- Gọi t 2 là khoảng thời gian từ lúc thuyền chuyển động xuôi dòng cho đến lúc đuổi kịp bè.. 1) Trên đây là biểu điểm tổng quát của từng phần, từng câu. Trong quá trình chấm các giám khả[r]
Trang 1KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn: Vật lý 9
Câu 1
(3,0 điểm)
- Gọi t1 là khoảng thời gian từ lúc thuyền gặp bè cho đến lúc thuyền hỏng động cơ
- Gọi t2 là khoảng thời gian từ lúc thuyền chuyển động xuôi dòng cho đến lúc đuổi kịp bè
- Vì vận tốc của thuyền so với dòng nước là không đổi nên:
t1 = t2 = 1(giờ) 1,5 điểm
- Quãng đường s = 7,5(km) gồm quãng đường bè trôi trong khoảng thời gian (t1 + t2) và khoảng thời gian t’ thuyền sửa động cơ
Vận tốc chảy của dòng nước: vnước = vbè = '
s
t t t =
7, 5
2, 5 = 3,0 (km/h) 1,5 điểm
Câu 2
(5,0 điểm)
a) Điều chỉnh R4 = 10, tính số chỉ của ampe kế
- Vì RA = 0 nên mạch điện gồm: (R1//R3) nt (R2//R4)
- Điện trở tương đương của mạch điện:
R R R R
= 18,75 0,5 điểm
- Cường độ dòng điện qua mạch chính:
I = AB AB
U
R = 4A 0,5 điểm
- Cường độ dòng điện qua R1:
I1 = AC 13
3A
R R 15 0,5 điểm
- Cường độ dòng điện qua R2:
I2 = CB 24
1A
R R 30 0,5 điểm
- Vì I1 > I2, dòng điện qua ampe kế có chiều từ C đế D và có cường độ
IA = I1 – I2 = 2A 1,0 điểm
b) Điều chỉnh R4 để ampe kế chỉ số không
- Khi IA = 0, ta có:
+ I1 = I2; I3 = I4 0,5 điểm
+ U1 = U3; U2 = U4 0,5 điểm
R R
R R 0,5 điểm
4 1
R R R
R
= 90 0,5 điểm
Câu 3
(5,0 điểm)
a) Vẽ hình và nêu cách vẽ
Trang 2R
R 0
* Vẽ đúng hình 1,0 điểm
* Nêu cách vẽ:
+ Lấy S1 đối xứng với S qua G1 0,25 điểm
+ Lấy S2 đối xứng với S qua G2 0,25 điểm
+ Nối S1 và S2 cắt G1 tại I cắt G2 tại J 0,25 điểm + Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ 0,5 điểm
b) Tính góc ISR
+ Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K 0,25 điểm
+ Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc O = 600 Do đó góc còn lại là IKJ = 1200 0,5 điểm
Trong JKI có: I1 + J1 = 600 0,5 điểm
+ Mặt khác: I1 = I ; 2 J1 = J 0,5 điểm 2 I1 + I + 2 J1 + J = 1202 0 0,5 điểm
ISR = 1200 0,5 điểm
Câu 4
(4,0 điểm)
Gọi: + c là nhiệt dung riêng của nước; m là khối lượng nước chứa trong một ca
+ n1 và n2 lần lượt là số ca nước múc ở thùng A và thùng B
+ (n1 + n2) là số ca nước có sẵn trong thùng C
- Nhiệt lượng don1 ca nước ở thùng A khi đổ vào thùng C đã hấp thụ là:
Q1 = n1.m.c(50 – 20) = 30cmn1 0,75 điểm
- Nhiệt lượng don2 ca nước ở thùng B khi đổ vào thùng C đã toả ra là:
Q2 = n2.m.c(80 – 50) = 30cmn2 0,75 điểm
- Nhiệt lượng do (n1 + n2) ca nước ở thùng C đã hấp thụ là:
Q3 = (n1 + n2)m.c(50 – 40) = 10cm(n1 + n2) 0,5 điểm
- Phương trình cân bằn nhiệt:
Q1 + Q3 = Q2 0,75 điểm
30cmn1 + 10cm(n1 + n2) = 30cmn2 2n1 = n2 0,75 điểm Vậy, khi múc n ca nước ở thùng A thì phải múc 2n ca nước ở thùng B 0,5 điểm
Câu 5
(3,0 điểm)
- Mắc R song song với R0 vào hai cực của nguồn điện Dùng ampe kế xác định cường độ dòng điện qua R và R0 như sơ đồ:
+ Vẽ đúng sơ đồ mạch điện 1,0 điểm
+ Vì ampe kế có điện trở không đáng kể và U không đổi nên:
R I 1,0 điểm
0
I R I
1,0 điểm
Ghi chú
1) Trên đây là biểu điểm tổng quát của từng phần, từng câu Trong quá trình chấm các giám khảo cần trao đổi thống nhất để phân điểm chi tiết đến 0,25 điểm cho từng phần, từng câu
2) Thí sinh làm bài không nhất thiết phải theo trình tự của Hướng dẫn chấm Mọi cách giải khác,
kể cả cách giải định tính dựa vào ý nghĩa vật lý nào đó, lập luận đúng, có căn cứ, kết quả đúng cũng cho điểm tối đa tương ứng với từng bài, từng câu, từng phần của hướng dẫn chấm này
3) Thí sinh thiếu hoặc sai một đơn vị trong một bài làm thì trừ 0,25 điểm Nếu thiếu hoặc sai nhiều đơn vị thì trừ 0,5 điểm cho bài làm đó