- Giáo viên chia lớp thành từng nhóm tập hoặc cho luân phiên từng nhóm thay nhau tập, giáo viên sửa chữa động tác sai cho học sinh, đồng thời động viên kịp thời những em nhảy đúng, mời m[r]
Trang 1Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2008
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO GIÚP BẠN KHÓ KHĂN
(xem thiết kế bài dạy của khối)
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I./ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
A./ Tập đọc :
1./ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ: lầu, lọng, lẩm nhẩm, nếm, nặn, chè lam, mỉm cười
2./ Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự
- Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái hi sinh ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được ghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta
B./ Kể chuyện :
1./ Rèn kĩ năng nói : Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu truyện Kể
lại được một đoạn của câu truyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu truyện
2./ Rèn kỹ năng nghe:
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Một số sản phẩm thêu đẹp, một bức ảnh chụp cái lọng
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A./ Tập đọc :
Hoạt động của giáo viên
a./ Kiểm tra bài cũ:
Gọi hai học sinh tiếp nối nhau đọc hai
đoạn bài : Trên đường mòn Hồ Chí
Minh và trả lời câu hỏi về nội dung của
từng đoạn
b./Dạy bài mới:
1./ Giới thiệu bài:
- Cho HS xem một sản phẩm thêu, giúp
các em thấy dây là một nghề rất tinh
Hoạt động của học sinh
- Hai HS thực hiện
- HS quan sát
TUẦN 21
Trang 2xảo, đòi hỏi người làm nghề này phải
rất chăm chỉ, tỉ mỉ, kiên nhẫn và có óc
thẩm mĩ
2./ Luyện đọc:
a./ Đọc diễn cảm từng bài
b./ Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Từ khó: đi sứ lọng, bức trướng, chè
lam, nhập tâm, bình an vô sự
- Yêu cầu HS đặt câu với từ: Nhập tâm,
bình an vô sự
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
3./ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học hỏi
như thế nào
- Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc
Khái đã đạt thành tích này như thế
nào?
- Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc vua
Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử
tài sứ thần Việt Nam?
- Yêu cầu đọc đoạn 3 – 4:
- Ở trên lầu cao ông đã làm gì để
không bỏ phí thời gian?
- Bằng cách nào ông đã xuống đất bình
an vô sự?
- Yêu cầu đọc đoạn 5 :
- Vì sao ông Trần Quốc Khái được suy
tôn là ông tổ nghề thêu?
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS đọc đồng thanh
- HS nối tiếp đọc 5 đoạn trong bài
- HS đọc chú giải SGK
- HS đặt câu với mỗi từ
- HS đọc nhóm 3
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo không có đèn cậu bắt đóm đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng đọc sách
- Ông đỗ tiến sĩ trở thành vị quan to trong triều đình
HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Vua cho dựng lều cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm như thế nào
- 2 HS đọc nối tiếp nhau đoạn 3-4
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
- HS đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi
- Vì ông là người đã truyền dạy cho nhân dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
Trang 3- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
4./ Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc đoạn 3, hướng dẫn học
sinh đọc đoạn 3
B./ KỂ CHUYỆN
1./ Giới thiệu bài :
Câu chuyện có 5 đoạn Các em đặt tên
cho từng đoạn của câu truyện “Ông Tổ
nghề thêu”, sau đó mỗi em tập kể một
đoạn của câu chuyện
2./ Hướng dẫn HS kể.
2.1./ Đặt tên cho từng đoạn.
- Khi đặt tên cho từng đoạn, các em
nhớ đặt ngắn ngọn, thể hiện đúng nội
dung của đoạn
- Cho HS nói tên và đặt tên
- Yêu cầu HS nêu trước lớp
- Giáo viên nhận xét bình chọn HS đặt
tên hay
2.2./ Kể lại một đoạn :
- Cho học sinh thi kể
- Giáo viên nhận xét
5./ Củng cố dặn dò.
- Về nhà các em kể lại chuyện cho
người thân nghe
- Ca ngợi Trần Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ, nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc truyền đạt lại cho nhân dân ta
- HS đọc đoạn 3
- 4 HS đọc đoạn 3
- 1 HS đọc lại cả bài
- HS lắng nghe
- Một HS đọc yêu cầu của đoạn 1 và mẫu đoạn 1
- Lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- 5 HS thực hiện
a Đoạn 1 Cậu bé ham học
b Đoạn 2: Thử tài /……
c Đoạn 3: Hành động / ………
d Đoạn 4: Xuống đất an toàn / ……
e Đoạn 5: Truyền nghề cho dân /……
- HS theo dõi
- Mỗi HS kể một đoạn
- 5 HS kể 5 đoạn
- Lớp nhận xét
Trang 4LUYỆN TẬP
I./ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
1./ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
2./ Dạy bài mới:
a./ Hướng dẫn HS thực hiện cộng nhẩm
các số tròn nghìn, tròn trăm
+ Bài 1 : Tính nhẩm:
Giáo viên viết bảng: 4000+3000, yêu cầu
HS tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK
:
- Nhận xét, chữa bài
+ Bài 2 : Tính nhẩm
- Giáo viên: 6000+500 yêu cầu HS tính
nhẩm
- Giáo viên hướng dẫn: 6000+500 =
6500
- Yêu cầu HS tự làm còn lại:
- Nhận xét, chữa bài
+ Bài 3: Đặt tính, tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách
thực hiện
- Nhận xét, chữa bài
+ Bài 4: Giải bài toán:
- Gọi 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS phân tích đề
Hoạt động của học sinh
- 2 HS thực hiện
7963 7167 + 6379
2898 707 - 5867
- Một HS đọc đề
- 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn Vậy 4000 + 3000 = 7000
HS nêu lại cách cộng nhẩm
5000 + 1000 =
6000 + 5000 =
4000 + 5000 =
- Một HS đọc đề
- 2 HS lên bảng Lớp làm vở
2000 + 400 = 2400
9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng Lớp làm vở
a 2541 + 4238
5348 + 936
b 4827 + 2634
805 + 6475
- 1 HS đọc đề bài
- Lớp theo dõi SGK
- 1 HS lên bảng tóm tắt +
Trang 5- Tìm số lít của hai buổi.
- Tìm số lít của buổi chiều
- Nêu lại trình tự bước giải
- Yêu cầu 2 HS lên bảng giải
- Nhận xét, chữa bài, cho điểm
3./Củng cố, dặn dò:
+ Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ?
Tóm tắt
HS nêu
-HS nêu
-2 HS thực hiện
ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 1)
I./MỤC TIÊU:
+ Học sinh hiểu
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
- Vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch … Quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục …)
II./ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIÊN :
- Phiếu học tập hoạt động 3
- Tranh ảnh dùng cho hoạt động
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
1./ Giới thiệu bài: Ghi đề.
Hoạt động 1 : thảo luận 1.
- Mục tiêu : Học sinh biết được một số
biểu hiện tôn trọng với khách nước
ngoài
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe
? lít
? lít dầu
B sáng
B chiều
432 lít
Trang 6- Cách tiến hành:
* Chia học sinh thành các nhóm -> yêu
cầu học sinh quan sát các tranh treo trên
bảng để thảo luận, nhận xét về cử chỉ,
thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong
các tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách
nước ngoài
* Yêu cầu : Các nhóm trình bày kết quả
công việc, các nhóm khác trao đổ bổ
sung ý kiến
- Giáo viên kết luận : các bức tranh vẽ
các bạn nhỏ đang gặp gỡ, trò chuyện với
khách nước ngoài thái độ, cử chỉ của các
bạn rất vui vẻ tự nhiên, tự tin điều đó
biểu lộ lòng tự trọng, mếm khách của
người Việt Nam chúng ta cần tôn trọng
khách nước ngoài
+ Hoạt động 2 : Phân tích truyện.
- Mục tiêu : Học sinh biết các hành vi thể
hiện tình cảm thân thiện, mến khách của
thiếu nhi Việt Nam với khách nước
ngoài
- Cách tiến hành :
* Giáo viên đọc truyện : cậu bé tốt bụng
- Chia học sinh thành các nhóm và giao
nhiệm vụ thảo luận theo các câu hỏi
+ Bạn nhỏ làm việc gì ?
+ Việc làm của bạn nhỏ đã thể hiện tình
cảm gì với khách nước ngoài ?
+ Theo em người khách nước ngoài sẽ
nghĩ như thế nào về cậu bé Việt Nam ?
+ Em có suy nghĩ gì về bạn nhỏ trong
truyện ?
+ Em nên làm những việc gì để thể hiện
sự tôn trọng với khách nước ngoài ?
* Giáo viên kết luận :
- Khi gặp khách nước ngoài em có thể
chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ
nhờ giúp đỡ
- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài
những việc phù hợp khi cần thiết
- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng
- HS chia nhóm thảo luận theo nhóm 6
- Các nhóm lần lượt trình bày ý kiến
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
Trang 7mếm khách của các em, giúp khách nước
ngoài thêm hiểu biết và có tình cảm với
đất nước Việt Nam
- Hoạt động 3 : Nhận xét hành vi.
* Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học
tập cho các nhóm, yêu cầu học sinh thảo
luận nhận xét việc làm của các bạn trong
những tình huống dưới đây và giải thích
lý do
* Yêu cầu: Đại diện từng nhóm lên trình
bày, các nhóm khách trao đổi và bổ sung
ý kiến
* Giáo viên kết luận :
+ Tình huống 1: Chê bai trang phucï và
ngôn ngữ của dân tộc khác là một điều
không nên mỗi dân tộc đều có quyền
giữ gìn bản sắc văn hóa… tôn trọng như
nhau
+ Tình huống 2: Trẻ em Việt Nam cần
cởi mở, tự tin khi tiếp xúc với người nước
ngoài để họ thêm hiểu biết về đất nước
mình, thấy được lòng hiếu khách, sự thân
thiện, an toàn trên đất nước chúng ta
- Hướng dẫn thực hành.
Lưu tâm những câu chuyện, tranh vẽ nói
về việc:
- Cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách
nước ngoài
- Sẵn sàng giúp khách nước ngoài khi
cần thiết
- Thực hiện cư xử niềm nở, lịch sự tôn
trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách
nước ngoài
* Nhận xét tiết học
- HS chia nhóm 4 nhận phiếu học tập và thảo luận
(Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống)
- Các nhóm trình bày theo yêu cầu
- HS lắng nghe
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2006
TOÁN
Trang 8I./ MÚC TIEĐU :
Giuùp hóc sinh :
- Bieât thöïc hieôn pheùp tröø caùc soẫ trong phám vi 10000 (bao goăm ñaịt tính roăi tính)
- Cụng coâ veă yù nghóa pheùp tröø qua giại baøi toaùn coù lôøi vaín baỉng pheùp tröø
II./ ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:
- Bạng phú, phaân maøu
III./ CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC :
Hoát ñoông cụa giaùo vieđn
1./ Kieơm tra baøi cuõ:
- Gói HS leđn bạng laøm baøi
- Söûa baøi, cho ñieơm
2./ Dáy baøi môùi :
a Giôùi thieôu baøi: Ghi ñeă baøi.
b.Höôùng daên HS töï thöïc hieôn pheùp tröø
8625 – 3917.
Muoân tröø soâ coù boân chöõ soâ, cho soâ boân
chöõ soâ ta laøm nhö theâ naøo ?
(3, 4 hóc sinh neđu lái)
Giaùo vieđn ghi bạng
c.Thöïc haønh.
+ Baøi 1:Tính (SGK)
Nhaôn xeùt, söûa baøi
+ Baøi 2 : Ñaịt tính, hóc sinh neđu caùch ñaịt
tính, sau ñoù tính keât quạ
Nhaôn xeùt, söûa baøi
+Baøi 3: (Vôû)
- Yeđu caău hóc sinh nhìn toùm taĩt ñóc ñeă
baøi
Hoát ñoông cụa hóc sinh
- 2 HS thöïc hieôn
6000 + 30000 =
40000 + 50000 =
360 + 40000 =
800 + 70000 =
- HS laĩng nghe
- 1 HS ñaịt tính,roăi tính cạ lôùp laøm vôû nhaùp
8652 3917 4735
- Ta vieât soâ bò tröø roăi ñeân soâ tröø, sao cho caùc chöõ soâ ôû cuøng moôt haøng thaúng coôt vôùi nhau, ñôn vò thaúng coôt ñôn vò, haøng chúc thaúng haøng vôùi haøng chúc, haøng traím thaúng coôt vôùi haøng traím…
- Kẹ vách ngang vaø tröø töø phại sang traùi
- 2 HS leđn bạng, cạ lôùp laøm vaøo SGK
6385 7563 8090 3561
2927 4908 7131 924
- HS laøm vaøo phieâu hóc taôp
- 2 HS laøm tređn bạng
a 5482 – 1956 b 9996 – 6669
8695 – 2772 5340 – 512
- Moôt HS ñóc ñeă baøi, lôùp theo doõi SGK
- HS phađn tích ñeă 1 HS leđn toùm taĩt
+ Coù: 4283 meùt vại
+ Baùn: 1635 meùt vại
+ Coøn ……… meùt vại
Trang 9
Tìm số mét vải còn lại.
- Gọi một HS lên bảng làm
Nhận xét, cho điểm
+ Bài 4: (SGK)
Yêu cầu HS làm bài, sau đó nêu lại cách
làm
- Yêu cầu HS dán kết quả lên bảng, và
nêu lại cách thực hiện
- HS nêu
- Lớp làm vào vở
- Một HS đọc yêu cầu
Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm việc theo nhóm 6
B1: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm
B2: Chia nhẩm 8 : 2 = 4 (cm)
- Đặt vạch 0 cm của thước trùng với điểm
A, mép thước trùng với đoạn thẳng AB, sao cho O ứng với vạch 4 của thước
3./ Củng cố, dặn dò :
- Về nhà luyện tập thêm về cách trừ 2 hai số có 4 chữ số
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I./ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
Rèn kỹ năng viết chính tả :
1./ Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 1
2./Làm đúng bài tập điền dấu thanh dễ lẫn, thanh hỏi thanh ngã
II./ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết các từ cần điền vào chỗ trống
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ
ngữ sau : gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa,
suốt ngày…
- Giáo viên nhận xét
B Dạy bài mới :
1./ Giới thiệu b ài:
2./ Hướng dẫn học sinh nghe viết:
a./ Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn viết
Hoạt động của học sinh
-Hai HS lên bảng lớp
-Lớp viết bảng con
-HS lắng nghe
-Một HS đọc lại, lớp theo dõi SGK
A O B
Trang 10- Hướng dẫn viết từ : Trần Quốc Khải,
vỏ trứng, tiến sĩ,…
b./ Giáo viên cho học sinh viết:
- Nhắc nhở tư thế ngồi
- Đọc từng câu ngắn, từng cụm từ để cho
học sinh viết vào vở
c./ Chấm chữ bài:
- Yêu cầu học sinh đổi vở để soát lỗi
3 Hướng dẫn làm bài tập:
+ bài tập 2b:
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho
trước một đoạn văn, còn để trống một số
chỗ Nhiệm vụ của học sinh là điền vào
chỗ trống sao cho đúng
- Cho học sinh thi làm bài trên bảng phụ
giáo viên chuẩn bị trước
- Giáo viên chốt lời giải đúng:
(nhỏ, đã, nổi tiếng, tuổi, đỗ tiến sĩ, hiểu
rộng, cần mẫm, lịch sử, cả thơ, lẫn văn
xuôi, của)
-Hướng dẫn viết vào bảng con
- HS viết vào vở
- HS đổi vở theo cặp HS sửa lỗi bằng bút chì
- HS đọc bài
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập và đọc đoạn văn
- HS làm bài cá nhân
- Hai HS lên bảng lớp nhận xét
HS chép lời giải đúng vào vở bài tập
4./ Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Biểu dương những học sinh viết đúng đẹp
- Nhắc HS về nhà luyện viết nếu còn viết sai
THÂN CÂY
I./ MỤC TIÊU :
Sau bài học, học sinh biết:
-Nhận dạng và kể lại tên một số loại cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
-Phân loại một số thân cây theo cách mọc của thân cây (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân cây (thân gỗ, thảo)
II./ ĐỒ DÙNG :
- Các hình trong SGK trang 78, 79
- Phiếu bài tập
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 11Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo
nhóm
* Mục tiêu: Nhận dạng và kể tên được
một số loại cây, có thân mọc đứng, thân
leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc
đứng, thân leo, thân bò có trong hình
Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng) cây
thân nào có thân thảo (mềm)?
+ Yêu cầu HS điền vào bảng sau
Hoạt động của học sinh
- HS làm việc theo nhóm 3 Quan sát các hình trang 78 – 79 và trả lời theo gợi ý: vào giấy khổ lớn Sau đó dán lên bảng và trình bày
- HS nhận phiếu
Càch mọc Cấu tạo Hình Tên cây
Đứng Bò Leo Thân gỗ Thân thảo 1
2
3
4
5
6
7
+ Giáo viên đến từng nhóm giúp đỡ
- Làm việc cả lớp:
+ Gọi một số học sinh lên trình bày kết
quả làm việc của nhóm
+ Cây su hào có đặc điểm gì ?
- Kết luận:
+ Cây thường có thân mọc thẳng đứng,
một số cây có thân leo, thân bò
+ Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân
thảo
+ Cây su hào có thân phình to thành củ
- Cử đại diện của nhóm nói đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của một số cây
- Các nhóm bổ sung, nhân xét
- Thân phình to thành củ
- HS lắng nghe
Hoạt động 2 : Trò chơi BinGo
- Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (gỗ, thảo)