- Những người cầm bút có tài khi sáng tạo truyện ngắn phải chọn được những khoảnh khắc, buộc nhân vật ở vào một tình thế tình huống để nhân vật bộc lộ thế giới nội tâm với n
Trang 1Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian
giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Những dấu chân lùi lại phía sau Dấu chân in trên đời chúng tôi những tháng năm trẻ nhất Mười tám hai mươi sắc như co
Dày như co Yếu mềm và mãnh liệt như co Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên Hơn một điều bất chợt
Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình (Nhưng tuổi hai mươi làm sao không tiếc) Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?
(Trích Trường ca Những người đi tới biển - Thanh Thảo)
a Nêu tác dụng của biện pháp so sánh được sử dụng trong các câu thơ:
“Mười tám hai mươi sắc như co Dày như co
Yếu mềm và mãnh liệt như co”
b Anh (Chị) hiểu như thế nào về nội dung câu thơ:
“Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên”?
Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến bé nho kia, biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn.
(Hạt giống tâm hồn - Ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP HCM)
Hãy trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của câu chuyện trên và rút ra bài học cho bản thân
ĐỀ CHÍNH
Trang 2Câu 3 (10.0 điểm)
Khi bàn về truyện ngắn, nhà văn Nguyễn Minh Châu cho rằng :
“…Những người cầm bút có biệt tài có thể chọn ra trong dòng đời xuôi chảy một khoảnh khắc thời gian mà ở đó cuộc sống đậm đặc nhất, chứa đựng nhiều ý nghĩa nhất, một khoảnh khắc cuộc sống…nhưng bắt buộc con người ở vào một tình thế phải bộc lộ ra cái phần tâm can nhất, cái phần ẩn náu sâu kín nhất, thậm chí có khi là khoảnh khắc chứa đựng cả một đời người, một đời nhân loại”.
( Trang giấy trước đèn, NXB KHXH,1994) Tình thế đặc biệt ấy được thể hiện như thế nào trong văn bản Làng - Kim Lân (Ngữ
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Câu 1 (4,0 điểm)
a Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh (2,0 điểm)
- Tăng tính hình tượng, sắc thái biểu cảm và nét độc đáo cho câu thơ
- Từ đặc tính của cỏ (sắc, dày, yếu mềm và mãnh liệt) câu thơ nhấn mạnh và làm nổi
bật vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt, tinh thần đoàn kết, tâm hồn lãng mạn, nhiệt huyết sục sôicủa thời thanh xuân - lứa tuổi hai mươi
- Bộc lộ thái độ ngợi ca, trân trọng và tình yêu của tác giả với những năm tháng đẹp
đẽ nhất của cuộc đời
b Nội dung câu thơ: “Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất/ Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên” có thể hiểu (2,0 điểm):
- “Hoa:” vẻ đẹp của sức mạnh ý chí tinh thần, tâm hồn của tuổi trẻ.
- “Mùa xuân”: thắng lợi, thành quả
=> Ý nghĩa: Tuổi trẻ với vẻ đẹp tâm hồn, với sức mạnh ý chí và tinh thần quyết tâmtiêu diệt kẻ thù nhất định sẽ giành thắng lợi – đó là lời động viên, đồng thời cũng thể hiệnniềm tin tưởng của tác giả với tuổi trẻ
Câu 2 (6,0 điểm)
A Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm bài nghị luận xã hội, bố cục mạch lạc, rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫnchứng cụ thể, sinh động, văn giàu cảm xúc, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt
B Yêu cầu về kiến thức:
- Hiểu và đánh giá, bàn luận thuyết phục vấn đề mà đề bài nêu ra
- Học sinh có thể có những kiến giải, đánh giá theo quan điểm riêng của mình songcần lôgic, hợp lí và đảm bảo những ý sau :
1 Giải thích ý nghĩa câu chuyện (1,0 điểm):
Trang 3- Tóm tắt khái quát nội dung câu chuyện.
- Thông điệp rút ra từ câu chuyện Vết nứt và con kiến: cần xây dựng đức tính kiên
trì, bền bỉ, sáng tạo… vượt qua những trở ngại, những áp lực, thách thức trong cuộc sống
và biến nó thành những trải nghiệm thú vị, vô giá cho chính bản thân con người
- Trong cuộc đời ta sẽ gặp phải nhiều trở ngại, hãy nỗ lực sáng tạo và vươn lên.
- Cần có thái độ, hành động đúng cho bản thân và kêu gọi cộng đồng: rèn luyện sựquyết tâm, kiên trì, sự sáng tạo, niềm tin, hi vọng, lạc quan,… trong khi giải quyết các vấnđề khó khăn trong cuộc sống
* Lưu ý: Trong quá trình bàn luận, thí sinh cần lựa chọn và phân tích được những dẫn chứng tiêu biểu để làm nổi bật vấn đề Khuyến khích và trân trọng những bài viết có bản sắc, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, sáng tạo, độc đáo.
C Biểu điểm:
- Điểm 5-6: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, có thể còn một vài sai sót không đáng kể
- Điểm 3- 4: Hiểu vấn đề, đáp ứng khoảng ½ yêu cầu; mắc một số lỗi dùng từ, chínhtả, ngữ pháp
- Điểm 1- 2: Chưa hiểu vấn đề, bài làm sơ sài, hời hợt, mắc quá nhiều lỗi
- Điểm 0: Không làm bài hoặc sai lạc hoàn toàn về kĩ năng và kiến thức
Câu 3 (10.0 điểm)
A Về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, bố cục rõ ràng, vận dụng tốt các thao táclập luận
- Biết cách phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận
- Bài viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữpháp
- Những người cầm bút có tài khi sáng tạo truyện ngắn phải chọn được những
khoảnh khắc, buộc nhân vật ở vào một tình thế (tình huống) để nhân vật bộc lộ thế giới nội tâm với những diễn biến phong phú và phức tạp của mình (phần tâm can, phần ẩn náu sâu kín, khoảnh khắc chứa đựng cả một đời người, một đời nhân loại).
=> Nhận định của Nguyễn Minh Châu đã nhấn mạnh và khẳng định tác dụng của
Trang 4việc lựa chọn tình thế (tình huống) nhằm làm nổi bật diễn biến nội tâm, bản chất, tính cáchnhân vật trong tác phẩm truyện ngắn.
2 Lí giải (1,0 điểm)
- Đặc trưng của thể loại truyện ngắn là ngắn về dung lượng nhưng hàm súc trong
nội dung biểu đạt Mỗi truyện ngắn chỉ giống như một lát cắt của đời sống nhưng vẫn
phản ánh đầy đủ về cuộc sống qua cách nhìn, cách khám phá và cách biểu hiện riêng củanhà văn
- Đặc trưng trên đòi hỏi người viết truyện ngắn phải sáng tạo được những tình
huống (tình thế) độc đáo, phải biết chớp lấy khoảnh khắc ý nghĩa để có thể qua ngắn mà nói được dài, qua khoảnh khắc ngắn ngủi mà thấy diện mạo toàn thể (Chu Văn Sơn).
- Sáng tạo được tình huống truyện có ý nghĩa sẽ giúp nhà văn làm nổi bật được tính cách nhân vật, chiều sâu tâm hồn, bản chất đời sống, đồng thời giúp nhà văn bộc lộ đầy
đủ nhất tư tưởng, chủ đề tác phẩm
3 Chứng minh (6,0 điểm)
a Giới thiệu khái quát về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng
b Tình huống truyện (tình thế): Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu làm Việt gian theoTây Tác giả đã đặt nhân vật ông Hai vào một tình huống đối nghịch với tình cảm, niềm tựhào: một con người vốn yêu làng và luôn hãnh diện tự hào về ngôi làng của mình thì bỗngnghe tin làng lập tề theo giặc Tình huống bất ngờ ấy đã bộc lộ một cách sâu sắc mạnh mẽtình yêu làng, yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Hai
c Ý nghĩa của tình huống (tình thế) trong việc bộc lộ phần tâm can ẩn náu sâu kín trong tâm hồn của nhân vật ông Hai.
* Khái quát về nhân vật ông Hai trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
- Ở nơi tản cư, ông luôn nhớ làng, nhớ những kì niệm với làng và với anh em laođộng, vui vẻ náo nức, tự hào mỗi khi nói về làng mình, tình yêu làng hòa trong tình yêunước
* Diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai khi bị đặt vào trong tình thế nghe tin
làng chợ Dầu theo giặc
- Ban đầu, ông chết lặng vì sững sờ đau lòng, xấu hổ không dám nhìn mặt ai
- Nơm nớp, nhục nhã khi nghe có người nói việc làng mình Việt gian theo giặc cúi gằm mặt xuống mà đi.
- Nhìn lũ con mà đau đớn xót xa thay cho chúng khi là trẻ con làng Việt gian Muônvàn nỗi lo ùa về trong tâm trí ông: lo cho số phận của những đứa con bị khinh rẻ, hắt hủi,
lo cho bao người tản cư làng ông bị tẩy chay, thù hằn, lo cho tương lai của gia đình ÔngHai rơi vào trạng thái khủng hoảng tâm lí khi niềm tin bị phản bội
- Mấy ngày sau đó, ông hoang mang sợ hãi khi phải đối diện với cuộc sống xung
quanh, không dám đi đâu, không dám nhìn thẳng vào thực tế phũ phàng Tình yêu làng
quê và tinh thần yêu nước đã dẫn đến cuộc xung đột nội tâm ở ông Hai Ông rơi vào tìnhtrạng bế tắc hoàn toàn, khi buộc phải lựa chọn ông đã tự xác định một cách đau đớn, dứt
khoát Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù
- Dù đã dứt khoát nhưng ông vẫn không thể dứt bỏ tình cảm với quê hương Ônggửi gắm nỗi lòng của mình qua lời tâm sự với đứa con ngây thơ, ông nhắc cho con về tấmlòng thủy chung với kháng chiến, khẳng định tình cảm sâu nặng bền vững và thiêng liêng
ấy Cái lòng của bố con ông là như thế ấy, có bao giờ dám đơn sai Chết thì chết, có bao giờ dám đơn sai.
Trang 5=> Qua diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai, Kim Lân đã khám phá và làm nổibật những nét đẹp tâm hồn của người nông dân cách mạng: hài hòa giữa lòng yêu làng,yêu nước với nhiệt tình cách mạng Tác giả đặt nhân vật vào tình huống cụ thể để thử
thách nhân vật, để nhân vật bộc lộ chiều sâu tư tưởng và chủ đề của tác phẩm, bộc lộ phần tâm can ẩn náu sâu kín nhất trong tâm hồn.
* Đặc sắc nghệ thuật
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc tinh tế: miêu tả cụ thể những diễn biếnnội tâm từ suy nghĩ, hành động đến ngôn ngữ
- Thủ pháp đối thoại và độc thoại nội tâm đã diễn tả một cách chính xác và mạnh mẽnhững ám ảnh, day dứt của nhân vật Ngôn ngữ sinh động giàu tính khẩu ngữ, thể hiện rõ
cá tính nhân vật
4 Bàn luận (1,5 điểm)
- Khẳng định tính đúng đắn của nhận định: ý nghĩa vai trò của việc lựa chọn tìnhhuống (tình thế) để làm nổi bật nội tâm và tính cách nhân vật, tư tưởng, chủ đề tác phẩmtrong nghệ thuật viết truyện ngắn
- Khẳng định sự thành công của nhà văn Kim Lân khi lựa chọn tình huống truyện
ngắn Làng Nhìn từ khía cạnh tình huống truyện, khi tình yêu làng của ông Hai được đưa
ra thử thách, khi nhân vật được đặt trước một tình huống khó khăn: về hay không về làng nữa Đó có thể là một lựa chọn sinh tử, nhưng với ông Hai, đó là một lựa chọn vô cùng khó khăn, đau đớn Phần chính của câu chuyện tập trung vào cuộc đấu tranh trong nội tâm nhân vật Nhìn từ khía cạnh đó, Làng có thể coi là một câu chuyện tâm lí, thành công của truyện chủ yếu là nhờ vào tài miêu tả tâm lí nhân vật của Kim Lân (Nguyễn Long)
- Bài học cho người sáng tác và người tiếp nhận
- Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn
Lưu ý: Giám khảo linh hoạt vận dụng biểu điểm, có thể thưởng điểm cho những bài viết có sáng tạo khi tổng điểm toàn bài chưa đạt tối đa Điểm toàn bài cho lẻ đến 0,25
Trang 6SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NỘI
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Ngữ văn
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1 (4 điểm):
Chỉ ra và phân tích ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong các câu thơ sau
a Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
b Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
(Ca dao)
c Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào?
(Tương tư – Nguyễn Bính)
d Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Câu 2 (6 điểm):
Bài học giáo dục mà em nhận được từ câu chuyện dưới đây:
Ngọn gió và cây sồi
Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây Nó muốn mọi cây cối
Trang 7đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã Ngọn gió moi mệt đành đầu hàng và hoi:
- Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế?
Cây sồi từ tốn trả lời:
- Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gẫy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông ngọn gió ạ! Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng to được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình.
(Theo: Hạt giống tâm hồn- Đừng bao giờ từ bỏ ước mơ, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí
Minh)
Câu 3 (10 điểm):
Cuộc đời là nơi xuất phát và cũng là nơi đi tới của văn học (Tố Hữu)
Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua một số truyện ngắn hiện đại Việt Nam được họctrong chương trình Ngữ văn 9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NỘI
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Ngữ văn
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1 Câu thơ a.
Biện pháp: nhân hóa
Tác dụng: gió, mây, dòng nước cũng có suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc,
sinh động, có hồn Qua đó, gợi tả được khung cảnh thiên nhiên lặng lẽ, u
buồn, đơn lẻ, chia phôi cũng chính để gửi gắm tâm trạng của nhân vật trữ
tình
1
Câu thơ b
Biện pháp ẩn dụ: thuyền (chỉ người con trai), bến (chỉ người con gái)
Tác dụng: Diễn tả được một cách kín đáo nỗi nhớ, tấm lòng nhất mực
thủy chung , chờ đợi của người con gái
(Có thể phân tích thêm biện pháp nhân hóa)
Trang 8Biện pháp ẩn dụ: cau, trầu (chỉ người đang yêu, đang nhớ nhau, cách
nói bóng gió trong tình yêu đôi lứa)
Tác dụng: Thể hiện tình yêu, nỗi nhớ một cách kín đáo, tế nhị
(Có thể phân tích thêm biện pháp nhân hóa)
Câu thơ d
Biện pháp hoán dụ: Đầu xanh, má hồng(chỉ Kiều)
Tác dụng: Diễn tả nỗi khổ của nàng Kiều cũng là của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến
1
Lưu ý: Học sinh có thể chỉ kể ra trong mỗi trường hợp 1 biện pháp tu
từ mà phân tích tốt, sâu sắc vẫn cho điểm tối đa.
Câu 2 I Yêu cầu về kĩ năng
- Bài văn có bố cục và cách trình bày hợp lí
- Hệ thống ý (luận điểm) rõ ràng và được triển khai tốt
- Diễn đạt suôn sẻ; mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
II Yêu cầu về nội dung và cách cho điểm
(Học sinh có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo một số ý cơ bản mang tính định hướng dưới đây)
* Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Ngọn gió: Hình ảnh tượng trưng cho những khó khăn, thử thách,những nghịch cảnh trong cuộc sống
- Cây sồi: Hình ảnh tượng trưng cho lòng dũng cảm, dám đối đầu,không gục ngã trước hoàn cảnh
- Ý nghĩa câu chuyện: Trong cuộc sống con người cần có lòng dũng
cảm, tự tin, nghị lực và bản lĩnh vững vàng trước những khó khăn, trở ngại
của cuộc sống
1
* Bài học giáo dục từ câu chuyện.
- Cuộc sống luôn ẩn chứa muôn vàn trở ngại, khó khăn và thách thức
nếu con người không có lòng dũng cảm, sự tự tin để đối mặt sẽ dễ đi đến
thất bại (Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già Nó ngạo nghễ thổi
tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy
các cành cây)
1,5
- Muốn thành công trong cuộc sống, con người phải có niềm tin vào
bản thân, phải tôi luyện cho mình ý chí và khát vọng vươn lên để chiến
thắng nghịch cảnh (Tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng
đất Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi)
1,5
Trang 9Lưu ý: Trong quá trình lập luận học sinh nên có dẫn chứng về
những tấm gương dũng cảm, không gục ngã trước hoàn cảnh để cách lập luận thuyết phục hơn.
* Bàn luận về bài học giáo dục của câu chuyện:
+ Không nên tuyệt vọng, bi quan, chán nản trước hoàn cảnh mà phảiluôn tự tin, bình tĩnh để tìm ra các giải pháp cần thiết nhằm vượt qua cáckhó khăn, thử thách của cuộc sống
1
+ Biết tự rèn luyện, tu dưỡng bản thân để luôn có một bản lĩnh kiêncường trước hoàn cảnh và cũng phải biết lên án, phê phán những người cóhành động và thái độ buông xuôi, thiếu nghị lực
1
Câu 3 A Yêu cầu về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứngminh, so sánh, mở rộng vấn đề, ) Đặc biệt, học sinh phải nắm vững thaotác chứng minh
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài
rõ ràng
B Yêu cầu về kiến thức
-Cuộc đời là nơi xuất phát của văn học: nội dung của tác phẩm bắt nguồn
từ cuộc sống; phản ánh chân thực, đi sâu, khám phá nhiều vấn đề của cuộcsống, văn học là tấm gương phản ánh đời sống, nhà văn là người thư kítrung thành của thời đại (chức năng phản ánh hiện thực của văn học)
1
- Cuộc đời là nơi đi tới của văn học: văn học tác động trở lại
cuộc đời, làm thay đổi nhận thức, tình cảm của con người và xã hội (chứcnăng giáo dục của văn học)
2
- Thông qua quá trình tiếp nhận tác phẩm, người đọc nhận thức, trảinghiệm về con người và cuộc đời Từ đó, tác phẩm tác động, làm thay đổicon người và nhiều mặt của xã hội, có thể thay đổi xã hội, thay đổi nhậnthức, hướng thiện con người
2
Trang 10- Chỉ những tác phẩm phản ánh chân thật, cụ thể hiện thực đời sống và
những vấn đề của con người bằng hình thức nghệ thuật phù hợp, với cái
tâm của người nghệ sĩ chân chính thì mới có những tác động tích cực đối
với cuộc đời
- Chỉ cho điểm tối đa nếu đảm bảo tốt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng (bài viết đủ ý, bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh, diễn đạt tốt, có cảm xúc, không hoặc mắc rất ít lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp, chữ viết cẩn thận) Những bài viết có cảm xúc, diễn đạt tốt, có sáng tạo cần được khuyến khích.
- Sau khi cộng điểm toàn bài mới làm tròn theo nguyên tắc: điểm toàn bài làm tròn 0,5.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH
GIA LAI NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: NGỮ VĂN
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát
đề)
(Đề thi có 01 trang) Ngày thi: 04/04/2021
Câu 1: Nghị luận xã hội (8,0 điểm)
NƠI DỰA
Người đàn bà nào dắt đứa nho đi trên đường kia?
Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào…
Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ.
Trang 11Và cái miệng nho líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.
Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.
Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?
Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.
Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh, bước từng bước run rẩy.
Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng goi một đời.
Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia
đi qua những thử thách.
(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng)
Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về nơi dựa trong cuộcsống
Câu 2 Nghị luận văn học (12,0 điểm)
Trên báo của Văn học Nga có ghi lại lời tâm sự của nhà thơ Raxun Gamzatop nhưsau:
“Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lí được khắc họa bằng tất cả tài nghệ của nhà văn Cần phải hát đúng giai điệu của thời đại mình và phải miêu tả nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp dẫn, không một chút giả tạo.”
Bằng hiểu biết của mình về hoàn cảnh lịch sử đất nước, con người Việt Nam trong
hai cuộc khắng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mĩ, hãy làm sáng tỏ lời bàn
ấy qua tác phẩm “Đồng chí” của Chính Hữu và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” củaNguyễn Tiến Duật
………HẾT……… (Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm.)
Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:……….Phòng thi:
I Yêu cầu chung:
Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc
Trang 12vận dụng đáp án và biểu điểm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bàilàm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
Giám khảo cần vận dụng các thang điểm, tránh tâm lý ngại cho điểm tối đa, cần quanniệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn còn là bài làm có sai sót nhỏ
II Đáp án và thang điểm:
Câ
u
Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của bản thân về một bài thơ 8,0
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ từ một bài thơ
- Biết vận dụng kết hợp các thao thác lập luận để làm sáng tỏ vấn đề
- Bố cục và luận điểm rõ ràng, diễn đạt lưu loát, cảm xúc chân thành, có sức
thuyết phục, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có nhiều cách trình bày suy nghĩ, quan điểm cá nhân Mọi suy nghĩ
hợp lí phù hợp với đạo đức và pháp luật đều được chấp nhận Sau đây là một
vài gợi ý:
a Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Nơi dựa của con người trong cuộc sống…
1,0
- Với người đàn bà, đứa bé (có thể hiểu là con của chị) là phần máu thịt mà
chị tạo nên, bằng tình yêu thương, sự chăm sóc, nuôi dưỡng qua bao ngày
khó nhọc, cũng là mầm mống vẫy gọi tương lai để đem lại niềm tin và niềm
hi vọng vào cuộc sống, để vì nó, chị sẽ gắng gỏi chống chọi với gian nan số
phận vượt lên mọi nỗi buồn phiền
1,0
- Với người chiến sĩ, bà cụ ( có thể hiểu đó là mẹ của anh) là nguồn yêu
thương và tin cậy, là sự chở che, nuôi dưỡng một đời để anh có cuộc sống và
trưởng thành để làm người, cũng là người anh cần chăm sóc, nuôi dưỡng để
trọn đạo con người
=> Từ hai cặp hình ảnh: người đàn bà – đứa bé, người chiến sĩ – bà cụ già,
tác giả bài thơ muốn nói đến một nơi dựa thiêng liêng của con người trong
cuộc đời:
- Dựa vào quá khứ, nguồn cội để sống vững chắc, bình thản trước mọi biến
động của đời sống
- Dựa vào tương lai để biết tin tưởng và hi vọng mà vươn lên
- Dựa vào tình yêu và trách nhiệm để trở nên mạnh mẽ
1,0
Thông thường, con người có thể có những chỗ dựa nào?
+ Sự hỗ trợ của cộng đồng, tập thể hoặc các cá nhân khác
+ Nội lực của chính mình
+ Nơi dựa nào cũng có hai khả năng: Đem lại sức mạnh vật chất để giải
quyết các công việc, thực hiện các mục tiêu, hoàn thành các kế hoạch của
đời sống và đem lại sức mạnh tinh thần để đối mặt vượt lên chiến thắng
1,0
Trang 13những khó khăn, trở ngại trên đường đời Sức mạnh vật chất bao giờ cũng rất
quan trọng, song sức mạnh tinh thần cũng quan trọng không kém, thậm chí
trong nhiều trường hợp, khi thiếu đi sức mạnh tinh thần, sức mạnh vật chất
có cũng vô dụng
- Vai trò của nguồn cội, quá khứ:
+Hình thành gốc rễ văn hóa – một yếu tố quan trọng làm nên tư cách con
người
+ Nuôi dưỡng tình cảm, hình thành diện mạo tâm hồn để giúp con người
được sống một cuộc sống phong phú, có chiều sâu
+ Là một lực lượng tinh thần quan trọng giúp con người ý thức đầy đủ về
mình để có thể trả lời câu hỏi: “Mình là ai?”, “Mình từ đâu đến ?” , “Mình
nên làm gì trong cuộc sống?”
1,0
- Vai trò của niềm tin trong tương lai:
+ Là cơ sở quan trọng để xác định mục đích sống, mục đích phấn đấu
+ Là động lực nâng đỡ con người vượt lên những khó khăn, thử thách trong
+ Là nhân tố quan trọng hình thành thái độ sống của con người: có niềm tin,
con người sẽ trở nên mạnh mẽ hơn có nhiệt huyết hơn để sống
1,0
- Vai trò của tình yêu và trách nhiệm :
+ Tình yêu giúp con người mở rộng phạm vi cuộc sống của chính mình để
sống với mọi người Tình yêu giiups con người có thêm sức mạnh để không
chỉ sống mà còn san sẻ sự sống cho người khác, không chỉ sống trọn vẹn
cuộc sống của mình mà còn tạo nên sự kết nối giữa cuộc sống ấy với cuộc
sống của những người mình yêu thương để sự sống được nhân lên, trở nên
+ Trách nhiệm sẽ giúp con người xác định cách sống, phương châm hành
động theo tiếng gọi lương tâm và đạo đức để con người sống đúng, sống tốt
+ Khi tình yêu gắn liền với trách nhiệm, tình yêu sẽ tiếp thêm sức mạnh để
con người hoàn thành trách nhiệm; trách nhiệm cũng khiến tình yêu thêm
sâu sắc, đằm thắm hơn
1,0
- Nhận ra giá trị của thái độ, mục đích sống
- Xác định và lựa chọn thái độ sống đúng đắn, tích cực cho bản thân
2 Trên báo của văn học Nga có ghi lại lời tâm sự của nhà thơ Raxun
Gamzatop như sau: Bằng hiểu biết
“Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lí được khắc họa bằng tất
cả tài nghệ của nhà văn Cần phải hát đúng giai điệu của thời đại mình và
phải miêu tả nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp dẫn, không
một chút giả tạo.”
Bằng hiểu biết của mình về hoàn cảnh lịch sử đất nước, con người Việt
Nam trong hai cuộc khắng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mĩ,
hãy làm sáng tỏ lời bàn ấy qua tác phẩm “Đồng chí” của Chính Hữu và “Bài
thơ về tiểu đội xe không kính” của Nguyễn Tiến Duật.
12,0
Trang 141 Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học có sử dụng kiến thức lí luận
văn học về hai tác phẩm để giải thích chứng minh một nhận định
- Xác định đúng vấn đề nghị luận, các luận điểm, luận cứ
- Biết sử dụng các thao tác: phân tích, bình luận, tổng hợp để làm sáng tỏ
nhận định
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết mạch lạc, logic, có cảm xúc,
không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, có cách diễn đạt mới mẻ thể
hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
2 Yêu cầu về kiến thức:
- Trên cơ sở hiểu viết về hai văn bản: “Đồng chí” (Chính Hữu), “Bài thơ về
tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật), học sinh làm sáng tỏ nhận định
của Raxun Gam zatop về mối quan hệ giữa hiện thực cuộc sống với tác
phẩm văn học qua ngòi bút của người nghệ sĩ
- Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến, trình bày theo nhiều cách khác nhau
nhưng cần chính xác, hợp lí, rõ ràng, thuyết phục,…và nêu được các ý cơ
- “Chân lí” là sự phản ánh sự vật, hiện tượng của hiện thực vào nhận thức
của con người đúng như chúng tồn tại trong thế giới khách quan
- Văn học phản ánh cuộc sống là tấm gương phán chiếu hiện thực thông qua
lăng kính chủ quan và sự sáng tạo của người cầm bút
- Hiện thực được phản ảnh phải trung thực, phù hợp với hoàn cảnh thời đại
Hiện thực mỗi thời đại, mỗi thời kì khác nhau vì thế mà văn học mang nội
dung cụ thể của thời đại mình
0,50,25
- Bằng tài nghệ thuật của mỗi nhà văn, hiện thực cuộc sống được ghi lại
trong tác phẩm bằng “những hình ảnh hấp dẫn, không một chút giả tạo” Mỗi
tác phẩm tồn tại như một thông điệp báo cho người đọc hôm nay biết tác
phẩm ấy đang ở đâu trong chiều ngang của không gian, chiều dài của lịch sử
=> Ý kiến của nhà thơ Raxin Gamzatop đã đề cập đến mối quan hệ giữa hiện
thực cuộc sống với tác phẩm thông qua ngòi bút của người nghệ sĩ
0,25
0,5
b Bàn luận:
- Hiện thực cuộc sống chính là mảnh đất màu mỡ ươm mầm sáng tạo Người
nghệ sĩ ằng tài năng và trái tim giàu yêu thương đã khơi nguồn cảm xúc từ
chính hiện thực, dệt nên những áng văn chương lấp lánh vẻ đẹp, ngời sáng
giá trị chân – thiện – mĩ
- Cuộc sống hiện thực là mảnh đất màu mỡ khơi nguồn sáng tạo, là nơi xuất
phát của văn nghệ Ngòi bút của người nghệ sĩ hướng vào đó để phản ánh,
bộc lộ cách nhìn, quan niệm trước hiện thực, gửi gắm thông điệp về cuộc đời
và con người Hiện thực là chất liệu của sáng tác những hiện thực cũng là
0,25
0,25
Trang 15điểm đến của nghệ thuật Mỗi tác phẩm ví như một cây đời xanh tươi, bắt rễ
vào mảnh đất hiện thực
- Không có tác phẩm văn học nào lại không là sản phẩm của cuộc sống hiện
thực và đẹp hơn nhờ cuộc sống hiện thực Một tác phẩm văn học có đứng
vững trong lòng người hay không chính là nhờ tài năng và phẩm chất của
người nghệ sĩ “miêu tả nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp
dẫn, không một chút giả tạo”
- Người nghệ sĩ phải có khả năng quan sát tinh tường, phải dấn thân nhập
cuộc và cố tìm hiểu để khám phá hiện thực và phản ánh chân thực, khách
quan vào trong tác phẩm
- “Đồng chí” của Chính Hữu viết về hiện thực đất nước trong những năm
đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1946 – 1965 Dân tộc
tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp với bao gian khổ và hi
sinh Cả dân tộc ra trận – Chính Hữu là một nhà thơ chiến sĩ có mặt ngay ở
vị trí mũi nhọn của cuộc kháng chiến ông đã sáng tác bài “Đồng chí”
(1948) Bài thơ ra đời là kết quả trải nghiệm cuộc sống giữa ông và những
người đồng đội ngay sau chiến dịch Việt Bắc (Thu Đông 1947)
- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật viết về hiện thực
đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta từ năm 1954 –
1975 Đây là giai đoạn miền Bắc đi lên cây dựng chủ nghĩa xã hội, miền
Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống đế quốc MĨ Năm 1964 ông nhập ngũ
và hoạt động trên tuyến lửa Trường Sơn, “Bài thơ về tiểu dội xe không kính”
(1969) phản ánh cái khốc liệt của chiến tranh, của bom đạn kẻ thù, đồng thời
khái quát được khí thế của thế hệ trẻ Việt Nam lúc bấy giờ
=> Hai bài thơ đã hát đúng giai điệu của thời đại: phản ánh hiện thực hai
cuộc chiến tranh đầy mất mát, hi sinh nhưng cũng vô cùng oanh liệt và đầy
tự hào dân tộc
*Giai điệu về thời đại được phản ánh chân thực, hấp dẫn qua hai thi phẩm:
* Giai điệu thời đại được nhà thơ khai thác từ hiện thực cuộc kháng chiến
đầy gian khổ, hi sinh của người lính trong buổi đầu kháng chiến chống thực
dân Pháp Hệ thống hình ảnh từ hiện thực đi vào bài thơ không chút tô vẽ
Cũng nhờ vậy mà vẻ đẹp Đồng chí được tỏa sáng
* Phân tích bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu):
Lưu ý: Học sinh phân tích những nét nổi bật về hiện thực trong bài thơ
- Cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội
- Những biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí
=> Hình tượng người lính hiện thực sinh động qua thể thơ tự do, ngôn ngữ
giản dị, giọng điệu tâm tình Đây là bài thơ tiêu biểu cho nền thơ ca kháng
chiến chống Pháp và là bức tượng đài bi tráng về người lính nông dân cầm
súng bảo vệ tổ quốc
“Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật)”
1,50,5
Trang 16*Vẻ đẹp hình tượng người lính lái xe:
- Hình ảnh những chiếc xe không kính và tư thế hiên ngang của người lính
-Tinh thần lạc quan bất chấp gian khổ coi thường hiểm nguy của người lính
- Tình đồng chí đồng đội cao đẹp của người lính
- Lòng yêu nước, ý chí chiến đấu để giải phóng miền Nam
=> Bài thơ tạc nên bức phù điêu về những gương mặt tươi trẻ, hồn nhiên,
yêu đời, vừa mang thanh khí thời đại vừa mang tầm vóc lịch sử Đây còn là
tiếng nói hiện thực hào hùng oanh liệt thời chống Mĩ Nó trở thành biểu
tượng cao đẹp của hình ảnh người lính Trường Sơn
1,01,00,5
-Ý kiến của nhà thơ Raxun Gamzatop thật sâu sắc và chí lí
- Văn học lưu giữ những gì đẹp nhất của cuộc sống và là nguồn cảm hứng
bất tận của nhiều nghệ sĩ
- Mỗi nhà thơ nhà văn là một nghệ sĩ sáng tạo, Đến với thế giới nghệ thuật
của các nhà văn, tâm hồn người đọc được bồi dưỡng thêm những tình cảm
tốt đẹp tự thanh lọc và hướng thiện, vươn đến chân trời của chân – thiện –
mĩ
0,250,751,0
3 Kết bài:
- Khái quát lại vấn đề vừa nghị luận
- Cảm xúc của bản thân
(Đề thi gồm 02 câu, 01 trang)
Câu 1 (4,0 điểm)
Có một du khách đã đưa ra câu hỏi về dải san hô kéo dài từ New Guinea đến nước
Úc: “Tôi thấy phần san hô phía eo biển trông nhợt nhạt và không có sức sống, trong khi phần san hô ngoài kia trông nhiều màu sắc và đầy sức sống Tại sao lại như vậy?”
Hướng dẫn viên du lịch đã trả lời: “Phần san hô phía eo biển nằm trong vùng biển lặng, không phải chịu một thử thách nào của cuộc sống Phần san hô nằm phía ngoài thì luôn luôn phải chịu đựng những thử thách từ sóng gió bão bùng hàng ngày Khi thay đổi
và thích nghi với môi trường, chúng phát triển tốt hơn, mạnh mẽ hơn và sinh sôi nhanh hơn.”
ĐỀ CHÍNH
THỨC
Trang 17Hãy bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa câu chuyện trên.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: Ngữ văn 9 (Hướng dẫn chấm gồm 5 trang)
A YÊU CẦU CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bàilàm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trongviệc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có tư duy khoa học, lậpluận sắc sảo, có khả năng cảm thụ văn học và tính sáng tạo cao
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm
B. YÊU CẦU CỤ THỂ
1 Yêu cầu về kĩ năng
- Học sinh biết viết một bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí rút
0,5
Trang 18Câu 1
(4,0
điểm)
ra từ tác phẩm văn học; bố cục mạch lạc; diễn đạt lưu loát; dẫn
chứng phù hợp, thuyết phục; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
đặt câu
- Vận dụng thành thạo các thao tác lập luận như phân tích, chứng
minh, giải thích, bình luận để làm sáng tỏ vấn đề
2 Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ
được các nội dung cơ bản sau:
3,5
2.1 Mở bài
Dẫn dắt, giới thiệu câu chuyện và nêu vấn đề nghị luận: Khi trải
nghiệm, thích nghi, vượt qua thử thách khó khăn, con người sẽ
phát triển tốt đẹp hơn, mạnh mẽ hơn, thành công hơn trong cuộc
sống.
0,25
2.2 Thân bài
a Giải thích ý nghĩa câu chuyện:
- Câu trả lời của hướng dẫn viên giải thích nguyên nhân dẫn đến
sự khác nhau của những phần san hô:
+ Phần san hô phía eo biển nằm trong vùng biển lặng, không
phải chịu một thử thách nào của cuộc sống nên nhợt nhạt, thiếu
sức sống.
+ Phần san hô nằm phía ngoài luôn luôn phải chịu đựng những
thử thách từ sóng gió bão bùng hàng ngày Khi thay đổi và thích
nghi với môi trường, chúng phát triển tốt hơn, mạnh mẽ hơn và
sinh sôi nhanh hơn, nhiều màu sắc và đầy sức sống.
- Những hình ảnh đó mang ý nghĩa ẩn dụ về con người:
+ Những con người chỉ sống trong môi trường bình lặng, không
phải chịu thử thách của cuộc sống thì dễ yếu ớt, thiếu bản lĩnh,
không khẳng định được hết giá trị bản thân
+ Khi đối mặt, chịu đựng, thay đổi để vượt qua những thử thách,
khó khăn trong cuộc sống hàng ngày thì con người sẽ mạnh mẽ
hơn, trưởng thành tốt đẹp hơn
- Từ đó câu chuyện đem đến cho người đọc bài học: Vai trò, sự
cần thiết của việc trải nghiệm, thích nghi với những hoàn cảnh
khó khăn thử thách để con người phát triển tốt đẹp hơn, thành
công hơn trong cuộc sống.
0,75
b Phân tích, chứng minh:
- Trong cuộc đời, con người thường phải trải qua nhiều môi
trường, hoàn cảnh sống khác nhau: bình lặng hay sóng gió, thuận
lợi hoặc khó khăn
- Khi chỉ sống trong môi trường bình lặng, con người dễ yếu ớt,
thiếu bản lĩnh, thiếu hiểu biết, khó bộc lộ hết khả năng, giá trị
bản thân, khó có được sự phát triển mạnh mẽ, khi gặp những khó
khăn, thử thách dễ thất bại, gục ngã
- Việc trải nghiệm, thay đổi và thích nghi những hoàn cảnh sống
1,25
Trang 19khó khăn, thử thách có vai trò cần thiết, quan trọng với con
người:
+ Giúp con người hiểu biết, trải nghiệm nhiều hoàn cảnh sống
hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn
+ Giúp tôi luyện ý chí, bản lĩnh, nỗ lực, vững vàng vượt qua
những khó khăn, thử thách
+ Giúp con người sống năng động, linh hoạt, chủ động để thích
nghi và làm chủ hoàn cảnh
+ Giúp con người bộc lộ được khả năng, vẻ đẹp, giá trị để trưởng
thành hơn, thành công hơn
(Học sinh cần có dẫn chứng phù hợp để làm sáng to vấn đề.)
* Bàn bạc, mở rộng:
- Phê phán những người sống an phận, ngại đối mặt với những
khó khăn của cuộc sống bên ngoài, hoặc khi đối mặt với khó
khăn, thử thách dễ gục ngã, thất bại
- Cần biết trân trọng cuộc sống yên bình, hoàn cảnh sống thuận
lợi; không phải lúc nào cũng đối mặt với sóng gió, hiểm nguy vì
dễ tổn hại đến bản thân và người khác
0,5
c Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức được ý nghĩa và sự cần thiết của trải nghiệm, thích
nghi với những hoàn cảnh khó khăn thử thách để con người phát
triển tốt đẹp hơn, thành công hơn trong cuộc sống
- Xây dựng cho mình lối sống tích cực, chủ động, bản lĩnh
1 Yêu cầu về kĩ năng
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học, kết hợp các
thao tác lập luận, giải thích, phân tích, chứng minh để làm sáng tỏ
vấn đề
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc; lập luận chặt chẽ Lí lẽ, dẫn chứng
thuyết phục; diễn đạt trong sáng, lưu loát, dùng từ đặt câu chuẩn
xác, không mắc lỗi chính tả
0,5
2 Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể viết bằng nhiều cách khác nhau nhung phải
đảm bảo nắm được những nội dung cơ bản sau:
- Bi kịch: là hoàn cảnh éo le, trắc trở, đau thương, là những đấu
tranh căng thẳng của con người mà kết thúc thường là sự thất
bại, hi sinh
- Bi kịch của người phụ nữ: là những cảnh ngộ trái ngang,
1,0
Trang 20những hoàn cảnh sống đau thương mà họ rơi vào Trong xã hội
phong kiến đương thời, người phụ nữ đều là những nạn nhân
khốn khổ của xã hội, cuộc đời họ không tránh khỏi những dằn
vặt, khổ đau, tủi hờn, xót xa, tuyệt vọng…
- Khám phá: là phát hiện mởi mẻ, cách nhìn riêng
- Thể hiện: là trình bày bằng hình thức nghệ thuật phù hợp
-> Một trong những nội dung chủ yếu của văn học trung đại là
phản ánh số phận đau thương của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến đương thời Cùng viết về bi kịch của người phụ nữ
nhưng mỗi tác giả lại có cách nhìn riêng và thể hiện bằng
những hình thức nghệ thuật độc đáo
* Lí giải:
- Văn học trung đại Việt Nam hình thành và phát triển trong
môi trường xã hội phong kiến Đó là xã hội trọng nam khinh nữ
coi thường người phụ nữ Xã hội mục ruỗng, thối nát với những
cuộc chiến tranh phi nghĩa, với sự bóc lột của các tầng lớp
thống trị… Đời sống của nhân dân thống khổ, điêu linh và
người phụ nữ càng thêm khốn khổ Họ khổ vì trăm ngàn thứ
định kiến, lễ giáo hà khắc, vì chiến tranh phi nghĩa, vì nhỏ bé
giữa xã hội
- Thời đại nào, văn học ấy Văn học trung đại Việt Nam đã bám
sát đời sống để phán ánh chân thực bi kịch của người phụ nữ
- Văn học thuộc bộ môn nghệ thuật đòi hỏi phải có sự sáng tạo,
mới mẻ Vì thế cùng viết về số phận khổ đau của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến nhưng mỗi tác giả lại có cách khám
phá và thể hiện riêng
- “Chuyện người con gái Nam Xương” và “Kiều ở lầu Ngưng
Bích” cho thấy rõ những khám phá và thể hiện riêng của
Nguyễn Dữ , Nguyễn Du về bi kịch người phụ nữ
b Phân tích, chứng minh
0,5
1 Nét giống nhau:
- Nguyễn Dữ và Nguyễn Du đều khám phá bi kịch của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến: cô đơn, buồn tủi, tuyệt vọng;
sống xa những người thân yêu với nỗi nhớ mòn mỏi, da diết;
đau đớn khi danh dự, nhân phẩm bị chà đạp; khao khát tình yêu,
hạnh phúc nhưng không có được
-> Các tác giả viết về bi kịch của người phụ nữ với tất cả niềm
thương xót, cảm thông, chia sẻ
- Hai tác giả thể hiện bi kịch của người phụ nữ bằng những hình
ảnh ước lệ, thành ngữ, điển tích, điển cố
2 Điểm khác biệt trong sự khám phá và thể hiện bi kịch của
người phụ nữ
* Sự khám phá và thể hiện của Nguyễn Dữ 1,5
Trang 21- Nguyễn Dữ khám phá bi kịch của người phụ nữ qua nhân vật
Vũ Nương:
+ Là nạn nhân của chiến tranh, sống cảnh cô đơn xa chồng,
chịu nhiều vất vả, gian lao
+ Là nạn nhân của xã hội trọng nam khinh nữ, bị chồng nghi
oan, đối xử tệ bạc và phải tìm đến cái chết
+ Nặng tình với trần gian, khao khát hạnh phúc gia đình nhưng
chẳng thể trở về, hạnh phúc mãi trôi xuôi
-> Qua bi kịch của Vũ Nương, Nguyễn Dữ lên án, tố cáo xã hội
trọng nam khinh nữ với những lễ giáo hà khắc, cuộc chiến tranh
phi nghĩa, những người chồng độc đoán, gia trưởng, vũ phu
- Nguyễn Dữ thể hiện bi kịch của người phụ nữ bằng những
nghệ thuật độc đáo:
+ Cách dẫn dắt tình huống sự việc hợp lí, kịch tính ngày càng
tăng, thắt nút - mở nút bất ngờ
+ Sáng tạo chi tiết cái bóng, kết hợp hài hòa yếu tố thực và ảo,
lời văn biền ngẫu
+ Nhân vật được khắc họa qua hành động, cử chỉ, nội tâm, lời
nói (đối thoại) và lời tự bạch (độc thoại)
+ Kết hợp các phương thức biểu đạt: truyện có sự kết hợp linh
hoạt của nhiều phương thức biểu đạt như tự sự + biểu cảm (trữ
tình)
+ Thể loại truyện truyền kì
* Sự khám phá và thể hiện của Nguyễn Du
- Nguyễn Du đã khám phá bi kịch của người phụ nữ qua nhân
vật Thúy Kiều Bi kịch của Thúy Kiều trong đoạn trích là bi
kịch nội tâm:
+ Cô đơn, buồn tủi vì bị đẩy vào lầu xanh, bị giam lỏng ở lầu
Ngưng Bích (phân tích)
+ Đau đớn, day dứt, lo lắng khi nhớ da diết người yêu, cha mẹ
+ Buồn lo, sợ hãi khi dự cảm về số phận (phân tích)
-> Qua bi kịch của Thúy Kiều, Nguyễn Du lên án, tố cáo xã hội
phong kiến với những thế lực nhà chứa vì tiền đã đẩy người phụ
nữ vào khổ đau, bất hạnh (phân tích)
- Nguyễn Du thể hiện bi kịch của người phụ nữ bằng những
nghệ thuật độc đáo:
+ Miêu tả nội tâm đặc sắc bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, ngôn
ngữ độc thoại nội tâm
+ Các biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ, từ láy gợi hình gợi cảm
+ Thể thơ lục bát
1,5
c Nhận xét, đánh giá
- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến có số phận thật khổ
đau, bất hạnh Qua bi kịch của người phụ nữ, các tác giả lên
tiếng đòi quyền sống cho họ, lên án xã hội cũ
- Nguyễn Du và Nguyễn Dữ bằng sự khám phá và thể hiện của
0,5
Trang 22mình về số phận bi kịch của người phụ nữ đã đem đến cho văn
học những tác phẩm có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
Qua đó người đọc thấy được tài năng cũng như cái nhìn đầy
mới mẻ, tiến bộ của hai nhà văn, nhà thơ
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
(Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)
A YÊU CẦU CHUNG
- Học sinh có kiến thức văn học và xã hội chính xác, sâu rộng; kĩ năng đọc hiểu, làmvăn tốt: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh và cảm xúc
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng chứ khôngđịnh lượng Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng Cần đánh giá bài làm của thísinh trong tính chỉnh thể, không đếm ý cho điểm; trân trọng, khuyến khích những bài cócảm xúc và sáng tạo, có ý kiến và giọng điệu riêng; chấp nhận các cách kiến giải khácnhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm nhưng phải hợp lí và có sức thuyết phục
Theo tác giả, để niềm vui của người này không phải là nỗi buồn của người kia:
- Chỉ có thể là khi mình biết nghĩ đến người khác
- Mình không nói cho hả giận khi người khác nhói lòng
- Mình không chỉ lo cho được việc riêng mình mặc ai kia khổ sở
Câu 3 (1,0 điểm)
Thí sinh chỉ cần chỉ ra và nêu tác dụng của hai trong số các biện pháp tu từ sau:
- So sánh: Cuộc đời này luôn có vui, có buồn, như cái áo luôn có mặt trái, mặt phải.
Tác dụng:
+ Làm cho diễn đạt trở nên sinh động hơn
+ Khắc họa rõ hơn về hai mặt của cuộc sống: niềm vui, nỗi buồn luôn đan xen, hiện hữu
- Điệp cấu trúc câu (điệp ngữ): “Làm sao để….nhưng….”
Tác dụng:
+ Diễn tả cảm xúc day dứt, trăn trở của tác giả
+ Nhấn mạnh, xoáy sâu vào vấn đề được nói đến: làm sao để niềm vui, lợi ích của người
Trang 23này không là nỗi buồn, sự bất lợi của người kia.
- Liệt kê: công nghiệp hoá một ngôi làng nhưng lại không ung thư hoá dân làng, tăng lợi nhuận đầu tư nhưng đừng đổ chất thải ám hại môi trường sống, tăng trưởng, để giàu có hơn, nhưng đừng bức tử nguồn nước cho mai sau, đừng để những con kênh thành kênh nước đen, đừng để những dòng sông thành sông chết…
Tác dụng:
+ Gợi ra sự phong phú, nhiều mặt của cuộc sống hiện đại
+ Nhấn mạnh những lợi ích, những yếu tố hiện đại nhưng không gây bất lợi, tác hại chomôi trường sống của con người
Câu 4 (1,0 điểm)
Hàm ý của câu trả lời trên:
- “Khi nào em biết nhận phần mía ngọn, để phần mía gốc cho người khác”: khi em biết
nhận phần thiệt thòi về mình, nhường phần ngon ngọt, đậm đà cho người khác là em thực
sự trưởng thành
- “vịt con xấu xí sẽ biến thành thiên nga”: vẻ đẹp thực sự của con người là vẻ đẹp trong
tâm hồn Yếu tố quan trọng nhất để làm nên vẻ đẹp tâm hồn là lòng vị tha, biết sống vìngười khác
(Thí sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhưng phải dựa trên cách hiểu hợp lí, phù hợp với đạo đức, văn hoá và pháp luật thì mới được chấp nhận).
Câu 5 (1,0 điểm)
Thí sinh chia sẻ những nhận thức, việc làm của bản thân Yêu cầu:
- Về hình thức: Viết thành đoạn văn từ 3 đến 5 câu
- Về nội dung: Từ việc hiểu đoạn trích, thí sinh rút ra được bài học nhận thức, vận dụng đểchia sẻ những việc làm của bản thân
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều hướng khác nhau nhưng ý kiến chia sẻ phải hợp lí, cósức thuyết phục Dưới đây là một số gợi ý định hướng:
+ Giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình bằng những việc làm cụ thể; biết yêuthương, sẻ chia, nhường nhịn mà không tị nạnh, ghen ghét…
+ Chủ động, tích cực học tập để trau dồi tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm sống, đặt ra ước
mơ và đang từng ngày cố gắng để thực hiện
+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội…
II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)
Câu 1 (6,0 điểm)
1 Kĩ năng: Đáp ứng đúng yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội; bố cục rõ ràng, hợp lí, lập
luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục; những dẫn chứng thực tế phù hợp; khuyến khíchnhững bài viết sáng tạo
2 Kiến thức: Trên cơ sở hiểu đúng vấn đề, biết cách làm bài nghị luận xã hội, học sinh có
thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song về cơ bản cần đảm bảo được các ý sau:
a Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu được vấn đề nghị luận (0,5 điểm)
b Thân bài:
* Giải thích: (0,5 điểm)
- Sống là chính mình là sống đúng với hoàn cảnh, điều kiện, năng lực, sở trường, niềm
đam mê… của bản thân
Trang 24- Sống là chính mình là không phải đóng vai một ai khác, sống một cuộc sống của ai đó và
làm những điều không đúng với khả năng, sở thích
* Bàn luận, chứng minh: (3,0 điểm)
- Mỗi người có một năng lực, một cá tính, tri thức, hiểu biết, kinh nghiệm sống và niềmđam mê khác nhau Với những gì mình có, ta sẽ chủ động tìm cho mình một con đường điriêng, một công việc riêng, định ra một đích đến phù hợp nhất với mình Khi học tập, laođộng và sáng tạo đúng với những gì mình có, mình yêu thích sẽ đạt được thành quả tốtnhất, để đóng góp cho bản thân, gia đình và xã hội nhiều hơn Sống là chính mình giúpmỗi người tự lập, năng động, sáng tạo hơn, tự tin hơn trong công việc và trong cuộc sống
- Nếu không sống đúng với những gì mình có sẽ mệt mỏi, chán chường, không có đượcniềm vui, niềm hạnh phúc, thành quả lao động không cao, có thể gây nên những tổn thấtcho mình và xã hội, mất đi niềm tin vào cuộc sống và có thể sa ngã, đánh mất mình…
- Lấy dẫn chứng từ thực tế để chứng minh
1 Kỹ năng: Học sinh biết làm bài nghị luận văn học, biết phân tích có định hướng để làm
nổi bật vấn đề theo yêu cầu của đề bài (chú ý tới khả năng lập ý, hệ thống hóa các luậnđiểm, dẫn chứng, diễn đạt )
2 Kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các
yêu cầu sau:
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm)
b Thân bài:
* Giải thích và bình luận: (2,0 điểm)
- Giải thích:
+ Thơ: Thể loại văn học thuộc phương thức trữ tình, bắt nguồn cảm xúc của con người,
đặc điểm ngôn từ hàm súc, cô đọng, giàu nhạc tính
+ Nhà thơ gói tâm tình của mình trong thơ: Khi sáng tác thơ, nhà thơ gửi gắm tâm tư, tình
cảm vào tác phẩm
+ Người đọc mở ra bỗng thấy tâm tình của chính mình: Khi tiếp nhận tác phẩm thơ, người
đọc thấy được chính mình, nhận ra những cảm xúc của bản thân, đồng cảm và rung độngvới thi nhân, lắng nghe tiếng lòng thi nhân gửi vào tác phẩm
=> Câu nói của Lưu Quý Kỳ đề cập đến đặc trưng cảm xúc của thơ Đối với thơ, tình cảm
Trang 25là cội nguồn cảm hứng của người nghệ sĩ và đồng thời cũng là cầu nối để khơi gợi sự đồngcảm ở người đọc
- Bình luận: Câu nói của Lưu Quý Kỳ là đúng đắn vì:
+ Thơ là tiếng nói của cảm xúc, tác phẩm thơ chỉ hình thành khi nhà thơ có được nhữngcảm xúc mãnh liệt Bản chất của thơ ca chính là người thư kí trung thành của trái tim,chuyên chở, kết nối, sẻ chia sẻ tâm tư, tình cảm của con người Thơ ca với những khoảnglặng của mình có thể biểu đạt được cảm xúc, bày tỏ được những tâm tình khó nói vànhững chiều sâu trong tâm hồn
+ Với người tiếp nhận, trong quá trình đọc tác phẩm văn học nói chung và tác phẩm thơnói riêng, người đọc sẽ sống trong thế giới nghệ thuật được gợi ra từ tác phẩm, sẽ soi chiếubản thân vào những điều tác giả gửi gắm, nhập thân vào các hình tượng thơ ca để trảinghiệm, để sống, để thấu hiểu Vì thế, qua quá trình đọc thơ, họ tìm thấy tâm tình củachính mình
* Chứng minh: Hai bài thơ Mùa xuân nho nho (Thanh Hải) và Sang thu (Hữu Thỉnh) đều
làm sáng tỏ ý kiến của Lưu Quý Kỳ (6,0 điểm)
- Nhà thơ gói tâm tình của mình trong thơ:
Học sinh bám vào hoàn cảnh ra đời của mỗi bài thơ để làm rõ:
+ Tâm tình của nhà thơ Thanh Hải:
Bài thơ Mùa xuân nho nho là tiếng lòng chân thành, tha thiết của nhà thơ, của người
chiến sĩ cộng sản chân chính khi nằm trên giường bệnh, sống những ngày tháng cuối cùngcủa cuộc đời:
++ Yêu thiên nhiên xứ Huế mộng mơ và say mê, ngây ngất trước cảnh đất trời vào xuân.++ Yêu và gắn bó sâu nặng với cuộc đời, với quê hương đất nước, tự hào và tin tưởng vàotương lai tươi sáng của dân tộc
++ Khát vọng sống mãnh liệt và ước nguyện tha thiết, chân thành được hóa thân để dânghiến những gì đẹp đẽ nhất cho cuộc đời chung
+ Tâm tình của nhà thơ Hữu Thỉnh:
Bài thơ Sang thu là tình yêu thiên nhiên, yêu những giây phút chuyển mùa thật đẹp
của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ và khao khát cuộc sống thanh bình của người lính vừabước ra từ máu lửa chiến trường:
++ Tâm trạng ngỡ ngàng, sự bâng khuâng, xao xuyến trước những tín hiệu thiên nhiên báothu về
++ Cảm xúc say đắm trước bức tranh thiên nhiên lúc thu sang với những chuyển động nhẹnhàng mà sống động của thiên nhiên, tạo vật
++ Từ chuyện thiên nhiên sang thu, nhà thơ khéo léo gửi gắm những chiêm nghiệm, suy
tư, những thâm trầm sâu sắc về cuộc đời, niềm tin vào sự vững vàng của đất nước
- Người đọc thấy tâm tình của chính mình:
+ Bài thơ Mùa xuân nho nho: Độc giả cùng tác giả khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước
vào xuân; thêm yêu cuộc đời, yêu đất nước và có khát khao sống đẹp, sống có ích cho đời
+ Bài thơ Sang thu: Độc giả cùng tác giả cảm nhận những bước chuyển giao kì diệu của
thiên nhiên, vạn vật trong khoảnh khắc giao mùa hạ - thu Bài thơ khơi dậy trong lòngngười đọc tình yêu thiên nhiên, yêu cảnh sắc yên bình của làng quê, tin yêu lớp người đãtừng trải, tin tưởng đất nước đã trưởng thành
* Đánh giá (1,0 điểm)
- Mỗi nhà thơ đều có cảm nhận riêng về cảnh sắc thiên nhiên, những chiêm nghiệm, những
Trang 26suy nghĩ về cuộc đời, về con người, tình người trong cuộc sống bằng những hình thứcnghệ thuật độc đáo, phù hợp: thể thơ năm chữ cô đọng, hàm súc, giàu hình ảnh, nhạcđiệu…
- Từ tâm tình của các thi nhân, bạn đọc có thêm tình yêu quê hương đất nước, niềm khaokhát được sống, được cống hiến cho đời, cho dù đó là những cống hiến giản dị nhưng thậtsâu sắc và giàu ý nghĩa
- Với thơ, tâm tình là yếu tố then chốt, là cầu nối giữa nhà thơ và bạn đọc, quá trình sángtạo và quá trình tiếp nhận Nhờ có thơ ca mà nhà thơ và người đọc tìm được sự đồng điệutrong tâm hồn
c Kết luận (0,5 điểm)
Đánh giá lại vấn đề nghị luận
Lưu ý: Nếu thí sinh chỉ phân tích các bài thơ mà không làm rõ được nhận định thì cho tối
đa ½ số điểm của toàn bài.
MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi 05 tháng 12 năm 2020
*Tánh: Tính (tánh nết: tính nết)
Suy nghĩ của em về bài học cuộc sống được gợi từ câu chuyện trên Câu
2: (12 điểm)
Về bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm Tiến Duật, sách
“Bình giảng văn 9” (Vũ Dương Quý - Lê Bảo) cho rằng: “Sự độc đáo trong việc sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu góp phần tạo nên sức hấp dẫn của tác phẩm”.
Trang 27Em hiểu nhận định trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ bằng việc phân tích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật).
-HẾT -Họ tên thí sinh: SBD:
Giám thị 1: Giám thị 2:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi 05 tháng 12 năm 2020
A YÊU CẦU CHUNG
Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánhgiá một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sửdụng nhiều mức độ điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sángtạo
Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơbản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm
Lưu ý: Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số
B YÊU CẦU CỤ THỂ
1 I Yêu cầu về kĩ năng
Hs làm kiểu bài nghị luận xã hội có bố cục 3 phần: mở bài, thân bài,kết bài; luận điểm đúng đắn, sáng tỏ; lập luận chặt chẽ; trình bày sạch
sẽ, chữ viết rõ ràng, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc
* Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề nghị 0.5
luận
* Tóm tắt truyện, nêu vấn đề cần nghị luận: 1.5
Trang 28- Vị thiền sư tìm mọi cách để giúp chú bọ cạp khỏi bị ngộp nứớc, cho
dù bị bọ cạp cắn đau vẫn không từ bỏ ý định của mình
- Nhà sư lý giải hành động của mình: “Tánh của bọ cạp là cắn; nhưng
nó chẳng thay đổi được cái tánh giúp đời của ta” Rồi nhà sư lấy một
ngọn lá vớt bọ cạp ra
+ Tánh: bản tính, điều thuộc về bản chất cốt tủy của người hay vật
+ Bản tính của nhà sư là giúp đời, từ bi, lương thiện; bản tính phòng
vệ của bọ cạp là cắn Bản tính của nhà sư và bọ cạp dù mâu thuẫn, đối
lập nhưng điều đó không làm thay đổi bản tính của nhà sư
=> Ý nghĩa câu chuyện: Đừng thay đổi bản tính tốt đẹp vốn có cho
dù bạn có bị tổn thương vì lòng tốt của chính mình
- Con người hay loài vật đều có bản tính riêng của mình để có thể sinh
tồn Khác với nhiều loài vật chỉ có bản năng phòng vệ để tồn tại, con
người còn mang bản chất xã hội để hòa hợp chung sống giữa cộng
đồng Sự lương thiện, lòng tốt chính là một bản chất xã hội đó
- Lòng tốt, bản chất thiện lương của con người được thể hiện trong
suy nghĩ và hành xử giữa cuộc sống hàng ngày, trong những tình
huống cụ thể: biết chia sẻ, giúp đỡ người khác nhất là trong hoạn nạn,
khó khăn…
- Bản chất tốt đẹp của con người mang nhiều ý nghĩa: khẳng định giá
trị, phẩm chất, vẻ đẹp con người; giúp ta có cuộc sống thanh thản, nhẹ
nhõm, hạnh phúc, an vui; được mọi người quý mến, kính trọng; lan
tỏa những điều tốt lành trong cộng đồng…
- Đôi khi lòng tốt cũng khiến ta bị tổn thương vì không được thấu hiểu,
vì không phải ai cũng đem lòng tốt mà đối đãi với người khác… Điều
đó dễ khiến con người thất vọng Song nếu vì thế mà từ bỏ thiện tâm
của mình thì ta sẽ đánh mất mình, đó là điều vô cùng đáng tiếc Thay
vì từ bỏ lòng nhân ái của mình nên cẩn trọng hơn trong hành xử để
vẫn giúp được người mà không làm mình bị tổn thương (như cái cách
nhà sư trong câu chuyện lấy lá vớt bọ cạp ra khỏi nước) Đồng thời, rõ
ràng là nhân hậu rất cần cả lòng dũng cảm, bản lĩnh sống để mạnh mẽ
hướng thiện
(Dẫn chứng cụ thể những suy nghĩ, hành động và việc làm thể hiện
sự sâu sắc, nhân văn, hướng con người đến những giá trị tốt đẹp của
con người và cuộc sống.)
- Phê phán những người vô tình, vô tâm, vô cảm với khó khăn, hoạn
nạn của người khác, bỏ mặc không động lòng trắc ẩn, không giúp đỡ
người khác vượt qua khó khăn xã hội sẽ trở nên thiếu nhân bản,
nhân văn
- Bài học: Để có thể giữ vững bản tính lương thiện, con người cần có:
+ Hiểu biết (để biết cách giúp người thông minh nhất),
+ Bản lĩnh (để bị tổn thương mà vẫn không từ bỏ bản tính của mình)
Trang 29+ Sự tỉnh táo (để không bị lợi dụng)
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận, liên hệ bản thân
Câu 2 a Về kĩ năng:
(12điểm) - Biết cách làm bài văn nghị luận về một nhận định văn học,
bố cục rõ ràng, vận dụng tốt các thao tác lập luận
- Biết cách chọn và phân tích dẫn chứng một cách xác đáng để
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu ý kiến, khẳng định sự sáng tạo của Phạm Tiến Duật
khi viết về đề tài người lính
- “Sự độc đáo”: Những sáng tạo riêng, mới lạ tạo sức lôi cuốn
và phong cách của người nghệ sĩ
- “Sáng tạo”: lao động nghệ thuật làm nên những tác phẩm nghệ
thuật
+ “Hình ảnh”: là con người và đời sống, là những gì cảm thấy được bằng thị
giác ở thế giới rồi lại được tái hiện lại bằng ngôn ngữ trong tác phẩm và lưu
lại trong tâm trí
+ “Ngôn ngữ”: Công cụ để giao tiếp, chất liệu làm nên tác phẩm văn học.
+ “Giọng điệu”: Là thái độ, tình cảm, lập trường tư tưởng, đạo đức của
người nghệ sĩ được thể hiện qua xưng hô, dùng từ, sắc điệu tình cảm
Giọng điệu có vai trò lớn trong việc tạo nên phong cách người nghệ sĩ và
có tác dụng truyền cảm cho người đọc
- “Sức hấp dẫn”: Tạo nên sự say mê thích thú, sức lôi cuốn.
=>Ý kiến khẳng định những sáng tạo mới mẻ của Phạm Tiến Duật cho thơ
ca viết về người lính và sự hấp dẫn, thành công của “Bài thơ về Tiểu đội xe
không kính”.
*Phân tích, chứng minh
Ý 1: Độc đáo trong việc sáng tạo hình ảnh thơ (5.0đ)
- Thế giới thơ hình ảnh trong bài thơ của Phạm Tiến Duật là thế 0.5
giới của Trường Sơn huyền thoại, khốc liệt và lãng mạn: Những
con đường đầy bụi, mưa tuôn, khói lửa, đạn bom, tiếng cười hồn nhiên,
Trang 30đung đưa nhịp võng và điệp trùng đoàn quân ra trận
* Hình ảnh những chiếc xe không kính: Hình tượng thơ độc
đáo, mang hơi thở nóng hổi của chiến tranh Những chiếc xe đầy
thương tích được khắc họa trên con đường ra trận Hình ảnh này 1.5
đã được hiện lên ngay từ nhan đề của bài thơ và được xuất hiện
trong toàn bài Đến kết thúc bài thơ khó khăn không khép lại mà
lại tiếp tục mở ra: không đèn, không mui, thùng xe có xước
->Hiện thực chiến trường: thiếu thốn về vũ khí của chúng ta; sự gian khổ,
sự khốc liệt của chiến tranh, tội ác của giặc Mĩ
-> Trên chiến trường đánh Mĩ hình ảnh đó vốn không lạ, không hiếmnhưng phải có một hồn thơ nhạy cảm với nét ngang tàng và tinh nghịch,thích cái lạ như của Phạm Tiến Duật mới nhận ra được và đưa nó thànhhình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mỹ
+ Làm nổi bật hình tượng người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn: hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, sôi nổi
* Hình ảnh người lính:
- Được hiện ra ngay ở nhan đề: Viết về tiểu đội xe không kính là hình tượng
trung tâm toàn bài
- Vẻ đẹp: Tư thế ung dung ; ánh mắt gợi sự kiên cường, dũng
cảm ; tâm hồn lãng mạn, mộng mơ, yêu đời ; tinh thần lạc 3.0
quan Tình đồng chí đồng đội yêu thương gắn bó Lí tưởng
sống cao đẹp, khát vọng hoà bình, chiến đấu giải phóng miền
Nam thống nhất đất nước, sức mạnh của “những trái tim cầm lái”
->Thể hiện hình ảnh thế hệ thanh niên thời chống Mỹ- đặc biệt là lớp trẻ tuyến đường Trường Sơn: hiên ngang, dũng cảm, tinh
nghịch, trẻ trung, sôi nổi
- Nghệ thuật khắc họa: Bút pháp hiện thực gắn liền với lãng mạn; xây dựngcấu trúc đối lập (giữa cái không và cái có; giữa vật chất và tinh thần; giữanhững gian nguy và tinh thần lạc quan yêu đời của người lính )
Ý 2: Độc đáo trong ngôn ngữ, giọng điệu (3.0đ)
Trang 31- Ngôn ngữ: Bảy khổ thơ tự do không gò bó về vần điệu, ngôn ngữ đậm chấtvăn xuôi, gần với lời nói thường, mang tính khẩu ngữ, tự nhiên, sinh động
và khỏe khoắn (“Không có kính không phải vì xe không có kính”; “Không
có kính ừ thì có bụi”; “Chung
bát đũa nghĩa là gia đình đấy” ); biện pháp tu từ: ẩn dụ chuyển 2.0
đổi cảm giác, nói quá, hoán dụ, điệp từ, điệp cấu trúc, liệt kê
Cách kết hợp từ độc đáo: “mắt đắng”
- Giọng điệu thơ tự nhiên, trẻ trung, tươi vui, hóm hỉnh, có vẻ tinh nghịchpha một chút ngang tàng, sôi nổi của tuổi trẻ dũng cảm, bất chấp nhữngnguy hiểm, khó khăn ; thể hiện không khí thời đánh Mỹ gian khổ, ác liệt
mà phơi phới tin tưởng
-> Đây chính là nét độc đáo của bài thơ và làm nên phong cách
(Thí sinh có thể phân tích đan cài các phương diện hình ảnh,
ngôn ngữ, giọng điệu nhưng luận điểm phải rõ, dẫn chứng
thuyết phục, cảm nhận tinh tế, chính xác, lập luận chặt chẽ).
(Trong quá trình phân tích, thí sinh so sánh với các tác phẩm
cùng viết về đề tài người lính để thấy được sự sáng tạo độc đáo
về hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu; khẳng định phong cách
thơcủa Phạm Tiến Duật)
- Vai trò của sự độc đáo, sáng tạo
+ Thể hiện tài năng của người nghệ sĩ, tạo nên vẻ đẹp, sức hấp
dẫn riêng khiến tác phẩm tồn tại cùng thời gian và neo đậu trong
lòng người đọc, nhờ đó tác phẩm có đóng góp cho sự phát triển
của văn học
+ Khi tìm hiểu một tác phẩm người đọc cần xem xét sự độc đáo
trong hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu, qua đó thấy được sức hấp
dẫn về nội dung tư tưởng của tác phẩm
- “Sự độc đáo trong việc sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ, giọng
điệu góp phần tạo nên sức hấp dẫn của tác phẩm” khiến “Bài
thơ về tiểu đội xe không kính” tỏa sáng trong vườn thơ viết về
người lính: ngợi ca vẻ đẹp của tuổi trẻ Việt Nam anh hùng Phạm
Tiến Duật nổi lên như một cây bút thơ tiêu biểu của lớp các nhà
thơ trẻ thời kì kháng chiến chống Mỹ
Trang 32
-HẾT -UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
THCS NĂM HỌC 2020-2021
Trang 33MÔN THI: NGỮ VĂN Ngày thi: 27/01/2021
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề gồm có: 01 trang)
Câu 1 (4,0 điểm)
Nhiều khi sự im lặng vô cùng quí giá:
- Im lặng để hối lỗi
Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua truyện ngắn “Làng” của Kim Lân
Hết
Trang 34-UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2019-2020
Môn Ngữ văn (Hướng dẫn chấm gồm có: 05 trang)
A YÊU CẦU CHUNG
1 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thísinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm máy móc, cần linh hoạt trong việc vận dụng hướngdẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm 1 cách hợp lí
2 Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể khôngtrùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ, có tố chấtvăn chương
3 Điểm toàn bài tính lẻ đến 0,25 điểm
Trang 351 1 Yêu cầu về kĩ năng
- HS phải biết kết hợp kiến thức, kĩ năng của kiểu bài nghị luận
xã hội để tạo lập văn bản
- HS trình bày được những suy nghĩ, kiến giải riêng về vấn đề
- Văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình,
giàu chất văn chương, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả,
từ ngữ, ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng bài viết
cần có các ý cơ bản sau:
- Không nói, không lên tiếng, không bộc lộ mình trong giao tiếp hoặc
can thiệp vào công việc của người khác
- Đây là cách xử thế khôn ngoan, khéo léo của con người trong cuộc
sống Từ nền tảng của sự im lặng khôn ngoan đó, con người sẽ biết
nên nói lúc nào và nói những gì
2.2 Luận bàn về ý nghĩa của sự im lặng
- Trong nhiều tình huống, trạng thái im lặng có giá trị, ý nghĩa quan
trọng, là cách xử thế khôn ngoan Ngoài những tình huống như trong
đề bài, học sinh có thể đưa ra những tình huống khác cần im lặng
trong cuộc sống:
+ Im lặng để giữ bí mật quốc gia, cho công việc, cho 1 ai đó
+ Im lặn để suy tư, đào sâu trí tuệ, để tư duy, rất cần thiết trong lao
động trí óc
+ Im lặng để thể hiện sự điềm tĩnh, suy nghĩ chín chắn, nhận thức
bản thân, cuộc sống 1 cách thấu đáo trước khi nói hay hành động
+ Im lặng còn là cách để thể hiện thái độ đồng tình hay phản đối
trước 1 vấn đề nào đó
+ Im lặng để biết nhận cái sai, để biết rút kinh nghiệm, bài học
4,0
0,25
0,5
2,0
Trang 36+ Im lặng để giữ hòa khí, tránh xung đột, va chạm
+ Im lặng để lắng nghe người khác, để học hỏi, để thể hiện sự tôn
trọng
+ Im lặng để đồng cảm, chia sẻ bằng hành động, sự quan tâm
+ Im lặng lặng thầm cống hiến, làm việc và lo nghĩ cho mọi người,
cho đất nước
+ Im lặng để cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống quanh mình, để di dưỡng
tâm hồn
- Biết im lặng đúng lúc, đúng chỗ, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ
thể có ý nghĩa quan trọng:
+Với bản thân: thể hiện sự trưởng thành trong nhận thức, thể hiện
sự khéo léo tinh tế trong cách ứng xử; giúp cho công việc và cuộc
sống của bản thân trở nên tốt đẹp hơn
+ Với mọi người, xã hội: làm cho mọi mối quan hệ, giao tiếp được
hài hòa, đúng mực, tốt đẹp
(HS đưa ra được 1 số dẫn chứng sinh động phù hợp)
2.3 Mở rộng, nâng cao vấn đề
- Cần hiểu và phân biệt im lặng với thờ ơ, vô cảm, vô tâm; với sự nhu
nhược, hèn nhát, ỷ lại và ích kỉ
- Tuy nhiên trong cuộc sống không phải lúc nào cũng im lặng Có lúc
cần phải biết lên tiếng Lên tiếng để đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu,
để khẳng định giá trị, bản lĩnh, thể hiện sự chủ động, tự tin, bày tỏ
chính kiến của mình, để bày tỏ tình yêu thương, động viên, chia sẻ,
giúp đỡ người khác, để mang lại tiếng cười, niềm vui cho cuộc đời
(HS đưa ra được 1 số dẫn chứng sinh động phù hợp)
2.4 Rút ra bài học nhận thức và hành động
- Phê phán những người có cách cư xử không đúng mực, nóng vội.
- Biết im lặng đúng lúc sẽ học được cách nói chuyện, cách cư xử
đúng đắn nhất
0,5
0,25
Trang 37- Chọn im lặng hay lên tiếng cần phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
trong cuộc sống, cần có suy nghĩ chín chắn để bản thân không rơi
vào cách ứng xử sai lầm, lối sống tầm thường
3 Kết bài (0,25 điểm)
- Khẳng định lại vấn đề
- Liên hệ thực tế
2 1 Yêu cầu về kĩ năng
- HS hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng làm bài bài nghị luận văn
học Biết kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận
-Có kĩ năng xây dựng luận điểm đúng đắn, sáng tạo, dẫn chứng chọn
lọc, lí lẽ thuyết phục, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
- Văn viết trong sáng, giàu cảm xúc, thể hiện được năng lực cảm nhận
sâu sắc
2 Yêu cầu về kiến thức
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng bài viết
cần có các ý cơ bản sau:
1 Mở bài (0,5 điểm)
- Dẫn dắt, giới thiệu vai trò của tình huống trong truyện ngắn và trích
dẫn ý kiến
- Giới thiệu truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)
2 Thân bài (5,0 điểm)
2.1 Giải thích vấn đề
* Giải thích:
- Tình huống truyện là tình thế xảy ra truyện, là hoàn cảnh đặc biệt,
bất thường, chứa đựng trong nó những mâu thuẫn, xung đột hoặc
những khả năng tiềm tàng để cốt truyện phát triển Nó còn thể hiện
mối quan hệ đặc biệt giữa nhân vật này với nhân vật khác, giữa nhân
6,0
0,5
0,25
0,5
Trang 38vật với hoàn cảnh và môi trường sống Qua đó bộc lộ tính cách nhânvật cũng như chủ đề, tư tưởng của truyện.
- “khoảnh khắc của dòng chảy đời sống”: khoảng thời gian diễn rangắn ngủi, chỉ là 1 khúc của đời sống, 1 lát cắt của đời sống
- “qua khoảnh khắc thấy được vĩnh viễn, qua giọt nước thấy được đại
dương.”: tuy chỉ là 1 khoảnh khắc thời gian nhưng ở đó, cuộc sốnghiện lên rõ nét nhất, chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu xa; qua đó thấy đượcdiện mạo toàn thể của đời sống
-> Bằng cách diễn đạt giàu hình ảnh, ý kiến khẳng định vai trò to lớncủa tình huống trong truyện ngắn: Tình huốn chỉ là 1 lát cắt trong đờisống, 1 khoảng thời gian ngắn ngủi nhưng có khả năng làm cho cuộcsống hiện lên đầy đủ nhất, khoảnh khắc chứa đựng cả 1 đời người
* Lí giải, bàn luận:
- Xuất phát từ đặc trưng truyện ngắn: thể loại tự sự có dung lượng nhỏ,ngắn gọn, cô đúc, ít nhân vật, sự kiện, thường hướng tới 1 vài mảnhnhỏ của cuộc sống nhưng có sức chứa lớn, vẫn có thể đặt ra những vấnđề lớn lao, thể hiện những tư tưởng nhân sinh sâu sắc
- Đặc điểm của tình huống truyện: tình huống truyện là hạt nhân củathể loại truyện ngắn, là yếu tố hết sức quan trọng Xây dựng được tìnhhuống truyện độc đáo là dấu hiệu của 1 tác phẩm có giá trị, thể hiệntài năng của nhà văn Với khoảng ngắn thời gian đã được lựa chọn,nhà văn có thể khắc họa đựơc đầy đủ tính cách, số phận của nhân vật,khái quát được những nét bản chất nhất của đời sống cũng như thểhiện được ý đồ sáng tạo của chính mình
2.2 Chứng minh
* Tình huống trong truyện ngắn “Làng”- Kim Lân
- Tình huống truyện: ông Hai - 1 người yêu làng, gắn bó với làng,trong điều kiện kháng chiến phải đi tản cư xa, bỗng nghe tin làng chợDầu mà ông rất mực yêu quí, tự hào đã theo Tây
- Diễn biến tâm trạng ông Hai qua tình huống truyện đặc sắc
+ Thể hiện trạng thái tâm lí với những mâu thuẫn giằng xé: vừa bànghoàng đau đớn, vừa xót xa tủi hổ.Tin làng theo giặc là 1 chấn độngtrong tình cảm, trở thành nỗi ám ảnh nặng nề bủa vây ông Hai
+ Tình huống này còn đặt nhân vật vào thử thách, lựa chọn khốc liệtgiữa tình cảm cá nhân với trách nhiệm công dân
- Nhận xét: Đây là tình huống tâm lí bất ngờ, gay cấn, căng thẳng, có ýnghĩa thử thách Thông qua tình huống này, Kim Lân đã miêu tả sâusắc hơn tình yêu làng và nhận thức mới về tình ywwu quê hương, đấtnước của ông Hai
* Tình huống truyện gợi lên nhiều ý nghĩa sâu sắc, “qua khoảnh khắc thấy được vĩnh viễn, qua giọt nước thấy được đại dương.”:
- Giúp bộc lộ, khẳng định tình yêu làng của ông Hai; đặt nhân vật vào
1 tình huống đầy căng thẳng, thử thách để nhân vật tự bộc lộ cách ứng
0,5
2,0
1,0
Trang 39xử, phẩm chất, tính cách, lòng yêu làng, yêu nước thiết tha
- Tình huống truyện thể hiện sâu sắc giá trị tư tưởng, chủ đề của tác
phẩm: tình yêu làng quê, thống nhất, hòa quyện với lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến Tình cảm đó bền vững, sâu nặng và vô cùng
thiêng liêng
- Qua đó, Kim Lân muốn biểu dương tình thần yêu nước, thủy chung,
1 lòng tin tưởng cách mạng cũng như vẻ đẹp chất phác, hồn hậu của
người nông dân Việt Nam
2.3 Đánh giá, mở rộng
- Tác giả dã thành công trong việc xây dựng tình huống truyện trong
nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật
- Đây là ý kiến đúng, đánh giá chính xác vai trò, tầm quan trọng của
tình huống trong truyện ngắn
- Bài học cho người sáng tác, tiếp nhận:
+ Với người sáng tác: nhà văn phải luon trau dồi vốn sống, gắn bó,
thấu hiểu sâu sắc con người và cuộc sống; phải có óc quan sát tinh
tường; phải không ngừng sáng tạo, trau dồi năng lực sử dụng ngôn
ngữ, tài dựng truyện, dẫn truyện khéo léo, chọn lọc chi tiết đặc sắc
- Với bạn đọc: phải là người tri âm, đồng điệu với những sáng tạo của
nhà văn; sống hết mình với tác phẩm, có sự cảm thụ tinh tế để phát
hiện, giải mã những tình huống đặc sắc làm bừng sáng nội dung và
nghệ thuật tác phẩm
3 Kết bài (0,5 điểm)
- Khẳng định lại nội dung bàn luận
- Nêu cảm nhận, suy nghĩ của bản thân
- Liên hệ: lòng yêu nước trong hoàn cảnh hiện nay, trách nhiệm
với quê hương, đất nước
(Đề thi gồm có 01 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2020-2021 MÔN THI: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian
Trang 40phát đề
Phần I Đọc hiểu ( 4,0 điểm) Đọc và thực hiện các yêu cầu sau:
Với đôi cánh đẫm nắng trời Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa.
Không gian là nẻo đường xa Thời gian vô tận mở ra sắc màu.
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.
Tìm nơi bờ biển sóng tràn Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.
Tìm nơi quần đảo khơi xa
Có loài hoa nở như là không tên
Bầy ong rong ruổi trăm miền Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa.
Nối rừng hoang với biển xa Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.
Nếu hoa có ở trời cao Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
Chắt trong vị ngọt mùi hương Lặng thầm thay những con đường ong bay.
Trải qua mưa nắng vơi đầy Men trời đất đủ làm say đất trời.
Bầy ong giữ hộ cho người Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.
(“Hành trình của bầy ong”- Nguyễn Đức Mậu, SGK Tiếng Việt 5, tập 1)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?
Câu 2 (0,5 điểm) Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 3 (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?
Câu 4 (0,5 điểm) Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầyong?
Câu 5 (1.0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
"Bầy ong rong ruổi trăm miền