[78;tr.5] Giáo dục kĩ năng sống là “hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp
Trang 1CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
1.1 Khái quát về kĩ năng sống
1.1.1 Khái niệm kĩ năng sống
1.1.1.1 Kĩ năng
Có nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng, chủ yếu là khác nhau ở phạm
vi vận dụng tri thức của chủ thể hành động vào thực tiễn, nhưng nhìn chungchúng ta có thể thấy kĩ năng có các dấu hiệu cơ bản sau:
Kĩ năng cho phép con người thực hiện các hành động cụ thể, có tính khoa học,
cá nhân, có tính chuẩn mực nhất định và có thể đánh giá được dựa trên nhữngtiêu chí nhấtđịnh
Kĩ năng luôn có tính linh hoạt trong những hoàn cảnh khác nhau sao cho phùhợp với mục đích, điều kiện thựchiện
Kĩ năng của một con người chỉ quan sát và đánh giá được thông qua hành động
cụ thể của họ trong các tình huống thựctiễn
Kĩ năng có thể rèn luyện được thông qua sự lĩnh hội các tri thức khoa học cùngvới những hành động cụ thể của cá nhân trong cuộcsống
Kĩ năng và tri thức luôn gắn liền và có quan hệ chặt chẽ với nhau
Từ những đặc điểm trên, chúng ta có thể hiểu kĩ năng như sau: kĩ năng
là khả năng chủ thể thực hiện được hành động dựa trên vốn tri thức, kinh nghiệm đã có để đạt được kết quả theo những tiêu chí nhất định, phù hợp với mục đích và điều kiện hành động.
1.1.1.2 Kĩ năngsống
Cho đến nay, có rất nhiều cá nhân, tổ chức cùng nghiên cứu về kĩ năngsống , tuy nhiên chưa có một sự thống nhất chung, rõ ràng về khái niệm này.Tuỳ thuộc vào người sử dụng hay tiếp cận ở góc độ, lĩnh vực nào mà kĩ năng
Trang 2sống được mô tả với nội hàm, ý nghĩa khácnhau Vì vậy, chúng ta có thể hiểu
kĩ năng sống như sau:
Kĩ năng sống là khả năng cá nhân được thể hiện thông qua hành động làm chủ bản thân, hành động ứng xử tích cực với mọi người xung quanh và ứng phó, giải quyết có hiệu quả các tình huống, vấn đề trong cuộc sống dựa trên những tri thức, thái độ và giá trị mà chủ thể có được
Theo đó có thể thấyrằng:
- Kĩ năng sống biểu hiện qua hành động của chủ thể Nó chỉ được thể hiện khicon người tham gia giải quyết các tình huống, các vấn đề cụ thể gắn liền với cácmối quan hệ với bảnthân, vớingườikhácvàvớixãhộixungquanh
- Kĩ năng sống giúp con người sống thành công và làm việc hiệuquả
- Kĩ năng sống chỉcóđượckhicánhânđãcónhữngtrithức,tháiđộvà giátrịnhấtđịnh
- Kĩ năng sống khác với các kĩ năng để sống cònnhư học chữ, học nghề, làmtoán, bơi lội… hay các kĩ năng có thể giúp một người trẻ tuổi tự tìm kiếm việclàm, kiếm tiền cho cuộc sống như: phỏng vấn, tìm kiếm việc làm, mở tàikhoản ngân hàng…(kĩ năng sống thuộc về khả năng, nguồn lực và cơ hội đểđạt được mục đích cá nhân và kinh tế gia đình, nó liên quan đến thu nhập) Kĩnăng sống được coi như là những kĩ năng cốt lõi để phát triển conngười
1.1.2 Phân loại kĩ năngsống
Do có nhiều cách tiếp cận, nhiều quan niệm khác nhau về kĩ năng sốngnên cũng tồn tại nhiều cáchphân loạikhác nhau Theo tổng hợp của tác giảNguyễn Thanh Bình, hiện có một số cách phân loại kĩ năng sống cơ bản sau:
*Cách thứ nhất là cách phân loại của WHO Dựa trên cách phân loại từ
lĩnh vực sức khoẻ, WHO chia kĩ năng sống thành 3 nhóm:
Nhóm thứ nhất là kĩ năng nhận thức:
Tư duy phê phán, tư duy phân tích, khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề,nhận thức hậu quả, ra quyết định, tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác định giá trị ;
Trang 3Nhóm thứ hai:là các kĩ năng đương đầu với xúc cảm: ý thức trách nhiệm,
cam kết, kìm chế căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự quản lí, tự giám sát và tựđiều chỉnh ;
Nhóm thứ ba:là kĩ năng xã hội hay kĩ năng tương tác: giao tiếp, tính
quyết đoán, thương thuyết, từ chối, hợp tác, cảm thông, chiasẻ
* Cách thứ hai là cách phân loại của UNESCO Theo UNESCO thì 3
nhóm kĩ năng sống mà WHO phân loại như trên được coi là những kĩ năngsống chung Ngoài ra, còn có những kĩ năng sống được thể hiện trong nhữngvấn đề cụ thể khác nhau của đời sống xã hội như: Vệ sinh, sức khoẻ, thựcphẩm, dinh dưỡng; Các vấn đề về giới, giới tính, sức khoẻ sinh sản; Ngănngừa và phòng bệnh HIV/AIDS;…
* Cách thứ ba là cách phân loại của UNICEF Với mục đích giúp người
học có kĩ năng ứng phó với các vấn đề của cuộc sống và tự hoàn thiện mình,UNICEF đã đưa ra cách phân loại kĩ năng sống theo các mối quan hệ gồm 3
nhóm: Kĩ năng nhận biết và sống với chính mình (tự nhận thức; lòng tự trọng; sự kiên định; đương đầu với cảm xúc; đương đầu với căng thẳng); Kĩ năng nhận biết và sống với người khác (kĩ năng quan hệ/ tương tác liên nhân
cách; sự cảm thông- thấu cảm; đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn bè và
người khác; thương lượng; giao tiếp có hiệu quả); Các kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả (kĩ năng tư duy phê phán; tư duy sáng tạo; ra quyết định; giải quyết vấnđề).
Trong giáo dục chính quy ở nước ta những năm vừa qua, kĩ năng sốngthường được phân loại theo các cách phân loại của UNICEF
Ngoài ra, còn có cách phân loại theo cách chỉ ra từng kĩ năng sống cụ thể mà
họcđangápdụng:Tựnhậnthức;Giaotiếp;Tưduysángtạo;Tưduyphêphán;Giảiquyếtvấnđề;Làmchủbảnthân
Trang 4Nhìn chung, trong thực tế cuộc sống hàng ngày, các kĩ năng sống khônghoàn toàn tách biệt nhau mà giữa chúng luôn có mối quan hệ mật thiết, gắn bóchặt chẽ, bổ sung cho nhau Tùy theo đặc điểm khách quan và chủ quan củađối tượng người được giáo dục mà ta chúng ta xác định và mô tả biểu hiệncủa các kĩ năng sống một cách cụ thể
1.2 Khái quát về giáo dục kĩ năngsống
1.2.1 Khái niệm về giáo dục kĩ năngsống
Khi nói đến giáo dục kĩ năng sống, có nhiều cách biểu đạt nhấn mạnhđến những khía cạnh khác nhau như:
“Giáo dục kĩ năng sống nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hành, củng cố các kĩ năng tâm lí trong một nền văn hoá và phát triển một cách thích hợp, nó góp phần vào việc thúc đẩy phát triển cá nhân và xã hội, phòng chống các vấn đề y tế, xã hội và việc bảo vệ quyền con người” [78;tr.5]
Giáo dục kĩ năng sống là “hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ
và kĩ năng thích hợp”.[3; tr.32]
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, với bản chất là “hình thành và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông”.[9;
tr.12]
Nhìn chung, các quan niệm về giáo dục kĩ năng sống trên đây đều đượcbiểu đạt nhấn mạnhđếnmộtkhíacạnhnàođócủaquátrìnhgiáodụckĩ năng sống.Giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau Ở cấp độ nhàtrường, khái niệm giáo dục chỉ quá trình giáo dục tổng thể (dạy học và giáodục theo nghĩa hẹp) được thực hiện thông qua các hoạt động giáo dục Đó lànhững hoạt động do các cơ sở giáo dục tổ chức, thực hiện theo kế hoạch,
Trang 5chương trình giáo dục và trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm về chúng.Trong các hoạt động giáo dục thì hoạt động dạy học giữ vai trò nền tảng vàchủ đạo Các hoạt động giáo dục được tổ chức trên cơ sở các giá trị, nhằm tạo
ra môi trường hoạt động và giao tiếp có định hướng cho người học, tuân theonhững nguyên tắc chung, những mục tiêu chung, những chuẩn mực giá trịchung, những biện pháp chung
Dựa vào cách hiểu về khái niệm giáo dục ở cấp độ nhà trường, căn cứ vàokhái niệm về kĩ năng sống đã nêu trên Ta có thể hiểu:
Giáo dục kĩ năng sống là trang bị cho người học những kiến thức, thái
độ, giá trị và tạo cơ hội cho họ rèn luyện, trải nghiệm trong cuộc sống thực tiễn từ đó giúp họ có thể làm chủ bản thân, ứng xử tích cực với mọi người xung quanh và ứng phó, giải quyết có hiệu quả các tình huống, vấn đề trong cuộc sống.
1.2.2 Đặc điểm giáo dục kĩ năngsống
1.2.2.1 Giáo dục kĩ năng sống là quá trình giáo dục có mục đích, nội dung,
Nội dung giáo dục kĩ năng sống rất phong phú Ngoài những kĩ năng sốngchung cần thiết cho tất cả mọi người như: kĩ năng làm chủ bản thân, kĩ nănggiao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng kiên định , nó còn có các kĩ năngsống gắn với những vấn đề cụ thể của cuộc sống hàng ngày như: vấn đề vệ sinh,
Trang 6dinh dưỡng, phòng chống HIV/AIDS, vấn đề dân số, chăm sóc sức khỏe sinhsản Đối với các đối tượng khác nhau, nội dung giáo dục kĩ năng sống là khácnhau, nó thay đổi và phụ thuộc vào đặc điểm địa lí, văn hóa, lứa tuổi…
Giáo dục kĩ năng sống là một quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi phải kếthợp nhiều lực lượng giáo dục, nhiều đối tượng cùng tham gia Nó không phảichỉ tiến hành trong một vài ngày mà cần được xây dựng nội dung và lập kếhoạch rõ ràng, trên cơ sở đó tiến hành theo các biện pháp cụ thể
1.2.2.2 Giáo dục kĩ năng sống phải dựa trên nền tảng của giáo dục giátrị
Giáo dục kĩ năng sống nhằm trang bị cho người học những kiến thức, giátrị, thái độ và kĩ năng phù hợp để hướng đến việc hình thành những hành vi,thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ các hành vi, thói quen tiêu cực xungquanh các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày của conngười Do đó, việc giáo dục kĩ năng sống cần phải định hướng và hình thànhcho trẻ những giá trị sống đúng đắn để từ đó trẻ biết nhìn nhận và đánh giá cáiđúng/ cái sai; biết đặt ra mục tiêu và lí tưởng sống đúng đắn để từ đó rènluyện được khả năng đứng vững trước những lôi kéo, rủ rê của bạn bè vàngười xấu; cư xử đúng mực, giao tiếp có hiệu quả với những người xungquanh; Khả năng quan sát, phân tích, suy nghĩ, đánh giá để đối phó và giảiquyết được các tình huống khác nhau của đời sống xã hội một cách cóhiệuquả…
Như vậy, giáo dục kĩ năng sốngvà giáo dục giá trị có mối quan hệ gắn kếtchặt chẽ với nhau, giáo dục giá trị sẽ tạo ra nền tảng, định hướng cho việc thểhiện thái độ và hành vi của mỗi cá nhân Nó chi phối đến hành động của chủthể, đến việc chủ thể ra các quyết định để giải quyết các vấn đề trong cuộc sốnghàng ngày Do đó có thể nói rằng, tất cả cácquyếtđịnhcủaconngườiđềudựatrêngiá trị,giáo dục kĩ năngsốnglàquátrìnhphảiđượctiếnhành songsongvớigiáo dục giátrị,nócũngtuântheonhữngnguyêntắc củagiáo dục giátrị
Trang 71.2.2.3 Giáo dục kĩ năng sống có tính linh hoạtcao
Giáo dục kĩ năng sống luôn gắn liền với hành động của con người trongthực tiễn cuộc sốngvớisựvậnđộngvàbiếnđổikhácnhau.Chínhvìvậy,giáo dục kĩnăng sốngkhôngphảilà bất động, nó biến đổi và vận động linh hoạt cùngnhững diễn biến, vận động của xã hội Tùy theo không gian, thời gian, đốitượng, hoàn cảnh khác nhau mà mục đích, nội dung, biện pháp giáo dục kĩnăng sống cũng khác nhau: kĩ năng sống của người miền núi khác với kĩ năngsống của người miền biển; kĩ năng sống của học sinh tiểu học khác với kĩnăng sốngcủa học sinh trung học phổ thông; kĩ năng sống của con người trongthời kinh tế thị trường khác với kĩ năng sống của con người trong chế độphongkiến,
1.2.2.4 Giáo dục kĩ năng sống gắn liền với việc trải nghiệm và sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tích cực
Giáo dục kĩ năng sống không phải chỉ đơn thuần là việc truyền giảngnhững vấn đề lí thuyết, lí luận chung chung mà là quá trình rất phức tạp, đòi hỏingười học phải được cung cấp cơ hội để được trải nghiệm, vận dụng những kiếnthức đã học vào việc giải quyết các vấn đề cụ thể của thực tiễn Thông qua hoạtđộng trải nghiệm, người học sẽ được rèn luyện các kĩ năng sống, từ đó có nhậnthức rõ ràng hơn về vai trò, vị trí của bản thân; rút ra được nhiều kinh nghiệmsống khi tiếp xúc, quan hệ với người khác; giải quyết các vấn đề nảy sinh trongcuộc sống hàng ngày một cách linh hoạt, tích cực hơn
Khác với các quá trình giáo dục khác, việc sử dụng các phương pháp,hình thức tổ chức dạy học tích cực có vai trò to lớn trong việc giáo dục kĩnăng sống thông qua dạy học các môn học Nó không chỉ kích thích đượchứng thú, giúp học sinh phát huy khả năng tự học, độc lập khám phá tri thứccủa môn học mà nó còn tạo cơ hội để người học được “học cách học”, qua đóđược rèn luyện một số kĩ năng sống chung, cơ bản như: kĩ năng giao tiếptrong trình bày, phát biểu ý kiến; kĩ năng lắng nghe ý kiến người khác; kĩ năng
Trang 8hợp tác làm việc tập thể; kĩ năng tư duy phê phán trước một vấn đề; kĩ năng raquyếtđịnh
1.2.3 Ý nghĩa và sự cần thiết của giáo dục kĩ năng sống
* Ý nghĩa
Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội
Thực tế cho thấy, có khoảng cách giữa nhận thức và hành vi của conngười, có nhận thức đúng chưa chắc đã có hành vi đúng
- Kĩ năng sống chính là những điều kiện đủ giúp con người biến kiếnthức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh
- Kĩ năng sống góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội, ngăn ngừa cácvấn đề xã hội và bảo vệ quyền con người
- Giáo dục kĩ năng sống sẽ thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tíchcực, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội và giảm các vấn đề xã hội.Giáo dục kĩ năng sống còn giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền conngười, quyền công dân được công nhận trong luật pháp Việt Nam và quốc tế
* Sự cần thiết
Giáo dục kĩ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ
Trẻ thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động, … hiện nay, thế hệtrẻ thường xuyên chịu tác động đan xen của những yếu tố tích cực và tiêu cực,luôn được đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn những giá trị, phải đương đầu vớinhững khó khăn, thách thức, những áp lực tiêu cực Nếu thiếu kĩ năng sống,các em dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo lực, vào lối sống ích kỉ, laicăng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách
Giáo dục kĩ năng sống giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trướcsức ép của cuộc sống và sự lôi kéo thiếu lành mạnh, giúp các em xây dựngmối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi người, sống an toàn, lànhmạnh và phát triển tốt
1.2.4 Các nguyên tắc giáo dục kĩ năngsống
Trang 9Dựa vào đặc điểm, bản chất của giáo dục kĩ năng sống ; nội dung một sốthuyết tâm lí học có liên quan (lí thuyết về sự phát triển của trẻ em và vị thànhniên; lí thuyết học tập xã hội;thuyếtvấnđề-hànhvi;thuyếtảnhhưởngxãhội;thuyếtđatrítuệ;mộtsố công trình nghiên cứu về
giáo dục kĩ năng sống đã được công bố, có thể tổng hợp một số nguyên tắc chung, cơ bản về giáo dục kĩ năng sống nhưsau:
1.2.4.1 Đảm bảo sự tương tác cao cho ngườihọc
Giáo dục kĩ năng sống phải tạo điều kiện và cơ hội để người học được hoạtđộng trong môi trường học tập có sự giao tiếp và tương tác tích cực giáo dục kĩnăng sống phải tạo điều kiện cho trẻ quan sát, đóng vai, tạo ra sự tương tác giữanhững người học với nhau và với các cá nhân khác trong xã hội
Thông qua quá trình tương tác với bạn học và những người xung quanh,học sinh sẽ có dịp thể hiện các ý tưởng của mình, xem xét ý tưởng của người khác,
giávàtựxemxétlạinhữngkinhnghiệmsốngcủacánhân.Vìvậy,việctổchứccáchoạtđộng
có tính chất tương tác cao trong nhà trường tạo cơ hội quan trọng để giáo dục kĩnăng sống hiệuquả,đặcbiệtlàcácnhómkĩ năng giaotiếp,kĩ năng xácđịnhgiátrị,kĩnăng raquyếtđịnh,kĩ năng giảiquyết vấnđề
1.2.4.2 Đảm bảo cho người học được trảinghiệm
Nội dung giáo dục kĩ năng sống tập trung giáo dục cho người học khảnăng vận dụng kiến thức và thể hiện giá trị bản thân trong những tình huống
cụ thể hàng ngày thông qua quá trình cá nhân tương tác với người khác Giáodục kĩ năng sốngphải tạo ra cơ hội để trẻ bộc lộ được vốn kinh nghiệm, hiểubiết đã có của bản thân xung quanh việc giải quyết nhữngvấnđềcủacuộcsống.Từđó,trẻbiếtchọnlọc,kếthừanhữnghiểubiết,kinhnghiệmđúngvàoviệcthayđồihànhvitiêucực,hìnhthànhhànhvitíchcực
Chính vì vậy, trong quá trình giáo dục kĩ năng sống, giáo viên cần thiết
kế và tổ chức thực hiện các hoạt động gắn kết ở cả trong và ngoài giờ học,
Trang 10nhằm tạo cơ hội để học sinh được thể hiện ý tưởng cá nhân, tự trải nghiệmbản thân và biết phân tích kinh nghiệm sống của chính mình và người khác.Đối với trẻ mầm non, việc trải nghiệm có thể được tiến hành ở trên lớp thôngqua việc tham gia xử lý các tình huống, thực hiện các trò chơi (đặc biệt đóngvai theo chủ đề) gắn với thực tế cuộc sống Nó cũng có thể được tổ chứcthông qua việc yêu cầu trẻ thực hiện những hành động cụ thể ở gia đình, ở địaphương gắn với nội dung các bài học.
Thông qua việc thực hiện các hoạt động, giải quyết các vấn đề gắn vớithực tiễn, trẻ bộc lộ cảm xúc của bản thân; phân tích về những gì bản thân trẻ
đã làm và những gì trẻ thấy; suy đoán về các hành động có thể thay thế để giảiquyết vấn đề hợp lý hơn, hiệu quả hơn phù hợp với tình hình thực tế
1.2.4.3 Đảm bảo tiến trình thựchiện
Bản chất của giáo dục kĩ năng sống là rèn luyện kĩ năng Do đó, nókhông chỉ đơn thuần là việc hình thành cho người học có được những kiếnthức về các mối quan hệ, các hoạt động trong cuộc sống; hiểu được mối quan
hệ giữa giá trị cá nhân với các giá trị chung mà hơn cả là hh́nh thành và rènluyện cho người học có được kĩ năng thực hiện các hành động tích cực trongcác mối quan hệ với bản thân, người khác và với cộng đồng xã hội Chính vìvậy, giáo dục kĩ năng sống cần đảm bảo tiến trình của việc hình thành kĩ năng,tức là phải đi từ việc học sinh hình thành kiến thức, nhận biết các giá trị đếnviệc thực hành, vận dụng và rèn luyện trong thựctiễn
1.2.4.4 Đảm bảo hình thành và thay đổi hànhvi.
Hành vi của mỗi người là kết quả của tri thức, thái độ… và có thể coi đó
là kết quả cao nhất, khó nhất cần phải đạt được trong giáo dục kĩ năng sống.Giáo dục kĩ năng sống cần phải định hướng vào việc hình thành cho học sinhnhững giá trị sống đúng đắn, từ đó giúp các em có khả năng đứng vững trước
Trang 11những lôi kéo, rủ rê của bạn bè và người xấu; cư xử đúng mực, giao tiếp cóhiệu quả với những người xung quanh; Khả năng quan sát, phân tích, suynghĩ, đánh giá để đối phó và giải quyết được các tình huống khác nhau củađời sống xã hội một cách có hiệu quả…Kết quả của giáo dục kĩ năng sốngđược thể hiện thông qua những hành vi của chủ thể khi họ tham gia vàonhững tình huống khác nhau của thực tiễn cuộc sống và giáo dục kĩ năng sốnghiệu quả là phải làm cho chủ thể biết phân tích cái đúng/cái sai; cái tốt/cái xấumột cách đúng đắn, từ đó hình thành mong muốn và thực hiện điều chỉnhhành vi để hướng đến những hành vi tíchcực.
1.2.5 Các con đường giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường
Giáo dụckĩ năng sống trong nhà trường không được tổ chức thành mộtmôn học hay một lĩnh vực học tập cụ thể mà được thực hiện qua hai conđường cơ bản:
+ Qua các môn học hiện đang được giảng dạy ở nhà trường
+ Qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.2.4.1 Giáo dục kĩ năng sống qua các môn học hiện đang được giảng dạy ở nhà trường
Giáo viên có thể thực hiện theo hai cách tiếp cận:
Thứ nhất là khai thác nội dung môn học, lựa chọn những bài học phù
hợp với đối tượng học sinh để giáo dục kĩ năng sống Trên cơ sở mục tiêu, nộidung môn học; đặc điểm họctập,sinhhoạtcủa đối tượnghọcsinh; môi
nhữngbàihọccónộidunggầngũivớiđốitượnghọcsinhđểgiáo dục kĩ năng sống Trong nhà trường hiện nay, một số môn học được coi là những môn học
có nhiều tiềm năng để giáo viên có thể khai thác nhằm giáo dục kĩ năng sống:
Môn Đạo đức, trên cơ sở hướng tới mục tiêu cao nhất là hình thành cho
học sinh những tri thức, kĩ năng và thái độ đúng đắn liên quan đến các chuẩn
Trang 12mực hành vi đạo đức thì hầu hết tất cả các bài học đạo đức đều có tiềm năng đểgiáo dục kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng ra quyết định Môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học được xây dựng dựa trên quanđiểm tích hợp các nội dung của khoa học tự nhiên với khoa học về sức khoẻ,dân số, môi trường Nội dung môn học được lựa chọn thiết thực, gần gũi và
có ý nghĩa với học sinh, giúp các em có thể vận dụng những kiến thức khoahọc vào cuộc sống hàng ngày Do đó, đây cũng là những môn học chú trọngnhiều đến giáo dục các kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức, đánh giá bản thân;
kĩ năng tự tin, trình bày vấn đề thuyết phục; kĩ năng kiên định; kĩ năng đặtmục tiêu; kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề liên quan đến việc tựchăm sóc sức khỏe, xây dựng hành vi sống tích cực cho bản thân, gia đình vàcộng đồng
Môn Tiếng Việt ở nhà trường tiểu học có nhiệm vụ hình thành và pháttriển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để họctập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi Thông qua hoạtđộng dạy và học môn Tiếng Việt, góp phần mở rộng hiểu biết về tự nhiên, xãhội và con người, đồng thời phát triển ở học sinh các kĩ năng giao tiếp vớicộng đồng, xã hội; kĩ năng nhận thức về thế giới xung quanh; kĩ năng xácđịnh và xây dựng hệ thống giá trị riêng cho bản thân; kĩ năng ra quyết địnhgiải quyết vấnđề
Thứ hai là tăng cường sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích
cực trong các môn học để giáo dục kĩ năng sống Trong môn Đạo đức, để hìnhthành các chuẩn mực hành vi đạo đức cho học sinh thì các phương pháp họctập chủ động như: động não,đóng vai, thảo luận nhóm, nghiên cứu tìnhhuống, rèn luyện, …thường xuyên được sử dụng, điều này góp phần làm choviệc giáo dục kĩ năng sống trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Môn Tự nhiên
và Xã hội, môn Khoa học chú trọng đến việc hình thành và phát triển các kĩnăng trong học tập như quan sát, thảo luận, nêu nhận xét, thắc mắc, đặt câu
Trang 13hỏi và diễn đạt hiểu biết của bản thân về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong
tự nhiên và trong xã hội Do vậy, khi tham gia các hoạt động trong môn học,học sinh sẽ có nhiều cơ hội để rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác, làm việctập thể, Môn Tiếng Việt hướng đến việc tổ chức cho học sinh thực hành giaotiếp, tổ chức các hoạt động nhóm, trò chơi học tập, giải quyết vấn đề…Qua
đó, học sinh được tăng cường trải nghiệm, rèn luyện kĩ năng hợp tác, bày tỏ ýkiến cá nhân,…
1.2.4.2 Giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo
“Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động được tổ chức ngoàigiờ học các môn học Có thể coi đó là hoạt động nối tiếp và thống nhất hữu cơvới các hoạt động giáo dục trong giờ học trên lớp” Nó là cầu nối giữa côngtác giảng dạy trên lớp với công tác giáo dục học sinh ngoài lớp
Hoạt động ngoài giờ lên lớp tạo điều kiện để học sinh thực hành và tăngcường những kĩ năng sống theo những cách thức phù hợp với từng nhóm đốitượng và từng vùng Chẳng hạn như: hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn; hoạtđộng học tập và tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của trường, của địaphương; hoạt động kết nghĩa, giao lưu với các trường bạn, các đơn vị bộ đội;các hoạt động tìm hiểu về các danh nhân, các nhà khoa học; nghe nói chuyện
về các thành tựu khoa học kĩ thuật, các ngành nghề trong xã hội; thử làmcác
đồ dùng học tập, dụng cụ trực quan, ; kể cả những hoạt động đơn giảnthường nhật như: trực nhật, vệ sinh lớp học, sân trường; sửa bồn hoa, chămsóc cây cảnh trang trí lớp, tham gia các công trình măng non, Thông quahoạt động ngoài giờ lên lớp, theo mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi năm, học sinhđược phát triển toàn diện Các em tiếp nhận không chỉ tri thức, mà còn hìnhthành đạo đức, sức khoẻ, thẩm mỹ và rèn các kĩ năng sống cơ bản trong cộngđồng; thích ứng với những đổi mới diễn ra hằng ngày trong gia đình, xã hộihiện đại như: Giao tiếp, ứng xử với những người trong gia đình: ông, bà, cha ,
mẹ, anh chị em; với người trên vàbạn bè ở trường,ở phường, xã, xóm, thôn;
Trang 14biết kính trọng thầy giáo, cô giáo; biết cảm thông chia sẻ, giúp đỡ bạn bè,…;biết thương lượng, chia sẻ, hợp tác, thích nghi với sự đa dạng về văn hoá giađình, nhà trường, địa phương; hình thành được các kĩ năng tư duy như sángtạo, phê phán, giải quyết vấn đề, ra quyết định, phát triển trí tưởng tượng,…
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
* Nội dung tri thức:
1 Trình bày khái niệm kĩ năng sống, giáo dục kĩ năng sống
2 Mô tả hệ thống kĩ năng sống cần hình thành cho người học nói chunghiện nay
Trang 153.Trình bày đặc điểm của công tác giáo dục kĩ năng sống.
4 Phân tích ý nghĩa và sự cần thiết của việc giáo dục kĩ năng sống chongười học
5 Thiết lập mối quan hệ giữa các kĩ năng sống cần hình thành cho ngườihọc trong nhà trường
* Nội dung thảo luận
6 Xác định nội dung và quy trình giáo dục kĩ năng sống cho người học
7 Đánh giá một số nét về thực trạng kĩ năng sống của người học hiệnnay
8 Đánh giá khái quát về thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho người họctrên thế giới và Việt Nam hiện nay thông qua các con đường tổ chức hoạtđộng giáo dục
CHƯƠNG 2 GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON
2.1.Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ nhà trẻ
2.1.1.Quá trình hình thành kĩ năng sống cho trẻ nhà trẻ
Trang 16+ Giai đoạn 0-3 tháng trẻ vừa mới chào đời, hoạt động chủ đạo của trẻ làgiao lưu cảm xúc với người mẹ, trẻ hoàn toàn phụ thuộc vào sự chăm sóc củangười lớn Nên kĩ năng sống của trẻ chưa hình thành.
+ Giai đoạn 3-12 tháng hoạt động chủ đạo của trẻ vẫn là giao lưu cảmxúc với người lớn, tuy nhiên phạm vi tiếp xúc của trẻ đã mở rộng hơn Giaiđoạn này kĩ năng sống còn tương đối mờ nhạt, khoảng tháng thứ 5 trẻ đã cókhả năng phân biệt người quen, người lạ qua giọng nói, qua hình ảnh khuônmặt Nên trẻ bắt đầu hình thành giờ sinh học nếu cho trẻ ăn, ngủ, đi vệ sinhđúng giờ
+ Giai đoạn 12-36 tháng hoạt động chủ đạo là hoạt động với đồ vật:
- Giai đoạn 12-24 tháng trẻ đã có thể bước đi độc lập mà không phụthuộc vào người lớn, nên trẻ có thể tự do khám phá đồ vật Nên ở giai đoạnnày trẻ hình thành kĩ năng khám phá đồ vật, nhận biết những đồ vật an toànhoặc nguy hiểm đối với bản thân, trẻ bắt đầu tập nói và nói được những âmđơn giản
- Giai đoạn 24-36 tháng trẻ đã nhận thức nhiều hơn về môi trường xungquanh, trẻ hình thành kĩ năng tự phục vụ cho trẻ như cất đồ dùng, đồ chơi, cất
ba lô; Kĩ năng giao tiếp cho trẻ, giúp trẻ có thể diễn đạt nhu cầu bằng ngônngữ; Kĩ năng cảm thông, chia sẻ, nhận biết cảm xúc của người khác qua sắcthái khuôn mặt
2.1.2 Giáo dục một số kĩ năng sống cơ bản cho trẻ nhà trẻ
- Trẻ từ 3-12 tháng cần hình thành giờ sinh học cho trẻ, hình thành cácphản xạ sinh học, làm tiền đề cho kĩ năng tự phục vụ sau này của trẻ
- Trẻ 12-24 tháng cần giáo dục kĩ năng khám phá môi trường xung quanhcho trẻ, đặc biệt là những đồ dùng đồ chơi gần gũi với trẻ, hình thành và rènluyện kĩ năng giao tiếp cho trẻ
- Trẻ 24-36 tháng– đây là giai đoạn cuối của tuổi nhà trẻ, nên cần giáodục trẻ kĩ năng tự phục vụ như cùng với người lớn lấy, cất đồ chơi, tiếp tục
Trang 17giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ, tạo cơ hội cho trẻ được giao tiếp ở nhiềumôi trường khác nhau
- Cô giáo luôn là những tấm gương, có những hành vi văn hóa mẫu mực
là thước đo chuẩn của trẻ Tạo cho trẻ mối quan hệ với bạn bè xung quanh từ
đó trẻ có hứng thú và thích chơi với bạn dần dần hình thành kỹ năng hợp tác,đoàn kết
- Giáo dục trẻ biết quan tâm đề những người gần gũi xung quanh trẻ như:
cô giáo, cha mẹ, ông bà,…
2.2 Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
2.2.1 Quá trình hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo không tự nhiên có được Chúng đượchình thành và phát triển theo một quá trình, trong những điều kiện nhất định.-Có ba bước hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, bao gồm: Quansát, bắt chước, và thực hành thường xuyên
Bước 1: Quan sát
Giúp trẻ có biểu tượng về mục đích, phương tiện và cách thức hànhđộng Có thể cho trẻ quan sát trên mẫu thực, do người lớn làm mẫu hoặc trêntranh, ảnh Nên cung cấp nhiều cơ hội để trẻ quan sát kĩ năng sống
Bước 2: Bắt chước
Giúp trẻ được trải nghiệm về hành động thực Nên cung cấp cho trẻ tập
kĩ năng sống một cách phù hợp
Bước 3: Thực hành thường xuyên
Giúp trẻ có cơ hội luyện tập nhiều lần, lặp đi lặp lại các động tác, làmđúng kĩ năng sống và trở thành thói quen
-Tiêu chuẩn để xác định sự hình thành kĩ năng sống được thể hiện ở sựhiểu biết; Tính đúng đắn; Sự thành thạo, linh hoạt Trẻ có kĩ năng khi:
+ Có kiến thức về hành động: kể lại được mục đích, cách thức vàphương tiện để thực hiện hành động
Trang 18+ Đạt được kết quả của hành động theo mục đích đề ra
+ Có thể thực hiện được hành động trong những điều kiện tương tự
* Một số điều cần lưu ý khi hình thành kĩ năng sống cho trẻ:
- Kĩ năng sống của trẻ còn sai sót là điều không thể tránh khỏi Đó lànhững trải nghiệm, kinh nghiệm tốt của trẻ Người hướng dẫn không tráchmắng mà cần kiên trì tập luyện cho đến khi trẻ có kĩ năng đúng đắn
- Phân biệt cho trẻ đâu là kĩ năng tốt, đâu là kĩ năng xấu Người hướngdẫn giúp trẻ nhận thức được nội dung, ý nghĩa xã hội của kĩ năng; thực hiện kĩnăng sống theo mục đích, cách thức, phương tiện, dựa vào tình cảm, ý thích
và theo đặc điểm lứa tuổi, theo đặc điểm cá nhân
- Cho trẻ tập luyện thường xuyên, mọi lúc, mọi nơi với những người có
kĩ năng tích cực Trẻ chưa bắt chước được thì cho trẻ quan sát lại Nên cho trẻtập luyện thường xuyên
* Những điều kiện hình thành kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
- Muốn có được kĩ năng sống, trẻ cần có sự tương tác với những người
gần gũi: Người lớn (bố, mẹ, ông bà, người thân, cô giáo, ); Bạn cùng tranglứa có kĩ năng sống thành thạo hơn
- Cần có sự thống nhất về yêu cầu sư phạm khi hướng dẫn trẻ
- Đảm bảo cơ sở vật chất đầy đủ, phù hợp theo lứa tuổi, có các mối quan
hệ liên nhân cách phù hợp là điều kiện đủ để kĩ năng sống của trẻ được luyệntập thường xuyên
2.2.2 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
2.2.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo hướng tớihình thành những giá trị, để săn sàng vào lớp Một, như:
+ Về ý thức bản thân: An toàn, tự lực, tự tin, tự trọng,
+ Về quan hệ xã hội:Yêu thương, biết ơn, tôn trọng, …
+ Về giao tiếp: Hòa nhã, cởi mở, hiệu quả,
Trang 19+ Về thực hiện công việc: Hợp tác, vượt khó, trách nhiệm,
+ Về ứng phó với thay đổi:Sáng tạo, mạo hiểm, ham hiểu biết.
2.2.2.2 Mục tiêu cụ thể
Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo bao gồm: Kĩ năng, thái độ vàkiến thức cụ thể Tương ứng với giá trị cần giáo dục, phù hợp với từng độ tuổicủa trẻ mẫu giáo, điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội của mỗi địa phương
- Các bước xác định mục tiêu cụ thể về giáo dục kĩ năng sống cho trẻmẫu giáo cần trải qua 3 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu chung về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.Bước 2: Tìm những kĩ năng cụ thể tương ứng với mục tiêu chung của trẻmẫu giáo
Bước 3: Bổ sung những kĩ năng theo đặc trưng văn hóa và điều kiệnsống của địa phương
Ví dụ: Các bước xác định mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cụ thể trong nhóm
ý thức bản thân với giá trị an toàn cho trẻ mẫu giáo 3 tuổi ở vùng nông thôn
Bước 1: Mục tiêu chung: An toàn cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi
Bước 2: Mục tiêu an toàn trong chương trình giáo dục mầm non dànhcho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi
+ Nhận ra và tránh được một số vật dụng nguy hiểm khi được nhắc nhở(bàn là, phích nước, )
+ Tránh được nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở (hồ, ao, hố vôi, ).+ Tránh được một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở (leo trèobàn ghế, nghịch vật sắc, nhọn, )
Bước 3: Bổ sung những kĩ năng sống theo đặc trưng văn hóa và điềukiện sống ở nông thôn cho trẻ mẫu giáo 3 tuổi
+ Phòng tránh những hành động nguy hiểm: trêu ghẹo Chó, cho tay vàomáy tuốt lúa,
+ Phòng tránh những vật dụng nguy hiểm, như liềm, hái, dao phay,
Trang 20+ Nhận biết trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ, như: bị chó cắn,ngỗng mổ, ngã xuống ao, đứt tay, …
2.2.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
2.2.3.1 Cơ sở xác định nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo là những giá trị sống và kĩ năngsống tương ứng mà nhà giáo dục cần hình thành cho trẻ
- Nội dung giáo dục kĩ năng sống ở từng lứa tuổi mẫu giáo được xácđịnh dựa vào: đặc điểm lứa tuổi; mục tiêu giáo dục; văn hóa địa phương vàđiều kiện cơ sở vật chất của lớp học
+ Đặc điểm lứa tuổi: ảnh hưởng đến việc lựa chọn kĩ năng sống cần giáo
dục cho trẻ Đó là các đặc điểm về thể chất, tình cảm, giao tiếp, ngôn ngữ,nhận thức của trẻ
Ví dụ:kĩ năng hợp tác chỉ có thể là nội dung giáo dục cho trẻ mẫu giáolớn, chưa thể đưa vào đối với mẫu giáo bé vì lứa tuổi này chưa có khả năngphối hợp để theo đuổi mục tiêu chung
+ Mục tiêu giáo dục : cùng một nội dung giáo dục, ở từng độ tuổi khác
nhau sẽ có mục tiêu giáo dục nội dung kĩ năng sống được biểu đạt chi tiếttương ứng khác nhau
+ Văn hóa địa phương: được phản ánh qua những kĩ năng sống đặc
trưng ở từng vùng, miền có những nét riêng biệt (Cách chào hỏi, ăn mặc )
+ Điều kiện cơ sở vật chất: có những kĩ năng sống cần giáo dục cho trẻ mẫu
giáo nhưng nếu thiếu cơ sở vật chất tương ứng thì sẽ khó hình thành ở trẻ Như:
Kĩ năng rửa tay không thể tập được nếu thiếu nước, xà phòng, chậu
2.2.3.2 Các bước xác định những kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi
Bước 1 Liệt kê các nhóm nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo Bước 2 Liệt kê các giá trị giáo dục tương ứng ở từng nhóm nội dung
Trang 21Bước 3 Xác định kĩ năng sống tương ứng với mỗi giá trị theo nội dunggiáo dục của chương trình giáo dục mầm non.
Bước 4 Xác định mức độ kĩ năng sống cần đạt được ở độ tuổi tương ứng
2.2.3.3 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
* Tự lực/tự kiểm soát
+ Tự phục vụ Gồm các kĩ năng tự xúc ăn, tự uống, tự đi vệ sinh, đi tất,
đi giầy…và làm một số việc nhà đơn giản (quét nhà, úp bát…)
+ Quản lý thời gian Bao gồm các kĩ năng giờ nào việc nấy; Chơi, ăn,ngủ… theo chế độ sinh hoạt một ngày trong trường mẫu giao; Bắt đầu và kếtthúc hoạt động theo hướng dẫn của người lớn
+ Kiểm soát cảm xúc Gồm các kĩ năng nhận ra cảm xúc của mình vàcủa người khác; Thể hiện cảm xúc bằng lời nói, cử chỉ, nét mặt; Kiềm chếcảm xúc tiêu cực khi được giải thích, an ủi; Điều chỉnh cảm xúc cho phù hợpvới tình huống cụ thể
* Tự tin.
+ Nhận ra giá trị bản thân Bao gồm các kĩ năng: Mạnh dạn giới thiệu(nói, vẽ, kể ) về bản thân, đặc điểm và khả năng của riêng mính; Chấp nhận
và tự hào về bản thân mình
Trang 22+ Trình bày ý kiến Bao gồm các kĩ năng: Mạnh dạn nói lên mong muốn,cảm xúc, sáng kiến của riêng mình về trò chơi, công việc với các bạn vàngười lớn.
+ Thể hiện khả năng Bao gồm các kĩ năng thể hiện khả năng của mìnhtrong các hoạt động giáo dục, lễ hội và trong các hoạt động khác
lễ phép, có thưa, gửi; Nói cảm ơn, xin lỗi đúng lúc, đúng cách; Đáp lại thiệncảm của người khác
+ Thể hiện vai trò giới tính của bản thân Mạnh mẽ - dịu dàng, can đảm,sẵn lòng giúp bạn
+ Nói không với những điều bất bình, không đồng tình, phản đối, kêucứu khi bị người khác xúc phạm
b Nhóm kĩ năng quan hệ xã hội
Nhóm kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo về quan hệ xã hội bao gồm các giátrị: Thân thiện, yêu thương, biết ơn, tôn trọng
*Thân thiện
Bao gồm các kĩ năng: Kết bạn (chào hỏi, làm quen); Hòa giải xung đột(dừng xung đột, xin lỗi, chấp nhận sự xin lỗi của bạn, chấp nhận thỏa hiệp );Giúp đỡ người thân, người gần gũi, bạn bè… các công việc đơn giản, vừasức; Nhường nhịn em bé, bạn bè về đồ chơi, lời nói…
*Yêu thương
+ Quan tâm: Bao gồm các kĩ năng nhận ra ý thích, tình cảm của ngườigần gũi qua cử chỉ, lời nói; Chăm sóc, hỏi han những người thân yêu
Trang 23+ Chia sẻ/đồng cảm: Bao gồm các kĩ năng chia sẻ với bạn, với em nhỏ,người gần gũi về đồ chơi, đồ dùng, công việc, các sự kiện (vui, buồn), ý thích,tình cảm.
*Biết ơn
Bao gồm các kĩ năng: Giữ gìn đồ chơi, đồ dùng; Ghi nhớ sự đóng gópcủa người hoặc nghề đã làm ra đồ chơi, đồ dùng, những việc đã được ngườikhác giúp đỡ; Đền ơn, đáp nghĩa qua lời nói, viết, vẽ; Tiết kiệm (tắt điện,nước khi không dùng, không để thừa đồ ăn…)
*Tôn trọng.
+ Thực hiện các quy tắc xã hội đơn giản Bao gồm các kĩ năng thực hiệnquy tắc giao thông, quy tắc nơi công cộng, quy tắc tại một số địa điểm nhấtđịnh
+ Chấp nhận sự khác biệt Nhận ra và chấp nhận sự khác biệt của nhữngngười gần gũi về giới tính, dân tộc, tiếng nói, món ăn, sở thích, khả năng vềđiểm mạnh, yếu…
+ Công bằng Nhận ra sự công bằng – không công bằng, tìm cách tạonên sự công bằng
+ Kính trọng người lớn Nghe lời khuyên bảo, lễ phép với người lớn,giúp đỡ một số công việc vừa sức
c, Nhóm kĩ năng giao tiếp
Nhóm giao tiếp bao gồm các giá trị: Hòa nhã; Cởi mở; Hiệu quả
- Hòa nhã
Bao gồm các kĩ năng về lắng nghe và trình bày ý kiến
+ Lắng nghe Gồm các kĩ năng: Nghe thưởng thức; Nghe có mục đích;Nghe phân biệt; Nghe sáng tạo; Nghe giao và thực hiện nhiệm vụ; Nghe chămchú (nhìn vào mắt người nói chuyện, không ngắt lời, không nói leo)
+ Trình bày ý kiến Gồm các kĩ năng: Mạnh dạn trình bày ý kiến với cô, vớibạn, trước đám đông một cách rõ ràng, bình tĩnh, xưng hô theo quan hệ tuổi tác,
Trang 24phát âm đúng, nói câu đầy đủ, đúng ngữ cảnh, ngữ điệu phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp; Sử dụng một số từ lễ độ như cảm ơn, xin lỗi, xin phép, dạ, thưa vâng ạ;Trình bày ý kiến dưới nhiều hình thức như vẽ tranh, tranh luận
- Cởi mở
Gồm các kĩ năng về khởi xướng, duy trì, kết thúc cuộc giao tiếp
+ Khởi xướng Là các kĩ năng đặt ra các câu hỏi, chủ động gợi chuyện,khoe sự kiện mới
+ Duy trì cuộc giao tiếp Là các kĩ năng tự điều chỉnh hành vi của bảnthân cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp; Bày tỏ thái độ tương ứng, đồngtình, phản đối, giữ vững hoặc thay đổi ý kiến; Sử dụng được các phương tiệnbiểu cảm (ánh mắt, nụ cười, giọng nói, ngữ điệu ); Nói và đặt ra những câuhỏi với người đối diện, chờ đợi đến lượt
+ Kết thúc cuộc giao tiếp Là các kĩ năng: Nói lời chia tay, từ biệt, hẹngặp lại, bắt tay, thơm từ biệt, vẫy chào
- Hiệu quả
Bao gồm các kĩ năng về đàm phán/ thương lượng và thuyết phục
+ Đàm phán/ thương lượng Gồm các kĩ năng đồng tình ủng hộ, chấpnhận, thỏa hiệp để không mất lợi ích; Từ chối, phản đối, bác bỏ, đòi bằngđược quyền lợi
+ Thuyết phục Gồm các kĩ năng đưa ra lý do thuyết phục, đưa ra bằngchứng, lôi kéo sự đồng tình
d Nhóm kĩ năng thực hiện công việc
Nhóm thực hiện công việc bao gồm các giá trị: Hợp tác; Vượt khó; Cótrách nhiệm
- Hợp tác
Gồm các kĩ năng về:
+ Thỏa thuận mục đích Cùng trao đổi với bạn để thống nhất kết quả cuốicùng của công việc, lập kế hoạch thực hiện công việc
Trang 25+ Phân công vai trò Biết vai trò của mình và người khác khi cùng thựchiện một công việc.
+ Thực hiện đúng vai trò Thể hiện đúng vai trò của mình trong côngviệc, không bỏ việc của mình giữa chừng để tranh sang việc làm của bạn.+ Tìm kiếm sự giúp đỡ của người thân, người gần gũi, bạn bè, ngườikhác khi gặp khó khăn trong quan hệ xã hội, giao tiếp, công việc Khi bị nạn,khi thấy bạn bị nạn biết kêu cứu, nói lời nhờ cậy
+ Giúp đỡ người thân, người gần gũi, bạn bè khi gặp khó khăn trongcông việc, khi bị nạn, khi thấp bạn bị nạn
+ Hài lòng với thành công Vui vẻ, sung sướng khi thành công, tiếp tụcdấn thân để đạt thành công mới
- Có trách nhiệm
Gồm các kĩ năng về:
+ Nhận nhiệm vụ vừa với sức và đặc điểm của bản thân
+ Hoàn thành nhiệm vụ đến cùng, gồm các kĩ năng ghi nhớ nhiệm vụ,làm theo nhiệm vụ, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với nhiệm vụ, kêt thúcđược nhiệm vụ
Trang 26e Nhóm kĩ năng ứng phó với sự thay đổi
Nhóm ứng phó vơi sự thay đổi bao gồm các giá trị: Sáng tạo, mạo hiểm,ham hiểu biết
- Sáng tạo
Gồm các kĩ năng về tìm ra ý tưởng, phương tiện và cách thức mới khithực hiện các kĩ năng về ý thức bản thân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiệncông việc
- Mạo hiểm
Gồm các kĩ năng: Sẵn sàng đương đầu/trải nghiệm với khó khăn; Khámphá và thử nghiệm; Can đảm, chấp nhận rủi ro trong sự hướng dẫn của ngườilớn
+ Đương đầu/trải nghiệm với khó khăn
Bao gồm các kĩ năng về ý thức bản thân, như: Vượt qua nỗi sợ hãi(bóng tối, sấm – sét, tiêm thuốc ); Vượt qua nỗi lo lắng (lần đầu tới lớp, bịbạn bắt nạt ); trải nghiệp với những khó khăn về giao tiếp (bị cướp lời, bịbạn mách sai với cô; Trải nghiệm với những khó khăn về công việc (thiếuđiều kiện làm việc, bị bạn ngăn cản, phá phách )
+ Can đảm
Gồm các kĩ năng sẵn sàng thực hiện công việc ở nơi khó khăn khi có sự
trợ giúp của người lớn Chấp nhận rủi ro trong sự hướng dẫn của người lớn + Ham hiểu biết
Trang 27Gồm các kĩ năng về thu nhận và chia sẻ thông tin, tò mò, ham hỏi, hamđọc sách.
2.2.4 Phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Có 03 nhóm phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, gồm:Phương pháp trực quan;Phương pháp dùng lời;Phương pháp thực hành
2.2.4.1 Nhóm phương pháp trực quan
Nhóm phương pháp trực quan cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp vớicác đối tượng, đồ vật, hành động mẫu thông qua sử dụng các giác quan và kếthợp lời nói Những phương pháp này giúp trẻ quan sát, bắt chước/tập thử,thực hành thường xuyên những kĩ năng sống cần hình thành
- Phương pháp làm mẫu
+ Đặc điểm: Người hướng dẫn làm hoàn chỉnh một kĩ năng sống trướcmắt trẻ, có kèm theo lời nói miêu tả (áp dụng với những kĩ năng sống mà trẻchưa biết)
+ Cách thực hiện: Người hướng dẫn xác định kĩ năng sống cần làm mẫu,gọi tên kĩ năng, vừa làm mẫu, vừa nói bằng lời, khuyến khích trẻ làm theo.+ Yêu cầu sư phạm: Người làm mẫu chậm dãi, rõ ràng, chỉ dẫn ân cần đểtrẻ tri giác được trọn vẹn Đồng thời giải thích cho trẻ hiểu tại sao phải làmnhư vậy
vẻ, tin cậy khi làm cùng trẻ Đồng thời cho trẻ đủ thời gian để hoàn thành
Trang 28Tránh mắng mỏ hoặc hối thúc trẻ nhanh chóng hoàn thành công việc hoặc chỉchú ý đến kết quả.
+ Yêu cầu sư phạm: Người hướng dẫn chọn tình huống sinh hoạt thườngngày; Hệ thống câu hỏi, kể chuyện, đọc thơ đơn giản, dễ hiểu, ngắn gọn, phùhợp với đặc điểm trẻ mẫu giáo và sát với kĩ năng sống cần giáo dục
- Phương pháp giảng giải
+ Đặc điểm: Sử dụng để giải thích cho trẻ hiểu, nhớ và làm theo
+ Cách thực hiện: Người hướng dẫn giảng giải về kĩ năng sống bằng lời,kèm theo hành động mẫu, hành động mô phỏng hoặc tranh, ảnh
Trang 29+ Yêu cầu sư phạm: Lời hướng dẫn đảm bảo dễ hiểu, dễ nhớ, thích thú,
dễ làm theo Lời hướng dẫn cũng cần lặp đi, lặp lại Hành động mẫu, hànhđộng mô phỏng nên rõ ràng, chuẩn mực
- Phương pháp khen ngợi
+ Đặc điểm Thường sử dụng để khích lệ trẻ hăng hái thực hiện đúng,
thường xuyên các kĩ năng sống đã học
+ Cách thực hiện Người hướng dẫn khích lệ trẻ bằng lời, hành động, quàtặng, ghi điểm số khi trẻ thực hiện đúng hoặc thường xuyên kĩ năng sống.+ Yêu cầu sư phạm Khen đúng lúc, đúng việc, đúng trẻ Khen cụ thể kĩnăng trẻ làm được; Sử dụng nhiều hình thức khen phong phú Ngợi khen cótác dụng khi sử dụng cả khiển trách, phê bình đúng mực Giúp trẻ nhận biếtđúng – sai, ngoan – hư
2.2.4.3 Nhóm phương pháp thực hành
Nhóm phương pháp này giúp trẻ bắt chước, tập thử và tích cực thực hànhthường xuyên các kĩ năng sống
- Phương pháp trải nghiệm.
+ Đặc điểm Người hướng dẫn khuyến khích và giúp đỡ trẻ tập thử kĩnăng sống đang học
+ Cách thực hiện Người hướng dẫn tạo môi trường giáo dục hấp dẫn,thân thiện cho trẻ tập thử kĩ năng sống một cách hào hứng, tạo cơ hội để trẻđược giao tiếp với nhiều người, được sử dụng đồ dùng để tập luyện kĩ năngsống hàng ngày
+ Yêu cầu sư phạm Người hướng dẫn không áp đặt mà tôn trọng trẻ,khuyến khích trẻ tự tập, thực hiện kĩ năng sống thường xuyên, bằng nhiềucách riêng Tránh ra lệnh, thúc giục, sỉ vả trẻ
- Phương pháp trò chơi.
+ Đặc điểm Đây là phương pháp giáo dục kĩ năng sống đặc trưng chotrẻ mẫu giáo Trờ chơi với yếu tố chơi phù hợp kích thích trẻ tự nguyện, hứngthú, tích cực thực hành các kĩ năng sống
Trang 30+ Cách thực hiện Người hướng dẫn xác định kĩ năng sống cần hướngdẫn trẻ, chọn trò chơi phù hợp với kĩ năng sống đó Lúc đầu người hướng dẫnnên chơi cùng trẻ Những trò chơi giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáothường là trò chơi dân gian, trò chơi sắm vai, trò chơi vận động.
+ Yêu cầu sư phạm Người hướng dẫn tạo những tình huống chơi phongphú, có thể xảy ra trong cuộc sống thực để trẻ có cơ hội thể hiện, thử nghiệm,tích lũy kĩ năng sống Trờ chơi tránh dung tục, bạo lực
- Phương pháp giao việc
+ Đặc điểm Người hướng dẫn dùng việc vặt, công việc hàng ngày, vừasức với trẻ để luyện tập kĩ năng sống
+ Cách thực hiện Người hướng dẫn khuyến khích trẻ tự nhận một việctheo ý thích Chuẩn bị dụng cụ vừa tầm vóc trẻ, dễ sử dụng Lúc đầu ngườihướng dẫn cùng làm với trẻ Khi trẻ thạo việc thì để trẻ tự thực hiện
+ Yêu cầu sư phạm Người hướng dẫn chọn những công việc vừa sức vớitrẻ, không để trẻ quá sức Khuyến khích trẻ thực hiện hàng ngày, đều đặn vàonhững thời điểm nhất định trong chế độ sinh hoạt một ngày
2.2.5 Hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo gồm những hoạt độnggiáo dục trong chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường mầm non
Trang 31Được sử dụng để nhận và truyền thông tin về con người, xã hội, và thiênnhiên gần gũi Đối tượng giao tiếp là bạn bè, người thân trong gia đình, làngxóm cộng đồng gần gũi.
Nội dung giao tiếp ở trẻ chủ yếu về tình cảm, hành động, nhận thức củacon người với sự vật trong thế giới xung quanh gần gũi với trẻ Cần lànhmạnh, dễ hiểu
Hình thức giao tiếp ở trẻ chủ yếu là trò chuyện, hỏi han, giải thích, khích
lệ, ngăn cản hành động tiêu cực Cần cởi mở, chân tình, không trấn áp hoặcnuông chiều trẻ quá mức
-Hoạt động ngôn ngữ
Trẻ mẫu giáo đang ở giai đoạn phát triển về ngôn ngữ về ngữ âm, từvựng, ngữ pháp Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ găn liền với sự mở rộng giaolưu, khám phá thiên nhiên, xã hội
Ngôn ngữ là phương tiện tham gia vào quá trình hình thành và phát triển
kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo (xác lập mục đích, lựa chọn động cơ, điềuchỉnh hành động) Giúp trẻ tự tin, tự lực, tự trọng, cởi mở, hòa nhã, sáng tạo,ham hiểu biết
Phương thức nhận thức đạt tới mức trực quan – hành động ở trẻ mẫugiáo bé, tiếp tục chuyển sang trực quan – hình ảnh ở trẻ mẫu giáo nhỡ và trựcquan – sơ đồ (mô hình) ở trẻ mẫu giáo lớn
Động cơ của nhận thức không nhắm vào kết quả nhận thức mà ở hành động
Trang 32Kết quả nhận thức ở trẻ là những biểu tượng và tiền khái niệm Chưa đạt tớikhái niệm đời sống, khái niệm khoa học, phạm trù Chú ư và ghi nhớ có chủ địnhcủa trẻ chưa bền vững Khối lượng chú ý và ghi nhớ ở trẻ chưa nhiều.
Cần tôn trọng những quy luật nhận thức này khi hướng dẫn kĩ năng sốngcho trẻ mẫu giáo, tránh như cho học sinh phổ thông và người lớn
2.2.5.2 Những hoạt động giáo dục trong trường mầm non để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
- Hoạt động lao động
Người hướng dẫn có thể cho trẻ lao động tự phục vụ (vệ sinh cá nhân,
ăn, uống ), làm việc vặt trong gia đình (quét nhà, tìm đồ vật ), làm đồ chơi,chăm sóc vật nuôi, cây trồng để tập các kĩ năng tự phục vụ, quản lý thờigian, công việc
Những hình thức lao động này không nhằm mang lại sản phẩm, giá trịkinh tế mà nhằm hình thành và phát triển các kĩ năng sống về ý thức bản thân,thực hiện công việc, ứng phó với những thay đổi
- Hoạt động làm quen với văn học, toán
Người hướng dẫn có thể đọc thơ, kể chuyện, làm quen số đếm, làm quenhình học để tập cho trẻ kĩ năng sống về ham hiểu biết, khả năng của bản thân
và sáng tạo
Trang 33- Hoạt động khám phá thế giới xung quanh.
Người hướng dẫn có thể cho trẻ khám phá ý thức bản thân, các mối quan
hệ xã hội, sự giao tiếp với người và thiên nhiên xung quanh thông qua thửnghiệm, quan sát, khám phá
Nên tạo cho trẻ môi trường khám phá, chấp nhận ý tưởng của trẻ, khuyếnkhích trẻ giải quyết vấn đề theo nhiều cách Hướng dẫn trẻ tích cực sử dụngcác giác quan để khám phá, miêu tả sự vật
Hoạt động này giúp trẻ hình thành và phát triển các kĩ năng sáng tạo,mạo hiểm, chấp nhận thử thách, ham hiểu biết
-Hoạt động thể dục
Người hướng dẫn có thể cho trẻ thường xuyên tham gia tập thể dục vàocác buổi sáng Giúp trẻ tập các kĩ năng phối hợp với bạn, định hướng khônggian, lắng nghe và làm theo hiệu lệnh
2.2.5.3 Điều kiện sống của trẻ trong nhà trường và gia đình
Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo được thực hiện thuận lợi trongđiều kiện sống của trẻ trong nhà trường và gia đình Bao gồm: Các mối quan
hệ liên nhân cách trong nhà trường và gia đình; Phương tiện, hình thức, tìnhhuống sinh hoạt hàng ngày
Những mối quan hệ liên nhân cách là những mối quan hệ giữa trẻ và nhàgiáo dục, giữa trẻ với nhân viên trong trường, giữa trẻ với trẻ, giữa trẻ và cácthành viên trong gia đình
Đây là những mẫu kĩ năng sống cho trẻ bắt chước, học theo Chúng cần
có sự chuẩn mực, giàu tình yêu thương và mang tính sư phạm
Các hình thức sinh hoạt hàng ngày trong nhà trường, gia đình, cộng đồng
để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo có thể là việc làm hàng ngày,phong tục, tập quán, sự kiện tốt đẹp của gia đình, cộng đồng
2.2.6 Lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Trang 342.2.6.1 Vai trò của việc lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo.
Lập kế hoạch giúp giáo viên chủ động hình thành kĩ năng sống cho trẻmẫu giáo theo đúng nguyên tắc, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hìnhthức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
2.2.6.2 Những căn cứ để lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
- Mục tiêu giáo dục trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi
- Những kĩ năng sống trẻ chưa có hoặc chưa thành thạo
- Nội dung giáo dục trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi
- Kinh nghiệm của trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi
- Phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của địa phương
- Điều kiện cơ sở vật chất của trường, lớp
2.2.6.3 Các bước lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo (6 bước)
Bước 1 Xác định các kĩ năng sống cần tập cho trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi.
Cần dựa vào mục tiêu, nội dung giáo dục trẻ ở từng độ tuổi về ý thức bảnthân, quan hệ xã hội, giao tiếp, thực hiện công việc, ứng phó với sự thay đổi,các kĩ năng sống trẻ chưa có hoặc chưa thành thạo
Bước 2 Xác định thời gian giáo dục cho từng kĩ năng.
Xác định thời điểm trong chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ để hìnhthành kĩ năng sống
Xác định chủ đề tập kĩ năng sống đã chọn cho trẻ Tích hợp nội dunggiáo dục kĩ năng sống với nội dung giáo dục chung cho trẻ
Xác định độ dài thời gian tập luyện kĩ năng sống đã chọn cho trẻ
Sau khi trẻ tập được kĩ năng sống mới thì nhà giáo dục tiếp tục duy trì rènluyện kĩ năng sống này thông qua thời điểm đã chọn trong chế độ sinh hoạt
Bước 3 Lựa chọn những phương pháp và hình thức giáo dục thích hợp.
Lựa chọn phương pháp giáo dục cho mỗi kĩ năng sống là tùy thuộc vàonội sung kĩ năng sống, đặc điểm lứa tuổi của trẻ, thời điểm trong chế độ sinhhoạt hàng ngày, chủ đề giáo dục được tích hợp vào
Trang 35Một hoạt động có thể giáo dục nhiều kĩ năng sống Đồng thời một kĩnăng sống nên được tổ chức bởi nhiều hoạt động.
Hoạt động giáo dục cần phù hợp với ý thích của trẻ, với kĩ năng sống cầnhình thành, phong tục địa phương
Bước 4 Xác định các điều kiện thực hiện kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
ở từng độ tuổi
Mỗi kĩ năng sống đòi hỏi đồ dùng, không gian, mối tương tác giữa cácthành viên khác nhau để hình thành, duy trì và phát triển Người lập kế hoạchcần xác định và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện này trước khi hướng dẫn trẻ.Cũng cần xác định cả những mối quan hệ liên nhân cách cần thiết đểhình thành kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo
Bước 5 Xác định những hoạt động phối hợp của các bậc cha mẹ và cộng
đồng để tập luyện kĩ năng sống cho trẻ
Kĩ năng sống của trẻ mẫu giáo chỉ được hình thành, duy trì và phát triểnkhi có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình – nhà trường – cộng đồng
Bước 6 Đặt kế hoạch tập kĩ năng sống vào kế hoạch chăm sóc – giáo
dục chung
Các kĩ năng sống, thời gian, điều kiện hoạt động giáo dục, hoạt độngphối hợp với gia đình và cộng đồng trong kế hoạch giáo dục kĩ năng sống chotrẻ mẫu giáo được đặt vào kế hoạch chăm sóc – giáo dục chung
2.2.7 Đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
2.2.7.1 Mục đích đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
- Điều chỉnh mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
- Xác định những kĩ năng sống trẻ đã đạt được và chưa đạt để có kếhoạch hướng dẫn phù hợp cho trẻ
- Xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung cơ sở vật chất cho phù hợp với kĩnăng cần hướng dẫn cho trẻ
Trang 36- Điều chỉnh phương pháp, hình thức tổ chức, kế hoạch giáo dục kĩ năngcho phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ theo từng độ tuổi, điều kiện kinh
tế, xã hội, văn hóa truyền thống của địa phương
2.2.7.2 Các hình thức đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Tùy vào mục đích đánh giá khác nhau mà ta sử dụng những hình thứcđánh giá khác nhau Đánh giá quá trình; đánh giá kết quả; đánh giá lẫn nhau
đó, điều chỉnh mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
- Đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá
Nhằm xác định những kĩ năng sống trẻ đã đạt và chưa đạt
2.2.7.3 Nội dung đánh giá giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
- Đánh giá mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Đánh giá khái quát các giá trị về ý thức bản thân trẻ, quan hệ xã hội, giao tiếp,thực hiện công việc và thích ứng sự thay đổi của trẻ mẫu giáo ở từng độ tuổi
- Đánh giá nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Là đánh giá những kĩ năng sống cụ thể trong từng nhóm giáo dục kĩnăng sống ở từng độ tuổi của trẻ mẫu giáo
Những kĩ năng sống của trẻ được đánh giá bằng các phương pháp quansát, trò chuyện
Đánh giá kĩ năng sống của trẻ cho phép điều chỉnh mục tiêu, nội dung,phương pháp và hình thức giáo dục cho phù hợp với đặc điểm của trẻ
- Đánh giá điều kiện giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Trang 37Là đánh giá mức độ đáp ứng về đồ dùng, không gian, mối tương tác giữacác thành viên cần có để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
Cho phép phân tích, giữ lại các điều kiện thuận lợi, bỏ đi những điềukiện bất lợi, bổ sung điều kiện còn thiếu cho việc giáo dục kĩ năng sống chotrẻ mẫu giáo
- Đánh giá phương pháp, hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
Là đánh giá mức độ phù hợp của phương pháp và hình thức giáo dục kĩnăng sống với đặc điểm của trẻ, mục tiêu và nội dung giáo dục, văn hóa, điềukiện sống và điều kiện cơ sở vật chất của lớp học
- Đánh giá kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
Là đánh giá tình khả thi của kế hoạch về: Các kĩ năng sống của trẻ theotừng độ tuổi đã tập được hay chưa; Thời gian hướng dẫn và thực hiện từng kĩnăng sống đủ, thiếu hay thừa; Những hoạt động phối hợp với các bậc cha mẹ,cộng đồng đểtập luyện kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo có thực hiện được haykhông; Nguyên nhân, cách khắc phục
2.2.7.4 Những thời điểm đánh giá kết quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mâu giáo
Có thể thực hiện sau một kỳ học, một năm học Vì kĩ năng sống ở trẻmẫu giáo dễ hình thành và cũng dễ mất đi Cần một thời gian dài để hìnhthành, duy trì
2.3 Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
2.3.1 Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ nhà trẻ
2.3.1.1 Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ nhà trẻ qua hoạt động đón, trả trẻ
Yêu cầu học viên: Xây dựng kế hoạch và tổ chức giáo dục kĩ năng sốngcho trẻ nhà trẻ trong giờ đón, trả trẻ, hoạt động chơi tập có chủ đích, ăn, ngủ,
vệ sinh
Ví dụ:
Xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống trong giờ đón, trả trẻ
Mục đích yêu cầu:
Trang 38Kiến thức:
- Trẻ làm quen và biết trẻ cần đến trường và được cha mẹ đón về nhàhàng ngày
- Trẻ làm quen với cách chào hỏi cô giáo, các bạn và cha mẹ
Kĩ năng: Hình thành kĩ năng chào hỏi và tâm thế khi đến trường mầmnon cho trẻ
Thái độ: Tạo cảm giác thân thiện, bình yên, hứng khởi cho trẻ khi đến lớpChuẩn bị:
- Cô dọn dẹp lớp học gọn gàng, sạch sẽ, tạo không gian thoáng mát cholớp học
- Cô bố trí khu vực chơi và đồ chơi cho trẻ
Tiến hành: Cô đón, trả trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở, dùng các câu nóinựng trẻ và cử chỉ âu yếm, ân cần Đối với 7-8 tháng trở lên, cô tập cho trẻ
“ạ”, trẻ lớn hơn tập cho trẻ chào cô, chào bố mẹ
2.3.2 Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo
2.3.2.1 Thực hành tổ chức hoạt độnggiáo dục nhóm kĩ năng ý thức bản thân cho trẻ
* Yêu cầu học viên: Xậy dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động giáo dụcnhóm kĩ năng ý thức bản thân cho trẻ mẫu giáo trong các hoạt động đón, trảtrẻ, hoạt động học có chủ đích, hoạt động chơi ở các góc, hoạt động ngoàitrời, hoạt động thăm quan, hoạt động tổ chức ngày hội, ngày lễ, hoạt động ăn,ngủ
Ví dụ: Xây dựng kế hoạch giáo dục nhóm kĩ năng ý thức bản thân tronggiờ đón, trả trẻ
Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Trẻ biết một số quy tắc giao thông, ghi nhớ địa chỉ gia đình mình
- Trẻ biết tự cất và lấy đồ dùng cá nhân khi đến lớp và khi ra về
Trang 39- Trẻ biết điều chỉnh cảm xúc của bản thân
- Trẻ biết diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc
- Biết chào hỏi, nói năng lễ phép với người lớn
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hiện các quy tắc giao thông, kĩ năng tự phục vụ, kĩnăng kiểm soát cảm xúc, kĩ năng trình bày ý kiến, kĩ năng nói năng lễ phép,lịch sự
Thái độ: Tạo cho trẻ cảm giác vui vẻ, phấn khởi khi đến trường, hứngthú thực hiện các kĩ năng kể trên
Chuẩn bị:
- Cô dọn dẹp lớp học gọn gàng, sạch sẽ, tạo không gian thoáng mát cholớp học
- Cô bố trí khu vực chơi và đồ chơi cho trẻ
Tiến hành: Cô đón, trả trẻ với thái độ vui vẻ, niềm nở, yêu cầu trẻ cất ba
lô, giày, dép đúng nơi quy định, trò chuyện với trẻ về con đường đến trường,
về xúc cảm trước và khi đã đến lớp giáo dục trẻ điều chỉnh cảm xúc phù hợp,giáo dục trẻ biết chào hỏi ông bà, cha mẹ, cô giáo và bạn bè khi đến lớp vàkhi ra về
2.3.2.2 Thực hành tổ chức hoạt độnggiáo dục nhóm kĩ năng quan hệ xã hội cho trẻ
* Yêu cầu học viên: Xậy dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động giáo dụcnhóm kĩ năng quan hệ xã hội cho trẻ mẫu giáo trong các hoạt động đón, trả trẻ,hoạt động học có chủ đích, hoạt động chơi ở các góc, hoạt động ngoài trời, hoạtđộng thăm quan, hoạt động tổ chức ngày hội, ngày lễ, hoạt động ăn, ngủ
Ví dụ: Xây dựng kế hoạch giáo dục nhóm kĩ năng quan hệ xã hội tronggiờ hoạt động ngoài trời
Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ các sự vật hiện tượng, những người thânyêu xung quanh trẻ
Trang 40- Ghi nhớ sự đóng góp của người hoặc nghề đã làm ra các đồ dùng, đồchơi, trông cây, xây dựng các công trình trong trường mầm non.
- Ghi nhớ một số quy tắc nơi công công như: không ngắt hoa, bẻ cành,không dẫm lên cỏ, …
- Trẻ biết giúp đỡ người lớn một số công việc phù hợp với khả năng của mình
- Cô chuẩn bị tâm thế cho trẻ trước khi tham gia vào hoạt động ngoài trời
- Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, đồ chơi cho trẻ
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia vào hoạt động
Giáo viên đan cài giáo dục kĩ năng sống phù hợp cho trẻ
Ví dụ: trong chủ đề thế giới thực vật; trong quá trình giải quyết nhiệm vụtrọng tâm là khám phá một số cây xanh trong vườn trường thì giáo viên có thểtích hợp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ như: giáo dục trẻ cách chăm sóc câynhư thế nào; thấy được vai trò của cây xanh thì cần biết ơn người trồng, chămsóc cây, giáo dục trẻ kĩ năng thực hiện một số quy tắc đơn giản như khôngngắt hoa, bẻ cành, không đu lên cành cây, không vứt rác bừa bãi, …