+ ARN–polymeraz bám vào vùng khởi động + Tạo ARNm sơ cấp tiền ARNm, Khi được của gen và bắt đầu tổng hợp từ điểm xuất phát cách khoảng vài chục nuclêôtit gắn thêm vào phía đầu một sau đó[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM LẦN 7
Câu1 a Kiểu gen của từng kiểu hình (0,5) :
AaBB, AaBb, Aabb : lông trắng aaBB, aaBb, aabb : chết
HD : Xác định đúng từ 4 kiểu gen : 0,25 ; đúng từ 7 kiểu gen : 0,5
b Giải thích (0,5) :
* (0,5) Biện luận :
F1 : 1 đen (AAB_) : 1 Nâu (AAbb) : 2 Trắng (AaBB, AaBb, Aabb)
F1 Nâu Cha và Mẹ đều phải có alen b P trắng có thể là AaBb hoặc Aabb
F1 Đen Cha hoặc Mẹ, một bên phải có alen B P trắng phải là AaBb
* (0,25) Sơ đồ lai kiểm chứng.
Câu2 * nh ngh aĐị ĩ (0,25) : Là hi n t ng m t s d ng th c v t (l ng phái) (hoang d i và cệ ượ ộ ố ạ ự ậ ưỡ ạ ả cây tr ng) không có kh n ng t o ph n hoa (ho c t o ph n hoa không có kh n ng th tinh).ồ ả ă ạ ấ ặ ạ ấ ả ă ụ
* Cơ chế (0,25) :Hiện tượng bất thụ đực được quy định bởi những gen nằm trong tế bào chất (ty thể)
(còn gọi là bất thụ đực tế bào chất) do đó nó sẽ được di truyền theo dòng Mẹ.
* Thí dụ (0,25) :(Đã được nghiên cứu kỹ ở bắp) Khi cây bắp bất thụ đực (dùng làm cây cái – Mẹ) được
thụ tinh bởi phấn hoa của cây khác hữu thụ bình thường tất cả con đều bất thụ đực (giống Mẹ)
* Ý nghĩa thực tiễn (0,25) :Được sử dụng trong chọn giống cây trồng do tạo hạt lai mà không cần phải
cắt bỏ phấn hoa của cây mẹ Cụ thể : các dòng bất thụ đực sẽ nhận phấn hoa từ cây bình thường khác hạt lai
Câu3 a nh ngh a và thí d (0,5) :Đị ĩ ụ
* (0,25) Định nghĩa : Là phép lai được thực hiện theo hai hướng, nếu trong hướng thứ nhất dùng
dòng này làm Cha thì ở hướng kia nó sẽ được dùng làm Mẹ
* (0,25) Thí dụ : Lai thuận : Cha AA x Mẹ aa -/- Lai nghịch : Cha aa x Mẹ AA
b Giải thích (0,5) :
* (0,25) Ruồi dấm : A : thân xám ; a : thân đen -/- B : cánh dài ; b : cánh ngắn Hai locus này nằm trên
cùng một NST, hoán vị chỉ xảy ra ở con cái với tần số bằng 18%
* (0,25) Lai thuận :
P : Cha AB/ab x Mẹ ab/ab F1 : 1 Xám Dài (AB/ab) : 1 Đen Ngắn (ab/ab)
* (0,25) Lai nghịch :
P : Cha ab/ab x Mẹ AB/ab F1 :41% Xám Dài (A_,B_) : 41% Đen Ngắn (ab,ab):
9% Xám Ngắn (A_,bb) : 9% Đen Dài (aa, B_)
Câu4 a Tất cả các giao tử đều bất thường (0,5) :
* (0,25) Đột biến xảy ra tại kỳ sau của lần phân bào I của giảm phân : có một cặp NST kép
không phân ly tạo ra 2 tế bào con, trong đó có 1 tế bào có đến 3 NST kép, tế bào còn lại chỉ có 1 NST kép
* (0,25) Lần phân bào II của giảm phân diễn ra bình thường 2 loại giao tử tạo ra đều là giao tử
lệch bội có n + 1 = 3 và n – 1 = 1
b Có 1/3 số loại giao tử bình thường (0,5) :
* (0,25) Lần phân bào I diễn ra bình thường 2 tế bào con, mỗi tế bào đều có 2 NST kép.
* (0,5) Đột biến xảy ra tại kỳ sau của lần phân bào II ở một trong 2 tế bào mẹ :
+ (0,25) Ở tế bào có xảy ra đột biến : Có 1 NST kép không tách đôi (ở tâm động) 2 loại
giao tử lệch bội có n + 1 = 3 và n – 1 = 1
Trang 2+ (0,25) Ở tế bào không xảy ra đột biến : 2 NST kép đều tách đôi bình thường 1 loại giao
tử đơn bội có n = 2
Câu5
* Men xúc tác (0,25) :
Chỉ một loại ARN–polymeraz chịu trách
nhiệm tổng hợp tất cả các loại ARN
* Nhiều loại ARN–polymeraz khác nhau tổng hợp các loại ARN khác nhau
(ARN–polymeraz I ARNr ; ARN–polymeraz II ARNm ; ARN–polymeraz III ARNt)
* Thông tin chứa trong ARNm (0,25) :
Một phân tử ARNm chứa thông tin của rất
nhiều gen khác nhau (ARNm đa cistron) ; mỗi
ARNm chỉ gồm toàn exon
* Một phân tử ARNm chỉ mang thông tin của một gen (ARNm đơn cistron) ; mỗi ARNm (mới được tổng hợp) gồm có cả exon lẫn intron (ở vùng
mã hóa)
* Quá trình tạo ARNm (0,5) : Đơn giản
+ ARN–polymeraz bám vào vùng khởi động
của gen và bắt đầu tổng hợp từ điểm xuất phát (cách
sau đó khoảng 7 nuclêôtit)
+ Khi đến điểm kết thúc thì xong ARN tách
khỏi gen
+ ARNm vừa tổng hợp xong sẽ được dùng
ngay để tổng hợp prôtêin
+ Tạo ARNm sơ cấp (tiền ARNm), Khi được
khoảng vài chục nuclêôtit gắn thêm vào phía đầu một chóp 7 methyle G–P–P–P
+ Khi xong, gắn thêm vào phía cuối một đuôi
poly A (hàng trăm adenin)
+ ARNm sơ cấp còn phải trải qua một giai
đoạn cắt (bỏ các intron) và nối (các exon lại với nhau) ARNm trưởng thành tham gia dịch mã
Câu6 * (0,25) Gọi tên ba gen là A, B và D Có 3 trường hợp tùy theo vị trí sắp xếp của các gen trên NST :
* (0,5) Số kiểu gen khác nhau của mỗi trường hợp :
[2 2 2 (2 2 2 + 1)] / 2 = 36 kiểu gen
* (0,25) Tổng số kiểu gen khác nhau có thể có trong tất cả mọi trường hợp :
36 x 3 = 108 kiểu gen.
Câu7 a Giải thích (0,75) :
* (0,5) Quá trình tự phối chỉ đưa đến kết quả con phân thành những dòng thuần có kiểu gen khác
nhau khi kiểu gen của quần thể xuất phát là dị hợp
Kiểu gen AA = kiểu gen aa = 0%
P tự phối
F1 : 1 AA : 2 Aa : 1 aa Bắt đầu xuất hiện hai kiểu gen AA và aa
Kiểu gen AA = kiểu gen aa = 25%
F1 tự phối
F2 : 3 AA : 2 Aa : 3 aa Kiểu gen AA = kiểu gen aa = 37,5%
* (0,5) Nếu kiểu gen của quần thể xuất phát là đồng hợp (AA hoặc aa) thì quá trình tự phối
không đưa đến sự hình thành những dòng thuần khác nhau
Thí dụ : P : AA = 100% (chỉ có một kiểu gen đồng hợp AA)
tự phối
F1 : AA = 100% (không xuất hiện thêm kiểu gen đồng hợp nào khác)
tự phối
F2 : AA = 100% (không xuất hiện thêm kiểu gen đồng hợp nào khác)
HD :Thang điểm như nêu trên chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn chỉnh
Trang 3b Điều kiện (0,25) :
Quần thể xuất phát phải đã ở trạng thái cân bằng
Câu8
a./
Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể ở cặp NST thường là:
2 3(2 3 1)
21 2
Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể ở cặp NST giới tính là:
2 2(2 2 1)
2 2 14 2
Tổng số loại kiểu gen là: 21 14 = 294
b./ Áp dụng cơng thức
0
3 0
0,5
0, 2
n
q
nq
Cấu trúc di truyền ở thế hệ F3 của quần thể là: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa
Câu9
Theo bài ra hoa trắng thuần chủng lai với hoa hồng thu được F1 100% hoa trắng → KG của P là:
P: AABB x aabb (1) hoặc AB
AB x
ab
ab (2) Nếu theo (1) thì Fa có tỷ lệ kiểu hình khác đề bài → Loại
Chỉ có kiểu P AB
AB x
ab
ab Là phù hợp và có hiện tượng hoán vị gen Tần số hoán vị gen (f): Kiểu gen hoa vàng ở Fa là: abAb với tỷ lệ 1/8
Giao tử Ab là giao tử của hoán vị gen, nên Ab = f
2 Vậy:
f
2 x 1 =
1
8 → f = 25%
Sơ đồ lai: P ABAB Trắng x abab Hồng F1 100% abAB Trắng Lai phân tích F1: AB
ab Trắng x
ab
ab Hồng
G AB = ab = 37,5% ab
Ab = aB = 12,5%
Fa 37,5% abAB Trắng; 37,5% abab Hồng; 12,5% abAb Vàng; 12,5% abaB Tr¾ng
Kiểu hình: 50% Trắng: 37,5% Hồng: 12,5% Vàng
(4 Trắng: 3 Hồng: 1 Vàng)
Câu10 Biện luận: - Xét tính trạng màu lông
Cho đực F1 lai phân tích được Fa với tỷ lệ 1 cái đen : 1 đực trắng → Di truyền chéo → gen quy định nằm trên NST X
- Theo bài ra suy ra lông đen (D) trội hơn so với lông trắng (d)
Ta có phép lai phân tích: XdXd x XDY → P: XDXD x XđY
- Xét tính trạng độ dài lông: Fa có ngắn : dài = 3:1
Fa có 4 tổ hợp → đực F1 cho 4 loại giao tử → đực F1 có 2 cặp gen dị hợp và có sự tương tác bổ sung không alen: A-B- dài; A-bb = aaB- = aabb ngắn
→ F1 AaBb → P: AABB x aabb
- Xét chung 2 tính trạng: Fa có 3 cái ngắn, đen: 1 cái dài, đen: 3 đực ngắn, trắng: 1 đực dài, trắng = (1 cái đen: 1 đực trắng)(3 ngắn: 1 dài) → PLĐL
SĐL: P : AABBXDXD x aabbXdY
F1: AaBbXDXd ; AaBbXDY Lai phân tích đực F1: AaBbXDY x aabbXdXd
Fa: AaBbXDXd, AaBbXdY, AabbXDXd, AabbXdY, aaBbXDXd, aaBbXdY, aabbXDXd, aabbXdY
Trang 4Kiểu hình: 3 con cái lông ngắn, đen; 1 con cái lông dài, đen
3 con đực lông ngắn, trắng; 1 con đực lông dài, trắng