1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Huong dan cham de HSGlan13

2 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 13,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu42 điểm - Kiểu gen AAaaBBbb nếu là thể bốn kép: Kiểu gen AaBb bị đột biến giao tử n + 2 AaBb và n -2 - Kiểu gen AAaaBBbb nếu là thể tứ bội: : Kiểu gen AaBb bị đột biến giao tử 2n AaBb[r]

Trang 1

Hướng dẫn chấm đề lân 12

Câu1 a.- Hoán vị gen là hiện tượng đổi chỗ cho nhau giữa các gen tương ứng trên cặp NST đồng dạng xảy ra trong quá

trình tiếp hợp ở kỳ đầu của GP I

- Hoán vị gen là 1 hiện tượng bình thường, làm tăng số loại giao tử, tăng biến dị tổ hợp dẫn đến tính đa dạng của sinh vật

- Chuyển đoạn NST là hiện tượng đột biến cấu trúc NST; chuyển đoạn có thể xảy ra trên 1 hoặc 2 NST không đồng dạng Chuyển đoạn NST thường gây hậu quả có hại cho sinh vật, chuyển đoạn nhỏ không gây hại được ứng dụng trong chọn giống

b - Phải có ít nhất một trình tự khởi đầu sao chép- trình tự giúp enzim nhận biết và khởi đầu quá trình tự nhân đôi

- Có trình tự nu làm nhiệm vụ của tâm động

- có trình tự nu đầu mút ở 2 đầu NST để duy trì sự ổn định của NST nhân tạo, để các NST không dính vào nhau

Câu2 a - Gọi p là tần số tương đối của alen C - Goi q là tần số tương đối của alen C1 - Gọi r là tần số tương đối của alen C2

Kiểu gen

Kiểu hình

CC +CC1 + CC2 =

p2 + 2pq+ 2pr = 0, 64

C1C1 + C1C2

= q2 + 2qr = 0, 32

C2C2

r2 =0,04

Từ bảng trên ta có: r2 = 0,04 => r = 0,2 Vậy q = 0,4 => p = 0,4

Xác suất sinh bướm thân xám = (2 0, 4.0.2/ 0,64).(2.0,4.0,2/0,32).1/4.1/2 0, 5

b Tỷ lệ thể đồng hợp trội C1C1 trong quần thể P là

C1C2 =

yn

( 1 2 )n = y => y =

0,1

(12)3 = 0,8

C1C1 = xn - y − ( 1 2 )n y

2

= x (với y =

yn

( 1 2 )n ) => x = 0,35 - 0,8− (

1

2 )3.0,8 2

= 0

C2C2 = zn - y −(12)n y

2

= z (với y =

yn

( 1 2 )n ) => z = 0,55 - 0,8−(

1

2)3.0,8 2

= 0,2

Vậy cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,8C1C2 + 0,2C2C2 = 1 1, 0

Câu3 2đ

Khác nhau:

a/ Cách thể hiện:

- Tính trạng của ông truyền cho các cháu ngoại qua con gái

b/ Bản chất di truyền:

- Do gen lặn nằm trên NST X, không có gen tương ứng trên Y

- Gen đó chuyền cho con gái, biểu hiện ở cháu trai

c/ Ví dụ:

Bệnh mù màu, máu khó đông

- Tính trạng của bố truyền trực tiếp cho con trai

- Do gen trên NST Y, không có gen tương ứng trên X

- Gen đó truyền và biểu hiện ở con trai Tật dính ngón tay, túm lông tai ở đàn ông…

0.5 0.5 0.5 0.5

Câu4(2 điểm)

- Kiểu gen AAaaBBbb nếu là thể bốn kép: Kiểu gen AaBb bị đột biến giao tử n + 2 (AaBb) và n -2

- Kiểu gen AAaaBBbb nếu là thể tứ bội: : Kiểu gen AaBb bị đột biến giao tử 2n (AaBb) và 0

- Đặc điềm thể bốn kép:

+ Kiểu hình thường phát triển không cân đối, giảm sức sống, thường có hại cho sinh vật

+ Cho giao tử không bình thường, sinh sản vô tính Không sử dụng làm giống

- Đặc điểm thể tứ bội:

+ Cho giao tử bình thường 2n, sinh sản hữu tính, sử dụng làm giống

+ Cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt

0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu5 Ta thấy cặp gen Aa và Bb : Dd phân ly độc lập với nhau, vì thế KH hoa đỏ, hạt xanh là tích của kiểu gen aa x (

Bd

Bd

bd ) = 5,25% Mà KG aa trong phép lai của cặp NST 2 là

1 4

Suy ra Tỉ lệ KG( Bd

Bd

bd ) =

5 25 %

0 , 25 = 0,21

Ta đặt ra hai trường hợp TH1 : Nếu cơ thể P có KG : Aa BD

bd

gọi tần số hoán vị gen là f thì ta có phương trình: f 2

4 + 2x

f

2 x(

1 − f

2 )x2 =0.21

Trang 2

f 2

4 -

f

2 + 0,21 = 0 f2 - 2f + 0,84 = 0 phuơng trình vô nghiệm Thì hoán vị đều không chính xác TH2: Nếu cơ thể P có KG: Aa Bd

bD

gọi tần số hoán vị gen là f thì ta có phương trình:( 1 − f

2 )2 + 2x

f

2 x(

1 − f

2 )x2 = 0,21 1

4 -

f 2

4 - 0,21 =0

f 2

4 = 0,4 f= 0,4 Tần số hoán vị gen 0,4 ta viết SĐL: Aa Bd

bD x Aa

Bd bD

Câu6 1 Quá trình nhân đôi ADN được thực hiên theo 2 nguyên tắc nào? (01 điểm)

- Nguyên tắc bổ sung

- Nguyên tắc bán bảo tồn

2 Mối liên hệ ADN, ARN,Prôtêin:

ARN -> ADN 1 mạch -> ADN ->mARN ->Prôtêin (01 điểm)

Sao mã ngược sao mã thuận giải mã

*Giải thích:

+ Trình tự nu trên ARN quy đinh trình tự các nu trên ADN

+ Trình tự nu trên ADN quy đinh trình tự các nu trên mARN

+ Trình tự nu trên mARN quy đinh trình tự các nu trên prôtêin (01 điểm)

Câu7 Biện luận chặt chẽ xác định được : Kích thước cánh di truyền theo qui luật phân ly và LK giới tính

Màu mắt di truyền theo qui luật tương tác gen kiểu bổ sung

Hai tính trạng di truyền theo qui luật hoán vị gen Kiểu gen P BBXA XD ; bbXb Y

Kiểu gen F1: BbXA Xa

d ; BbXA Y

Tần số I o =0,5 ; I B = 0,3 ; I A = 0,2 Tỉ lệ I A I A trong quần thể là : 0,04 ; I A I O = 2.0,5.0,2=0,2

→ Tỉ lệ I A I A trong số người nhóm máu A = 0,04/(0,04+0,20) = 1/6

→ Tỉ lệ I A I o trong số người nhóm máu A = 5/6

→ ( 1

6 I

A

IA: 5

6 I

A

IO ) x ( 1

6 I

A

IA: 5

6 I

A

IO ) Con máu O chỉ tạo ra từ bố mẹ I A I o

Con máu O có tỉ lệ = ( 5 6 )2 x 1

4 =→ Con giống bố mẹ = 1 -

25

144 =

119 144

Câu8 Các dạng đột biến điểm: Mất 1 cặp nucleotit; Thêm 1 cặp nucleotit; Thay thế 1 cặp nucleotit.(0,75)

*Số liên kết hidro (LKH) thay đổi :

-Mất 1 cặp nucleotit :Nếu cặp A-T giảm 2 LKH Nếu cặp G-X giảm 3 LKH.(0,25)

-Thêm 1 cặp nucleotit: Nếu cặp A-T tăng 2 LKH Nếu cặp G-X tăng 3 LKH.(0,25)

-Thay thế 1 cặp nucleotit: Nếu cặp A-T thay bằng cặp G-X giảm 1 LKH Nếu cặp G-X thay bằng cặp A-T tăng 1 LKH.(0,5)

Câu9

1 Người chồng bình thường có kiểu gen XAY, đứa con bị bệnh có kiểu gen XaO, suy ra giao từ Xa lấy từ mẹ, O

lấy từ bố, kiểu gen của mẹ là: XAXa Nhự vậy quá trình giảm phân của bố bị rối loạn phân li của cặp XAY tạo ra

các loại giao tử, trong đó có loại giao tử O

Giao tử O của bố kết hợp với giao tử Xa của mẹ tạo thành hợp tử XaO

1,0

2 Đứa con bị hội chứng Claiphentơ và bị bệnh máu khó đông có kiểu gen XaXaY Kiểu gen XaXaY được kết hợp

từ giao tử XaXa và giao tử Y, vì bố có kiểu gen XAY nên giao tử XaXa nhận từ mẹ, người mẹ có kiểu gen XAXa bị

rối loạn trong giảm phân ở lần phân bào 2, tạo ra giao tử XaXa

1,0

Ngày đăng: 20/06/2021, 01:00

w