Ngày soạn: Ngày dạy : Tuần 8: Tiết 24: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ I.Muïc tiêu cần đạt: - Hiểu được vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự..[r]
Trang 1- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng làm bài văn biểu cảm.
- Sửa chữa, rút kinh nghiệm về các lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt, bố cục văn bản,
- Làm công việc chuẩn bị cho những bài viết tiếp theo
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết về hình thức và nội dung
- Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các u- nhợc điểm của hs để định hớng
đào tạo, bồi dỡng phù hợp
3 Thỏi độ: - Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau
của đời sống
II TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: Ổn định trật tự, kiểm tra sĩ
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn phõn tớch đề
Gv: chép lại đề bài lên bảng.
? Đề bài trên thuộc kiểu bài làm văn nào?
HS trả lời:
Kiểu bài: Phát biểu cảm nghĩ (văn biểu cảm)
? - Ngời viết cần đề cập đến những nội dung
gì?
HS trả lời: Nội dung:
- Giới thiệu đợc những cảm xúc về mái trờng,
Phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về những ngày
đầu tiên bớc chân vào trờng THPT
Trang 2Gv nhận xét cụ thể về kết quả bài làm của hs.
Gv nêu một số lỗi cụ thể trong bài viết của hs
và sửa lỗi
Gv đọc và biểu dơng bài làm tốt
Gv yêu cầu hs xem lại bài, đọc kĩ lời phê để tự
rút kinh nghiệm, trao đổi bài với bạn để học
tập
Hoạt động 4: Sữa lỗi
Yờu cầu: Đọc lại bài làm của mỡnh, xem phần
nhận xột của giỏo viờn khỏi quỏt lại lỗi của
- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(3đ)
- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đángnhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)
3 Kết bài:
Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bản củabài làm đồng thời lu lại những cảm xúc và suynghĩ nơi ngời đọc
III Nhận xét về kết quả bài làm của hs:
- Đa số hs nhận thức đợc kiểu bài
- Nhiều bài viết bộc lộ cảm xúc chân thành, ngônngữ diễn đạt biểu cảm
2 Nh ợc điểm:
- Nhiều hs cha biết phân chia bố cục bài hợp lí
- Một số bài còn sai nhiều lỗi chính tả, câu và diễn
(Trích Ra-ma-ya-na; Sử thi ấn Độ)
Luyện tập hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Trang 31 Kiến thức : Giỳp học sinh:
- Qua đoạn trích Ra-ma buộc tội, hiểu đợc quan niệm của ngời ấn Độ cổ đại về ngời anh hùng,
đấng quân vơng mẫu mực và ngời phụ nữ lí tởng
- Nắm đợc nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra-ma-ya-na
- Củng cố kiến thức về hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong sử thi
- Rốn luyện kĩ năng giao tiếp
3 Thỏi độ: - Bồi dỡng ý thức danh dự và tình yêu thơng.
II TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ.
? Nờu khỏi niệm sử thi Hinh tượng người anh hựng được miờu tả như thế nào qua 2 sử thi đó học.
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(45’) Hướng dẫn học sinh
Thao tỏc 1: Tỡm hiểu về sử thi Ấn Độ
? Nờu những hiểu biết của em về sử thi Ấn
Độ?
Thao tỏc 2: Túm tắt sử thi Ramayana
Học sinh đọc phần túm tắt trong
SGK
Thao tac 3: Tỡm hiểu đoạn trớch.
GV: Em hóy cho biết vị trớ của đoạn trớch
trong bộ sử thi trờn?
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
I Tỡm hiểu chung:
1- Về sử thi Ấn Độ :
- Ra ma ya na và Mahabharata là 2 bộ sử thi Ấn Độ nổitiếng, văn học Ấn Độ cũng như nhiều nước Đụng Nam Á
- Ra ma ya na được hỡnh thành khoảng TK III TCN
- Ramaya na gồm 24.000 cõu thơ đụi
2 Túm tắt sử thi Ramayana của Van-mi-ki (dài 24.000 cõu thơ đụi)
3 Đoạn trớch a) Vị trớ :
Đoạn trớch “Rama buộc tội” nằm ở khỳc ca thứ 6 đượclấy ở chương 79 của bộ sử thi
II Đọc – hiểu văn bản:
Trang 4PP dạy học : Đọc diễn cảm , nêu vấn đề,
Phân công trả lời câu hỏi:
Nhóm 1: trả lời câu hỏi 1 SGK
Nhóm 2: Trả lời câu hỏi 2 SGK
Nhóm 3: Trả lời câu hỏi 3 SGK
Nhóm 4: Trả lời câu hỏi 4 SGK
Thời gian thảo luận 5’
Các nhóm ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm
Cử đại diện thuyết trình kết quả thảo luận
trước lớp.GV nhận xét,đánh giá,bổ sung
1- Diễn biến tâm trạng, thái độ của Rama
- Tiêu diệt Ravana vì uy tín và danh dự của dòng họ giải quyết xung đột có tính cộng đồng
- Qua ngôn ngữ, giọng điệu + Lời lẽ trịnh trọng oai nghiêm của bậc quân vương :
“ta” – “phu nhân cao quý”.
+ Lời lẽ lạnh lùng, phũ phàng, thậm chí sỉ nhục Xi tatrước mặt mọi người “phải biết chắc…nghi ngờ đức hạnhcủa nàng”
- Qua thái độ+ Xem thường , xúc phạm đến phẩm hạnh của Xi ta + Xua đuổi Xita
- Trước hành động cao cả của Xita (bước lên giàn hoảthiêu):
+ Rama kiên quyết không nói một lới, ngồi câm lặng
“đầu dán xuống đất”.
+ Rama tê dại “nom chàng khủng khiếp như thần chết”
=> Tâm trạng Rama là sự đan xen giữa tình yêu và lòngghen, giữa tình cảm đời thường và phong thái cao quý củabậc quân vương Do đó nó diễn ra phức tạp, nhiều cungbậc, nhiều sắc thái
2- Diễn biến tâm trạng Xita
- Xita ngạc nhiên đến sững sờ trước sự tức giận, lời lẽbuộc tội của chồng
- Trái tim tan nát, nghẹn ngào nức nở mà thanh minh tấmlòng chung thuỷ của mình
Trang 5- Xita phê phán, trách móc Rama đã quá xem nàng là phụ
nữ tầm thường, không hiểu nàng Dùng lời lẽ dịu dàng, ngọt ngào kể cả chỉ chích để thanh minh cho lòng trinh bạch của mình
Xita đau khổ đến tuyệt vọng
- Xi ta dũng cảm bước vào giàn hỏa thiêu để chứng minh cho lòng chung thuỷ của mình
Xita đúng là thứ vàng mười đem thử lửa để chứng minh tình yêu và đức hạnh thuỷ chung
III.Tổng kết: Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố
- VÒ xem l¹i bµi häc.Häc bµi theo híng dÉn trong SGK
5.Híng dÉn HS chuÈn bÞ bµi míi:
- §äc tríc bµi lµm v¨n: Chän sù viÖc, chi tiÕt tiªu biÓu cho bµi v¨n tù sù
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 6:
Tiết 17 -18: Hướng dẫn đọc thêm
RA – MA BUỘC TỘI
(TrÝch Ra-ma-ya-na; Sö thi Ên §é)
Luyện tập hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình trong HĐGT
Trang 62 Kĩ năng :
- Biết xỏc định cỏc NTGT trong một HĐGT, nõng cao năng lực giao tiếp khi núi, khi viết
và năng lực phõn tớch, lĩnh hội khi giao tiếp
3 Thỏi độ :
- Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ
II Tiến trỡnh bài dạy:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ (Bài tập SGK)
3 Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập
Thao tỏc 1: Hướng dẫn làm bài tập 1/20
GV gọi 1 hs đọc bài tập Hướng dẫn cỏc em
thực hiện theo cỏc cõu hỏi trong sgk
? Nhân vật giao tiếp là những ngời nào
=> Hoạt động giao tiếp diễn ra trong hoàn
cảnh nào ?
? Nhân vật “anh” nói về điều gì
=> Nhằm mục đích nào?
? Cách nói của chàng trai có phù hợp với
hoàn cảnh và mục đích giao tiếp hay không
=> Nét độc đáo trong cách nói của chàng
tuổi yêu đơng
Hoàn cảnh giao tiếp: Đêm trăng sáng và thanh
vắng Hoàn cảnh ấy rất phù hợp với câu chuyện tìnhcủa đôi lứa tuổi trẻ
Nội dung giao tiếp: “Tre non đủ lá” để tính chuyện
“đan sàng” nhng ngụ ý: Họ (chúng ta) đã đến tuổitrởng thành nên tính chuyện kết hôn
Mục đớch giao tiếp: Chàng trai tỏ tình với cô gái.
=> Rất phù hợp Khung cảnh lãng mạn, trữ tình, đôilứa bàn chuyện kết hôn là phù hợp
=> Chàng trai tế nhị, khéo léo dùng hình ảnh ẩn dụnhng đậm đà tình cảm
2.BT 2/20 Đọc đoạn đối thoại SGK và trả lời câu hỏi:
+ Trong cuộc giao tiếp giữa A Cổ và ông có nhữnghành động cụ thể là:
- Chào (Cháu chào ông ạ!)
- Chào đáp lại (A Cổ hả?)
- Khen (Lớn tớng rồi nhỉ)
Trang 7? Nét độc đáo trong nhng câu nói của ông
già là gì?
=> Hình thức và mục đích của nhng câu nói
đó
? Tình cả, thái độ của các nhân vật bộc lộ
qua lời nói nh thế nào
Thao tỏc 3: Hướng dẫn làm bài tập 4/21
HS làm bài tập SGK
GV hớng dẫn
GV lấy ví dụ cụ thể: “ Th Bác Hồ gửi học
sinh cả nớc nhân ngày khai giảng năm học
đầu tiên tháng 9/ 1945 của nớc VNDCCH
- Hỏi (Bố cháu có gửi…)
- Trả lời (Tha ông, có ạ!) + Cả ba câu đều có hình thức câu hỏi Câu thứ nhất
là câu chào Câu thứ hai là lời khen Câu thứ ba là câu hỏi
=> Lời nói giữa hai nhân vật bộc lộ tình cảm giữa
ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến ông, còn
ông là tình cảm quý yêu trìu mến đối với cháu
3 BT 4/21 Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trờng biết về hoạt động làm sạch môi trờng nhân ngày Môi trờng thế giới
+ Yêu cầu thông báo ngắn song phải có phần mở
đầu và kết thúc
+ Đối tợng giao tiếp là học sinh toàn trờng
+ Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng và ngày Môi trờng thế giới
4 Viết th
+ Th viết cho ai? Ngời viết có quan hệ nh thế nào với ngời nhận?
+ Hoàn cảnh của ngời viết và ngời nhận khi đó nh thế nào?
+ Th viết về chuyện gì? Nội dung gì?
+ Th viết đẻ làm gì?
+ Nên viết th nh thế nào?
* Tham gia hoạt động giao tiếp cần phải chú ý:
- Nhân vật đối tợng giao tiếp (Nói, viết cho ai?)
- Mục đích giao tiếp (Viết, nói để làm gì?)
- Nội dung giao tiếp (Nói, viết về cái gì?)
- Giao tiếp bằng cách nào (Viết, nói nh thế nào?)
4 Củng cố:
? Khi giao tiếp ta cần chú ý những gì
5 Dặn dò: - Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài “Văn bản” theo SGK
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tóm tắt sử thi ma-ya-na? Nêu vẻ đẹp của nhân vật ma và Xi-ta qua đoạn trích
Ra-ma buộc tội?
3 Nội dung bài mới:
Vào bài: Để thể hiện thái độ, tình cảm của mình, ngời viết (nói) thờng có 2 cách: bộc lộtrực tiếp hoặc gián tiếp qua việc trình bày các sự việc, chi tiết Cách bộc lộ gián tiếp th ờng đợc sửdụng trong bài văn tự sự Trong thực tế cũng nh khi viết văn, ko phải bất cứ sự việc, chi tiết nàocũng giúp ngời viết bộc lộ tình cảm, thái độ một cách sâu sắc và có hiệu quả nh nhau Vì thế cầnphải lựa chọn đợc các sự việc, chi tiết phù hợp, tiêu biểu Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu vềvấn đề này
Hoạt động 1: Hướng dẫn tỡm hiểu khỏi
2 Sự việc:
- Là cái xảy ra đợc nhận thức có ranh giới rõ ràng,
Trang 9GV: - Thế nào là sự việc? Sự việc tiêu biểu
là gì?
GV: - Thế nào là chi tiết? Chi tiết tiêu biểu
là gì?
GV yêu cầu, hớng dẫn HS áp dụng các
vấn đề lí thuyết này vào văn bản đoạn trích
Ra-ma buộc tội để chỉ ra các sự việc, chi
tiết và chi tiết tiêu biểu.
GV: a Tác giả dân gian kể chuyện gì?(Về
tình cha con? Về tình vợ chồng chung
thủy? Về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất
nớc của ông cha ta xa?)
GV: b Theo anh (chị) có thể coi sự việc
Trọng Thủy chia tay với Mị Châu, chi tiết
lời than phiền của Trọng Thủy, chi tiết lời
đáp của Mị Châu có phải là sự việc, chi tiết
tiêu biểu ko? Vì sao?
GV yờu cầu hs đọc yêu cầu của đề.
Gv hớng dẫn hs xác định các sự việc chính
trong câu chuyện tởng tợng này Yêu cầu hs
lựa chọn các chi tiết tiêu biểu làm rõ sự
việc: Anh gặp lại ông giáo, đợc nghe kể về
cha mình rồi theo ông đi viếng mộ cha.
GV: Gợi mở:
GV: - Gia cảnh nhà ông giáo? Ngoại hình
và tinh thần của ông có gì khác trớc?
GV: - Ông kể về cái chết của Lão Hạc ntn?
phân biệt với những cái xảy ra khác
- Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc đợc diễn tả bằnglời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệvới nhân vật khác
- Sự việc tiêu biểu:
- Mỗi sự việc bao gồm nhiều chi tiết
3 Chi tiết:
- Chi tiết:+ Là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứalớn về cảm xúc và t tởng
+ Có thể là một lời nói, một cử chỉ và mộthành động của nhân vật hoặc một sự vật, một hình
ảnh thiên nhiên, một nét chân dung
- Chi tiết tiêu biểu: Là chi tiết tập trung thể hiện rõ nét
sự việc tiêu biểu
II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
1 Văn bản truyện An Dơng Vơng và Mị Trọng Thủy:
Châu-a Nội dung văn bản: Công cuộc xây dựng và bảo vệ
đất nớc của ông cha ta xa
b Đó là sự việc và các chi tiết tiêu biểu Vì chúng đều
mở ra bớc ngoặt, tình tiết mới cho câu chuyện
+ Sự đổi thay của gia cảnh nhà ông giáo Ông giáo già
đi nhiều nhng tinh thần đổi mới, lạc quan khác trớc.+ Ông hỏi thăm những chuyện anh đã trải qua, xúc
động kể lại cái chết của Lão Hạc Sau đó, ông dẫn anh
đi viếng mộ cha
+ Khung cảnh con đờng đến, quang cảnh nghĩa địa ubuồn
+ Anh thắp hơng, cúi gục bên mộ cha, đau đớn, nghẹnngào bộc lộ tình cảm với ngời cha đã khuất, nói vớicha những dự định tơng lai
+ Bên cạnh anh, ông giáo cũng ngấn lệ
3 Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn
Trang 10GV: - Con đờng đến và quang cảnh ở nghĩa
địa?
GV: - Ngời con trai Lão Hạc có hành động
và tâm trạng ntn trớc mộ cha?
GV: - Ông giáo có tâm trạnh ntn?
GV: - Từ các VD trên, anh (chị) hãy nêu
cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong
bài văn tự sự?
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
GV: Yêu cầu hs đọc văn bản và trả lời câu
hỏi:
GV: a Có thể bỏ sự việc hòn đá xấu xí đợc
xác định rơi từ vũ trụ xuống ko? Vì sao?
GV: b Anh (chị) rút ra bài học gì về lựa
chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết bài
văn tự sự?
GV: - Hô-me-rơ đã kể chuyện gì?
GV: - ở phần cuối đoạn trích, tác giả
đ chọn một sự việc quan trọng, đó làã
sự việc gì? Đợc kể bằng những chi tiết
tiêu biểu nào? Có thể coi đây là thành
công của Hô-me-rơ trong nghệ thuật
kể chuyện ko? Vì sao?
tự sự:
Các bớc:
- Xác định đề tài, chủ đề câu chuyện
- Dự kiến cốt truyện (Các sự việc tiêu biểu)
- Triển khai các sự việc bằng các chi tiết
III Luyện tập:
1 Câu chuyện : Hòn đá xù xì.
a Ko thể bỏ sự việc đó Vì nó dẫn đến sự có mặt củacác chi tiết
Các chi tiết trên miêu tsr diễn biến tâm trạng nhânvật và làm sáng rõ chủ đề văn bản
ý nghĩa câu chuyện:
+ ở trên đời này, có những sự vật, sự việc tởng chừng
nh đáng bỏ đi nhng lại vô cùng quan trọng
+ Sự sống âm thầm và ko sợ hiểu nhầm của hòn đá làmột lẽ sống tốt
+ Uy-lít-xơ giật mình, chột dạ, hỏi lại, nói rõ đặc
điểm bí mật của chiếc giờng
+ Hai ngời nhận ra nhau trong niềm hạnh phúc tộtcùng
Đó là thành công trong nghệ thuật kể chuyện củaHô-me-rơ Vì chúng góp phần khắc họa đậm nét trítuệ, phẩm chất tốt đẹp của các nhân vật
4 Củng cố, luyện tập.
- Nắm đợc các kiến thức đã học
- Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV
5 Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
- Hoàn thiện các bài tập, học các khái niệm.
- Học bài theo hớng dẫn trong SGK
- Chuẩn bị tốt cho bài viết số 2 (tại lớp) về văn tự sự.
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 7:
Tiết 20-21:
bài viết số 2
I Mục tiờu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp hs:- Hiểu sâu hơn về văn bản tự sự, nhất là các kiến thức về đề tài, cốt
truyện, nhân vật, sự kiện, chi tiết, ngôi kể
2 Kĩ năng: - Viết đợc bài văn tự sự với những sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp với các
yếu tố miêu tả và biểu cảm
3 Thỏi độ: - Bồi dỡng ý thức tình cảm đúng đắn với con ngời và cuộc sống.
II Nội dung đề:
Đề bài 1:(Lớp 10B)
Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy tìm gặp lại Mị Châu Hãy tởng
t-ợng và kể lại câu chuyện đó.
Đề bài 2 (Lớp 10A)
Hóy kể lại một cõu chuyện sõu sắc nhất của mỡnh về tỡnh cảm gia đỡnh, ban bố, tỡnh thầy trũ Hoặc cú thể kể về một việc tốt của bản thõn hoặc được chứng kiến việc giỳp người nghốo, tàn tật…
III HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
a.Yờu cầu chung : Bài làm đỳng trỡnh tự,chữ viết sạch sẽ gọn gàng.
b.Đỏp ỏn và biểu điểm đề 1
Mở bài - Sau khi chôn cất Mị Châu, Trọng Thủy ngày đêm ân hận, tự giày vò bản
thân
- Một hôm, khi đi tắm, Trọng Thủy tởng nh thấy Mị Châu ở dới giếng nên đã
lao đầu xuống giếng mà chết
1đ 1đ
Thân bài
2 Thân bài:
a Hành trình tìm gặp Mị Châu của Trọng Thủy:
- Dới âm phủ:
+ Thành khẩn hối hận, cam tâm chịu mọi hình phạt đau đớn
+ Mong đợc đặc ân xuống thủy cung gặp lại Mị Châu
+ Đợc Diêm Vơng chấp nhận
- Xuống thủy cung:
+ Cảnh vật thiên nhiên: san hô, muôn loài tôm cá, ngọc trai, lung linh đẹp đẽ,
qúy giá
+ Cảnh lâu đài tráng lệ, quân lính trang nghiêm- nơi Mị Châu ở
Trọng Thủy cầu xin quân lính cho đợc gặp nàng
b Cuộc gặp gỡ của Mị Châu và Trọng Thủy:
- Cách 1:
+ Mị Châu nặng lời phê phán, đoạn tuyệt với Trọng Thủy
7đ 4đ