1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De Dap an HSG Van 9

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cụ thể: Trên cơ sở nắm được nội dung tác phẩm, hình tượng nhân vật lão Hạc, nhân vật “tôi” ông giáo và hiểu biết về kiến thức xã hội, học sinh cần làm được các ý cơ bản sau: a Đo[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH THỦY

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

NĂM HỌC: 2012 - 2013 Môn: Ngữ văn

Thời gian : 150 phút, không kể thời gian giao đề.

Đề thi có 01 trang

I Câu I (4,0 điểm): Em hãy viết một đoạn văn, gọi tên và phân tích tác

dụng của các phép tu từ được dùng trong đoạn thơ sau:

" Không có kính, rồi xe không có đèn,

Không có mui xe, thùng xe có xước,

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim."

(Phạm Tiến Duật- Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ngữ văn 9, tập 1)

II Câu II (4,0 điểm): Đọc phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên

dưới:

“Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn

Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác ” (Nam Cao - Lão Hạc, Ngữ văn 8, tập 1)

a) Theo em, phần văn bản trên là lời độc thoại hay độc thoại nội tâm? Giải thích ngắn gọn lý do

b) Từ nội dung đoạn trích và toàn tác phẩm, em hiểu các câu văn sau như

thế nào? “Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn Không! Cuộc đời

chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác ”

III Câu III (12 điểm): Cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều sau khi

học các đoạn trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du (SGK Ngữ văn 9, Tập 1).

Hết

-Họ và tên thí sinh:……… ………SBD:………

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Đề chính thức

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THỦY

-KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

Năm học: 2012 - 2013

Hướng dẫn chấm Môn: Ngữ văn

Hướng dẫn có 03 trang

Câu I

(4,0đ)

* Yêu cầu chung:

- HS viết được đoạn văn ngắn chặt chẽ, rành mạch theo cách trình bày nội

dung tùy chọn, diễn đạt lưu loát Trình bày đúng, chữ rõ ràng, viết đúng

chính tả và ngữ pháp

- Nếu HS không trình bày thành một đoạn văn thì không cho quá nửa số điểm

của bài này

* Yêu cầu cụ thể:

- Giới thiệu TG, TP, vị trí đoạn thơ, dẫn đoạn thơ 0,5

- Khái quát ý đoạn thơ: Chiến tranh ngày càng khốc liệt, bom đạn Mỹ làm

cho chiếc xe ngày càng biến dạng; nhưng xe vẫn chạy ra chiến trường

0,5

- Chỉ ra các PTT được sử dụng và hiệu quả nghệ thuật :

+ Các điệp ngữ: không có

+ Các hình ảnh liệt kê: không có kính, không có đèn, không có mui, thùng xe

xước

=> nhấn mạnh hoàn cảnh khốc liệt của chiến tranh

1,0

+ Đối lập giữa hai phương diện vật chất và tinh thần Các từ ngữ : không

có, vẫn, chỉ cần có làm cho ý thơ, giọng thơ thêm mạnh mẽ, hào hùng.

0,5

+ Hoán dụ: Trái tim là hình ảnh hoán dụ tuy không mới mẻ nhưng đầy ý vị :

Người lính có lòng yêu nước nồng nhiệt, sẵn sàng quyết chí chiến đấu hy

sinh vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc Đó là cội nguồn

sức mạnh Tác giả lý giải bất ngờ mà hợp lý

1,0

- HS có thể nêu cảm nghĩ của mình về đoạn thơ, về tác giả, về anh bộ đội thời

chống Mỹ, về bài học truyền thống

0,5

Câu 2

(4,0đ)

Yêu cầu chung: Hiểu được yêu cầu của đề Diễn đạt rõ ràng, lập luận chặt

chẽ, lời văn trong sáng Trình bày đúng, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả và

ngữ pháp

Yêu cầu cụ thể: Trên cơ sở nắm được nội dung tác phẩm, hình tượng nhân

vật lão Hạc, nhân vật “tôi” (ông giáo) và hiểu biết về kiến thức xã hội, học

sinh cần làm được các ý cơ bản sau:

a) Đoạn văn là lời độc thoại nội tâm của nhân vật “tôi” (ông giáo)

Lý do: Độc thoại là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc với ai

đó trong tưởng tượng Trong văn bản tự sự, khi người độc thoại nói thành lời

thì phía trước câu nói có gạch đầu dòng; còn khi không thành lời thì không

có gạch đầu dòng Trường hợp sau gọi là độc thoại nội tâm

1,0

b) Học sinh hiểu hàm ý trong các câu văn:

- Câu: “Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn ”

=> Sự ngỡ ngàng, thất vọng của ông giáo trước việc làm và nhân cách của

lão Hạc ( do hiểu lầm)

=> Nỗi chán ngán, chua chát của ông giáo trước cuộc đời và trước thế thái

1,0

Trang 3

nhân tình: Đói nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như

lão Hạc thành kẻ trộm cắp như Binh Tư, đáng để ta thất vọng

- Các câu: “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn

nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác ”

=> Sự khẳng định mạnh mẽ, niềm vui, niềm tin của ông giáo về nhân cách

cao đẹp của lão Hạc Không gì có thể hủy hoại được nhân phẩm người lương

thiện để ta có quyền hi vọng, tin tưởng ở con người

=> Nỗi buồn, nỗi xót xa cho số phận, cuộc đời tăm tối, bế tắc của người nông

dân nghèo trong xã hội cũ: Người tốt như lão Hạc mà đành phải chết vì

không tìm đâu ra miếng ăn hàng ngày

1,5

- Nhận xét về vẻ đẹp nghệ thuật của câu văn: Lời triết lý xen cảm xúc trữ tình

sâu sắc, gợi cảm

- Các câu văn góp phần thể hiện chủ đề TP, thể hiện tấm lòng, tư tưởng nhân

đạo của Nam Cao

0,5

Câu

III

(12 đ)

I Yêu cầu chung:

- Về kĩ năng:

+ HS viết đúng kiểu bài nghị luận văn học, biết tập trung làm rõ được vấn đề

cần nghị luận

+ Bài viết phải khái quát đặc điểm của nhân vật , xây dựng được hệ thống

luận điểm xuyên suốt các đoạn trích đã học Tránh phân tích rời rạc từng

đoạn trích

+ Bố cục cân đối; liên kết, lập luận chặt chẽ; diễn đạt mạch lạc; biết phân

tích các dẫn chứng tiêu biểu để làm nổi bật ý; văn viết có hình ảnh, có cảm

xúc, có sức thuyết phục Trình bày đúng, chữ rõ ràng, viết đúng chính tả và

ngữ pháp

- Về kiến thức: HS nắm vững chủ đề các đoạn trích Truyện Kiều đã học, khái

quát được đặc điểm của nhân vật Thúy Kiều và ý nghĩa của hình ảnh nhân

vật trong tác phẩm

II Yêu cầu cụ thể:

a) Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh nhân vật Thuý Kiều với vẻ đẹp

ngoại hình, những phẩm chất tốt đẹp và số phận bất hạnh 0,5

b) Cảm nhận về nhân vật:

* Kiều là hiện thân của nhan sắc tuyệt mỹ, của vẻ đẹp cuộc đời.

* Kiều tài hoa hiếm có, là nơi hội tụ của tài hoa con người ( Dẫn chứng,

- Kiều có một tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, sâu sắc (Dẫn chứng, phân

tích)

1,0

- Cuộc đời Kiều gặp nhiều bất hạnh: gia đình ly tán, tình yêu tan vỡ, nhân

phẩm bị chà đạp, đau đớn về thể xác, cô đơn vò võ ( Dẫn chứng, phân tích)

1,5

- Kiều có phẩm hạnh cao đẹp: Hiếu thảo, giàu tình yêu thương, giàu đức hi

sinh, thủy chung, tình nghĩa, giàu tự trọng ( Dẫn chứng, phân tích)

2,5

c) Suy nghĩ về nhân vật:

- Nhân vật Thúy Kiều được nhà văn thể hiện cảm động qua nghệ thuật miêu

tả vẻ đẹp bên ngoài; miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế; sử dụng kết

hợp các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm

0,5

- Kiều là người con hiếu thảo, người yêu chung thủy, hội tụ đầy đủ vẻ đẹp 0,5

Trang 4

hình thức và phẩm chất của một phụ nữ lý tưởng trong xã hội

- Tiếc thay, xã hội cũ đã chà đạp lên nhân phẩm của Kiều, làm cuộc đời nàng

phải chịu trăm cay ngàn đắng, khổ đau oan trái

d) Khái quát chung:

- Khẳng định các đoạn trích đã khắc hoạ thành công hình ảnh Thúy Kiều tiêu

biểu cho người phụ nữ trong XHPK với phẩm chất tốt đẹp và số phận bất

hạnh

- Cùng với cảm hứng ngợi ca, tôn vinh sắc- tài- tình, còn có cả niềm yêu

thương quan tâm lo lắng, xót xa cho thân phận Thuý Kiều của Nguyễn Du

Những đoạn trích và toàn tác phẩm thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc, lay

động lòng người

1,0

e) Liên hệ, so sánh, rút ra bài học

Có thể:

- Liên hệ với các nhân vật trong các TP khác

- Bộc lộ những suy nghĩ tình cảm của mình đối với người phụ nữ trong xã

hội phong kiến: Cảm thương người phụ nữ xưa, thông cảm, chia sẻ với

những nỗi bất hạnh của họ Cảm phục vẻ đẹp ngời sáng trong hoàn cảnh khổ

đau Căm ghét chế độ xã hội bất công đã chà đạp lên số phận người phụ nữ

- Liên hệ để thấy tính ưu việt của xã hội mới ngày nay Có thái độ đúng đắn,

ủng hộ tư tưởng bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ Thấy rõ người phụ

nữ cần phát huy truyền thống và khả năng để xây dựng cuộc sống tốt đẹp

cho mình và góp phần xây dựng đất nước

1,0

* Lưu ý chung:

Trên đây là những định hướng, giám khảo cần linh hoạt khi chấm, tránh

đếm ý cho điểm Khuyến khích những bài làm sáng tạo, có chất văn.

Điểm toàn bài cho lẻ đến 0,25 điểm.

………Hết………

Ngày đăng: 15/06/2021, 13:03

w