1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De cuong on tap dia li 10 hk1

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư: Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó nguyên nhân quyết định là trình [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI MÔN ĐỊA LÍ 10.

BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI

I Quy luật địa đới:

 Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí

và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo đến cực)

 Nguyên nhân: Do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời Dạng hình cầu của TĐ làm cho góc chiếu của tia sáng mặt trời đến bề mặt đất (góc nhập xạ) thay đổi từ Xích Đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ mặt trời cũng thay đổi theo Bức xạ mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất Vì thế sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã tạo ra quy luật địa đới

 Ví dụ biểu hiện của quy luật địa đới ở Việt Nam: Lãnh thổ Việt Nam trải dài qua 15 vĩ tuyến, biểu hiện rõ nhất của QL địa đới ở Việt Nam là khí hậu: Nhiệt

độ tăng dần từ Bắc vào Nam theo quy luật

II Quy luật phi địa đới:

 Khái niệm: Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan

 Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất Nguồn năng lượng này

đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao

 Ví dụ biểu hiện của quy luật phi địa đới ở Việt Nam: Sự xuất hiện các loài cây

có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở các vùng núi cao ở VN như Sapa và Đà Lạt BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

1 Tỉ suất sinh thô:

- Khái niệm: Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm

- Đơn vị tính: Tỉ suất sinh thô được tính theo đơn vị phần nghìn (‰)

- Nhân tố ảnh hưởng: Có nhiều yếu tố tác động đến tỉ suất sinh làm cho nó thay đổi theo thời gian và không gian, trong đó quan trọng nhất là các yếu tố tự nhiên – sinh học, phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế

- xã hội và các chính sách phát triển dân số của từng nước

2 Tỉ suất tử thô:

- Khái niệm: Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm

- Đơn vị tính: Tỉ suất tử thô được tính bằng đơn vị phần nghìn (‰)

- Nhân tố ảnh hưởng: Các nguyên nhân ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô là: Knh tế -

xã hội (chiến tranh, đói kém, bệnh tật,…) và các thiên tai (động đất, núi lửa, hạn hán, bão lụt,…)

3 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:

Trang 2

- Khái niệm: TS gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất

tử thô TS gia tăng dân số được coi là động lực phát triển dân số

- Đơn vị tính: TS gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng đơn vị phần trăm (%)

- Nhân tố ảnh hưởng: kể tên các nhân tố ảnh hưởng của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô

4 Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý:

- Hậu quả của gia tăng ds quá chậm: Số người già tăng lên nhiều, thiếu hụt lực lượng lao động, tăng chi phí phúc lợi,thuốc men, phải nhập khẩu lực lượng lao động từ nước ngoài,

- Hậu quả của gia tăng dân số quá nhanh: Thiếu lương thực, thực phẩm; thiếu chỗ ở; thiếu việc làm, khai thác tài nguyên một cách bừa bãi làm suy thoái môi trường, moi trường ô nhiễm, tăng khoảng cách giàu nghèo, tệ nạn xã hội lan rộng, tắc nghẽn giao thông, việc phát triển văn hóa, y tế, giáo dục gặp nhiều khó khăn,…

BÀI 23: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI

1 Cơ cấu dân số theo giới:

- Khái niệm: Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân Đơn vị được tính bằng phần trăm (%)

- Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian và có sự khác nhau ở từng nước, từng khu vực

- Cơ cấu dân số theo giới ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống và hoạch định chiến lược kinh tế - xã hội

-

Tnn= Dnam Dnữ

2 Cơ cấu dân số theo tuổi:

- Khái niệm: Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định

- Phân loại cơ cấu dân số theo tuổi có 2 cách: Phân loại theo khoảng cách tuổi không đều nhau và phân loại theo khoảng cách tuổi đều nhau

- Để nghiên cứu cơ cấu dân số, người ta thường sử dụng tháp dân số (tháp tuổi) với 3 kiểu tháp cơ bản:

+ Kiểu mở rộng: Đáy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, các cạnh thoai thoải; thể hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh

+ Kiểu thu hẹp: Tháp có dạng phình to ở giữa, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp; thể hiện sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già, tỉ suất sinh giảm nhanh, nhóm trẻ em ít, gia tăng dân số có xu hướng giảm dần

+ Kiểu ổn định: Tháp có dạng thu hẹp ở phần đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh; thể hiện

tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp ở nhóm trẻ em nhưng cao ở nhóm già, tuổi thọ trung bình cao, dân số ổn định cả về quy mô và cơ cấu

BÀI 24: PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

1 Phân bố dân cư:

Trang 3

- Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư: Phân bố dân cư là một hiện tượng

xã hội có tính quy luật do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó

nguyên nhân quyết định là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất

của nền kinh tế, sau

- đó mới đến các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ,

chuyển cư,…

2 Đô thị hóa:

*Ảnh hưởng tích cực: Đô thị hóa không những góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng

kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động mà còn làm thay đổi sự phân bố

dân cư và lao động, thay đổi quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị,…

*Ảnh hưởng tiêu cực: Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa, không phù

hợp, cân đối với quá trình công nghiệp hóa, thì việc chuyển cư ồ ạt từ nông thôn ra thành

phố sẽ làm cho nông thôn mất đi một phần lớn nhân lực Trong khiđó, nạn thiếu việc làm,

nghèo nàn ở city ngày càng phát triển, điều kiện sinh họatngày càng thiếu thốn, môi

trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, từ đó dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực trong đời sống

kinh tế, xã hội

BÀI 26: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ

 Khái niệm nguồn lực phát triển kinh tế: Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các

nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường

lối chính sách, vốn và thị trường,… ở cả trong nước và ngoài nước có thể được

khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định

 Phân loại các nguồn lực căn cứ vào nguồn lực:

NGUỒN LỰC

TỰ NHIÊN

 Phân loại các nguồn lực căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có 2 loại:

- Nguồn lực trong nước (nội lực)

- Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực)

 Vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế:

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

KINH TẾ - XÃ HỘI

Tự

nhiên Kinh Tế,

Chính

Trị,

Giao

Thông.

Đất Khí Hậu

Nước Biển Sinh

Vật

Khoáng Sản

Dân số

Và Nguồn Lao Động

Vốn Thị

TrườngKhoa

Học-Kĩ Thuật

& CN

Chính Sách và

Xu thế Phát Triển.

Trang 4

- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau

- Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất

- Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn

BÀI 27: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP…

I Vai trò, đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:

1 Vai trò:

- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

- Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ

2 Đặc điểm:

- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi

- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

- Trong ngành kinh tế hiện nay, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa

II Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp:

1 Nhân tố tự nhiên:

- Đất: Quỹ đất, tính chất đất, độ phì

 Ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng suất

- Khí hậu – nước: Chế độ nhiệt, ẩm, mưa; các điều kiện thời tiết; nước trên mặt đất, nước ngầm

 Ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu, khả năng xen canh, tăng vụ

- Sinh vật: + Loài cây, con; đồng cỏ; nguồn thức ăn tự nhiên

 Là cơ sở để lai tạo giống, thức ăn

2 Kinh tế xã hội :

- Dân cư – lao động: Lực lượng sản xuất trực tiếp, nguồn tiêu thụ nông sản

 Ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp, quy mô

- Sở hữu ruộng đất: Quan hệ sở hữu Nhà nước, tập thể, tư nhân về ruộng đất

 Ảnh hưởng đến con đường phát triển nông nghiệp và hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- Tiến bộ khoa học – kĩ thuật trong nông nghiệp: Cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, cách mạng xanh và công nghệ sinh học

 Giúp chủ động trong sản xuất Nâng cao năng suất, chất lựng, sản lượng sphẩm

- Thị trường tiêu thụ: Trong nước, ngoài nước

 Ảnh hưởng đến giá cả nông sản và điều tiết sản xuất

Trang 5

Good luck!

Ngày đăng: 14/06/2021, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w