1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ theo pháp luật đấu thầu ở việt nam hiện nay

88 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 167,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, xuất bản năm 2003, NXB Đà Nẵng – Từ điển học, trang 302 thì “đấu thầu là việc tổ chức cuộc đọ sức công khai ai nhận làm, ai bán với điều ki

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ ĐỨC BÌNH

ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN, HAI TÚI HỒ SƠ THEO PHÁP

LUẬT ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ

Hà Nội - 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Cáckết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toántất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Học viện Khoa học xã hội

Vậy tôi viết lời cam đoan này đề nghị Ban Chủ nhiệm Khoa của Họcviện xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

LÊ ĐỨC BÌNH

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU

MUA SẮM HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI

ĐOẠN, HAI TÚI HỒ SƠ 8

1.1 Khái niệm về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức mộtgiai đoạn, hai túi hồ sơ 81.2 Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức mộtgiai đoạn, hai túi hồ sơ 16

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI

ĐOẠN, HAI TÚI HỒ SƠ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 41

2.1 Kết quả đạt được 412.2 Hạn chế và nguyên nhân 50

Chương 3: KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN, HAI TÚI HỒ SƠ 66

3.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật đấu thầu mua sắm hàng hóa theophương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ 663.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đấu thầu mua

sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ 73

KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, thị trường mua sắm hàng hóa ở Việt Nam đang phát triển khárầm rộ với rất nhiều mặt hàng cũng như nhiều bên cung ứng hàng hóa Hơnnữa, trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, việc mua sắmhàng hóa với những dự án lớn, dự án sử dụng nhiều vốn thường được các bênđặc biệt chú trọng Những loại hàng hóa này không chỉ đáp ứng các yêu cầu

về kỹ thuật, đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn của bên mua mà còn phải đảm bảo

về giá thành

Chính vì vậy, nhằm tạo ra một thị trường kinh doanh lành mạnh, bìnhđẳng giữa các bên cũng như mở rộng sự lựa chọn nhà thầu, pháp luật đã quyđịnh thêm hình thức đấu thầu mua sắm hàng hóa Căn cứ vào phương thức lựachọn nhà thầu, nhà đầu tư và tính chất của gói thầu, đấu thầu mua sắm hànghóa được chia thành đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giaiđoạn một túi hồ sơ, phương thức đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ, phươngthức đấu thầu hai giai đoạn hai túi hồ sơ và phương thức đấu thầu hai giaiđoạn một túi hồ sơ

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc đấu thầu mua sắmhàng hóa nói chung, pháp luật Việt Nam hiện hành đã có rất nhiều văn bảnkhác nhau điều chỉnh về vấn đề này Điển hình trong đó phải kể tới Luật Đấuthầu năm 2013 và hệ thống các thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành Nhờ

có những văn bản, quá trình đấu thầu mua sắm hàng hóa giữa các bên đượcđặt dưới sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước, các vấn đề có liên quan cũngđược bóc tách, quy định cụ thể và rõ ràng hơn Đồng thời, hoạt động đấu thầucòn có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế của đất nước

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, hoạt động đấu thầu hiện naycòn tồn tại một thực tế đáng buồn như đấu thầu thiếu minh bạch, thiếu công

Trang 7

bằng, tình trạng thông thầu giữa chủ đầu tư và nhà thầu, giữa các bên đấu thầuvới nhau,… Không chỉ vậỵ, trải qua hơn năm năm kể từ ngày Luật Đấu thầunăm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực, các văn bản này đãdần bộc lộ những hạn chế nhất định Một số quy định về đấu thầu mua sắmkhông còn phù hợp với tình hình thực tại.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài

“Đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ

sơ theo pháp luật đấu thầu ở Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu và hoàn

thành Luận văn Thạc sĩ Luật học của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đấu thầu mua sắm hàng hóa là một lĩnh vực quan trọng, luôn dànhđược rất nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của các bên tham gia vàoquan hệ đấu thầu Đặc biệt, đây cũng là một lĩnh vực tốn khá nhiều giấy mựccủa giới Luật học trong và ngoài nước Có thể kể tới một số công trình nghiêncứu về đề tài này như: Cuốn “Quản lý đấu thầu - Thực trạng ở Việt Nam vàkinh nghiệm quốc tế” của tác giả Ngô Vinh Hải, NXB Giao thông vận tải, HàNội; Bài viết “Bảo đảm dự thầu trong đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phápluật Việt Nam hiện nay” của tác giả Cao Thị Lê Thương, Viện Nhà nước vàpháp luật – Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, năm 2019; Bài viết

“Hoàn thiện các quy định về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong

Dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi)” của tác giả Lê Vũ Nam, Tạp chí Nghiêncứu lập pháp, Số 13/2015, tr 23 - 30

Bên cạnh đó, có một số học giả cũng lựa chọn đề tài này để làm Luậnvăn Thạc sĩ của mình như; “Đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thứcmột giai đoạn một túi hồ sơ theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn ngành khítượng thủy văn” Luận văn Thạc sĩ Luật học, của tác giả Nguyên Thị Hiệp,Học viện khoa học xã hội, năm 2017; “Pháp luật Việt Nam về đấu thầu xây

Trang 8

dựng – thực trạng và hướng hoàn thiện”, Luận văn Thạc sĩ Luật học của tác giả Nguyễn Thành Nam, Khoa Luật – đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2014.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của Luận văn là nhằm làm sáng tỏ những vấn đềđấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ;Phân tích các quy định của pháp luật và đánh giá thực tiễn thực hiện các quyđịnh của pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giaiđoạn, hai túi hồ sơ ở Việt Nam hiện nay Từ đó, tái hiện bức tranh tổng quannhất về tình hình thực hiện pháp luật đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phươngthức một giai đoạn, hai túi hồ sơ Dựa trên kết quả đánh giá này, tác giả đãđưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hơn nữa hiệuquả áp dụng pháp luật đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giaiđoạn, hai túi hồ sơ

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu nêu trên, Luận văn đi sâu vàtập trung tiến hành các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

Một là, nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về

đấu thầu và pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức mộtgiai đoạn, hai túi hồ sơ

Hai là, phân tích và tìm hiểu thực trạng pháp luật Việt Nam hiện nay về

đấu thầu và pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức mộtgiai đoạn, hai túi hồ sơ

Ba là, phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về đấu thầu

mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ ở Việt Namhiện nay

Trang 9

Bốn là, đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về đấu thầu

mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ ở Việt Namhiện nay

Năm là, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng

pháp luật đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi

hồ sơ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn bao gồm: (1) Lý thuyết chung vềđấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ; (2)Pháp luật Việt Nam hiện hành về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phươngthức một giai đoạn, hai túi hồ sơ

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của Luận văn là những quy định của Luật Đấu thầunăm 2013 về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, haitúi hồ sơ Đồng thời, phân tích và đánh giá thực trạng pháp luật cũng như thựctiễn áp dụng pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức mộtgiai đoạn, hai túi hồ sơ ở Việt Nam hiện nay; đưa ra một số kiến nghị nhằmhoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đấu thầu muasắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ

Về phạm vi thời gian, Luận văn nghiên cứu trong khoảng thời gian từngày 01 tháng 07 năm 2014 - kể từ khi Luật Đấu thầu năm 2013 chính thức cóhiệu lực thi hành tới nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Để đạt được những mục đích nghiên cứu, Luận văn đã vận dụng các phương pháp luận nghiên cứu khoa học của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, của tư

Trang 10

tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về Nhà nước

và pháp luật, về xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường của Việt Namtheo hướng xã hội chủ nghĩa, tự do hóa thương mại và đề cao tinh thần hộinhập kinh tế quốc tế

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở những phương pháp luận đã nêu trên, với mục đích nghiêncứu toàn diện và cụ thể hơn các quy định của pháp luật, thực tiễn áp dụngpháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, haitúi hồ sơ, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:

- Phương pháp thống kế, tổng hợp: Luận văn đã thống kê, tổng hợp các quyđịnh của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thứcmột giai đoạn, hai túi hồ sơ Để từ đó, có một cái nhìn khái quát và toàn diệnnhất về những quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về vấn đề này

Không chỉ vậy, phương pháp thống kê, tổng hợp còn được sử dụngtrong việc thu thập và kế thừa các thông tin, tài liệu tổng kết thi hành LuậtĐấu thầu năm 2013, số liệu của các công trình nghiên cứu khoa học đã đượccông bố

- Phương pháp phân tích, bình luận, đánh giá: Trên cơ sở những thông tin

đã thống kê, tổng hợp được, Luận văn tiếp tục sử dụng phương pháp phân tích

và đánh giá để có cái nhìn đa chiều hơn về đấu thầu mua sắm hàng hóa theophương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ Đồng thời, chỉ ra được những kếtquả đã đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong các quy định củapháp luật hiện nay về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giaiđoạn, hai túi hồ sơ

- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh này được Luận văn sử dụng

để đối chiếu giữa các quy định của pháp luật, tìm ra các điểm bất cập, chưa hợp lý, chưa thống nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành về đấu

Trang 11

thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ Đồngthời, tìm ra điểm nào chưa phù hợp giữa quy định của pháp luật và thực tiễnthi hành các quy định này trong thực tế.

- Phương pháp quy nạp, diễn dịch: Với tất cả những thông tin đã có đượcnhờ việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu nêu trên, Luận văn đã vận dụngmột cách linh hoạt phương pháp quy nạp và phương pháp diễn dịch Mục đích củaviệc sử dụng phương pháp này là nhằm nghiên cứu và chứng minh những kiếnnghị để hoàn thiện pháp luật và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụngpháp luật đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồsơ

Bên cạnh đó, Luận văn còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứukhác để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra và nhằm làm cho bài Luận văn cụ thể, sinh động hơn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn tiếp tục nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện nhữngvấn đề lý luận và các quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề đấu thầumua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đánh giá thực trạng thi hành pháp luật về đấu thầu mua sắmhàng hóa theo phương mức một giai đoạn, hai túi hồ sơ nhằm chỉ ra nhữngmặt được, những hạn chế còn tồn tại cũng như nguyên nhân của những hạnchế đó trong quá trình áp dụng pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa theophương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ Trên cơ sở đó, Luận văn đề xuấtmột số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật vềđấu thầu mua sắm hàng hóa Đồng thời, sau khi hoàn thiện, bài Luận văn này

Trang 12

cũng là tài liệu tham khảo cho các học giả quan tâm về đấu thầu mua sắmhàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bố cụccủa bài Luận văn Thạc sĩ bao gồm ba chương với các nội dung như sau:

Chương 1: Lý luận chung và pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóatheo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ

Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật đấu thầu mua sắm hàng hóatheo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ ở Việt Nam hiện nay

Chương 3: Kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng caohiệu quả áp dụng pháp luật đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức mộtgiai đoạn, hai túi hồ sơ

Trang 13

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG THỨC

MỘT GIAI ĐOẠN, HAI TÚI HỒ SƠ

1.1 Khái niệm về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ

1.1.1 Khái niệm “Đấu thầu”

Trước hết, thuật ngữ “đấu thầu” đã xuất hiện từ lâu Theo Từ Điển Luậthọc A Law Dictionary, Adapted to the Constitution and Laws of the United

States bởi John Bouvier, xuất bản năm 1856 có viết: “A bid is an offer to pay

a specified price for an article about to be sold at auction The bidder has a right to withdraw his bid at any time before it is accepted, which acceptance

is generally manifested by knocking down the hammer.” [33] (Tạm dịch: Đấu

thầu là một đề nghị trả giá xác định cho một sản phẩm sắp được bán đấu giá.Nhà thầu có quyền rút lại giá thầu của mình bất cứ lúc nào trước khi đượcchấp nhận, sự chấp nhận này thường được biểu hiện bằng cách hạ búa) Theo

Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, xuất bản năm 2003, NXB Đà

Nẵng – Từ điển học, trang 302 thì “đấu thầu là việc tổ chức cuộc đọ sức công khai ai nhận làm, ai bán với điều kiện tốt nhất”[26,tr.302]

Dưới góc độ pháp lý, khoản 1 Điều 214 Luật Thương mại 2005 có quy

định về khái niệm đấu thầu đối với hàng hóa, dịch vụ như sau: “Đấu thầu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hoá, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu)”[29].

Trang 14

Trước đây, tại khoản 2 Điều 4 Luật đấu thầu năm 2005 quy định khái

niệm đấu thầu như sau: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.”[27] Theo đó, các hoạt động đấu thầu để lựa chọn

nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầuthuộc các dự án sau đây:

“1 Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư pháttriển, bao gồm:

a) Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt;c) Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;

d) Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

đ) Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển;

2 Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

3 Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cảitạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu

tư của doanh nghiệp nhà nước.”

Theo thời gian, để phù hợp với tình hình thực tế, pháp luật đấu thầu

hiện hành đã có sự điều chỉnh lại khái niệm đấu thầu như sau: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ

tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư

để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư,

Trang 15

dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.”[30]

Như vậy, từ quy định nêu trên, có thể thấy, đấu thầu được hiểu là quátrình mà chủ đầu tư lựa chọn ra nhà thầu có thể đáp ứng các yêu cầu của mình

để ký kết và thực hiện hợp đồng như hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch

vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; hoặc thông qua quá trình này lựachọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thứcđối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất Trong đó, thông qua đấu thầu màbên mua tổ chức thì bên bán, chính là các nhà thầu sẽ cạnh tranh nhau đểgiành được quyền cung cấp mua hàng hóa, dịch vụ đó với giá đủ bù đắp cácchi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể cho bên mình Bênmua sẽ lựa chọn nhà thầu nào mà mang lại cho bên mua hàng hóa hoặc dịch

vụ có thể thỏa mãn các yêu cầu về kĩ thuật, chất lượng trong hồ sơ mời thầu

và đặc biệt là chi phí thấp nhất Nói chung, bản chất của đấu thầu như 1 sựcạnh tranh lành mạnh có tính công bằng, minh bạch và mang lại hiệu quả kinh

tế để được thực hiện công việc nào đó, yêu cầu nào

Đấu thầu có một số đặc điểm cơ bản như sau:

Thứ nhất, đấu thầu là một hoạt động thương mại mà bên dự thầu là các

thương nhân đáp ứng đủ điều kiện và hướng tới là lợi nhuận từ việc ký kết,thực hiện hợp đồng; còn bên mời thầu thông qua hoạt động đấu thầu để ký kếthợp đồng mua bán hàng hóa, hoặc sử dụng dịch vụ với bên nhà thầu mà cóthể đáp ứng các điều kiện tốt nhất của mình

Thứ hai, đấu thầu là một giai đoạn tiền hợp đồng Mục đích cuối cùng

của đấu thầu là lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng theo quyđịnh của Luật đấu thầu Sau khi quá trình lựa chọn nhà thầu hoàn tất, nhà thầutrúng thầu được lựa chọn sẽ cùng với đơn vị tổ chức đấu thầu đàm phán,

Trang 16

thương thảo để kí kết và thực hiện hợp đồng Vì vậy, có thể coi đấu thầu làgiai đoạn tiền hợp đồng.

Thứ ba, các bên tham gia đấu thầu hàng hóa, dịch vụ cũng chính là bên

mua và bên bán hàng hóa/ dịch vụ Bên mời thầu có nhu cầu mua sắm hànghóa hoặc sử dụng dịch vụ Thông qua hoạt động đấu thầu, thương nhân nào cónăng lực cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho gói thầu mà bên mời thời yêucầu thì sẽ tham gia dự thầu Nếu lựa chọn được nhà thầu, các bên tiến hànhthương thảo, ký kết hợp đồng Khi đó, bên dự thầu mà trúng thầu sẽ trở thànhbên mua, bên mời thầu sẽ trở thành bên bán trong quan hệ mua bán hàng hóahoặc cung cấp dịch vụ

Thứ tư, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là một quá trình mua bán hàng hóa,

dịch vụ với sự tham gia của một bên mời thầu và nhiều nhà thầu khác Đấuthầu là cách thức cạnh tranh giữa các nhà thầu để có thể được lựa chọn thựchiện gói thầu Vì vậy mà đấu thầu thu hút nhiều nhà thầu khác tham gia đểcùng cạnh tranh với mình Từ đó, giúp người mua lựa chọn người bán phùhợp nhất đáp ứng các yêu cầu của mình

Thứ năm, hình thức pháp lý của quan hệ đấu thầu hàng hóa, dịch vụ

được thể hiện ở hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu Theo quy định của pháp luậtđấu thầu thì hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu

tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầunhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư Còn hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu donhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu Các hồ sơ này thể hiện năng lực có thể đáp ứng của bên

dự thầu theo những yêu cầu được thể hiện ở hồ sơ mời thầu để có thể nhà thầuphù hợp nhất

Thứ sáu, giá của gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế

hoạch lựa chọn nhà thầu Bên dự thầu nếu đưa ra giá cao hơn khả năng tài

Trang 17

chính được thể hiện tại kế hoạch lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu thì chấtlượng hàng hóa, dịch vụ có tốt cũng khó có thể trúng thầu Nhà thầu dự thầunào có thể đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trong kế hoạch lựachọn nhà thầu nhưng có giá càng thấp so với giá của gói thầu thì sẽ càng có cơhội chiến thắng.

1.1.2 Vai trò của đấu thầu

Đấu thầu là cách thức cạnh tranh trong việc nhận dự án một cách côngkhai, minh bạch và công bằng nhất cho các nhà thầu tham gia đấu thầu Thôngqua đấu thầu, bên mời thầu có thể lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhất vớigiá thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo cho việc hiệu quả kinh tế trong việc đầu tư

dự án của mình

Vai trò của đấu thầu với chủ đầu tư dự án: Việc tổ chức đấu thầu là

quá trình giúp chủ đầu tư dự án tìm ra được nhà thầu phù hợp nhất để thựchiện có hiệu quả về yêu cầu chất lượng của dự án; hàng hóa, dịch vụ đảm bảo

cả về chất lượng và giá cả, giúp tiết kiệm nguồn vốn đầu tư dự án nhưng vẫnđem lại hiệu quả kinh tế

Vai trò của đấu thầu với nhà thầu: Khi tham gia đấu thầu, các nhà

thầu buộc phải cạnh tranh nhau để có thể tìm kiếm các cơ hội tham dự đấuthầu các gói thầu, để có thể trúng thầu và thương thảo, kí kết hợp đồng, tạo cơhội việc làm cho người lao động nhà thầu và phát triển sản xuất Thông quaviệc tham gia đấu thầu các dự án, nhà thầu biết cách hoàn thiện hơn ở mọiphương diện để đáp ứng yêu cầu của dự án, để có thể trúng thầu Từ đó, cácnhà thầu sẽ phải nâng cao năng lực của mình, nâng cao kỹ thuật để có thể thựchiện các dự án

Vai trò với kinh tế đất nước: thông qua hoạt động đấu thầu, chủ đầu

tư lựa chọn được nhà thầu với chi phí tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo được chấtlượng Từ đó, tạo ra môi trường đấu thầu cạnh tranh một cách công bằng,

Trang 18

bình đẳng; góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sự pháttriển nền kinh tế của đất nước.

1.1.3 Đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ

Trước hết, cần hiểu hàng hóa theo quy định Luật đấu thầu bao gồm những hàng hóa gì? Khái niệm “hàng hóa” trong thương mại được hiểu là:

“2 Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai.” [ 30]

Còn khái niệm “hàng hóa” trong đấu thầu được quy định với phạm vihẹp hơn, cụ thể được quy định tại Khoản 25 điều 4 Luật đấu thầu 2013 bao

gồm “máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế.” [30]

Theo quy định tại điều 29 Luật đấu thầu 2013 thì phương thức một giai

đoạn hai túi hồ sơ là phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư mà “Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu” [ 30, điều 29] Theo đó,

“việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.” [30, điều 29, 3].

Theo quy định tại khoản 1 điều 29 Luật đấu thầu 2013 thì phương thức mộtgiai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ

tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

- Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

Còn đối với phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ thì áp dụng vớitrường hợp sau: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp

Trang 19

dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ Theo quy định “gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu cung cấp dịch vụ phi tưvấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng” Như vậy, đối với những gói thầu mua sắm hàng hóa trên 10 tỷ thì phải áp dụng theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ.

Luật Đấu thầu 2013 được các đánh giá cao bởi sự không ràng buộc vềgiá, không bắt buộc lấy tiêu chí giá thấp nhất mà thay vào đó sử dụng tiêu chíxác định toàn diện, cả về kỹ thuật và năng lực tổ chức thi công Trước đây,theo Luật đấu thầu 2005, các trường hợp nhà thầu bỏ giá thấp nhất đều trúngthầu, trong đó có rất nhiều nhà thầu Trung Quốc Trường hợp nếu doanhnghiệp bỏ giá thứ 2 nhưng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về kỹ thuật thì vẫntrúng thầu

Ngoài ra, một trong những điểm nổi bật tạo ra sự minh bạch trong đấuthầu của việc áp dụng phương thức đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ Điều

đó đồng nghĩa là túi hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được đánh giá trước và nhàthầu nào đáp ứng về kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật chất lượng thì mới đượcbóc túi hồ sơ về tài chính ra để cùng so sánh Nếu như trước đây, theo Luậtđấu thầu 2005, việc đấu thầu sẽ mở cùng lúc túi về tài chính cũng như túi về

kỹ thuật Trong trường hợp thì nhà thầu không mạnh về kỹ thuật nhưng họchào với giá thấp thì tổ chuyên gia sẽ gặp phải lúng túng Còn theo Luật đấuthầu 2013 không bóc túi tài chính nên không biết giá mà nhà thầu chào thầucao hay thấp, tổ chuyên gia sẽ làm việc một cách khách quan hơn

Từ những phân tích trên, có thể hiểu đấu thầu mua sắm hàng hóa theophương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ là phương thức lựa chọn nhà thầu đểmua sắm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng;hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế Theo đó, khi thựchiện đấu thầu, Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề

Trang 20

xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầuđược tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thờiđiểm đóng thầu Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đềxuất về tài chính để đánh giá.

Theo đó, có thể đưa ra một số đặc điểm cơ bản của đấu thầu mua sắmhàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ:

Thứ nhất, đối tượng đấu thầu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên

liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các

cơ sở y tế

Thứ hai, là phương thức lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp

đồng mua sắm hàng hóa trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch

và hiệu quả kinh tế

Thứ ba, lưu ý về quy trình thực hiện đấu thầu: nhà thầu nộp đồng thời

hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầucủa hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹthuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về

kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

Về mặt lý thuyết, có thể thấy đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phươngthức một giai đoạn, hai túi hồ sơ giữ vai trò rất quan trọng trong sự phát triểnkinh tế Phương thức đấu thầu này tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng đối với tất

cả doanh nghiệp, nhà cung cấp hàng hóa trên thị trường Thông qua hoạt độngđấu thầu, nhà đầu tư mua sắm được hàng hóa với giá thấp nhất nhưng vẫn đạtyêu cầu về chất lượng của hàng hóa Thông qua đấu thầu giúp thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế cũng như sự hoàn thiện và phát triển của doanhnghiệp do tính cạnh tranh mà hoạt động đấu thầu tạo ra

Trang 21

1.2 Pháp luật về đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ

1.2.1 Một số quy định chung về pháp luật đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ

1.2.1.1 Tư cách nhà đầu tư, nhà thầu

Theo quy định của Luật đấu thầu về tư cách của nhà thầu, nhà đầu tưthì khi tham gia gói thầu, nhà thầu, nhà đầu tư phải có tư cách hợp lệ Nhàthầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Đối với nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức (Khoản 1 Điều 5 Luật đấu thầu 2013):

- Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

- Hạch toán tài chính độc lập;

- Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

- Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu; Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

- Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trongnước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừtrường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phầncông việc nào của gói thầu

Đối với nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân (Khoản 2 Điều 5 Luật đấu thầu 2013):

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà

cá nhân đó là công dân;

Trang 22

- Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu

Lưu ý rằng, nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định nêutrên của Luật đấu thầu được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh.Đối với trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu với tư cách liên danhphải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ tráchnhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệmriêng của từng thành viên trong liên danh

1.2.1.2 Tính bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Để đảm bảo tính cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu, Điều 6 Luật đấuthầu 2013 quy định điều kiện đối với nhà thầu, nhà đầu tư khi tham gia dự thầu:

Đối với Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển: phải độc

lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quantâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm địnhkết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển

Đối với Nhà thầu tham dự thầu: phải độc lập về pháp lý và độc lập về

tài chính với các bên sau đây:

- Chủ đầu tư, bên mời thầu;

- Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán;lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

- Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế

Trang 23

Đối với Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng: phải độc lập

về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu

tư vấn kiểm định gói thầu đó

Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu hướng dẫn về cáchthức xác định Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tàichính với nhà thầu khác; với nhà thầu tư vấn; với chủ đầu tư, bên mời thầutheo quy định nêu trên Theo đó, độc lập về pháp lý và độc lập về tài chínhđược đánh giá khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;

- Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau;

- Nhà thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;

- Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổphần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% củamột tổ chức, cá nhân khác với từng bên

Ngoài ra, Điều 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP còn hướng dẫn thêm để đảm bảo tính cạnh trạnh trong đấu thầu:

- Nhà thầu tham dự thầu gói thầu hỗn hợp phải độc lập về pháp lý và độclập về tài chính với nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹthuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cho gói thầu đó, trừ trường hợp các nộidung công việc này là một phần của gói thầu hỗn hợp

- Nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tưvấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả

Trang 24

thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết

kế bản vẽ thi công, tư vấn giám sát

- Trường hợp đối với tập đoàn kinh tế nhà nước, nếu sản phẩm, dịch vụthuộc gói thầu là ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn và là đầu racủa công ty này, đồng thời là đầu vào của công ty kia trong tập đoàn thì tập đoàn,các công ty con của tập đoàn được phép tham dự quá trình lựa chọn nhà thầu củanhau Trường hợp sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu là đầu ra của công ty này,đồng thời là đầu vào của công ty kia trong tập đoàn và là duy nhất trên thị trườngthì thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

Đối với Nhà đầu tư tham dự thầu: phải độc lập về pháp lý và độc lập

về tài chính với các bên bao gồm Nhà thầu tư vấn đấu thầu đối với dự án đầu

tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày

ký kết hợp đồng dự án; Nhà thầu tư vấn thẩm định dự án đầu tư theo hìnhthức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợpđồng dự án; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu

1.2.1.3 Bảo đảm dự thầu

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật đấu thầu 2013:

“Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.” [30]

Bảo đảm dự thầu trong đấu thầu là một trong những quy định ràng buộc

cả Bên mời thầu và Bên dự thầu đều phải tuân thủ trong đấu thầu nói chung

và đấu thầu mua sắm hàng hoá nói riêng Bên dự thầu phải có bảo đảm dựthầu bằng một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh đểbảo đảm trách nhiệm tham gia đấu thầu của mình trong suốt quá trình đấu

Trang 25

thầu Bên mời thầu cần phải tuân thủ các quy định về bảo đảm dự thầu để hồ

sơ mời thầu của mình là hợp lệ

a Các trường hợp áp dụng bảo đảm dự thầu

Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp theo Điều 11 Luật đấuthầu 2013:

Trường hợp thứ nhất: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàngcạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa,xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

Trường hợp thứ hai: Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọnnhà đầu tư

b Giá trị bảo đảm dự thầu

Nhà thầu, nhà đầu tư sẽ phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu đểnhằm bảo đảm trách nhiệm dự thầu của mình trước thời điểm đóng thầu đốivới hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất với giá trị bảo đảm dự thầu phải được thựchiện theo như sau:

- Đối với lựa chọn nhà thầu: giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;

- Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy địnhtrong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5%tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể

c Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu

Về thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian có hiệulực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày và được quy địnhtrong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Đối với trường hợp cần gia hạn, phápluật đấu thầu quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật đấu thầu 2013 như sau:

Trang 26

“Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu

tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ

dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn” [30]

d Bảo đảm dự thầu của liên danh tham dự thầu

Đối với trường hợp liên danh tham dự thầu, pháp luật đấu thầu quyđịnh từng thành viên trong liên danh tham dự thầu đó có thể thực hiện bảođảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thựchiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liêndanh Tuy nhiên, để đảm bảo giá trị của bảo đảm dự thầu cũng như cho việcthực hiện gói thầu thì tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trịyêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Nếu như có thành viên trong liêndanh vi phạm quy định thuộc các trường hợp bảo đảm dự thầu không đượchoàn trả tại khoản 8 Điều 11 Luật đấu thầu 2013 thì bảo đảm dự thầu của tất

cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả

e Hoàn trả bảo đảm dự thầu

Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong cácbiện pháp để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thờigian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Vì vậy, khi nhàthầu, nhà đầu tư không được lựa chọn thì bên mời thầu sẽ phải hoàn trả hoặcgiải tỏa bảo đảm dự thầu theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ

Trang 27

yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhàđầu tư được phê duyệt Với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dựthầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biệnpháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật đấu thầu.

Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư có vi phạm quy định dưới đây thì bảođảm dự thầu sẽ không được hoàn trả:

- Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

- Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật đấu thầu;

- Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợpđồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật đấu thầu;

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồngtrong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bênmời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trườnghợp bất khả kháng;

- Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồngtrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bênmời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trườnghợp bất khả kháng

1.2.1.4 Những hành vi bị cấm về đấu thầu và xử lý vi phạm

Pháp luật đấu thầu nghiêm cấm các hành vi có thể làm không bảo đảmcạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong hoạt động đấuthầu được quy định tại Điều 89 Luật đấu thầu 2013 sau đây:

- Đưa, nhận, môi giới hối lộ

- Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt độngđấu thầu

Trang 28

- Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

+ Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;

+ Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;

+ Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận.

- Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:

+ Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệucủa một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặcnhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;

+ Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dựthầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọnnhà thầu, nhà đầu tư cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thựclàm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

+ Nhà thầu, nhà đầu tư cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong

hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

- Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:

+ Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật;

đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõhành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan cóchức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

+ Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền

về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán

- Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:

Trang 29

+ Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án

do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mờithầu, chủ đầu tư;

+ Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơmời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án;+ Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án;

+ Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quátrình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kếtquả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước cóthẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ,cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể,anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhàthầu, nhà đầu tư tham dự thầu;

+ Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp do mìnhcung cấp dịch vụ tư vấn trước đó;

+ Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do chủ đầu tư, bên mời thầu

là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôiviệc tại cơ quan, tổ chức đó;

+ Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát;

+ Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này;

+ Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mờithầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi ápdụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;

Trang 30

+ Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Luật này nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.

- Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựachọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 và điểm ekhoản 8 Điều 73, khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76,khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 và điểm d khoản 4 Điều 92 của Luật đấu thầu:

+ Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ

sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;

+ Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đềxuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đốivới từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khicông khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

+ Nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mờithầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ

sơ đề xuất trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

+ Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩmđịnh, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên

quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

+ Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theoquy định;

+ Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật

- Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

+ Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộcgói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau

Trang 31

khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;

+ Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượngcông việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc tráchnhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu [30]

Theo đó, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quyđịnh khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm

mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệmhình sự Đối với trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệthại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhânthì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Ngoài ra, tùy theotính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầucòn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu và đưa vào danh sách các nhà thầu viphạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1.2.1.5 Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu và đồng tiền dự thầu

Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt đối với đấu thầu trongnước; là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế

Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu chỉ được chào thầu bằng đồngViệt Nam Còn đối với đấu thầu quốc tế:

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong

hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá ba đồng tiền; đối với một hạng mụccông việc cụ thể thì chỉ được chào thầu bằng một đồng tiền;

- Trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu quy định nhà thầu đượcchào thầu bằng hai hoặc ba đồng tiền thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề

xuất phải quy đổi về một đồng tiền; trường hợp trong số các đồng tiền đó có

Trang 32

đồng Việt Nam thì phải quy đổi về đồng Việt Nam Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêucầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giáquy đổi;

- Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầuphải chào thầu bằng đồng Việt Nam Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việcthực hiện gói thầu, sẽ thực hiện chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài

1.2.1.6 Trường hợp áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ

Theo quy định tại Điều 29 Luật đấu thầu năm 2013, phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ

tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

- Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

Thêm vào đó, theo Điều 28 Luật đấu thầu năm 2013 quy định:

“Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợpsau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi

tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;

b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;

c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

đ) Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.” [30]

Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu hướng dẫn về hạn mức của gói thầu quy

mô nhỏ đối với gói thầu mua sắm hàng hóa:

Trang 33

“Điều 63 Hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ

Gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hànghóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giátrị gói thầu không quá 20 tỷ đồng.” [15]

Như vậy, phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ áp dụng với đấu thầurộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa Đối với đấu thầurộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với mua sắm hàng hóa có quy mô nhỏ, cụ thể làkhông quá 10 tỷ đồng thì thực hiện phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.Theo đó, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất vềtài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được

mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽđược mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

1.2.2 Quy trình đấu thầu mua sắm hàng hóa theo phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ

1.2.2.1 Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu là bước đầu tiên mà nhà đầu tư cần phảilàm ngay sau khi có quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm hàng hóa.Trong một số trường hợp, giai đoạn chuẩn bị lựa chọn nhà thầu cũng có thểđược thực hiện đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hàng hóahoặc được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án (đối với gói thầucần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án) Trong giai đoạnchuẩn bị lựa chọn nhà thầu này, nhà đầu tư sẽ phải thực hiện các bước nhưsau: Lựa chọn danh sách ngắn; Lập hồ sơ mời thầu; Thẩm định và phê duyệt

hồ sơ mời thầu

Căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu để xét xem có cần thiết phảilựa chọn danh sách ngắn những nhà thầu hay không Việc lựa chọn danh sách

Trang 34

ngắn nhằm đảm bảo lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinhnghiệm theo yêu cầu của gói thầu để có thể tham gia vào quá trình đấu thầu.Nếu xét thấy không cần thiết thì nhà đầu tư có thể bỏ qua việc lựa chọn danhsách ngắn này Trường hợp, nếu xét thấy cần thiết, nhà đầu tư sẽ ban hànhdanh sách ngắn Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người cóthẩm quyền của nhà đầu tư quyết định Và việc có áp dụng hay không phảiđược ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựachọn nhà thầu thì đối với đấu thầu rộng rãi, nhà thầu sẽ phải thực hiện tuần tựcác bước như sau: (1) Lập hồ sơ mời sơ tuyển (nêu tóm tắt về dự án, gói thầu,chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự tuyển; tiêu chuẩn về năng lực và kinhnghiệm của nhà thầu); (2) Phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển; (3) Thông báo mời

sơ tuyển; (4) Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển; (5) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự

sơ tuyển; (6) Mở và đính giá hồ sơ dự sơ tuyển; (7) Trình, thẩm định và phêduyệt kết quả sơ tuyển; (8) Công khai danh sách ngắn

Còn đối với đấu thầu hạn chế thì việc lựa chọn danh sáhc ngắn sẽ đơngiản hơn Theo đó, nhà đầu tư sẽ chỉ cần xác định danh sách ngắn tối thiểugồm ba nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm đáp ứng được các yêu cầu củagói thầu và có nhu cầu tham dự thầu Sau khi đã xác định được danh sáchngắn đó, nhà đầu tư sẽ phê duyệt và công khai danh sách ngắn trên mạng đấuthầu quốc gia, báo đầu thầu quốc gia

Tiếp đó, căn cứ vào quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt

dự toán mua sắm hàng hóa, căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu, các yêucầu về đặc tính cũng như thông số kỹ thuật đối với hàng hóa cũng như cácquy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước về thuế, ưu đãi đầu tư mànhà đầu tư sẽ tiến hành lập hồ sơ mời thầu Để đánh giá hồ sơ dự thầu, nhà

Trang 35

đầu tư căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất(trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá cốđịnh (trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định); xác định điểm giá và tiêuchuẩn đánh giá tổng hợp (trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹthuật và giá) Trong bước này, nhà đầu tư cũng cần phải xác định rõ các tiêuchí để sau này có thể tìm ra được đơn vị trúng thầu Chẳng hạn như đối vớitiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tiêu chí về kinh nghiệm và năng lực nhà thầuchiếm khoảng 10% đến 20% tổng số điểm; giải pháp và phương pháp luận đểthực hiện gói thầu từ 30% đến 40% tổng số điểm; nhân sự thực hiện gói thầu

từ 50% đến 60% tổng số điểm

Sau khi đã lập hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư sẽ tiến hành thẩm định và phêduyệt hồ sơ mời thầu Ở bước này, nhà đầu tư sẽ kiểm tra các tài liệu đượcdùng làm căn cứ để lập hồ sơ mời thầu; kiểm tra về sự phù hợp của hồ sơ mờithầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự

án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính,thông số kỹ thuật của hàng hóa Đồng thời, nếu có các ý kiến khác nhau giữa

tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu thì nhà đầutư sẽ xem xét Cácnội dung khác có liên quan cũng được nhà đầu tư xem xét Việc thẩm địnhnày sẽ phải được lập thành báo cáo

Căn cứ vào tờ tgrình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu,nhà đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu Việc phê duyệt hồ sơmời thầu được thực hiện bằng văn bản

1.2.2.2 Tổ chức lựa chọn nhà thầu

Khi đã hoàn tất giai đoạn chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư sẽ tiếnhành tổ chức lựa chọn nhà thầu Quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu bao gồmcác bước như sau:

Trang 36

Thứ nhất, mời thầu: Đối với trường hợp không lập danh sách ngắn

trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư sẽ gửi thông báo mời thầu.Thông báo mời thầu được thực hiện theo quy định tại số 63/2014/NĐ-CP quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.Trường hợp đã lập được danh sách ngắn hạn, nhà đầu tư gửi thư mời đến cácnhà thầu có tên trong danh sách ngắn

Thứ hai, phát hành, sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu

được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc cho các nhàthầu có tên trong danh sách ngắn Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần mộtthành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợpchưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu Sau khi hồ sơmời thầu đã phát hành mà có sử đổi hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải gửiquyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi đến các nhà thầu Nếucần làm rõ một số nội dung trong hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi vănbản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với thầu trongnước) và 05 ngày làm việc (đối với thầu quốc tế) trước ngày có thời điểmđóng thầu để xem xét, xử lý Việc làm rõ hồ sơ mời thầu có thể được thựchiện dưới hình thức gửi văn bản làm rõ hoặc tổ chức hội nghị tiền đấu thầu

Thứ ba, chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi và rút hồ sơ dự thầu:

Dựa trên những yêu cầu của hồ sơ mời thầu, nhà thầu sẽ tiến hành việc chuẩn

bị và nộp hồ sơ dự thầu Bên mời thầu sẽ có trách nhiệm tiếp nhận và quản lýcác hồ sơ dự thầu đã nộp cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.Các thông tin trong hồ sơ dự thầu là thông tin mật, không được tiết lộ cho bất

cứ các nhà thầu nào khác Đến thời điểm đóng thầu, mọi tài liệu gửi tới bênmời thầu nhằm sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sẽ không được chấp nhận, trừtài liệu được gửi tới nhằm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu

Trang 37

hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực vàkinh nghiệm của nhà thầu.

Trường hợp bên dự thầu muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầy đã nộp thìphải có văn bản đề nghị gửi tới bên mời thầu Văn bản đề nghị này chỉ đượcchấp thuận khi nó được gửi đến trước thời điểm đóng thầu

Thứ tư, mở thầu: Trong vòng 01 giờ kể từ thời điểm đóng thầu, bên mời

thầu phải tiến hành mở thầu một cách công khai, có sự chứng kiến của đạidiện các nhà thầu Và chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu được gửi đến trướcthời điểm đóng thầu Việc nhà thầu có mặt hay không có mặt tại buổi mở thầukhông làm ảnh hưởng đến việc buổi mở thầu có được diễn ra hay không Thứ

tự mở thầu được thực hiện theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu Kèm theo đó,bên mời thầu sẽ yêu cầu bên dự thầu xác nhận về việc có hay không có thưgiảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu, kiểm tra hồ sơ dự thầu còn đầy đủ niêmphong hay không

Các thông tin về tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ, giá dựthầu ghi trong đơn, giá trị giảm giá (nếu có), thời gian có hiệu lực của hồ sơ,thời gian thực hiện, giá trị, bảo đảm dự thầu và các thông tin khác đều phảiđược công khai tại buổi mở thầu Việc mở thầu phải được lập thành biên bản,được đại diện bên mời thầu và các bên tham dự thầu ký xác nhận Biên bảnnày cũng được gửi lại cho các bên tham dự thầu

1.2.2.3 Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu nói chung và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹthuật nói riêng không phải được thực hiện một cách ngẫu nhiên mà cần căn cứvào tiêu chuẩn đánh giá dự thầu cũng như các yêu cầu khác trong hồ sơ mờithầu Đồng thời, đánh giá hồ sơ dự thầu cũng cần căn cứ vào hồ sơ mà bên dựthầu đã nộp, căn cứ vào bản chụp cùng các tài liệu giải thích kèm theo (nếu có)

Trang 38

Để đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thì trước hết, bên mời thầu cầnkiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ về kỹ thuật Tính hợp lệ này được thể hiệnthông qua việc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã có đầy đủ các nội dung sau đâyhay không Đó là có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; có đơn dự thầu thuộc

hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đã được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên vàđóng dấu (nếu có)); hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật có đáp ứng đượcyêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu hay không; có bảo đảm dự thầuvới giá trị và thời hạn phù hợp hay không; không có tên trong hai hoặc nhiều

hồ sơ đề xuất kỹ thuật với tư cách là nhà thầu chính; có thỏa thuận liên danhđược ký và đóng dấu hợp pháp; nhà thầu không bị cấm tham gia hoạt độngđấu thầu; nhà thầu đảm bảo tư các hợp lệ về hồ sơ mời thầu

Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải dựa trên cơ sở đánh giá vềnăng lực và kinh nghiệm, đánh giá về kỹ thuật Năng lực và kinh nghiệm củabên dự thầu được đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơmời thầu Đánh giá về kỹ thuật của hồ sưo dự thầu chỉ được xem xét, đánh giánếu nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.Việcđánh giá về kỹ thuật cũng được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy địnhtrong hồ sơ mời thầu Nếu đáp ứng đủ các yêu cầu về kỹ thuật, nhà thầu mớiđược xem xét đến hồ sơ đề xuất về tài chính

Như vậy, trong đấu thầu mua sắm hàng hóa nói riêng và trong đấu thầunói chung thì yếu tố về kỹ thuật luôn được bên mời thầu ưu tiên số một Bởiyếu tố kỹ thuật có vai trò mang tính quyết định trực tiếp đến chất lượng củahàng hóa mà sau này bên mời thầu sẽ sử dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền

và lợi ích của bên mời thầu Nếu không đáp ứng được các tiêu chuẩn về kỹthuật thì hồ sơ đề xuất về tài chính của bên dự thầu chắc chắn sẽ không được

mở, nhà thầu sẽ bị loại

Trang 39

1.2.2.4 Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính

Bảo mật thông tin dự thầu là nguyên tắc tối thiểu cần được tuân thủxuyên suốt quá trình đấu thầu Chính vì vậy, trước khi mở và đánh giá hồ sơ

đề xuất về tài chính, bên mời thầu sẽ cho phép các bên dự thầu kiểm tra niêmphong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính Nếu tình trạng hồ sơ vẫn đượcniêm phong thì quá trình đấu thầu đang diễn ra một cách suôn sẻ và hợp pháp.Nếu hồ sơ đề xuất về tài chính có dấu hiệu bị gỡ niêm phong thì bên mời thầu

sẽ phải xem xét về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu cũng như hợp lệ của toàn bộquá trình đấu thầu

Hồ sơ đề xuất về tài chính của một đơn vị dự thầu chỉ được mở nếu nhưđơn vị dự thầu đó đã vượt qua được các yêu cầu về kỹ thuật trước đó dưới sựchứng kiến của các nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ dự thầu Trường hợp mộthoặc một số bên dự thầu vắng mặt thì không làm ảnh hưởng tới tính hợp phápcủa buổi mở hồ sơ dự thầu

Trước khi mở hồ sơ đề xuất về tài chính, bên mời thầu sẽ yêu cầu từngnhà thầu tham gia dự thầu xác nhận về việc có hay không thư giảm giá kèmtheo hồ sơ đề xuất về tài chính Thứ tự mở hồ sơ đề xuất về tài chính tuântheo thứ tự chữ cái của tên nhà thầu có trong danh sách mở hồ sơ đề xuất vềtài chính Các thông tin cơ bản về hồ sơ đề xuất về tài chính phải được đọc rõcho tất cả mọi người tham dự được biết Theo quy định tại Đoạn 2, điểm c,khoản 2 Điều 29 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

thì các thông tin này gồm có: “Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ

sơ đề xuất về tài chính; đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); điểm kỹ thuật của các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; các thông tin khác liên quan” [15]

Trang 40

Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được lập thành biên bản rõràng, có chữ ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và bên dự thầu vào tất

cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính

Sau khi mở hồ sơ đề xuất về tài chính, công việc tiếp theo mà bên mờithầu phải thực hiện là đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ này Một bộ hồ sơ đềxuất về tài chính được coi là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yếu tố sau: (1) Cóbản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính; (2) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất vềtài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cốđịnh bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trongbiểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theođiều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu Đối với nhà thầu liêndanh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh kýtên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh

ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liêndanh; (3) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quyđịnh trong hồ sơ mời thầu

Dựa trên kết quả đánh giá tính hợp lệ của nhà thầu, bên mời thầu sẽ đivào đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu theo tiêuchuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu Bảng xếp hạng nhà thầu sẽđược tổ chuyên gia lập thành báo cáo riêng và gửi cho bên mời thầu xem xét.Trong bảng báo cáo này phải nêu rõ, nhà thầu nào được xem xét và thứ hạng

ra sao, nhà thầu nào không đáp ứng được các yêu cầu và bị loại bỏ, nhận xét

về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả trong quá trình lựa chọnnhà thầu này Nếu có đề xuất gì nhằm giúp cho việc lựa chọn nhà thầu côngbằng hơn thì tổ chuyên gia có thể đề xuất ý kiến Cần lưu ý rằng, tổ chuyêngia chỉ đưa ra các đề xuất nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng hơn

Ngày đăng: 15/06/2021, 00:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo đấu thầu (14/6/2017) “Cơ chế giải quyết kiến nghị trong đấu thầu:Đảm bảo “sân chơi” minh bạch, công bằng cho nhà thầu”,<http://baodauthau.vn/dau-thau/co-che-giai-quyet-kien-nghi-trong-dau-thau-dam-bao-san-choi-minh-bach-cong-bang-cho-nha-thau- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế giải quyết kiến nghị trong đấu thầu:Đảm bảo “sân chơi” minh bạch, công bằng cho nhà thầu
2. Báo đấu thầu (17/4/2015) “Cấm 2 công ty tham gia đấu thầu tại An Giangtrong 3 năm do có hành vi thông thầu”, <http://baodauthau.vn/dau- thau/cam-2-cong-ty-tham-gia-dau-thau-tai-an-giang-trong-3-nam-do-co-hanh-vi-thong-thau-9643.html>, (25/2/2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấm 2 công ty tham gia đấu thầu tại An Giangtrong 3 năm do có hành vi thông thầu
3. Báo đấu thầu (2017) “Bình Dương: Nhiều sai phạm trong đấu thầuthuốc”, <http://baodauthau.vn/dau-thau/binh-duong-nhieu-sai-pham-trong-dau-thau-thuoc-34662.html>, (12/2/2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình Dương: Nhiều sai phạm trong đấu thầuthuốc
4. Báo đấu thầu (2017) “Cần có cơ quan độc lập giải quyết kiến nghị trongđấu thầu”, <http://baodauthau.vn/phap-luat/can-co-co-quan-doc-lap-giai-quyet-kien-nghi-trong-dau-thau-43036.html>, (16/2/2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần có cơ quan độc lập giải quyết kiến nghị trongđấu thầu
5. Báo đấu thầu (2017) “Ngày 10/07: Có 6/449 phiếu đăng ký TBMT, TBMCH không hợp lệ”, <http://baodauthau.vn/ben-moi-thau/ngay-1007-co-6449-phieu-dang-ky-tbmt-tbmch-khong-hop-le-44815.html>,(10/2/2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngày 10/07: Có 6/449 phiếu đăng ký TBMT, TBMCH không hợp lệ
6. Báo đấu thầu (2017) “Ngày 24/07: Có 2/499 phiếu đăng ký TBMT, TBMCH không hợp lệ”, <http://baodauthau.vn/ben-moi-thau/ngay-2407-co-2499-phieu-dang-ky-tbmt-tbmch-khong-hop-le-45957.html>, (ngày 22/2/2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngày 24/07: Có 2/499 phiếu đăng ký TBMT,TBMCH không hợp lệ

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w