1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Cong nghe 8 Ca nam CKTKN

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Dùng Loại Điện - Quang. Đèn Sợi Đốt, Đèn Ống Huỳnh Quang
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 126,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS : Suy nghĩ trả lời vì các đồ dùng điện tiêu thụ ít điện năng mà vẫn đảm bảo mục đích sử dụng - GV: Để chiếu sáng trong nhà, công sở nên dùng đèn huỳnh quang hay đèn sợi đốt để tiết [r]

Trang 1

HỌC KÌ II

Tiết 36

Bài 38 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG.

ĐÈN SỢI ĐỐT, ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt

- Hiểu được các đặc điểm của các loại đèn điện, đèn sợi đốt

- Hiểu được ưu nhược điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trongnhà

2 Kĩ năng: Phân biệt được các loại đèn điện

2 Kiểm tra bài cũ : Không

3 Bài mới:

Hoạt động1: Phân loại đèn điện (7p)

GV: Quan sát tranh vẽ và hiểu biết thực tế trả lời

? Hãy cho biết năng lượng đầu vào và đầu ra của

Trang 2

GV: Vì sao phải hút hết không khí (tạo chân

không) và bơm khí trơ vào bóng?

GV : Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng

không tiết kiệm điện năng?

HS trả lời, lớp nhận xét

GV chốt lại và mở rộng: Đèn phát ra ánh sáng

liên tục (có lợi hơn loại đèn khác khi thị lực phải

làm việc nhiều)

GV : Hãy giải thích ý nghĩa các đại lượng ghi trên

đèn sợi đốt và cách sử dụng đèn được bền lâu?

HS trả lời, lớp nhận xét

GV chốt lại

4 Củng cố: (8p)

? Phát biểu nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt?

? Nêu các đặc điểm của đèn sợi đốt?

3 Đặc điểm của đèn sợi đốt

- Đèn phát ra ánh sáng liên tục

- Hiệu suất phát quang thấp:chỉ khoảng 4% -> 5% điệnnăng tiêu thụ của đèn đượcbiến đổi thành quang năng phát

ra ánh sáng

- Tuổi thọ thấp: chỉ khoảng1000h

4 Số liệu kĩ thuật: SGK

5 Sử dụng: SGK

5 Hướng dẫn về nhà: (2p)

- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Tìm hiểu thêm các loại đèn điện trong thực tế

- Đọc bài 39: Đèn huỳnh quang

Tiết 37

Bài 39 ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG.

Trang 3

ĐÈN SỢI ĐỐT, ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG (tiếp)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh quang

- Hiểu được các đặc điểm của đèn ống huỳnh quang

- Hiểu được ưu nhược điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trongnhà

2 Kĩ năng: Phân biệt được các loại đèn điện

2 Kiểm tra bài cũ: (6')

- Sợi đốt làm bằng chất gì? Vì sao sợi đốt là phần

tử rất quan trọng của đèn?

- Phát biểu nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm

việc, đặc điểm, số liệu kỹ thuật và công dụng

của đèn ống huỳnh quang (17p)

GV cho HS quan sát mẫu đèn ống huỳnh quang

HS Quan sát vật mẫu, hình vẽ và thực tế

GV : Hãy cho biết đèn huỳnh quang có các bộ

phận chính nào? Đặc điểm của các bộ phận đó?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV : Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì trong

nguyên lý làm việc của đèn?

HS nghiên cứu thông tin sgk/137

GV: Hãy nêu nguyên lý làm việc của đèn ống

b, Điện cực:

- Làm bằng dây vofram códạng lò so xoắn và được trángmọt lớp bari oxit

- Có 2 điện cực Mỗi điện cực

có hai đầu tiếp điện

2, Nguyên lí làm việc:

sgk/137-138

Trang 4

GV: Nêu những đặc điểm của đèn huỳnh quang

HS: trả lời, lớp nhận xét

GV: kết luận

GV : Hãy giải thích ý nghĩa các đại lượng ghi trên

đèn ống huỳnh quang và cách sử dụng đèn được

bền lâu?

HS trả lời, lớp nhận xét

GV chốt lại

GV: Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc của đèn

com pắc huỳnh quang?

GV: dựa vào đặc điểm của mỗi lại đèn đã học

Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống

? Nêu các đặc điểm của đèn huỳnh quang?

? Vì sao người ta thường dùng đèn huỳnh quang

để chiếu sáng nhà ở, lớp học, công sở, nhà

máy ?

3, Đặc điểm của đèn ống huỳnh quang

- Hiện tượng nhấp nháy

- Hiệu suất phát quang: khoảng20->25% điện năng tiêu thụcủa đèn được biến đổi thànhquang năng

- Tuổi thọ của đèn khoảng

8000 giờ,

- Mồi phóng điện

4 Số liệu kĩ thuật : SGK

5 Sử dụng: SGK

2 Đèn Compắc huỳnh quang

- Cấu tạo: Bóng đèn, đuôi đèn(có chấn lưu đặt bên trong)

- Nguyên lý làm việc: giốngđèn huỳnh quang

- Ưu điểm: kích thước gọn nhẹ

và dễ sử dụng , có hiệu suấtphát quang gấp khoảng 4 lầnđèn sợi đốt

3 So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang

Bảng 39.1 sgk/139

5 Hướng dẫn về nhà: (1p)

- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”

Trang 5

- Đọc bài 40 và chuẩn bị mỗi nhóm 2m dây điện 2x0,7

? Tìm hiểu quy trình thực hành

Tiết 38

Bài 40.

Trang 6

Thực hành: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te

- Học sinh hiểu đựơc nguyên tắc làm việc của bộ đèn ống huỳnh quang

2 Kĩ năng: Lắp ráp và sử dụng được bộ đèn ống huỳnh quang

2 Kiểm tra bài cũ: (6p)

Nêu các đặc điểm của đèn huỳnh quang và so sánh

- GV: Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành

- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu của học

sinh

- HS: Bày dụng cụ, vật liệu lên bàn

- GV: Phân nhóm và vị trí cho các nhóm thực hành

- HS: Về vị trí

Hoạt động 2 Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang (10p)

- GV : Các em hãy thảo luận nhóm đọc và giải thích ý

nghĩa các số liệu kĩ thuật ghi trên đèn ống huỳnh

quang và điền vào báo cáo thực hành

- HS : Thảo luận và điền vào báo cáo thực hành

TT Số liệu kĩ thuật ý nghĩa

Trang 7

2 Chấn lưu Tạo điện áp cao để mồi

phóng điện tử

3 Tắc te Tự động đóng cắt để tạo

điện áp cao ở chấn lưu

Hoạt động 3 Quan sát tìm hiểu sơ đồ mạch điện

của bộ đèn ống huỳnh quang (10p)

- GV : Treo tranh hình 40.1 Quan sát hình em cho biết

chấn lưu và tắc te được mắc như thế nào với đèn ống

huỳnh quang?

- HS: Suy nghĩ trả lời (Chấn lưu mắc nối tiếp với đèn

ống huỳnh quang, tắc te mắc song song với đèn ống

huỳnh quang)

- GV: Hai đầu dây ra ngoài của bộ đèn ống nối vào

đâu?

- HS: Suy nghĩ trả lời (nối vào nguồn điện)

Hoạt động 4 Quan sát sự mồi phóng điện và đèn

phát sáng (8p)

- GV: Kiểm tra các bộ đèn ống hoàn chỉnh, nhắc nhở

quy trình an toàn và cho HS đóng điện bộ đèn huỳnh

quang Sau khi đóng điện xảy ra hiện tượng gì ở tắc te

và sau đó thấy hiện tượng gì ở đèn ống huỳnh quang?

- HS: Quan sát, thảo luận và trả lời vào báo cáo thực

hành (khi đóng điện sảy ra hiện tượng đóng cắt điện

trong tắc te làm tắc te nháy sáng Khi đèn ống huỳnh

quang phát sáng bình thường, tắc te không sáng.)

4 Tổng kết - đánh giá (4p)

- GV: hướng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành của

mình theo mục tiêu bài học

Trang 8

5 Hướng dẫn về nhà, chuẩn bị bài sau: (1p)

- Về nhà tập đấu bộ đèn ống huỳnh quang theo sơ đồ

- Hiểu được nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện

2 Kĩ năng: Sử dụng thành thạo bàn là điện.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên lí biến đổi năng

lượng cảu đồ dùng loại điện - nhiệt (6p)

- GV: Em hãy nêu tác dụng nhiệt của dòng điện

(đã học ở vật lí 7)?

- HS: Suy nghĩ trả lời (dòng điện tích chạy trong

dây dẫn va chạm với các phần tử của vật dẫn, làm

cho vật dẫn bị nóng lên)

- GV: Từ tác dụng nhiệt của dòng điện em hãy

phát biểu nguyên lí làm việc của đồ dùng loại

điện - nhiệt?

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV : Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng

loại điện - nhiệt là gì ?

- HS : Suy nghĩ trả lời ( đầu vào là điện năng, đầu

Trang 9

Hoạt động 2 Tìm hiểu các yêu cầu kĩ thuật của

- GV : KL : Vì nhiệt lượng tỏa ra :

Q = I2.R.t (J) = 0,24 I2.R.t (calo) Muốn Q tăng

thì R phải tăng do đó p phải tăng

- GV: Tại sao dây đốt nóng phải chịu được nhiệt

độ cao ?

- HS: Suy nghĩ trả lời ( Vì nhiệt độ làm việc của

thiết bị điện - nhiệt lớn Nếu không chịu được

nhiệt độ cao nó sẽ nóng chảy)

- GV: Để làm dây đốt nóng người ta sử dụng loại

vật liệu nào?

- HS: Suy nghĩ trả lời (dây Niken-Crom,

Phero-Crom.)

Hoạt động 3 Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm

việc, số liệu kĩ thuật và cách sử dụng bàn là

điện (19p)

- GV : Treo tranh hình 41.1 và cho HS quan sát

bàn là Em hãy cho biết cấu tạo của bàn là gồm

các bộ phận nào?

- HS: Suy nghĩ trả lời (dây đốt nóng và vỏ bàn là)

- GV: Dây đốt nóng có chức năng gì? được làm

bằng loại vật liệu gi?

- HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Nhiệt độ làm việc của dây đốt nóng Niken

-Crom khoảng bao nhiêu độ?

- HS: Trả lời (1000 - 11000C)

- GV: Dây đốt nóng được đặt như thế nào trong

bàn là?

- HS: Suy nghĩ trả lời (dây đốt nóng được đặt

trong dãnh và cách điện với vỏ)

R : Điện trở dây đốt nóng (ôm)

p : Điện trở suất (ôm mét)

l : Chiều dài dây đốt nóng (m)

s : tiết diện dây đốt nóng (m2)

b, Các yêu cầu kĩ thuật

-b, Vỏ bàn là gồm:

- Đế bằng gang để tích nhiệt vàduy trì nhiệt khi là

- Nắp bằng đồng trên gắn tay

Trang 10

- Ngoài các bộ phận trên bàn là còn có các bộ

phận nào khác?

- HS: Suy nghĩ trả lời (còn đèn tín hiệu, rơ le

nhiệt, núm điều chỉnh nhiệt độ )

- GV: Nguyên lí làm việc của bàn là như thế nào?

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV: Nhiệt năng là năng lượng đầu vào hay đầu

ra của bàn là điện và được sử dụng để làm gì?

- GV: gọi 1 HS đoc ghi nhớ

- Nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt

là gì?

- Các yêu cầu kĩ thuật đối với dây đốt nóng là gì?

Giải thích

- Cấu tạo của bàn là gồm có các bộ phận cơ bản

nào? nêu chức năng của chúng?

- Khi sử dụng bàn là cần chú ý điều gì?

cầm bằng nhựa để cách điện,cách nhiệt

2 Nguyên lí làm việc:

Khi đóng điện, dòng điện chạytrong dây đốt nóng tỏa nhiệt,nhiệt được tích vào đế của bàn

Trang 11

- Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng động cơ điện một pha.

- Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện, máy bơm nước

2 Kĩ năng: Sử dụng được quạt điện, máy bơm nước.

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh vẽ hình 44.1, 44.3, 44.7, quạt điện, máy bơm nước

- HS : Nghiện cứu trước bài 44

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Dây đốt nóng của đồ dùng loại điện nhiệt có các

yêu cầu kĩ thuật gì? Giải thích

3 Bài mới

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo động cơ điện 1

pha (8p)

- GV : Treo tranh hình 44.1 và cho HS quan sát

mô hình động cơ điện 1 pha GV giới thiệu 2 bộ

phận chính của động cơ là Stato và roto

- HS: Quan sát

- GV: Stato có cấu tạo như thế nào? Được làm

bằng loại vật liệu gì?

- HS: Suy nghĩ trả lời (SGK)

- GV: Chức năng của Stato là gì?

- HS: Suy nghĩ trả lời (tạo ra từ trường quay)

- GV: Em hãy cho biết cấu tạo và chức năng của

roto?

- HS: Suy nghĩ trả lời (SGK)

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên lí làm việc của

động cơ điện 1 pha (6p)

- GV: Tác dụng từ của dòng điện được biểu hiện

như thế nào?

- HS: Suy nghĩ trả lời (lực từ của dòng điện có thể

đẩy hoạc hút kim loại)

I Động cơ điện 1 pha

1 Cấu tạo: gồm

a, Stato (phần đứng yên)

b, Roto (phần quay)

2 Nguyên lí làm việc: SGK

Trang 12

- GV: Nguyên lí làm việc của động cơ điện 1 pha

- HS: Trả lời (dùng làm nguồn động lực cho các

máy: quạt điện, máy bơm nước, máy say sát)

Hoạt động 3 Tìm hiểu số liệu kĩ thuật và sử

- GV: Cách sử dụng động cơ điện như thế nào để

động cơ điện được bền lâu và an toàn?

- HS: Suy nghĩ trả lời (SGK)

Hoạt động 4 Tìm hiểu quạt điện (13p)

- GV : Cho HS quan sát mô hình quạt điện Em

hãy cho biết quạt điện có các bộ phận chính nào ?

- HS : Động cơ điện và cánh quạt

- GV : Động cơ điện có chức năng gì ?

- HS : Lưới bảo vệ, bộ phận điều chỉnh tốc độ,

thay đổi hướng gió, hẹn giờ

- GV : Nguyên lí làm việc của quạt điện như thế

nào ?

- HS: Suy nghĩ trả lời (SGK)

- GV : Có các loại quạt điện nào ?

- HS : Quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường, quạt

II Quạt điện

1 Cấu tạo:

Gồm :

- Động cơ điện : Biến điệnnăng thành cơ năng làm quaycách quạt

- Cánh quạt : Tạo ra gió khiquay

2 Nguyên lí làm việc (SGK)

3 Sử dụng : SGK

Trang 13

- Cấu tạo của động cơ điện gồm những bộ phận

cơ bản nào ?

- Động cơ điện được sử dụng để làm gì ?Em hãy

nêu các ứng dụng của động cơ điện

- Hãy nêu tên và chức năng của các bộ phận chính

của quạt điện và máy bơm nước

5 Hướng dẫn về nhà: (1p)

- Về nhà học bài theo câu hỏi cuối bài

- Nghiên cứu trước bài : Máy biến áp 1 pha

Tiết 41

Bài 46 MÁY BIẾN ÁP 1 PHA

I MỤC TIÊU:

Trang 14

1 Kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo , nguyên lí làm việc của máy biến áp 1 pha

- Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp 1 pha

2 Kĩ năng: Sử dụng thành thạo, đảm bảo an toàn máy biến áp 1 pha.

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy định an toàn điện.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh vẽ hình 46.1, 46.2, 46.3, 46.4, mô hình máy biến áp 1 pha

- HS: Nghiên cứu trước bài 46

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Quạt điện có cấu tạo và nguyên lí làm việc như

thế nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:(1p) Trong cuộc sống sinh hoạt cũng

như trong sản xuất, ở đâu chúng ta cũng thấy sự có

mặt của máy biến áp Chúng được chế tạo với hình

dáng và chủng loại vô cùng phong phú, dùng để

biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà vẫn

giữ nguyên tần số dựa trên nguyên lí cảm ứng điện

từ Vậy chúng có cấu tạo và nguyên lí làm việc như

thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo máy biến áp (17p)

- GV : Chức năng của máy biến áp là gì ?

- HS : Suy nghĩ trả lời (biến đổi điện áp xoay chiều)

- GV : Treo tranh hình 46.1, 46.2 và cho HS quan

sát MBA Theo em MBA có mấy bộ phận chính?

Đó là các bộ phận nào?

- HS: Suy nghĩ trả lời (gồm lõi thép, dây quấn và

một số bộ phận khác)

- GV: Lõi thép được làm bằng loại vật liệu gì? có

cấu tạo như thế nào?

- HS : Suy nghĩ trả lời

- GV: Lõi thép có chức năng gì?

- HS : Suy nghĩ trả lời (dẫn từ cho MBA)

- GV: Tại sao lõi thép lại phải ghép từ các lá thép

và được sơn cách điện

- HS : Suy nghĩ trả lời (để giảm tổn hao năng lượng

do dòng từ xoáy Fuco)

1 Cấu tạo:

a, Lõi thép: Làm bằng các lá thép kĩ thuật điện ghép lại

b, Dây quấn:

- Làm bằng dây điện từ được bọc cách điện và quấn quanh

Trang 15

- GV: Dây quấn làm bằng loại vật liệu gì?

- HS : Suy nghĩ trả lời

- GV: MBA 1 pha có mấy loại dây quấn? đó là dây

quấn nào?

- HS : Suy nghĩ trả lời (2 loại dây quấn là dây quấn

sơ cấp và dây quấn thứ cấp)

- GV : Treo tranh hình 46.3, 46.4 Quan sát hình

các em hãy phân biệt dây quấn sơ cấp và dây quấn

- GV: Giải thích Pđm là P cung cấp cho phụ tải

- GV: Công dụng của MBA là gì? phạm vi sử dụng

- Hãy mô tả cấu tạo của MBA 1 pha

- Hãy nêu cong dụng của MBA

lõi thép

- Có 2 loại dây quấn:

+ Dây quấn sơ cấp: Đươc nối với nguồn điện U1(đầu vào)

có N1 vòng dây

+ Dây quấn thứ cấp: Lờy điện

ra sử dụng U2 có N2 vòng dây

2 Các số liệu kĩ thuật

(SGK)

4 Sử dụng

- Công dụng: Dùng để tăng hoạc giảm điện áp

1 Kiến thức: Biết sử dụng điện năng một cách hợp lí

2 Kĩ năng: Sử dụng được các thiết bị điện hợp lí trong giờ cao điểm.

Trang 16

3 Thái độ: Có ý thức tiết kiệm điện năng.

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)Em hãy trình bày cấu tạo

của MBA 1 pha

- GV : Theo em những giờ nào là giờ cao điểm tiêu

thụ điện năng trong ngày?

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV: Hãy giải thích tại sao khoảng thời gian trên là

giờ cao điểm?

- HS : Suy nghĩ trả lời (đây là giờ sử dụng điện

năng nhiều nhất trong ngày như : đèn điện, ti vi,

quạt điện, bếp điện, nồi căm điện, bình nước nóng)

- GV: Điện năng trong giờ cao điểm có đặc điểm

gì?

- HS : Suy nghĩ trả lời (Điện năng tiêu thụ > điện

năng sản xuất ra từ các nhà máy điện; điện áp mạng

điện giảm)

- GV: Em hãy cho biết khi điện áp của mạng điện

bị giảm xuống, sự phát sáng của đèn điện, tốc độ

quay của quạt điện, thời gian đun sôi nước của bếp

điện như thế nào ?

- HS : Suy nghĩ trả lời

HĐ2 Tìm hiểu các biện pháp để sử dụng hợp lí,

tiết kiệm điện năng (18’)

- GV: Theo em có các biện pháp nào để sử dụng

hợp lí và tiết kiệm điện năng?

- HS : Suy nghĩ trả lời

- GV: Tại sao phải giảm tiêu thụ điện năng ở giờ

cao điểm?

- HS : Suy nghĩ trả lời (để tránh tụt điện áp, tránh

I Nhu cầu tiêu thụ điện năng

1 Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng :

- Giờ cao điểm là giờ tiêu thụđiện năng nhiều nhất

- Giờ cao điểm từ 18 -> 22 giờ hàng ngày

2 Những đặc điểm của giờ cao điểm

(SGK)

II Sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng

1 Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm

Trang 17

sử dụng quá công suất phát ra của các nhà máy phát

- HS : Suy nghĩ trả lời (vì các đồ dùng điện tiêu thụ

ít điện năng mà vẫn đảm bảo mục đích sử dụng)

- GV: Để chiếu sáng trong nhà, công sở nên dùng

đèn huỳnh quang hay đèn sợi đốt để tiết kiệm điện

năng? tại sao?

- HS : Suy nghĩ trả lời (dùng đèn huỳnh quang vì

đèn huỳnh quang có hiệu suất phát quang gấp 5 lần

đèn sợi đốt)

- GV: Treo bảng phụ: các em hãy điền chữ LP (lãng

phí điện năng) hoạc TK (tiết kiệm điện năng) vào

các ô trống trên bảng phụ

+ Tan học không tắt đèn phòng học

+ Khi xem ti vi, tắt đèn bàn học tập

+ Bật đèn phòng tắm, phòng vệ sinh suốt ngày đêm

+ Khi ra khỏi nhà, tắt điện các phòng

- Gia đình em đã có những biện pháp gì để tiết

kiệm điện năng?

- Tiết kiệm điện năng có lợi ích gì cho gia đình, xã

hội và môi trường?

2 Sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng.

3 Không sử dụng lãng phí điện năng

5 Hướng dẫn về nhà, chuẩn bị bài sau: (1’)

- Về nhà học bài theo câu hỏi cuối bài

- Đọc mục có thể em chưa biết

- Đọc trước bài 49

Tiết 43

Trang 18

Bài 45 + 49 Thực hành:

QUẠT ĐIỆN - TÍNH TOÁN TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG TRONG GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo của quạt điện: động cơ điện + cánh quạt

- Hiểu được các số liệu kĩ thuật của quạt điện

- Biết cách tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình

2 Kĩ năng:

- Sử dụng quạt điện đúng các yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn

- Tính toán được tiêu thụ điện năng trong gia đình

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các quy trình an toàn khi sử dụng quạt điện

II CHUẨN BỊ:

- GV: Kìm, ta vít, quạt điện, đồng hồ vạn năng, bút thử điện

- HS: Chuẩn bị như GV, báo cáo TH

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

Thế nào là giờ cao điểm? Theo em phải làm

gì để sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng?

3 Bài mơí:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về quạt điện (16p)

- GV: Kiểm tra dụng cụ thực hành của HS

- GV: Gọi 1 HS nhắc lại các công việc

kiểm tra quạt trước khi sử dụng

- HS: Suy nghĩ trả lời

+ Kiểm tra vỏ, cánh

+ Kiểm tra về cơ: dùng tay quay cánh quạt

+ Kiểm tra về mạch điện bằng đồng hồ vạn

năng (kiểm tra thông mạch và kiểm tra dò

điện)

- GV: Cho các nhóm kiểm tra quạt điện và

điền vào báo cáo thực hành

Trang 19

- GV: Kiểm tra lại quạt điện của các nhóm

sau đó cho HS đóng điện để quạt hoạt động

- HS: Đóng điện cho quạt hoạt động

- GV: Yêu cầu HS quan sát, điều khiển quạt

điện về tốc độ, hướng gió, theo dõi tình

trạng làm việc của quạt điện: Tiếng ồn,

nhiệt độ, kiểm tra dò điện bằng bút thử điện

sau đó điền vào báo cáo thực hành

- HS: Quan sát, nhận xét

- GV: Cần phải làm gì cho quạt điện làm

việc bền lâu?

- HS: Suy nghĩ trả lời (thường xuyên kiểm

tra, lau chùi, tra dầu mỡ vào các khớp

chuyển động của quạt)

Hoạt động 2 Tính toán tiêu thụ điện

năng trong gia đình (17p)

- GV: Giới thiệu công thức tính điện năng

tiêu thụ của đồ dùng điện

- GV: Em hãy tính điện năng tiêu thụ trong

ngày của từng thiết bị điện trong bảng trang

169

- HS: Kẻ bảng tính toán

- GV: các em hãy tính tổng điện năng tiêu

thụ trong 1 ngày của tất cả các đồ dùng

điện trong bảng rồi điền vào mục 2 báo cáo

thực hành

- HS: Tính toán

- GV: Nếu điện năng tiêu thụ các ngày

trong tháng như nhau thì điện năng tiêu thụ

trong tháng (30 ngày) là bao nhiêu?

- HS: Suy nghĩ tính toán và điền vào mục 3

P: Công suất điện của đồ dùng điện Đơn vị W

A: Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điệntrong khoảng thời gian t Đơn vị wh; kwh

Đèn ống huỳnh quang

Trang 20

4 Củng cố: (5p)

- Công thức tính điện năng tiêu thụ như thế

nào?

- GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài thực

hành của mình theo mục tiêu bài thực hành

- GV: Thu báo cáo thực hành và nhận xét

5 Hướng dẫn về nhà, chuẩn bị bài sau: (1p)

- Về nhà tập tính toán tiêu thụ điện năng của gia đình mình

- Ôn tập chương 6 và chương 7

- Chuẩn bị giờ sau: Kiểm tra thực hành 1 tiết

1 Kiến thức: Học biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha.

2 Kĩ năng: Hiểu được các số liệu kĩ thuật.

3 Thái độ: Sử dụng được máy biến áp đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn.

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Các mẫu vật

+ Lá thép kỹ thuật điện

+ Lõi thép

Trang 21

+ Dây cuốn của máy biến áp.

? Hãy nêu cấu tạo chức năng các bộ phận của máy biến áp một pha?

? Nêu nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha? Khi sử dụng cần chú ý điều gì?

HS trả lời, lớp nhận xét GV kết luận và cho điểm

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành (3')

Chia lớp thành các nhóm nhỏ

Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành

của mỗi thành viên

GV nhắc lại nội quy an toàn và hướng dẫn

GV cho học sinh quan sát máy biến áp

?Hãy giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật của

máy biến áp?

HS đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

GV kết luận

HS ghi vào mục 1 báo cáo thực hành

? Hãy nêu cấu tạo chức năng các bộ phận của

máy biến áp một pha?

HS đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

GV kết luận

HS ghi vào mục 2 báo cáo thực hành

? Muốn sử dụng an toàn máy biến áp làm như

thế nào?

GV hướng dẫn học sinh kiểm tra toàn bộ bên

ngoài

B1: Kiểm tra thông mạch của các dây

B2: Kiểm tra cách điện

I Chuẩn bị

(sgk/162)

II Nội dung và trình tự thực hành

1, Tìm hiểu máy biến áp

-Công suất định mức cho ta biết khả năng cungcấp công suất cho các tải của máy biến áp

-Dây quấn: Dùng để dẫn điện cho máy biến áp

2, Cho máy biến áp làm việc

- Trước khi cắm máy biến áp và nguồn cần nắmvững các trị số định mức ghi trên nhãn

- Điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu sử dụng

- Máy biến áp để nơi khô ráo

3, Vận hành máy biến áp

Trang 22

HS tiến hành kiểm tra và ghi vào mục 3 của

Cắt khoá K đây là chế độ không tải máy biến

áp không cung cấp điện cho đèn Yêu cầu học

sinh vận hành

4 Củng cố - đánh giá: (4')

- HS hoàn thành báo cáo thực hành

- GV: Nhận xét các bước chuẩn bị, tinh thần, thái độ và kết quả thực hành

? Nêu công dụng và cách sử dụng máy biến áp một pha?

- HS trả lời, lớp nhận xét GV kết luận

5 Hướng dẫn về nhà: (1')

- Đọc trước bài 48 +49

? Thế nào là sử dụng hợp lí điện năng?

? Cần có biện pháp gì để sử dụng hợp lí điện năng?

- Hiểu được đặc điểm của mạng điện trong nhà

- Hiểu được cấu tạo, chức năng một số phần tử của mạng điện trong nhà

2 Kĩ năng:

- Phân biệt được các đồ dùng điện theo điện áp định mức và công suất định mức

Trang 23

- Phân biệt được mạch điện chính và mạch điện nhánh.

3 Thái độ: Ham thích tìm hiểu cấu tạo của mạng điện trong nhà.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh vẽ hình 50.1, h 50.2, mô hình mạng điện trong nhà

- HS: Nghiên cứu trước bài 50

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về đặc điểm và yêu cầu

của mạng điện trong nhà (21p)

- GV : Treo tranh hình 50.1 giới thiệu sơ đồ mạng

điện

- GV: Em cho biết điện áp gia đình em đang sử

dụng là bao nhiêu vôn?

- HS : Suy nghĩ trả lời (220v)

- GV : Nhấn mạnh đây là giá trị điện áp định mức

của mạng điện sinh hoạt ở tất cả các vùng miền của

nước ta

- GV: Những đồ dùng điện trong nhà em có điện áp

định mức là bao nhiêu? Tại sao tất cả các đồ dùng

đều có chung cấp điện áp?

- HS: Suy nghĩ trả lời (Các đồ dùng điện đều có

điện áp là 220v Vì tất cả các đồ dùng phải có điện

áp phù hợp với điện áp của mạng điện cung cấp

mới sử dụng được.)

- GV: Có những dồ dùng điện nào có cấp điện áp

thấp hơn không? Hãy cho biết khi sử dụng những

đồ dùng điện đó có cần qua thiết bị điện nào nữa

không?

- HS : Suy nghĩ trả lời (đầu video của Nhật có điện

áp 110V, khi sử dụng cần phải qua máy biến áp )

- GV: Lấy VD giá trị điện áp định mức của mạng

điện trong nhà ở một số nước :

+ Nhật Bản : 110V, Mĩ 127V và 220V

- GV : Giải thích thuật ngữ ‘tải’ hay còn gọi là

‘phụ tải’ là bao gồm tất cả các thiết bị điện, đồ

dùng điện trong 1 mạng điện

I Đặc điểm và yêu cầu của mạng điện trong nhà

1 Điện áp của mạng điện trong nhà

Điện áp của mạng điện trongnhà là 220V

2 Đồ dùng điện của mạng điện trong nhà

a, Đồ dùng điện rất đa dạng

Trang 24

- GV : Đồ dùng điện gia đình em có những loại

nào ?

- HS : Suy nghĩ trả lời

- GV: Em cho biết công suất điện của các đồ dùng

điện có giống nhau không ? lấy VD minh hoạ

- HS : Suy nghĩ trả lời

- GV: Số lượng các đồ dùng điện trong mỗi gia

đình có giống nhau không ?

- HS : Suy nghĩ trả lời (không)

- GV: KL : Số lượng các đồ dùng điện trong mỗi

gia đình không giống nhau => nhu cầu dùng điện

của các gia đình cũng khác nhau tạo nên tính đa

dạng của mạng điện trong nhà Từ đó việc thiết kế

thiết bị và đồ dùng điện có số liệu kĩ thuật dưới đây

sao cho phù hợp với điện áp định mức của mạng

- GV: Vẽ 1 mạch điện đơn giản lên bảng

- GV : Sơ đồ mạch điện trên gồm những phần tử

nào ? Chức năng của các phần tử đó là gì ?

- HS : Suy nghĩ trả lời

- GV: Treo tranh hình 50.2 Quan sát hình 50.2a em

b, Công suất điện của các đồdùng điện rất khác nhau

3 Sự phù hợp điện áp giữa các thiết bị, đồ dùng điện với điện áp của mạng điện

Các thiết bị điện và các đồdùng điện trong nhà phải cóđiện áp định mức phù hợpđiện áp của mạng điện

4 Yêu cầu của mạng điện trong nhà (sgk)

II Cấu tạo của mạng điện trong nhà

Cấu tạo mạng điện trong nhàgồm: mạch chính, mạch

Trang 25

cho biết mạng điên trong nhà gồm những phần tử

nào ?

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV:Mạch nhánh được lắp như thế nào ?

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV : Giới thiệu sơ đồ mạng điện phức tạp có

nhiều đồ dùng điện công suất cao (h50.2b)

- HS : Quan sát

4 Củng cố: (7p)

- GV: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ

- Khi dùng bút thử điện kiểm tra dây pha và dây

trung tính ta thấy có hiện tượng gì?

- Mạng điện trong nhà có những đặc điểm gì?

- Mạng điện trong nhà gồm những phần tử nào?

nhánh, thiết bị đóng cắt vàbảo vệ, bảng điện, sứ cáchđiện

5 Hướng dẫn về nhà, chuẩn bị bài sau: (1p)

- Về nhà học bài theo câu hỏi cuối bài

Ngày đăng: 14/06/2021, 08:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w