang 4

Tự nhiên xã hội: Thân cây

A/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :

- Nhận dạng và kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo , thân bò, thân gỗ, thân thảo

- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân ( đứng , leo , bò ) và theo cấu tạo của thân ( thân gỗ , thân thảo )

B/ Chuẩn bị : - Tranh ảnh trong sách trang 78, 79 ; Phiếu bài tập.

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Bước 1: Thảo luận theo cặp

- Yêu cầu từng cặp quan sát các hình trang

78, 79 SGK và trao đổi: chỉ và nói tên các

cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bo.ø

Trong đó cây nào có thân gỗ và cây nào là

thân thảo

Bước 2: - Dán lên bảng tờ giấy lớn đã kẻ

sẵn bảng

- Mời một số em đại diện một số cặp lên

trình bày và điền vào bảng

- Hỏi thêm: Cây su hào có đặc điểm gì ?

- GV kết luận

* Hoạt động 2: Trò chơi BINGO

Bước 1 :

- Giáo viên chia lớp thành hai nhóm

- Dán bảng câm lên bảng:

Thân gỗ Thân thảoĐứng

Leo

- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời Mỗi

phiếu viết tên một cây

- Yêu cầu hai nhóm xếp thành hai hàng dọc

trước bảng câm

Bước 2 :

- Giáo viên hô bắt đầu thì các thành viên

bắt đầu dán vào bảng

Bước 3:

- Yêu cầu lớp nhận xét

- Khen ngợi các nhóm điền xong trước và

điền đúng

d) Củng cố - Dặn dò:

- Lớp theo dõi

- Từng cặp quan sát các hình trong SGK và trao đổi với nhau

- Một số em đại diện các cặp lần lượt lên mô tả về đặc điểm và gọi tên từng loại cây sau đó lần lượt mỗi em điền tên một cây vào từng cột : xoài ( đứng ) thân cứng cây bí đỏ ( bò ) Dưa chuột ( leo ) cây lúa (đứng ) thân mềm …

- Câu su hào có thân phình to thành củ

- Lớp nhận xét và bình chọn cặp điền đúng nhất

- HS tham gia chơi trò chơi

Thân gỗ Thân thảoĐứng xoài, bàng ngô, lúa

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 5

- Kể tên 1 số cây có thân mọc đứng, thân

bò, thân leo

- Xem trước bài mới

Đạo đức: Tôn trọng khách nước ngoài

A / Mục tiêu: - Học sinh biết: Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài.Vì sao phải tôn trọng

khách nước ngoài Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt màu d, quốc tịch …Có quyền được giữ bản sác dân tộc (ngôn ngữ , trang phục)

- Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp du khách nước ngoài

- Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài

B/Tài liệu và phương tiện :

Phiếu học tập cho hoạt động 3 tiết 1, tranh ảnh dùng cho hoạt động 1 của tiết 1

C/ Hoạt động dạy học :

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 5 nhóm

- Treo các bức tranh lên bảng, yêu cầu các

nhóm quan sát, thảo luận và nhận xét về nội

dung các tranh đó (cử ch, thái độ, nét mặt của

các bạn nhỏ khi gặp gỡ tiếp xúc với khách

nước ngoài )

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận

- Yêu cầu lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- GV KL: Cần tôn trọng khách nước ngoài

* Hoạt động 2: phân tích truyện

- Đọc truyện “ Cậu bé tốt bụng“

- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận

các câu hỏi sau:

+ Bạn nhỏ đã làm việc gì ?

+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì

đối với khách nước ngoài ?

+ Theo em, người khách đó sẽ nghĩ như thế nào

về cậu bé Việt Nam ?

+ Em nên làm gì thể hiện sự tôn trọng với

khách nước ngoài ?

- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày trước lớp

- Kết luận: Chào hỏi, cười thân thiện, chỉ

đường

* Hoạt động 3: Nhận xét hành vi

- Chia nhóm

- GV lần lượt nêu 2 tình huống ở VBT

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thảo luậ nhận

xét việc làm của các bạn và giải thích lí do

- Mời đại diện nhóm lần lượt trình bày cách

giải quyết trước lớp

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận

- Nghe GV kể chuyện

- Thảo luận nhóm theo gợi ý

+ Đã chỉ đường cho vị khách nước ngoài.+ Thể hiện sự tôn trọng với khách nước ngoài.+ Nghĩ cậu bé là 1 người mến khách, lịch sự + Tự liên hệ

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung

- Lần lượt từng đại diện của các nhóm lần lượt lên nêu ý kiến ø về cách giải quết tình huống của nhóm mình trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 6

- Kết luận: Tình huống 1 sai ; Tình huống 2

đúng

* Hướng dẫn thực hành:

- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài học

- Sưu tầm các tranh ảnh nói về chủ đề bài

học

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Thủ công: Đan nong mốt (tiết 1)

A/ Mục tiêu - Học sinh biết cách đan nong mốt Đan được nong mốt đúng qui trình kĩ thuật

- Yêu thích các sản phẩm đan lát

B/ Chuẩn bị : - Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa Tranh quy trình đan nong mốt Các nan đan

mẫu 3 màu khác nhau Bìa màu, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công, hồ dán

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Cho HS quan sát vật mẫu

- Đan nong mốt được ứng dụng làm những đồ

dùng gì trong gia đình ?

- Những đồ vật đó được làm bằng vật liệu gì ?

* Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn mẫu.

- Treo tranh quy trình và hướng dẫn

Bước 1 : Kẻ cắt các nan

- Cắt nan dọc: Cắt 1 hình vuông cạnh 9 ô Sau

đó cắt theo các đường kẻ đến hết ô thứ 8

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan để làm nẹp: rộng 1

ô, dài 9 ô

Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy bìa.

- Hướng dẫn đan lần lượt từ nan ngang thứ

nhất , nan ngang thứ hai, cho đến hết: Cách đan

nong mốt là nhấc 1 nan, đè 1 nan, 2 nan liền

nhau đan so le

Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm nan.

- Hướng dẫn bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn

lại rồi dán vào tấm đan để không bị tuột

+ Gọi HS nhắc lại cách đan

- Cho HS cắt các nan đan và tập đan nong mốt

- Theo dõi giúp đỡ các em

d) Củng cố - Dặn dò:

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của cáctổ viên trong tổ mình

-Lớp theo dõi giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tựa bài học

- Cả lớp quan sát vật mẫu

- Nêu các vật ứng dụng như : đan rổ , rá , làn ,giỏ

- Hầu hết các vật liệu này là mây, tre, nứa lá dừa …

- Lớp theo dõi GV hướng dẫn

- 2 em nhắc lại cách cắt các nan

- 2 em nhắc lại cách đan

- Cả lớp thực hành cắt các nan và tập đan

- Nêu các bước kẻ, cắt, đan nong mốt

Trang 7

- Yêu cầu nhắc lại các bước kẻ, cắt và đan

nong mốt

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài , xem trước bài mới

Thể dục: Nhảy dây

A/ Mục tiêu : - HS nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu biết thực hiện động tác ở mức cơ bản

đúng Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động

B/ Địa điểm phương tiện: - Dây để nhảy Sân bãi chọn nơi thoáng mát, vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

C/ Lên lớp :

1.Phần mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

2/ Phần cơ bản :

* Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

- Yêu cẩu HS khởi động các khớp

- Nêu tên động tác rồi làm mẫu kết hợp giải thích từng cử động một

để học sinh nắm

- Tại chỗ cho HS tập so dây, mô phóng động tác trao dây quay dây và

cho học sinh chụm hai chân nhảy không có dây rồi mới có dây

- Yêu cầu HS luyện tập theo nhóm

- Đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập thường xuyên sửa

chữa động tác cho học sinh

* Chơi trò chơi “Nhảy lò cò tiếp sức “.

- Nêu tên trò chơi nhắc lại cách nhảy sau đó học sinh chơi

- Học sinh từng tổ nhảy lò cò thử về trước 3-5 m sau đó giáo viên

nhận xét sửa chữa cho những em nhảy chưa đúng

- Cho học sinh chơi thử từng hàng 1 -2 lần

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi

- Giáo viên giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi

phạm luật chơi

- Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi

chơi

- Cho các tổ thi đua nhảy lò cò để tìm ra tổ vô địch

5 phút

13 phút

Trang 8

3/ Phaăn keât thuùc:

- Yeđu caău hóc sinh laøm caùc thạ loûng

- Ñi chaôm xung quanh voøng troøn voê tay vaø haùt

- Giaùo vieđn nhaôn xeùt ñaùnh giaù tieât hóc

- Daịn doø hóc sinh veă nhaø taôp nhạy dađy

5 phuùt GV

Chính tạ: OĐng toơ ngheă theđu

A/ Múc tieđu: - Reøn kư naíng vieât chính tạ : Nghe vieât chính xaùc trình baøy ñuùng moôt ñoán trong

baøi “OĐng toơ ngheă theđu “

- Laøm ñuùng baøi taôp ñieăn caùc daâu thanh deê laên: thanh hoûi / ngaõ

B/ Chuaơn bò: Bạng phú vieât 2 laăn noôi dung cụa baøi taôp 2b (12 töø).

C/ Hoát ñoông dáy - hóc:

1 Kieơm tra baøi cuõ:

- Ñóc cho 2HS vieât tređn bạng lôùp, cạ lôùp viieât

bạng con caùc töø: xao xuyeân, saùng suoât, xaíng daău,

saĩc nhón

- Nhaôn xeùt ñaùnh giaù

2.Baøi môùi:

a) Giôùi thieôu baøi

b) Höôùng daên nghe vieât :

* Höôùng daên chuaơn bò:

- Giaùo vieđn ñóc ñoán chính tạ

- Yeđu caău hai em ñóc lái baøi, cạ lôùp ñóc thaăm

theo

+ Nhöõng chöõ naøo trong baøi vieât hoa ?

- Yeđu caău ñóc thaăm lái baøi chính tạ vaø laẫy bạng

con vaø vieât caùc tieâng khoù

* Ñóc cho hóc sinh vieât vaøo vô.û

- Ñóc lái ñeơ hóc sinh doø baøi

* Chaâm, chöõa baøi

c/ Höôùng daên laøm baøi taôp

Baøi 2b : - Gói HS neđu yeđu caău cụa baøi taôp.

- Yeđu caău HS töï laøm baøi vaøo VBT

- Gói 2 em leđn bạng thi laøm baøi, ñóc keât quạ

-Yeđu caău hóc sinh ñöa bạng keât quạ

- Nhaôn xeùt, chöõa baøi

- Gói 1 soâ em ñóc lái ñoán vaín sau khi ñaõ ñieăn

daâu hoaøn chưnh

d) Cụng coâ - Daịn doø:

- Veă nhaø vieât lái cho ñuùng nhöõng töø ñaõ vieât sai

- 2 em leđn bạng vieât, cạ lôùp vieât vaøo bạng con

- Lôùp laĩng nghe giôùi thieôu baøi

- Lôùp laĩng nghe giaùo vieđn ñóc

- 2 em ñóc lái baøi, cạ lôùp ñóc thaăm

- Vieât hoa caùc chöõ ñaău ñoán, ñaău cađu vaø teđn rieđng

- Lôùp neđu ra moôt soâ tieâng khoù vaø thöïc hieôn

vieât vaøo bạng con moôt soâ töø nhö : lóng , chaím

chuù , nhaôp tađm

- Cạ lôùp nghe vaø vieât baøi vaøo vôû

- Hóc sinh nghe vaø töï söûa loêi baỉng buùt chì

- Ñaịt leđn chöõ in ñaôm daâu hoûi hoaịc daâu ngaõ

- Hóc sinh laøm baøi

- 2HS leđn bạng thi laøm baøi, lôùp nhaôn xeùt boơ sung: Nhoû - ñaõ - noơi tieâng - ñoê - tieân só - hieơu roông - caăn maên - lòch söû - cạ thô - laên vaín

xuođi

- 3 em ñóc lái ñoán vaín

- 2 em nhaĩc lái caùc yeđu caău vieât chính tạ Toaùn: Pheùp tröø caùc soâ trong phám vi 10 000

A/ Múc tieđu: - HS naĩm ñöôïc caùch thöïc hieôn pheùp tröø caùc soâ trong phám vi 10 000.

Trang 9

- Giáo dục HS chăm học.

B/ Hoạt động dạy - học:

* Hướng dẫn thực hiện phép trừ :

- Giáo viên ghi bảng 8652 – 3917

- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng như SGK

- Rút ra quy tắc về phép trừ hai số có 4 chữ số

- Yêu cầu học thuộc QT

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời một em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- 2 em lên bảng làm BT

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Học sinh trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm vi

10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết quả 8652

- 3917 735

- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ

* Qui tắc :Muốn trừ số có 4 chữ số cho số 4

chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải thẳng cột ,… viết dấu trù kẻ đường vạch ngang rồi trừ từ phải sang trái

- Một em nêu đề bài tập: Tính

- Lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài

6890 8542 4576

- 458 9 - 5787 - 2789

2301 2755 1587

- Đặt tính rồi tính

- Lớp thực hiện vào vở

- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung

9864 7658 8769 5467

- 5432 - 6790 - 3687 - 2876

4432 868 5082 2591

- Một em đọc đề bài 3

- Cùng GV phân tích bài toán

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- Một học sinh lên giải bài, lớp bổ sung

Giải :

Cửa hàng còn lại số mét vải là:

4283 – 1635 = 2648 ( m)

Đ/S: 2648 mét vải

Trang 10

c) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu nhận xét đúng hay sai ?

a) 7284 b) 6473

- 3528 - 5645

4766 828

- Về nhà xem lại các BT đã làm - a) Sai ; b) đúng

Buổi chiều Hướng dẫn tự học Toán A/ Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về các số có 4 chữ số. - Giáo dục HS chăm học B/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Hướng dẫn HS làm BT: - Yêu cầu HS làm các BT sau: Bài 1: Viết các số sau thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị 9217 =

9400 =

1909 =

2005 =

2010 =

3670 =

Bài 2: Viết các tổng thành số có 4 chữ số: 7000 + 600 + 40 + 5 = 9000 + 800 + 90 + 6 = 3000 + 600 + 8 =

9000 + 50 + 6 =

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 5000 ; 6000 ; 7000 ; ; ;

b) 9995 ; 9996 ; 9997 ; ; ;

c) 9500 ; 9600 ; 9700 ; ; ;

d) 9950 ; 9960 ; 9970 ; ; ;

Bài 4: Viết : a) Các số tròn nghìn bé hơn 5555 b) Số tròn nghìn liền trước 9000 c) Số tròn nghìn liền sau 9000 - Theo dõi giúp đỡ những HS yếu - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài 2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm - Cả lớp tự làm bài vào vở - Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung 9217 = 9000 + 200 + 10 + 7 9400 = 9000 + 400 1909 = 1000 + 900 + 9 2005 = 2000 + 5 2010 = 2000 + 10 3670 = 3000 + 600 + 70

7000 + 600 + 40 + 5 = 7645 9000 + 800 + 90 + 6 = 9896 3000 + 600 + 8 = 3608

9000 + 50 + 6 = 9056

a) 8000 ; 9000 ; 10 000 b) 9998 ; 9999 ; 10 000 c) 9800 ; 9900 ; 10 000 d) 9980 ; 9990 10 000

a) 1000 ; 2000 ; 3000 ;4000 ; 5000 b) 8000

c) 10 000

Toán nâng cao

A/ Yêu cầu: - Củng cố, nâng cao về các số đến 10 000 điểm ở giữa - trung điểm của đoạn

thẳng

Trang 11

- Giáo HS tính cẩn thận trong học toán.

B/ Hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1:

a) Viết các số có 4 chữ số giống nhau

b) Viết số liền trước của các số sau:

3999 ; 5799 ; 7849 ; 6709 ; 4510

c) Viết số liền sau của các số đã cho ở câu b

Bài 2: Cho hai đoạn thẳng AB và CD, mối

đoạn dài 6cm

A B

C D

a) Tìm điểm M ở giữa hai điểm A và B

b) Tìm điểm N là trung điểm của đoạn thẳng

CD

c) Đoạn thẳng CN dài mấy cm ?

d) Đoạn thẳng ND dài mấy cm ?

Bài 4: a) Viết số lớn nhất có 4 chữ số.

b) Viết số bé nhất có 4 chữ số

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Lần lượt từng HS lên bảng ch]ac bài, lớp nhậnxét bổ sung

a) 1111 ; 2222 ; 3333 ; 4444 ; 5555 ; 6666 ;

7777 ; 8888 ; 9999Số liền trước Số đã cho Số liền sau

3998 5798 8748 6708 4509

39995799874967094510

4000 5800 8750 6710 4511

879 mm < 1 m 59 phút < 1 giờa) 9999

b) 1000

Tự nhiên xã hội: Thân cây( t t )

A/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

Nêu được chức năng của thân cây Kể ra ích lợi của một số thân cây.

B/ Chuẩn bị : - Tranh ảnh trong sách trang 80, 81; Phiếu bài tập

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên 1 số cây có thân đứng, thân bò, thân leo

- Kế tên 1 số cay có thân gỗ, thân thảo

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- 2HS trả lời về nội dung bài học

- Lớp theo dõi

Trang 12

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 sách giáo khoa

+ Theo em việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có

nhựa ?

+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây các

bạn trong hình 3 đã làm thí nghiệm gì ?

+ Ngoài ra thân cây còn có những chức năng gì

khác ?

- KL: Một trong những chức năng quan trọng của

thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá

đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây

* Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 4, 5, 6, 7, 8

trong sách giáo khoa trang 80, 81

+ Hãy nêu ích lợi của thân cây đối với con người

và động vật ?

+ Kể tên một số thân cây cho gỗ làm nhà , đóng

tàu , bàn ghế ?

+ Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su ,

làm sơn ?

- Mời một số em đại diện từng nhóm lên trình bày

kết quả trước lớp

- KL: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người

và động vật

- Yêu cầu HS nhắc lại KL

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

- Lớp quan sát và TLCH:

- Khi ta dùng dao hoặc vật cứng làm thân cây cao su bị trầy xước ta thấy một chất lỏng màu trắng chảy từ trong thân cây ra điều đó cho thấy trong thân cây có nhựa

- Thân cây còn nâng đỡ cành, mang lá, hoa,quả …

- Các nhóm trao đổi thảo luận sau đó cử một số em đại diện lên đứng trước lớp đố nhau

- Lần lượt nhóm này hỏi một câu nhóm kia trả lời sang câu khác lại đổi cho nhau

- Nếu nhóm nào trả lời đúng nhiều câu hơn thì nhóm đó chiến thắng

- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

- Hai em nhắc lại nội dung bài học

=====================================================

Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2007 Ngày soạn: 27 / 1 / 2007

Ngày giảng: 31/ 1 / 2007

Thể dục : Ôn nhảy dây - Trò chơi “ Lò cò tiếp sức ”

A/ Mục tiêu: Ôn động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được ở mức

tương đối chính xác Học trò chơi “Lò cò tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi được ở mức tương đối chủ động

B/ Địa điểm phương tiện : - Dây để học sinh nhảy dây mỗi em một sợi Sân bãi chọn nơi thoáng

mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ sân tập đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi , dụng cụ để tập bài tập rèn tư thế cơ bản …

C/ Lên lớp:

1./Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

5 phút

Trang 13

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động xoay các khớp cổ tay ,

cẳng tay , cánh tay , gối , hông …

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Trò chơi ( có chúng em )

2/ Phần cơ bản :

* Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân:

- Giáo viên điều khiển cho cả lớp ôn lại động tác nhảy dây cá nhân

kiểu chụm hai chân

- Lớp tập hợp theo đội hình 1 -4 hàng ngang thực hiện mô phỏng các

động tác so dây, trao dây, quay dây sau đó cho HS chụm hai chân tập

nhảy không có dây rồi có dây một lần

- Cho HS tập luyện theo tổ

- Giáo viên đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập

- Thi đua giữa các tổ bằng cách đếm số lần nhảy liên tục có thể phân

từng cặp người nhảy người đếm số lần cho đến cuối cùng ai nhảy

được nhiều lần hơn thi chiến thắng

* Học trò chơi “ Lò cò tiếp sức“:

- Giáo viên nêu tên trò chơi

- NeGV nêu yêu cầu: không nhảy lò cò vòng qua cờ hay vật cản ,

không chạm chân co xuống đất Bao giờ người nhảy trước về tới nơi

chạm tay vào thì người nhảy sau mới được xuất phát , sau đó giải

thích và hướng dẫn học sinh cách chơi

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi

- Học sinh vừa nhảy nhẹ nhàng vừa hát câu : “ Học - tập - đôi - bạn

Chúng - ta - cùng - nhau - học - tập - đôi - bạn"

- Nhắc nhớ HS đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi

3/Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân

GV

Toán: Luyện tập

A/Mục tiêu: - Học sinh trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số đến 4 chữ số Củng cố về

phép trừ các số đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

- Giáo dục HS chăm học

B/ Hoạt động dạy - học:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT.

- Ghi bảng phép tính 8000 - 5000 = ?

- 2 em lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Tính nhẩm

Trang 14

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở các phép tính

còn lại

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

- Yêu cầu cả lớp tính nhẩm vào vở

- Gọi HS nêu kết quả, lớp bổ sung

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai học sinh lên bảng tính

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 :

- Yêu cầu học sinh đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS nêu nhanh kết quả các phép tính sau:

7000 - 5000 = 4100 - 4000 = 7800 - 300 =

- Dặn về nhà học và xem lại bài tập

- Tám nghìn trừ 5 nghìn bằng 3 nghìn, vậy :

8000 – 5000 = 3000

- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại

- 2HS nêu miệng kết quả lớp bổ sung

7000 - 2000 = 5000

6000 - 4000 = 2000

10000 - 8000 = 2000

- Đổi vở KT chéo

- Tính nhẩm (theo mẫu)

- Cả lớp làm bài vào vở

- 2HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung

3600 - 600 = 3000 6200 - 4000 = 2200

9500 - 100 = 9400 5800 - 5000 = 800

- Đặt tính rồi tính

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung

7284 9061 6473

- 3528 - 4503 - 5645

3756 4558 828

- 2 em đọc bài toán

- Cùng GV phân tích bài toán

- Cả lớp làm vào vở

- Một HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung

Giải:

Số muối hai lần chuyển là:

2000 + 1700 = 3700 ( kg) Số muối còn lại trong kho :

4720 - 3700 = 1020 ( kg )

Đ/S: 1020 kg

Luyện từ và câu: Nhân hóa

Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?

A/ Mục tiêu : - Tiếp tục học về nhân hóa: nắm được 3 cách nhân hóa.

- Luyện tập về cách đặt câu và trả lời câu hỏi Ở đâu ?

B/ Chuẩn bị : - Bảng phụ viết đoạn văn thiếu dấu phẩy sau các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian.

- 2 tờ giấy A4 viết nội dung bài tập 1 Bảng phụ viết 3 câu văn bài tập 3

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1HS lên bảng làm lại BT1 tiết trước

- Nhận xét ghi điểm

- 1 em lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

Trang 15

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: - GV đọc diễn cảm bài thơ: “Ông

mặt trời bật lửa “

- Mời 2 - 3 em đọc lại

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ

- Yêu cầu lớp đọc thầm lại gợi ý:

+ Những sự vật nào được nhân hóa ?

- Dán 2 tờ giấy giấy lớn lên bảng

- Mời 2 nhóm mỗi nhóm 6 em lên bảng thi

tiếp sức

- Chốt lại ý chính có 3 cách nhân hóa: gọi

sự vật bằng những từ dùng để gọi con

người ; tả sự vật bằng những từ dùng để tả

người ; nói với sự vật thân mật như nói với

con người

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Mời 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận

TLCH ở đâu ?

- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải

đúng

c) Củng cố - Dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Lắng nghe GV đọc bài thơ

- 3 em đọc lại Cả lớp theo dõi ở SGK

- Một em đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm bài thơ

- Đọc thầm gợi ý

+ mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm

- 2 nhóm tham gia thi tiếp sức

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- Cả lớp sửa bài trong VBT (nếu sai)Tên

sự vật

Cách nhân hóa Gọi bằng Tả cách nóiM.T ông bật lửa

Mây chị kéo đến Trăn

g

Trốn

bạn Sấm ông vỗ tay

- Một học sinh đọc đề bài tập 3

- Lớp độc lập suy nghĩ và làm bài vào VBT

- Hai học sinh lên thi làm, lớp nhận xét bổ sung

a/ Trần Quốc Khải quê ở huyện Thường Tín tỉnh Hà

Tây

b/ Ông được học nghề thêu ở Trung Quốc trong một

lần đi sứ c/ Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái ,

nhân dân lập đền thờ ông ở quê hương ông

Tập viết: Ôn chữ hoa O , Ô , Ơ

A/ Mục tiêu: - Củng cố về cách viết chữ hoa O, Ô , Ơ thông qua bài tập ứng dụng: - Viết tên

riêng (Lãn Ông ) bằng chữ cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng Ổi Quảng Bá , cá Hồ Tây / Hàng Đào tơ lụa

làm say lòng người bằng cỡ chữ nhỏ

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở

B/ Chuẩn bị: Mẫu chữ viết hoa O, Ô ,Ơ ; tên riêng Lãn Ông và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li C/ Hoạt động dạy - học:

Trang 16

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh của HS

- Yêu cầu 2HS viết trên bảng, cả lớp viết vào

bảng con: Nguyễn, Nhiễu

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa:

+ Hãy tìm các chữ hoa có trong bài ?

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết các

chữ : O, O, Ơ, Q, T

- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con

* Luyện viết từ ứng dụng tên riêng:

- Yêu cầu đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu về Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu

Trác 1720 – 1792 là một lương y nổi tiếng sống

vào cuối đời nhà Lê

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng

+ Nội dung câu ca dao nói gì ?

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con : Ổi, Quảng,

Tây

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu viết chữ Ô một dòng cỡ nhỏ , L,

Q 1 dòng

- Viết tên riêng Lãn Ông 2 dòng cỡ nhỏ

- Viết câu ca dao 2 lần

d/ Chấm chữa bài

đ/ Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách viết chữ hoa O,

Ô, Ơ

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

- 2 em lên bảng viết, lớp viết vào bảng con theo yêu cầu của GV

- Lớp theo dõi giới thiệu

+ L, Ô , Q, B , H , T, H, Đ

- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con: O, Ô, Ơ, Q, T

- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Lãn Ông

- Lắng nghe để hiểu thêm về một lương y nổitiếng vào hàng bậc nhất của nước ta

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người

+ Ca ngợi những sản phẩm nổi tiếng ở Hà Nội

-Cả Lớp tập viết trên bagr con

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2007 Ngày soạn: 28 / 1 / 2007

Ngày giảng: 1 / 2 / 2007

Buổi sáng

Mĩ thuật: GV bộ môn dạy

Trang 17

Tập đọc: Bàn tay cô giáo

A/ Mục tiêu : - Rèn kỉ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ dễ phát

âm sai do ảnh hướng của phương ngữ như : con cong, thoắt cái, tỏa, dập dềnh, rì rào…Biết đọc bài

thơ với giọng ngạc nhiên khâm phục

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu: Hiểu được các từ khó trong bài qua chú thích “ phô” Hiểu nội dung bài : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo

- Học thuộc lòng bài thơ

B/Chua å n bị : Tranh minh họa bài thơ

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em nhìn bảng nối tiếp kể lại 3 đoạn

câu chuyện “Ông tổ nghề thêu”

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm bài thơ Cho quan sát tranh

minh họa bài thơ

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu

- Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ ,

khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ biểu cảm

trong bài

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới trong bài

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Mời một em đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm

từng khổ và cả bài

+ Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài thơ

+ Hãy suy nghĩ tưởng tượng và tả bức tranh gấp

, cắt và dán giấy của cô ?

- Mời một em đọc lại hai dòng thơ cuối, lớp đọc

thầm theo

+ Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào ?

- Giáo viên kết luận

d) Học thuộc lòng bài thơ :

- Giáo viên đọc lại bài thơ

- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với giọng

- 3HS lên tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Lần lượt đọc các dòng thơ

- Nối tiếp nhau đọc, mỗi em đọc hai dòng thơ Kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ

- Tìm hiểu nghĩa từ “phô“ - SGK

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Một em đọc bài thơ, lớp đọc thầm theo

+ Thoắt cái cô đã gấp 1 chiếc thuyền cong xinh , mặt trời với nhiều tia nắng , làm ra mặt biển dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền

- Đọc thầm trao đổi và nêu : + Là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển trong buổi bình minh Mặt biển dập dềnh có con thuyền trắng đậu trên mặt biển với những làn sóng

- Một em đọc lại hai dòng thơ cuối

- Cô giáo khéo tay/ Bàn tay cô như có phép mầu …

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu bài thơ

Trang 18

nhẹ nhàng tha thiết.

- Mời 2 em đọc lại bài thơ

- Mời từng tốp 5HS nối tiếp thi đọc thuộc lòng 5

khổ thơ

- Mời 1 số em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Theo dõi nhận xét ghi điểm, tuyên dương

đ) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

- 2 học sinh đọc lại cả bài thơ

- Đọc từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 2 nhóm thi nối tiếp đọc thuộc lòng 5 khổ thơ

- Một số em thi đọc thuộc cả bài

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc thuộc và hay

- Ba em nhắc lại nội dung bài

Toán : Luyện tập chung

A/ Mục tiêu: - Học sinh củng cố về phép cộng trừ các số trong phạm vi 10000 Củng cố giải bài

toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ

- Giáo dục HS chăm học

B/ Hoạt động dạy - học:

Bài 1: - Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu BT.

- Yêu cầu nêu lại cách tính nhẩm

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

- Gọi HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời hai học sinh lên bảng thực hiện

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài toán.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Tính nhẩm

- Nêu lại cách nhẩm các số tròn nghìnhaa

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

5200 + 400 = 5600 5600 - 400 = 5200

6300 + 500 = 6800 4000 + 3000 = 7000

7000 - 4000 = 3000 7000 - 3000 = 4000

- Đặt tính rồi tính

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Hai em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung

a/ 6924 5718 b/ 8493 4380 +1536 + 636 - 3667 - 729

8460 6354 4826 3651

- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài

- 2 học sinh đọc đề bài

- Cùng GV phân tích bài toán

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung

Giải :

Trang 19

Bài 4: - Gọi 2HS đọc yêu cầu của bài.

- Cho HS thực hiện trên bảng con

- Nhận xét chữa bài

+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?

c) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà xem lại các BT đã làm và xem tờ lịch

năm 2005 - SGK

Số cây trồng thêm đượcø là:

948 : 3 = 316 ( cây)Số cây trồng được tất cả là:

Tập làm văn: Nói về trí thức

Nghe - kể:Nâng niu từng hạt giống

A/ Mục tiêu: - Rèn kĩ năng nói: Quan sát tranh nói đúng về những trí thức được nói trong tranh

và công việc họ đang làm Lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng tự tin

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe - kể câu chuyện “ Nâng niu từng hạt giống “ Nhớ nội dung kể lại đúng tự nhiên câu chuyện

B/ Chuẩn bị: - Tranh minh họa trong sách giáo khoa, mấy hạt thóc.

- Bảng lớp viết 3 câu hỏi gợi ý để học sinh kể lại câu chuyện

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời 3HS lên báo cáo về hoạt động của tổ

trong tháng vừa qua (tiết học trước)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài :

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Mời 1HS làm mẫu

- Yêu cầu lớp quan sát tranh theo nhóm và nói

rõ những người trí thức trong tranh vẽ là ai ?

Họ đang làm gì ?

- Yêu cầu đại diện các nhóm thi trình bày

trước lớp

- Nhận xét chấm điểm

- Hai em lên báo cáo hoạt động của mình

- Lắng nghe

- Hai em đọc yêu cầu bài tập

- 1HS làm mẫu (nói nội dung tranh 1)

- Lớp quan sát các bức tranh trao đổi theo nhóm, mối nhóm 4 em

- Đại diện các nhóm thi trình bày nội dung từng bức tranh trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn nói

Trang 20

Bài tập 2: -Gọi một em đọc bài tập và gợi ý

- Yêu cầu HS quan sát ảnh ông Lương Định

Của trong SGK

- Giáo viên kể chuyện lần 1:

+ Viện nghiên cứu nhận được quà gì?

+ Vì sao ông Lương Định Của không đem gieo

ngay cả mười hạt giống ?

+ Ông đã làm gì để bảo vệ giống lúa?

- Giáo viên kể lại lần 2 và lần 3

- Yêu cầu học sinh tập kể theo cặp

- Mời HS thi kể trước lớp

- Giáo viên lắng nghe bình chọn học sinh kể

hay nhất

+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì về nhà

nông học Lương Định Của ?

c) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

- Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

+ Viện nghiên cứu nhận được 10 hạt giống quý + Vì lúc ấy trời đang rét nếu đem gieo hạt nảy mầm sẽ bị chết rét

+ Ông chia 10 hạt ra hai phần 5 hạt đem gieo trong phòng TN, còn 5 hạt ngâm nước ấm, gói vào khăn, tối tối ủ người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm

- Từng cặp tập kể lại nội dung câu chuyện

- 1 số em thi kể trước lớp

- Lớp nhận xét bình chọn bạn kể tốt nhất

+ Ông Lương Định Của là người rất say mê nghiên cứu khoa học, rất quý những hạt lúa giống Ông đã nâng niu từng hạt giống

- Hai em nhắc lại nội dung bài học

Buổi chiều

Chính tả: Bàn tay cô giáo

A/ Mục tiêu : - Rèn kỉ năng viết chính tả , nhớ và viết lại chính xác bài “Bàn tay cô giáo“ Làm

đúng bài tập biết phân biệt và điền vào chỗ trống các dấu thanh dễ lẫn (hỏi / ngã )

- Rèn HS ý thức giữ vở sạch chữ đẹp

B/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2b.

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời 3 học sinh lên bảng

-Yêu cầu : Viết các từ học sinh thường hay

viết sai theo yêu cầu của giáo viên

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc bài thơ

- Yêu cầu hai em đọc thuộc lòng bài thơ

+ Bài thơ nói điều gì ?

- Ba học sinh lên bảng viết các từ

đổ mưa , đỗ xe , ngã , ngả mũ.

- Cả lớp viết vào bảng con

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Cả lớp theo dõi

- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Cả lớp theo dõi bạn đọc + Bài thơ nói lên “Sự khéo léo tài tình của bàn tay cô giáo đã làm nên mọi vật“

Trang 21

+ Moêi doøng thô coù maây chöõ ?

+ Chöõ ñaău moêi doøng thô vieât nhö theâ naøo ?

+ Ta baĩt ñaău vieât töø ođ naøo trong vôû ?

- Yeđu caău hóc sinh laẫy bạng con vieât caùc tieâng

khoù mình hay vieât sai

- Giaùo vieđn nhaôn xeùt ñaùnh giaù

* Yeđu caău HS gaâp SGK, nhôù lái ñeơ vieât baøi

chính tạ “ Baøn tay cođ giaùo “

* Chaâm, chöõa baøi

c/ Höôùng daên laøm baøi taôp 2b:

- Gói HS neđu yeđu caău cụa baøi taôp

- Yeđu caău cạ lôùp ñóc thaăm baøi taôp, laøm baøi caù

nhađn

- Môøi 2 nhoùm moêi nhoùm 3 em leđn bạng thi laøm

baøi tieâp söùc

- GV cuøng cạ lôùp nhaôn xeùt choât yù chính

- Môøi 2HS ñóc lái ñoán vaín

c) Cụng coâ - Daịn doø:

- Giaùo vieđn nhaôn xeùt, ñaùnh giaù tieât hóc

- Veă nhaø hóc baøi vaø laøm baøi xem tröôùc baøi

môùi

+ Moêi doøng coù 4 chöõ

+ Vieât hoa

+ Baĩt ñaău vieât töø ođ thöù 3 töø leă sang

- Lôùp neđu ra moôt soâ tieâng khoù vaø thöïc hieôn vieât vaøo bạng con caùc töø (con thuyeăn , bieơn xanh , soùng …)

- Lôùp gaâp SGK, nhôù - vieât baøi thô vaøo vôû

- Hai em ñóc lái yeđu caău baøi taôp 2b

- Cạ lôùp thöïc hieôn vaøo VBT

- 2 nhoùm leđn bạng thi tieâp söùc, lôùp nhaôn xeùt bình chón nhoùm thaĩng cuoôc

- Söûa baøi vaøo VBT (neâu sai)

ÔÛ ñađu cuõng nhöõng kó sö kó thuaôt kó sö sạn xuaât - xaõ hoôi - baùc só - chöõa beônh

2 em ñóc lái ñoán vaín sau khi ñaõ ñieăn ñụ caùc daâu thanh hoûi vaø thanh ngaõ

- 2 em nhaĩc lái caùc yeđu caău khi vieât chính tạ

Höôùng daên töï hóc Tieâng Vieôt

A/ Yeđu caău: - HS luyeôn ñóc caùc baøi taôp ñóc ñaõ hóc trong tuaăn.

- Reøn cho HS kó naíng ñóc ñuùng, trođi chạy

B/ Hoát ñoông dáy - hóc:

1 Höôùng daên HS luyeôn ñóc:

- Yeđu caău HS luyeôn ñóc theo nhoùm caùc baøi:

OĐng toơ ngheă theđu ; Baøn tay cođ giaùo, keât hôïp trạ

lôøi caùc cađu hoûi trong saùch giaùo khoa

- Theo doõi giuùp ñôõ nhöõng HS yeâu

- Toơ chöùc cho HS thi ñóc tröôùc lôùp:

+ Môøi 2 nhoùm moêi nhoùm 5 em thi ñóc noâi tieâp

5 ñoán trong baøi OĐng toơ ngheă theđu

+ Cho HS ñóc thuoôc loøng baøi Baøn tay cođ giaùo

- Nhaôn xeùt tuyeđn döông

* Yeđu caău HS laøm BT sau vaøo vôû:

Ñaùnh daâu X vaøo tröôùc töø ñöôïc vieât ñuùng

chính tạ:

sạn xuaât xuaât khaơu

suaât saĩc aùp suaât

suaât bạn naíng xuaât

- Chaâm vôû 1 soâ em, nhaôn xeùt chöõa baøi

2 Daịn doø: Veă nhaø ñóc lái baøi vaø xem lái BT

- HS luyeôn ñóc theo nhoùm

- 2 nhoùm thi ñóc tröôùc lôùp

- HS thi ñóc thuoôc loøng baøi thô

- Cạ lôùp bình chón bán ñóc hay nhaât

- Cạ lôùp laøm BT vaøo vôû, sau ñoù chöõa baøi

x sạn xuaât x xuaât khaơu suaât saĩc x aùp suaât suaât bạn naíng xuaât

Trang 22

đã làm , ghi nhớ chính tả.

-Rèn chữ A/ Yêu cầu: - HS nghe và viết chính xác đoạn 1 trong bài Ông tổ nghề thêu.

- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày bài viết sạch, đẹp

B/ Hoạt động dạy - học:

* Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc đoạn 1 của bài Ông tổ nghề thêu

- Gọi 2 HS đọc lại

+ Những chữ nào trọng đoạn viết hoa ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn., tập

viết các từ khó vào nháp và ghi nhớ chính tả

* Đọc cho HS viết bài vào vở

* Chấm vở một số em, nhận xét chữa lỗi phổ

biến

* Dặn dò: Về nhà viết lại cho đúng những chữ

đã viết sai, viết mỗi chữ một dòng

- Lắng nghe GV đọc bài

- 2 em đọc lại bài

+ Cần viết hoa các chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng Trần Quốc Khái

- Tập viết các từ dễ lẫn

- Nghe và viết bài vào vở

A/ Mục tiêu - Học sinh làm quen với các đơn vị đo thời gian : tháng , năm biết được một năm có

12 tháng Biết tên gọi các tháng trong một năm Biết số ngày trong từng tháng

- Biết xem lịch ( tờ lịch tháng , năm ,…)

B/ Chuẩn bị : - Một tờ lịch năm 2005.

C/ Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ :

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm BT

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Giới thiệu số tháng trong một năm và số

ngày trong tháng

- Treo tờ lịch năm 2005 lên bảng và giới

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Nghe GV giới thiệu

Trang 23

- Đây là tờ lịch năm 2005 Lịch ghi các

tháng trong năm 2005 và các ngày trong

mỗi tháng

- Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2005

trong sách giáo khoa và TLCH:

+ Một năm có bao nhiêu tháng ?

+ Đó là những tháng nào ?

- Giáo viên ghi tên các tháng lên bảng

- Mời hai học sinh đọc lại

* Giới thiệu số ngày trong một tháng

- Cho học sinh quan sát phần lịch tháng 1

năm 2005 ở SGK

+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày ?

+ Tháng 2 có mấy ngày ?

- Giới thiệu thêm: Những năm nhuận, tháng

hai có 29 ngày

- Lần lượt hỏi học sinh trả lời đến tháng 12

và ghi lên bảng

- Cho HS đếm số ngày trong từng tháng, ghi

nhớ

c/ Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi HS trả lời miệng, lớp bổ sung

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu cả lớp quan sát tờ lịch tháng 8

năm 2005 và TLCH

- Gọi HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

- Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - Dặn dò:

- Những tháng nào có 30 ngày ?

- Những tháng nào có 31 ngày ?

- Tháng hai có bao nhiêu ngày ?

- Về nhà học và ghi nhớ cách xem lịch

- Quan sát lịch 2005 trong SGK và trả lời:

+ Một năm có 12 tháng đó là : Tháng 1 , tháng 2 , tháng 3, tháng 4 (tư), tháng 5, tháng 6 , tháng 7 , tháng 8 , tháng 9 , tháng 10 , tháng 11, tháng 12

- Nhắc lại số tháng trong một năm

- Tiếp tục quan sát các tháng trong tờ lịch để đếmsố ngày trong từng tháng

+ Tháng một có 31 ngày

+ Tháng hai có 28 ngày

- Cứ như thế học sinh trả lời hết số ngày ở các tháng trong một năm

- HS đếm số ngày trong từng tháng và ghi nhớ ( cánhân, đồng thanh)

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- 3HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung.+ Tháng này là tháng 1 Tháng sau là tháng 2 + Tháng 1 có 31 ngày + Tháng 3 có 31 ngày + Tháng 6 có 30 ngày + Tháng 7 có 31 ngày + Tháng 10 có 31 ngày + Tháng 11 có 30 ngày

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp quan sát lịch và làm bài

- 2 em trình bày kết quả, lớp nhận xét bổ sung:+ Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu

+ Ngày cuối cùng của tháng 8 là thứ tư

+ Tháng 8 có 4 chủ nhật

+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 8 là ngày 28

- Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày

- Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 12 có 31 ngày

- Tháng hai có 28 hoặc 29 ngày

Buổi chiều

Âm nhạc: Học hát: Cùng múa hát dưới trăng

A/ Mục tiêu: SGV trang 49.

B/ Chuẩn bị : Nhạc cụ, băng nhạc Chép sẵn lời bài hát ở bảng phụ.

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ :

- KT bài: Em yêu trường em

- 2 em hát bài: Em yêu trường em và TLCH:+ Bài hát được viết ở nhịp mấy ?

Trang 24

- Nhận xét đánh giá.

1 Bài mới:

* HĐ 1: Dạy hát : Cùng múa hát dưới trăng

- Giới thiệu bài

- Hát mẫu

- Yêu cầu HS đọc lời ca

- Dạy HS hát từng câu theo lối móc xích

- Cho HS luyện tập hát theo tổ, cá nhân GV

theo dõi uốn nắn cho các em

3

4 * HĐ 2: Hát kết hợp vận động phụ họa

- Hướng dẫn HS đứng hát, đung đưa theo nhịp

- Hướng dẫn HS vừa hát vừa vỗ tay theo phách

Mặt trăng tròn nhô lên

x x x x xx

Tỏa sáng xanh khu rừng

x x x x xx

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi: 2HS ngồi đối

diện nhau, phách 1 từng em vỗ tay, phách 2 và

3 các en lần lượt vỗ vào lòng bàn tay của nhau

Cứ tiếp tục như thế vừa đếm 1 - 2 - 3 vừa vỗ

tay Sau đó kết hợp vừa hát vừa chơi

* Dặn dò:

Về nhà tập hát kết hợp vỗ tay theo phách

+ Tác giả bài hát này là ai ?

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe GV hát mẫu

- Cả lớp đọc đồng thanh lời ca

- Hát từng câu rồi hát cả bài theo GV

- Hát theo tổ, các nhân

- Cả lớp đứng hát, đung đưa theo nhịp

- Hát kết hợp vỗ tay theo phách

- HS thực hiện chơi trò chơi

- Cả lớp hát lại bài hát 1 lần

-Tiếng Việt nâng cao A/ Mục tiêu: - Củng cố, nâng cao kiến thức về nhân hóa và TLV kể lại chuyện đã nghe.

- Giáo dục HS chăm học

B/ Hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Với mỗi từ ngữ dưới đây, em hãy viết

một câu trong đó có sử dụng biện pháp nhân

hóa

- Cái trống trường

- Cây bàng

- Cái cặp của em

Bài 2: Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu

hỏi "Ở đâu" trong bài văn sau:

KIẾN VÀ GÀ RỪNG

Kiến tìm đến dòng suối ở chân núi để uống

nước Sóng nước trào lên cuốn kiến đi Gà rừng

- Cả lớp tự làm bài

- Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung

+ Vào đầu năm học mới, bác trống cất lên những tiếng dõng dạc mời gọi chúng em đến trường

+ Cây bàng dang rộng những cánh tay che nắngcho chúng em

+ Đến lớp, cặp ngồi im lặng trong ngăn bàn xem em học bài

- Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Ở đâu" là:

Trang 25

đậu trên cây cao nhìn thấy kiến sắp chết đuối,

bèn thả cành cây xuống suối cho kiến Kiến bò

được lên cành cây và thoát chết Sau này có

người thợ săn chăng lưới ở cạnh tổ của gà

rừng Kiến bò đến, đốt vào chân người thợ săn

Người thợ săn giật mình đánh rơi lưới Gà rừng

cất cánh và bay thoát

Bài 3: Hãy mượn lời chàng thanh niên Phạm

Ngũ Lão để kể lại câu chuyện "Chàng trai

làng Phù Ủng"

- Chấm vở 1 số em, chữa bài

2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

+ Câu 1: ở chân núi

+ Câu 3: đậu trên cao

+ Câu 5: ở cạnh tổ của gà rừng

- 1 số em đọc bài văn của mình trước lớp

-Hoạt động tập thể A/ Yêu cầu: - HS ôn luyện các động tác đội hình đội ngũ và các bài múa của Sao nhi đồng.

- Chơi trò chơi "Tìm người chỉ huy"

B/ Hoạt động dạy - học:

* Tổ chức cho HS ôn luyện:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu học

tập

- Yêu cầu lớp trưởng điều khiển cho cả lớp ôn

các động tác về đội hình đội ngũ Tập hợp

hàng ngang, hàng dọc, dóng hàng, giãn cách

cự li rộng, cự li hẹp và ôn bài múa đã học

( Bông hồng tặng mẹ và co â; Chúng em là

mầm non tương lai ; Hành khúc Đội

TNTPHCM )

- Theo dõi, uốn nắn cho các em

* Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Tìm người chỉ

huy"

- Nêu tên trò chơi

- Phổ biến cách chơi và luật chơi

- Cho HS chơi thử 1 - lần rồi cho HS chơi chính

thức

- Nhận xét, tuyên dương những em thắng cuộc

* Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm.

- Lắng nghe, nhận nhiệm vụ

- Lớp trưởng tiến hành điều khiển cho cả lớp ông các động tác ĐHĐN và các bài múa đã học

- Cả lớp tham gia chơi trò chơi chủ động, tích cực

Tập đọc : Người trí thức yêu nước

A/ Mục tiêu : - Rèn kỉ năng đọc thành tiếng :-Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ

dễ phát âm sai do ảnh hướng của phương ngữ như : nấm pê- ni – xi – lin , hoành hành , tận tụy .

-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng , tình cảm , biểu lộ , thái độ cảm phục và thương tiếc bác sĩ

Đặng Văn Ngữ Rèn kĩ năng đọc - hiểu : - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ mới như :(trí

thức , nấm Pê – ni – xi – lin , khổ công , nghiên cứu )

Trang 26

- Ca ngợi bác sĩ Đặng Văn Ngữ một trí thức yêu nước đã hiến dâng cả cuộc đời mình cho sự nghiệp khoa học và sự nghiệp bảo vệ tổ quốc

B/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa trong sách

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra bài “Bàn tay cô giáo “

- Gọi 3 học sinh lên đọc bài

-Trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về nội dung của bài :

“ Người trí thức yêu nước “

b) Luyện đọc :

-Đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng , rõ ràng ,

biểu lộ thái độ biết ơn và kính phục

-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

-Yêu cầu đọc từng câu trước lớp

-Viết bảng các từ : nấm pê – ni – xi - lin hướng

dẫn học sinh luyện đọc

-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

trước lớp

-Kết hợp hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu và

kết hợp giải nghĩa thêm các từ khó

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước lớp

-Mời học sinh nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài văn

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu 2 em đọc cả bài văn cả lớp đọc thầm trả

lời câu hỏi

-Tìm những chi tiết nói lên tinh thần yêu nước của

bác sĩ Đặng Văn Ngữ ?

-Mời một học sinh đọc lại cả bài , lớp đọc thầm

lại và trả lời câu hỏi :

- Tìm những chi tiết cho thấy bác sĩ Đặng Văn Ngữ

rất dũng cảm ?

Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng góp gì

cho hai cuộc kháng chiến cứ nước ?

-Bác sĩ Đặng Văn Ngữ hi sinh trong hoàn cảnh

nào?

-Em hiểu điều gì qua câu chuyện người trí thức yêu

nước ?

-Tổng kết nội dung bài như sách giáo viên

d) Luyện đọc lại :

-Ba học sinh lên bảng đọc bài

“ Bàn tay cô giáo “-Trả lời câu hỏi theo yêu cầu giáo viên

-Lớp theo dõi giới thiệu bài -Hai đến ba học sinh nhắc lại

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu để nắm được cách đọc đúng của bài văn miêu tả

- Đọc từng câu và từng đoạn văn trước lớp -Rèn đọc lưu loát các từ do giáo viên yêu cầu -Học sinh đọc nối tiếp từng câu của bài

- Nối tiếp đọc từng câu của bài văn

- Trả lời giải nghĩa một số từ khó trong sách giáo khoa phần chú giải

-Học sinh đọc từng đoạn trước lớp -Đọc từng đoạn trong nhóm -Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

-Hai học sinh đọc lại cả bài

- Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi

- Ông rời Nhật Bản về nước tham gia chiến đấu , dù tuổi đã cao nhưng ông vẫn ra trận tuyến phục vụ , …

-Một em đọc cả bài, lớp đọc thầm lại

- Ông đã trực tiếp tiêm thử thốc lên cơ thể củamình

- Ông là người nghiên cứu và chế ra loại nấm Pê – ni – xi – lin giúp cứu sống nhiều bộ đội ta

bị thương trong chiến đấu , ông còn chế ra thuốc chống sốt rét

- Học sinh suy nghĩ và phát biểu theo cảm tưởng :

-Bác sĩ Đặng Văn Ngữ rất yêu nước , Bác sĩ rất dũng cảm , Bác sĩ rất tài ba …vv…

- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu -Lần lượt từng em thi đọc từng đoạn văn và

Trang 27

-Đọc mẫu một đoạn trong bài

-Yêu cầu học sinh thi đọc từng đoạn và cả bài

-Mời một học sinh đọc lại cả bài

-Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc hay

d) Củng cố - Dặn dò:

-Gọi 2 -4 học sinh nêu nội dung bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-Dặn dò học sinh về nhà học bài

đọc cả bài văn

- Một bạn đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất

-Học sinh nêu tên tựa bài học

- 2 đến 4 học sinh nêu nội dung vừa học -Về nhà học và xem trước bài mới

“ Nhà bác học và cụ già “

Tập đọc - Kể chuyện: Nhà bác học và bà cụ

A/ Mục tiêu: - SGV trang

- Rèn đọc đúng các từ: Ê - đi - xơn, đèn điện , lóe lên , miệt mài , móm mém , …

- Hiểu nghĩa các từ khó (SGK), nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhàø bác học Ê - đi - xơn giàu trí sáng tạo luôn mong muốn đưa khoa học phục vụ cho mọi người

B / Đồ dùng dạy - học: - Tranh ảnh minh họa câu chuyện sách giáo khoa

- Bảng phụ viết đoạn 3 để hướng dẫn HS luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài

“Bàn tay cô giáo “ và TLCH

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- 3 học sinh lên bảng đọc bài

- Cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét

Trang 28

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên

theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ khó: nhà

bác học, cười móm mém

Đặt câu với từ móm mém

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và chú

thích dưới ảnh Ê - đi - xơn, TLCH:

+ Hãy nói những điều em biết về Ê - đi - xơn?

+ Câu chuyện giữa Ê – đi – xơn và bà cụ xảy

ra từ lúc nào ?

- Yêu cầu một học sinh đọc thành tiếng đoạn

2 và đoạn 3 , cả lớp đọc thầm theo

+ Bà cụ mong muốn điều gì ?

+ Vì sao bà cụ lại ước được một cái xe không

cần ngựa kéo?

+ Từ mong muốn của bà cụ đã gợi cho Ê - đi

- xơn một ý nghĩ gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4.

+ Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực

hiện ?

+ Theo em khoa học đã mang lại lợi ích gì

cho con người ?

c) Luyện đọc lại :

- Đọc mẫu đoạn 3

- Treo bảng phụ và hướng dẫn học sinh đọc

đúng đoạn văn

- Mời 2HS lên thi đọc đoạn 3

- Mời ba HS đọc phân vai toàn bài

- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn người

đọc hay nhất

Kể chuyện

* Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý

2 Hướng dẫn dựng lại câu chuyện

- Nhắc học sinh nói lời nhân vật do mình

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó phát âm

- Đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp

- Giải nghĩa từ mới (SGK) và đặt câu:

Bà em cười móm mém

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và phần chú thích về Ê

- đi - xơn để trả lời:

+ Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ Ông sinh năm 1847 và mất năm 1931

+ Câu chuyện xảy ra ngay vào lúc ông vừa chế

ra bóng đèn điện mọi người khắp nơi ùn ùn kéo về xem và bà cụ là một trong các số người đó

- Một học sinh đọc đoạn 2 và 3, cả lớp đọc thầm

+ Bà mong ông Ê - đi - xơn làm được một loại xemà không cần ngựa kéo mà lại rất êm

+ Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm

+ Mong ước bà cụ gợi cho ông chế tạo chiếc xe chạy bằng dòng điện

- Cả lớp đọc thầm đoạn 4

+ Nhờ óc sáng tạo kì diệu của Ê – đi – xơn, sự quan tâm đến con người và lao đọng miệt mài của ông để thực hiện bằng được lời hứa

+ Khoa học đã cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Hai em thi đọc lại đoạn 3 của bài

- 3 em đọc phân vai toàn bài

- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Lần lượt các nhóm thành lập và phân công

Trang 29

nhập vai Kết hợp làm một số động tác điệu

bộ

- Yêu cầu lập ra các nhóm và phân vai

- Yêu cầu từng tốp 3 em lên phân vai kể lại

- Giáo viên cùng lớp bình chọn nhóm kể hay

nhất

d) Củng cố dặn dò :

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- Về nhà học bài xem trước bài “Cái cầu”

thành viên đóng vai từng nhân vật trong chuyện

- Các nhóm lên đóng vai kể lại câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất

- Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại Mong muốn mang lại điều tốt cho con người đã thúc đẩy ông lao động cần cù và sáng tạo

Toán: Năm - tháng (tiếp theo)

A/ Mục tiêu: - Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng.

- Củng cố về kĩ năng xem lịch

B/ Hoạt động dạy - học:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.

- Cho học sinh xem lịch tháng 1, 2, 3 năm

2004

- Hướng dẫn cho học sinh làm mẫu 1 câu

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu học sinh xem lịch năm 2005 và tự

làm bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở rồi chữa bài

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

- 2HS trả lời miệng

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi

- Một học sinh nêu đề bài

- Xem lịch và tự làm bài

- 2HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung.+ Ngày 3 tháng 2 là thứ ba

+ Ngày 8 tháng 3 là thứ hai

+ Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày 5

+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày 28

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp xem lịch năm 2005 và làm bài

- 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

+ Ngày quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư + Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là ngày thứ sáu + Ngày nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là chủ nhật

+ Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy

- Một học sinh nêu đề bài tập 3

- Cả lớp làm vào vở

- Một HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung

+ Trong một năm : a/ Nhữùng tháng có 30 ngày là: tư, sáu, chín và tháng mười một

Trang 30

c) Củng cố - Dặn dò:

- Xem lịch 2005, cho biết: Tháng 11 có mấy

thứ năm, đó là những ngày nào ?

- Về nhà tập xem lịch, chuẩn bị compa cho

tiết học sau

b/ Những tháng có 31 ngày: tháng một, ba, năm , bảy, tám mười và mười hai

- Tháng mười một có 4 thứ năm, là các ngày: 3,

10, 17, 24

Buổi chiều

Tự nhiên xã hội: Rễ cây

A/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :

- Nhận dạng và nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm , rễ phụ và rễ củ

- Phân loại một số rễ cây sưu tầm được

B/ Chuẩn bị : - Các hình trong SGK trang 82, 83.

- Sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2HS:

+ Nêu chức năng của thân cây đối với cây

+ Nêu ích lợi của thân cây

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Bước 1 : Thảo luận theo cặp :

- Yêu cầu từng cặp quan sát các hình 1, 2, 7

trang 82, 83 và mô tả về đặc điểm của rễ cọc rễ

chùm, rễ phụ, rễ củ

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Mời một số em đại diện một số cặp lên trình

bày về đặc điểm của rễ cọc , rễ chùm và rễ phụ ,

rễ củ

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa

* Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật

* Bước 1: - Chia lớp thành hai nhóm

- Phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính

- Yêu cầu hai nhóm dùng băng keo gắn các loại

rễ đã sưu tập được lên tờ bìa rồi viết lời ghi chú

bên dưới các loại rễ

Bước 2: - Mời đại diện từng nhóm giới thiệu bộ

sưu tập các loại rễ của nhóm mình trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi nhóm sưu tầm được

nhiều, trình bày đẹp, nhanh và giới thiệu đúng

c) Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà học bài và xem trước bài mới

- 2 em trả lời nội dung câu hỏi

- Lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi

- Từng cặp ngồi quay mặt với nhau quan sát tranh 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 trong sách giáo khoa trang 82 và 83 chỉ tranh và nói cho nhaunghe về tên và đặc điểm của từng loại rễ câycó trong các hình

- Một số em đại diện các cặp lần lượt lên môtả về đặc điểm và gọi tên từng loại rễ cây

- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung

- Các nhóm thảo luận rồi dán các loại rễ cây mà nhóm sưu tầm được vào tờ bìa và ghi tên chú thích về đặc điểm của từng loại rễ vào phía dưới các rễ vừa gắn

- Đại diện các nhóm lần lượt lên chỉ và giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ cho lớp nghe

- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

- Hai em nhắc lại nội dung bài học

Trang 31

Đạo đức: Tôn trọng khách nước ngoài (tiết 2)

A / Mục tiêu : Như tiết 1.

B /Tài liệu và phương tiện : vở bài tập đạo đức.

C/ Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ:

- Vì sao cần tôn trọng người nước ngoài ?

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với nhau

và TLCH:

+ Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách

nước ngoài mà em biết (qua chứng kiến, qua ti

vi, đài báo).

+ Em có nhận xét gì những hành vi đó ?

- Mời một số học sinh lên trình bày trước lớp

- GV kết luận: Cư xử lịch sự với khách nước

ngoài là một việc làm tốt

* Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

- Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo

luận trao đổi để xét về cách ứng xử với

người nước ngoài theo các tình huống sau:

+ Bạn Vi lúng túng, xấu hổ, không trả lời khi

khách nước ngoài hỏi chuyện

+ Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngoài

mời đánh giày, mua quà lưu niệm mặc dù họ

đã lắc đầu từ chối

+ Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước

ngoài khi họ mua đồ lưu niệm

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước

lớp

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung

- Giáo viên kết luận: sách giáo viên

* Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đóng

vai

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận về

cách ứng xử trong các tình huống:

+ Có vị khách nước ngoài đến thăm trường

em và hỏi em về tình hình học tập

+ Em nhìn thấy một số bạn tò mò vây quanh

ô tô của khách nước ngoài, vừa xem vừa chỉ

trỏ

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng

vai

- Mời các nhóm lên trình diễn trước lớp

- 2HS trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi nhận xét

- Từng cặp dựa vào câu hỏi gợi ý để trao đổi , chỉ

ra được những hành vi nói về thái độ tôn trọng , lịch sự khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài

- Đại diện các cặp lên trình bày trước lớp

- Lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận

- Các nhóm tiến hành thảo luận nêu nhận xét về cách ứng xử của các bạn với khách nước ngoài trong 3 tình huống GV đưa ra

- Các nhóm lần lượt cử đại diện của nhóm mình lên trình bày về cách ứng xử của nhóm đối với khách nước ngoài

- Lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung

- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai

- Lần lượt từng nhóm lên đóng vai về cách giải quết tình huống của nhóm mình trước lớp

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến

Trang 32

Giáo viên kết luận chung: sách giáo viên

* Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Cần thực hiện những điều đã được học

nhóm bạn

Thủ công : Đan nong mốt ( tiết 2 )

A/ Mục tiêu : - Học sinh biết cách đan nong mốt Đan được nong mốt đúng qui trình kĩ thuật.

- Rèn khéo tay

B/ Chuẩn bị : - GV: Tranh quy trình kĩ thuật và sơ đồ đan nong mốt.

- HS: Các nan đan đã cắt ở tiết 1

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 3: Thực hành đan nong mốt

- Yêu cầu một số em nhắc lại qui trình đan

nong mốt đã học ở tiết trước

- GV nhận xét và hệ thống lại các bước

+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan

+ Bước 2: Đan nong mốt

+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan

- Tổ chức cho HS thực hành đan nong mốt

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh để các em hoàn

thành được sản phẩm

- Tổ chức cho học sinh trang trí, trưng bày và

nhận xét sản phẩm

- Chọn vài sản phẩm đẹp nhất lưu giữ và

tuyên dương học sinh trước lớp

- Đánh giá sản phẩm của học sinh

c) Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình đan nong

mốt

- Chuẩn bị cho tiết sau: giấy TC, kéo, thước

- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Nêu các bước trình tự đan nong mốt

- Thực hành đan nong mốt bằng giấy bìa theo hướng dẫn của giáo viên nan ngang thứ nhất luồn dưới các nan 2 , 4 , 6 , 8, 10 của nan dọc + Nan ngang thứ hai luồn dưới các nan 1, 3 , 5, 7, 9 …của nan dọc

+ Nan ngang thứ ba lặp lại nan ngang thứ nhất.+ Dán bao xung quanh tấm bìa

- Trưng bày sản phẩm của mình trước lớp

- Cả lớp nhận xét đánh giá sản phẩm của các bạn

Trang 33

Thể dục: Ôn nhảy dây - Trò chơi “Lò cò tiếp sức ”

A/ Mục tiêu: - Ôn động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được ở

mức

tương đối chính xác

- Học TC “Lò cò tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi được ở mức tương đối chủ động

B/ Địa điểm phương tiện: - Sân bãi chọn nơi thoáng mát, VS sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, dây, kẻ sân cho trò chơi

C/ Lên lớp :

1/ Phần mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển chung

2 lần x 8 nhịp

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Trò chơi "Chim bay, cò bay"

2/ Phần cơ bản:

* Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân:

- Điều khiển cho cả lớp ôn lại động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm

hai chân

- Lớp tập hợp theo đội hình 1 -4 hàng ngang thực hiện mô phỏng các

động tác so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học sinh chụm hai

chân tập nhảy không có dây rồi có dây một lần

- Chia lớp về từng tổ để luyện tập

- Đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập

- Thi đua giữa các tổ bằng cách đếm số lần nhảy liên tục có thể phân

từng cặp người nhảy người đếm số lần cho đến cuối cùng ai nhảy

được nhiều lần hơn thi chiến thắng

* Học trò chơi “ Lò cò tiếp sức":

- Nêu tên trò chơi, nhắc lại các yêu cầu trò chơi như : Không được

xuất phát trước lệnh của giáo viên

- Không nhảy lò cò vòng qua cờ hay vật cản, không chạm chân co

xuống đất Bao giờ người nhảy trước về tới nơi chạm tay vào thì người

nhảy sau mới được xuất phát , sau đó giải thích và hướng dẫn học sinh

cách chơi

-H ọc sinh thực hiện chơi trò chơi

- Học sinh vừa nhảy nhẹ nhàng vừa hát câu :

“ Học – tập – đôi - bạn Chúng – ta – cùng – nhau – học – tập – đôi

Trang 34

- Nhaĩc nhôù hóc sinh ñạm bạo an toaøn trong luyeôn taôp vaø trong khi chôi

3/ Phaăn keât thuùc:

- Yeđu caău hóc sinh laøm caùc thạ loûng

- Ñi chaôm xung quanh voøng troøn voê tay vaø haùt

- Giaùo vieđn nhaôn xeùt ñaùnh giaù tieât hóc

- Daịn veă nhaø ođn nhạy dađy kieơu chúm hai chađn

5phuùt

GV

Chính tạ: EĐ - ñi - xôn

A/ Múc ñích, yeđu caău :

- Reøn kư naíng vieât chính tạ : Nghe vieât chính xaùc, trình baøy ñuùng moôt ñoán baøi EĐ - ñi - xôn

- Laøm ñuùng baøi taôp ñieăn caùc ađm vaø thanh deê laên (thanh hoûi / ngaõ)

B/ Chuaơn bò : - Bạng phú vieât ( 2 laăn ) noôi dung cụa baøi taôp 2b.

C/ Hoát ñoông dáy - hóc:

1 Kieơm tra baøi cuõ:

- Môøi 2HS leđn bạng vieât, cạ lôùp vieât vaøo nhaùp 4

tieâng coù daâu hoûi vaø 4 tieâng coù daâu ngaõ

- Nhaôn xeùt ñaùnh giaù

2.Baøi môùi:

a) Giôùi thieôu baøi

b) Höôùng daên nghe vieât :

* Höôùng daên chuaơn bò:

- Giaùo vieđn ñóc ñoán vaín

- Yeđu caău hai em ñóc lái, cạ lôùp ñóc thaăm

+ Nhöõng chöõ naøo trong baøi ñöôïc vieât hoa ?

+ Teđn rieđng EĐ - ñi - xôn ñöôïc vieât nhö theâ naøo ?

- Yeđu caău ñóc thaăm lái baøi chính tạ vaø laẫy bạng

con vaø vieât caùc tieâng khoù

- Giaùo vieđn nhaôn xeùt ñaùnh giaù

* Giaùo vieđn ñóc cho hóc sinh vieât vaøo vôû

* Chaâm, chöõa baøi

c/ Höôùng daên laøm baøi taôp

Baøi 2b : - Gói HS neđu yeđu caău cụa baøi taôp.

- Yeđu caău HS laøm baøi caù nhađn vaøo VBT

- Giaùo vieđn môû bạng phú

- Môøi 2 hóc sinh leđn bạng thi laøm baøi vaø ñóc

cađu ñoâ

- Cuøng vôùi cạ lôùp nhaôn xeùt, choât lái cađu ñuùng

- Gói 1 soâ HS ñóc lái caùc cađu ñoù ñaõ ñieăn daâu

hoaøn chưnh

d) Cụng coâ - Daịn doø:

Veă nhaø vieât lái cho ñuùng nhöõng töø ñaõ vieât sai

- 2 em leđn bạng vieât

- Cạ lôùp vieât vaøo giaây nhaùp

- Lôùp laĩng nghe giôùi thieôu baøi

- Lôùp laĩng nghe giaùo vieđn ñóc

- 2 hóc sinh ñóc lái baøi, cạ lôùp ñóc thaăm.+ Vieât hoa nhöõng chöõ ñaău ñoán, ñaău cađu vaø teđn rieđng EĐ - ñi - xôn

+ Vieât hoa chöõ caùi ñaău tieđn, coù gách ngang giöõa caùc tieâng

- Lôùp neđu ra moôt soâ tieâng khoù vaø thöïc hieôn

vieât vaøo bạng con moôt soâ töø nhö : EĐ - ñi - xôn,

saùng kieân

- Cạ lôùp nghe vaø vieât baøi vaøo vôû

- Nghe vaø töï söûa loêi baỉng buùt chì

- 1 em ñóc yeđu caău BT

- Hóc sinh laøm baøi vaøo VBT

- Hai em leđn bạng thi laøm baøi

- Cạ lôùp nhaôn xeùt boơ sung: Chaúng , ñoơi , dẹo ,

ñóa - laø caùnh ñoăng

- Bình chón bán laøm ñuùng vaø nhanh nhaât

- 2HS ñóc lái cađu ñoâ sau khi ñaõ ñieăn daâu hoaøn

chưnh

- Ba em nhaĩc lái caùc yeđu caău khi vieât chính tạ

Trang 35

Toán: Hình tròn , tâm , đường kính , bán kính

A/ Mục tiêu: - Học sinh biết biểu tượng hình tròn ; biết tâm, bán kính, đường kính của hình tròn

- Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm , và bán kính cho trước

B/ Chuẩn bị: - Một số mô hình về hình tròn như : mặt đồng hồ, đĩa hình, compa.

C/ Hoạt động day - học:

1.Bài cũ :

- KT 2HS về cách xem lịch

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác :

* Giới thiệu hình tròn :

- Đưa ra một số vật có dạng hình tròn và giới

thiệu: Chiếc đĩa có dạng hình tròn, mặt đồng

hồ có dạng hình tròn

- Cho HS quan sát hình tròn đã vẽ sẵn trên

bảng và giới thiệu tâm O, bán kính OM ,và

đường kính AB

A O B

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng OA và độï

dài đoạn thẳng OB

+ Ta gọi O là gì của đoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đường kính AB gấp mấy lần độ dài

của bán kính OA hoặc OB ?

- GV kết luận: Tâm O là trung điểm của đoạn

thẳng AB Độ dài đường kính AB gấp 2 lần

độ dài bán kính

- Gọi HS nhắc lại kết luận trên

* Giới thiệu com pa và cách vẽ hình tròn

- Cho học sinh quan sát com pa

+ Compa được dùng để làm gì ?

- Giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán

kính 2cm

- Cho HS vẽ nháp

c) Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Hai học sinh lên bảng chữa bài số 4

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Cả lớp quan sát các vật có dạng hình tròn

- Tìm thêm các vật khác có dạng hình tròn như : mặt trăng rằm , miệng li …

- Lớp tiếp tục quan sát lên bảng và chú ý nghe

GV giới thiệu và nắm được: Tâm hình tròn là điểm nằm giữa hình tròn, bán kính là đoạn thẳng nối tâm với 1 điểm trên hình tròn , đường kính làđoạn thẳng đi qua tâm nối hai điểm trên hình tròn

+ Độ dài 2 đoạn thẳng OA và OB bằng nhau

+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB

+ Gấp 2 lần độ dài bán kính

- NHắc lại KL

- Quan sát để biết về cấu tạo của com pa

- Com pa dùng để vẽ hình tròn

Trang 36

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và

tự làm bài

- Gọi HS nêu kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS vẽ vào vở

- Theo dõi uốn nắn cho các em

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét đánh giá bài làm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS lên bảng chỉ và nêu tên, bán kính,

đường kính của hình tròn

- Về nhà học tập vẽ hình tròn

- Một em đọc đề bài 1

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2HS nêu kết quả, lớp theo dõi bổ sung

D

M N A B

C Q

+ Đường kính MN, PQ còn các đoạn OM ,

ON ,OP,OQ là bán kính + Đường kính : AB còn CD không phải là đường kính vì không đi qua tâm O

- Vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm và đường tròn tâm I, bán kính 3cm

- HS vẽ vào vở

- 1HS nêu cầu BT

- Cả lớp tự vẽ bán kính OM, đường kính CD vào hình tròn tâm O cho trước, rồi trả lời BTb

M

C O D

+ Hai đầu sai

+ Hai câu cuối đúng

Buổi chiều

Hướng dẫn tự học Toán A/ Mục tiêu:

B/ Hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Tính nhẩm:

3500 + 200 = 7100 + 800 = 4400 + 300 =

3700 - 200 = 7900 - 800 = 4700 - 300 =

6000 + 2000 = 7000 + 3000 = 2000 + 8000 =

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài

3500 + 200 = 3700 6000 + 2000 = 8000

3700 - 200 = 3500 7000 + 3000 = 10000

Trang 37

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

4756 + 2834 6927 + 835 5555 + 445

7571 - 2664 9090 - 8989 1018 - 375

1

6Bài 3: Một thư viện có 960 quyển truyện

tranh, sau đó mua thêm được bằng số truyện

tranh đã có Hỏi thư viện có tất cả bao nhiêu

quyển truyện tranh ?

- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

2 Dặn dò:

Về nhà xem lại các BT đã làm

4756 6927 5555 7571 1018+ 2834 + 835 + 445 - 2664 - 375

7590 7762 6000 4907 643

Giải:

Số quyển truyện thư viện mua thêm là:

960 : 6 = 160 (quyển)Số quyển truyện thư viện có tất cả là:

B/ Hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Một cửa hàng có 9398kg gạo Buổi sáng bán

2700kg, buổi chiều bán 3678kg Hỏi cửa hàng

còn lại bao nhiêu kilôgam gạo ? (Giải 2 cách)

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài

2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

- Cả lớp tự làm bài

- Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài

Trang 38

Tự nhiên xã hội: Rễ cây ( t t )

A/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Nêu được chức năng của rễ cây Kể ra được ích lợi của một số rễ cây.

- Giáo dục HS thích tìm tòi học hỏi về tự nhiên

B/ Chuẩn bị : Các hình trong sách trang 84, 85.

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra các kiến thức bài “ rễ cây tiết 1“

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1:

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo

+ Theo bạn, rễ cây có chức năng gì ?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

- Nhận xét và kết luận: SGK

* Hoạt động 2:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu 2 em ngồi quay mặt vào nhau và chỉ

vào rễ của những cây có trong các hình 2, 3, 4 , 5

trang 85 sách giáo khoa cho biết những rễ đó

được dùng để làm gì ?

Bước 2 : Hoạt động cả lớp

- Cho HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau

về việc con người sử dụng một số loại rễ cây để

làm gì ?

- Giáo viên nêu kết luân: sách giáo khoa

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

- 2HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung: Rễ cây đâm sâu xuống đất hút các chất dinh dưỡng , nước và muối khoáng để nuôi cây và giữ cho cây không bị đổ vì vậy nếu không có rễ thì cây sẽ chết

Quan sát các hình 4,5,6,7,8 trang 80, 81 sách giáo khoa

- Các cặp trao đổi thảo luận, sau đó một số

em đại diện lên đứng trước lớp đố nhau -Lần lượt em này hỏi một câu em kia trả lời sang câu khác lại đổi cho nhau

Nếu cặp nào trả lời đúng nhiều câu hơn thì cặp đó thắng

- Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

- Hai học sinh nhắc lại nội dung bài học

=====================================================

Thứ tư ngày 7 tháng 2 năm 2007 Ngày soạn: 3 / 2 / 2007

Ngày giảng: 7 / 2 / 2007

Trang 39

Thể dục: Ôn nhảy dây - Trò chơi “ Lò cò tiếp sức ”

A/ Mục tiêu : - Ôn động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được ở

mức

tương đối chính xác Học trò chơi “Lò cò tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và chơi được ở mức tương đối chủ động

B/ Địa điểm phương tiện : Dây để HS nhảy, mỗi em một sợi Sân bãi chọn nơi thoáng mát, vệ

sinh sạch sẽ Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi

C/ Lên lớp :

Toán: Vẽ trang trí hình tròn

A/ Mục tiêu : - HS biết dùng com pa vẽ ( theo mẫu ) các hình trang trí hình tròn (đơn giản)

- Qua đó các em thấy được cái đẹp qua những hình trang trí đó

B/ Chuẩn bị : Com pa, bút màu.

C/ Hoạt động dạy - học:

1/ Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động xoay các khớp cổ tay ,

cẳng tay , cánh tay , gối , hông …

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Trò chơi "Chim bay, cò bay"

2/ Phần cơ bản :

* Ôn nhảy dây cá nhân chụm hai chân

- Giáo viên điều khiển cho cả lớp ôn lại động tác nhảy dây cá nhân

kiểu chụm hai chân

- Lớp tập hợp theo đội hình 1 -4 hàng ngang thực hiện mô phỏng

các động tác so dây , trao dây , quay dây sau đóp cho học sinh

chụm hai chân tập nhảy không có dây rồi có dây một lần

- Chia lớp về từng tổ để luyện tập

- Đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập

- Thi đua giữa các tổ bằng cách đếm số lần nhảy liên tục có thể

phân từng cặp người nhảy người đếm số lần cho đến cuối cùng ai

nhảy được nhiều lần hơn thi chiến thắng

* Học trò chơi “ Lò cò tiếp sức “.

- Nêu tên trò chơi nhắc lại quy tắc chơi, giải thích và hướng dẫn học

sinh cách chơi

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi

- Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi

chơi

3/ Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân

Trang 40

1.Bài cũ :

- Yêu cầu 1HS lên bảng vẽ bán kính, đường

kính trên hình tròn có sẵn

- Nhận xét chấm điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành :

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Hướng dẫn học sinh vẽ hình tròn tâm O và

bán kính bằng 2 cạnh ô vuông sau đó ghi các

chữ A , B , C , D

-Yêu cầu học sinh dựa vào mẫu để vẽ hình tròn

tâm A bán kính AC và hình tròn tâm B bán

kính BC

- Tiếp tục dựa vào hình mẫu để vẽ hình tròn

tâm C bán kính CA và hình tròn tâm D bán

kính DA

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2.

- Cho HS tô màu theo ý thích vào hình đã vẽ ở

BT1

- Chọn một số bài vẽ đẹp cho cả lớp xem, tuyên

dương

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà tập vẽ và trang trí hình tròn; ôn lại các

bảng nhân đã học

- 1 em lên bảng vẽ bán kính OM, đường kính AB

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

-Một em nêu yêu cầu đề bài 1

- Nêu lại cách vẽ hình tròn có bán kính cho trước

- Dựa vào hình mẫu và sự hướng dẫn của giáoviên để vẽ các hình tròn theo mẫu

C

A B

- Tô màu vào hình tròn đã trang trí ở BT1 theo

ý thích

- Cả lớp làm bài

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Sáng tạo

Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi

A/ Mục tiêu :

Mở rộng vốn từ : Sáng tạo.Ôn tập về dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi

B/ Chuẩn bị : - Một tờ giấy khổ to kẻ bảng ghi lời giải BT1;

- 2 băng giấy viết 4 câu văn của bài tập 2

- 2 băng giấy viết truyện vui : “điện“ - BT3

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 em lên bảng làm bài tập 2 và 3 của

tiết trước

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- 2HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

Ngày đăng: 15/06/2021, 13:18

w