Để thực hiện được mục tiêu này, chúng ta cần phải nghiên cứu và tìm hiểu cácnhân tố cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng thông tin kếtoán của các đơn vị trình bày
Trang 1NGÔ THỊ BÍCH HỒNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của
TS.Phạm Ngọc Toàn Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào Những số liệu trongcác bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, khảo sát, đánh giá được thu thập từ cácnguồn khác nhau và chú dẫn trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ
sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quảluận văn của mình
Tác giả luận văn
Ngô Thị Bích Hồng
Trang 3Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn TS.Phạm Ngọc Toàn đã nhiệt tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới quý Thầy cô ở Phòng sau đại học, thuộc Đạihọc Quy Nhơn; Khoa Kinh tế & Kế toán trường Đại học Quy Nhơn đã quan tâm,giúp đỡ tác giải trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu viết luận văn, chắc chắn không thể tránhkhỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng gópcủa quý thầy cô
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
• •
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Các nghiên cứu trước có liên quan 2
3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 11
7 Kết cấu của luận văn 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
1.1 Tổng quan về CLTT 12
1.1.1 Chất lượng thông tin 12
1.1.2 Chất lượng thông tin kế toán 14
1.2 Các lý thuyết nền liên quan đến CLTT trên BCTC 16
1.2.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng 16
1.2.2 Lý thuyết thông tin hữu ích 17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC 18
1.3.1 Trình độ nhân lực kế toán 18
1.3.2 Chế độ chính sách nhà nước 18
1.3.3 Quy trình công tác kế toán 20
1.3.4 Mức độ công bố thông tin 21
1.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin 22
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2 Nghiên cứu định tính 26
2.3 Nghiên cứu định lượng 28
2.3.1 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 28
2.3.2 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu 30
2.4 Mẫu nghiên cứu 33
2.5 Các kỹ thuật phân tích 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Giới thiệu tổng quan về Bảo Hiểm Xã Hôi tỉnh Bình Định 38
Trang 53.3.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's alpha cho thang đo biến “Trình độ
nhân lực kế toán” 42
3.3.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's alpha cho thang đo biến “Chế độ chính sách nhà nước” 42
3.3.3 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's alpha cho thang đo biến “Quy trình công tác kế toán” 44
3.3.4 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's alpha cho thang đo biến “Mức độ công bố thông tin” 44
3.3.5 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's alpha cho thang đo biến “Ứng dụng công nghệ thông tin” 45
3.3.6 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's alpha cho thang đo biến “chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định” 46
3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 48
3.4.1 Phân tích khám phá EFA cho biến độc lập 48
3.4.2 Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc “Chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định” 51
3.5 Phân tích hồi quy 52
3.5.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy 52
3.5.2 Kiểm định giả thiết về ý nghĩa của hệ số hồi quy 55
3.5.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 56
3.5.4 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 56
3.5.5 Kiểm định về tính độc lập của phần dư 57
3.5.6 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội 57
3.6 Bàn luận kết quả nghiên cứu 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 63
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
4.1 Kết luận 64
4.2 Kiến nghị 64
4.2.1 Chế độ chính sách nhà nước 64
4.2.2 Mức độ công bố thông tin 65
4.2.3 Quy trình công tác kế toán 66
4.2.4 Trình độ nhân lực kế toán 67
4.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin 68
4.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 70
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 74 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
CLTT: Chất lượng thông tin
CLTTKT: Chất lượng thông tin kế toán
CNTT: Công nghệ thông tin
HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán
HCSN: Hành chính sự nghiệp
HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán KT: Kế toán
TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TT: Thông tin
TTKT: Thông tin kế toán
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chất lượng thông tin 13
Bảng 2.1: Tổng hợp đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định 28
Bảng 2.2: Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định 30 Bảng 2.3: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 33
Bảng 3.1: Bảng thống kê mô tả mẫu khảo sát 41
Bảng 3.2 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Trình độ nhân lực kế toán” 42
Bảng 3.3 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chế độ chính sách nhà nước” 43
Trang 7Bảng 3.4 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chế độ chính sách nhà nước” lần 2 43
Bảng 3.5 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Quy trình công tác kế toán” 44
Bảng 3.6 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Mức độ công bố thông tin” 45
Bảng 3.7 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Ứng dụng công nghệ thông tin” 45
Bảng 3.8 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “Chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định” 46
Bảng 3.9 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định” lần 2 47
Bảng 3.10: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần 49
Bảng 3.11: Bảng phương sai trích 49
Bảng 3.12 Ma trận xoay 50
Bảng 3.13: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần 51
Bảng 3.14: Phương sai trích 52
Trang 8Bảng 3.15: Kiểm tra độ phù hợp của mô hình 53
Bảng 3.16: Bảng phân tích ANOVA 54
Bảng 3.17: Bảng kết quả hồi quy 54
Bảng 3.18: Kết quả chạy Durbin-Watson 57
Trang 9Hình 1: Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Hiếu và cộng sự (2018) 4
Hình 1.1: Sơ đồ thể hiện đặc điểm chất lượng TTKT theo IPSASB 16
Hình 1.2: Quy trình lập báo cáo tài chính 21
Hình 2.1: Thiết kế nghiên cứu 25
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu 29
Hình 3.1: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 58
Hình 3.2: Đồ thị P-P Plot của phần dư - đã chuẩn hóa 59
Hình 3.3: Đồ thị Histogram của phần dư - đã chuẩn hóa 60
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Định 40
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thông tin kế toán là nhân tố quan trọng trong hoạt động quản lý, là công cụkhông thể thiếu để lãnh đạo điều hành và kiểm soát mọi hoạt động trong đơn vị giúpđơn vị quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đơn vị Nó cung cấp thông tincho các cấp quản lý, hội đồng quản trị và người sử dụng bên ngoài để ra các quyếtđịnh phù hợp
Hiện nay, các đơn vị HCSN thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư số107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính giúp cho các đơn vị thực hiệntốt hơn công tác kế toán, qua đó cung cấp những thông tin cơ bản và cần thiết chocác đối tượng sử dụng Bên cạnh việc chi phối bởi chế độ kế toán dành cho các đơn
vị HCSN thì các đơn vị còn chịu sự chi phối của những quy định về Luật NSNN,Luật Kế toán, Mặc dù có nhiều quy định và thông tư hướng dẫn nhưng công tác kếtoán tại đơn vị HCSN vẫn còn khó khăn, điều này làm cho chất lượng thông tin kếtoán nói chung và chất lượng thông tin BCTC của các đơn vị chưa được đảm bảo
Vì vậy, nâng cao chất lượng thông tin kế toán đã và đang trở thành nhu cầubức thiết trong toàn xã hội và trong mọi lĩnh vực Đặc biệt, chất lượng thông tintrong các đơn vị hành chính sự nghiệp đang dần được quan tâm nhằm quản lý vàkiểm soát tình hình sử dụng nguồn lực công một cách tiết kiệm và hiệu quả hoạtđộng Để thực hiện được mục tiêu này, chúng ta cần phải nghiên cứu và tìm hiểu cácnhân tố cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng thông tin kếtoán của các đơn vị trình bày trên báo cáo tài chính; từ đó có hướng tác động, điềuchỉnh tích cực, phù hợp đến các nhân tố trọng yếu giúp cải thiện chất lượng thông tintrên báo cáo tài chính theo mong muốn, nhằm nâng cao tính minh bạch và chất lượngcủa thông tin kế toán
BHXH nói chung và BHXH tỉnh Bình Định nói riêng, bên cạnh việc thực hiệnchính sách an sinh xã hội, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm về hưutrí, chăm sóc sức khỏe y tế, giảm thiểu thiệt hại, rủi ro cho người lao động, đơn vịnày cũng có trách nhiệm trong quản lý quỹ BHXH, BHYT, hoàn thiện quy trình
Trang 11nghiệp vụ trên nền tảng công nghệ quản lý và công nghệ thông tin hiện đại; côngkhai minh bạch, đơn giản về thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch của khách hàng; đổimới công tác chỉ đạo điều hành, tăng cường phân công và phân cấp về trách nhiệm,quyền hạn và phạm vi giải quyết công việc cho cơ sở Nhằm thực hiện tốt chức năng,nhiệm vụ vừa nêu, việc cải thiện nâng cao chất lượng thông tin kế toán là vấn đềquan trọng và được quan tâm của lãnh đạo BHXH tỉnh Bình Định Tuy nhiên trongthời gian qua tại BHXH tỉnh Bình Định còn nhiều hạn chế về trình độ nhân lực kếtoán, về cập nhật và vận dụng chế độ chính sách nhà nước trong lập và trình bàythông tin trên báo cáo tài chính, về quy trình công tác kế toán và mức độ ứng dụngcông nghệ thông tin trong công tác kế toán chưa cao do đó ảnh hưởng đến chất lượngthông tin trên báo cáo tài chính.
Xuất phát từ thực tế như trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định” làm luận văn của mình
2 Các nghiên cứu trước có liên quan
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) “Tiêu chuẩn đánh giá và các
yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT” Nghiên cứu này là cho khu vực tư, tác giả
đã tổng hợp được lý thuyết liên quan khái niệm về chất lượng TTKT và thang đo đolường chất lượng TTKT Đồng thời, nghiên cứu cũng đã kiểm định được một số nhân
tố tác động đến chất lượng TTKT Tuy nhiên, chưa xây dựng các thang đo đo lườngcác nhân tố tác động
- Nghiên cứu của Phan Minh Nguyệt (2014) “Xác định và đo lường mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công
ty niêm yết ở Việt Nam” Nghiên cứu này đã tổng kết được cơ sở lý thuyết liên quan
đến chất lượng TTKT Và cũng đã xác định và đo lường được các nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC Tuy nhiên, đề tài này đi vào nghiên cứucho các công ty niêm yết ở Việt Nam Tác giả Phan Minh Nguyệt đã sử dụng phầnmềm SPSS 16.0 và mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích các số liệu thu được từ
Trang 12việc khảo sát, cũng như xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng TTKT
ở các công ty niêm yết ở Việt Nam Một số mô hình được tác giả trình bày trong luậnvăn được lấy làm định hướng cho nghiên cứu của mình là: mô hình DeLone vàMcLean (1992), mô hình Nelson và các cộng sự (2005), mô hình Maines và Wahlen(2006), mô hình Stoderstrom và Sun (2007) và nghiên cứu của Ferdy van Beest,Geert Braam và Suzanne Boelens
- Nghiên cứu của Trần Thị Tùng (2015) “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” Nghiên cứu này vận dụng được cơ sở lý thuyết về chất lượng thông tin kế
toán và kết quả khảo sát để phát triển mô hình đánh giá chất lượng thông tin kế toántại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng TTKT, từ đó có những biện pháp tích cực, hiệu quả nhằm cải thiện vànâng cao chất lượng TTKT tại đơn vị Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu tại đơn vị sựnghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần, La Xuân Đào (2016) “Chất lượng thông
tin báo cáo tài chính - Tác động của các nhân tố bên ngoài: Phân tích nghiên cứu tình huống tại Việt Nam’” Tạp Chí Phát Triển KH & CN, tập 19, số Q1 - 2016.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định tác động của các nhân tố bên ngoài đếnchất lượng thông tin báo cáo tài chính Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống.Kết quả phân tích cho thấy các nhân tố tác động gồm: Áp lực từ thuế, niêm yết chứngkhoán, phần mềm kế toán, kiểm toán độc lập, chính trị, môi trường pháp lý Từ kếtquả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thông tinBCTC của các doanh nghiệp
- Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hiếu và cộng sự (2018) với nghiên cứu
“Phân tích yếu tố quyết định đến CLTTKT” Nghiên cứu trao đổi - Tạp chí tài
chính Kết quả của nghiên cứu trên cho rằng CLTTKT ở một quốc gia phụ thuộc vàocác yếu tố nào, từ kết quả nghiên cứu đó, các tác giả đưa ra các kiến nghị nhằm
Trang 13- nâng cao CLTTKT Yếu tố quyết định tới CLTTKT ở nghiêncứu này thể hiện ở mô
Trang 14Cơ cấu sở hữu, Hệ thống thuế)
Hình 1: Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Hiếu và cộng sự (2018)
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
- Nghiên cứu của Lưu Phạm Anh Thi (2018), “Các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng thông tin báo cáo tài chính
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa - bằng
chứng thực nghiệm tại Thành phố Cần
Thơ” Qua khảo sát thu được từ 133
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP
Cần Thơ, nghiên cứu đã nhận diện được 4
nhân tố tác động đến chất lượng thông tin
trình bày trên BCTC tại các doanh nghiệp
vừa và nhỏ trên địa bàn TP Cần Thơ được
sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: Bộ máy kế toán và mục tiêu lập BCTC, cơ cấuquản trị công ty, công tác kế toán tại công ty, hiệu quả và môi trường hoạt động Bêncạnh đó, các yếu tố khác như số lượng nhân viên, tổng nguồn vốn kinh doanh vàdoanh thu của doanh nghiệp cũng tạo nên sự khác biệt về chất lượng thông tin trìnhbày trên BCTC Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm nâng caochất lượng thông tin trình bày trên BCTC tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ như: Tíchcực ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thiểu số lượt tác động của nhân viên đến cácnghiệp vụ kế toán thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán, kết hợp với bộ phận ITtại doanh nghiệp hoặc thuê ngoài, thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết
bị sử dụng trong công tác kế toán cũng như phát hiện và sửa chữa những thiếu sóttrong phần mềm kịp thời để đảm bảo chất lượng thông tin KT nói chung hay chấtlượng BCTC nói riêng Bên cạnh đó, nhà quản trị công ty cần nâng cao trình độchuyên môn về tài chính kế toán bằng việc bổ sung kiến thức về tài chính kế toán,kịp thời cập nhật những văn bản mới về chế độ kế toán được áp dụng Tuy nhiên,
Trang 15nghiên cứu còn hạn chế khi dừng lại ở mẫu nghiên cứu là 133 doanh nghiệp, tươngđối nhỏ Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên chưa khảo sátđược đa dạng lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nghiên cứu của Võ Thị Thúy Kiều (2019) với “Các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại Tp Hồ Chí Minh” Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học
kinh tế TP Hồ Chí Minh Theo nghiên cứu này, cơ chế hoạt động, tài chính ở các cơ
sở y tế công lập được đổi mới theo hướng tăng cường giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm cho đơn vị đã đem đến cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tạiTP.HCM nhiều thách thức trong công tác quản lý tài chính Ngoài ra, nhu cầu vềđảm bảo chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tạiTP.HCM tăng lên, tuy nhiên thực tế cho thấy các đối tượng sử dụng thông tin vẫnchưa hài lòng với thông tin kế toán trên báo cáo tài chính mà các đơn vị sự nghiệp y
tế công lập TP.HCM cung cấp, mà nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những hạn chếliên quan đến đội ngũ nhân viên kế toán, hệ thống thông tin kế toán, Nghiên cứunày được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin
kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại TP.HCM Phương pháp nghiên cứu được thực hiện kết hợp giữa nghiên cứu định tính vànghiên cứu định lượng Kết quả nghiên cứu xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của các đơn vị sự nghiệp
y tế công lập tại TP HCM bao gồm: Hệ thống thông tin kế toán, môi trường pháp lý,trình độ nhân viên kế toán, cam kết của nhà quản lý, cơ chế tài chính áp dụng tại đơn
vị, chất lượng dữ liệu
2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
- Trong nghiên cứu của Ball và cộng sự (2000) với nghiên cứu “The effect of international institutional factors on properties of accounting earnings” Journal of
Accounting and Economics Volume 29, Issue 1, February 2000, Pages 1-51 Nghiêncứu này tập trung vào các yếu tố thể chế để nghiên cứu sự tác động của nó đếnCLTTKT vì họ cho rằng chất lượng kế toán không chỉ phụ thuộc vào các chuẩn mực
Trang 16kế toán mà còn dựa trên các yếu tố thể chế này để tuân theo các chuẩn mực kế toán
Họ nghiên cứu sự khác biệt tại các quốc gia như Úc, Canada, Anh, Mỹ, Pháp, Đức vàNhật Bản và phân loại các hệ thống pháp lý của các quốc gia này dưới dạng mã hoặcluật chung Ball và cộng sự (2000) cho thấy rằng các quốc gia mà hệ thống pháp lý ở
đó hướng đến bảo vệ các cổ đông thì CLTTKT sẽ tốt hơn; tiếp đó, các quốc gia màluật pháp ít hướng tới việc bảo vệ các bên liên quan thì CLTTKT ở quốc gia đó cũnggiảm xuống Nghiên cứu được thực hiện với mẫu bao gồm hơn 40.000 quan sát củacác công ty trong giai đoạn từ 1985-1995
- Trong nghiên cứu của Xu & ctg (2003) ngoài việc cung cấp nền tảng cơ sở lý
thuyết về khái niệm và thang đo đo lường chất lượng TTKT, qua phương phápnghiên cứu định tính tác giả đã khám phá ra một số nhân tố tác động đến chất lượngTTKT, bao gồm các nhân tố bên trong như yếu tố con người và hệ thống (sự tươngtác giữa con người với hệ thống máy tính, giáo dục và nâng cao trình độ nhân viên,nâng cấp hệ thống), các vấn đề liên quan đến tổ chức (cơ cấu tổ chức, văn hóa tổchức, các chính sách và chuẩn mực); và yếu tố bên ngoài (kinh tế toàn cầu, mối quan
hệ giữa các tổ chức và giữa các quốc gia, sự phát triển công nghệ, thay đổi các quyđịnh pháp lý) Thêm vào đó, các nghiên cứu tình huống trong nghiên cứu chủ yếuđược thực hiện ở cả đơn vị thuộc khu vực tư và khu vực công, do đó kết quả củanghiên cứu này đã đóng góp vào hệ thống cơ sở lý luận rất hữu ích trong việc nghiêncứu vấn đề có liên quan trong khu vực công, cũng như có thể sử dụng các nhân tốkhám phá này để kiểm định lại tại các quốc gia khác
- Stoderstrom và Sun (2007),“Các yếu tố quyết định đến chất lượng Báo cáotài chính khi áp dụng IFRS” bao gồm: hệ thống pháp luật và chính trị, chuẩn mực kếtoán và việc trình bày báo cáo tài chính Kết quả nghiên cứu của mô hình cho thấy:
Hệ thống pháp luật và chính trị là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT theonhiều cách khác nhau, nó có thể tác động trực tiếp đến chất lượng TTKT hoặc tácđộng gián tiếp đến chất lượng TTKT thông qua chuẩn mực kế toán và việc trình bàybáo cáo tài chính Vai trò của hệ thống luật và chính trị sẽ giúp cho việc áp dụngIFRS dễ dàng hơn Việc trình bày báo cáo tài chính xuất phát từ hai nguồn đó là chi
Trang 17phí công bố thông tin và lợi ích của các bên trong hợp đồng.
- Trong nghiên cứu của Ismail (2009) thông qua việc tổng hợp lý thuyết nền,các nghiên cứu trước cũng như thực hiện pilot test đã khám phá ra một số nhân tốmới tác động đến chất lượng của HTTTKT đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ,như trình độ hiểu biết kế toán của nhà quản trị, nhà cung cấp, và các công ty dịch vụ
kế toán, mức độ công bố thông tin
- Heidi Vander Bauwhede (2011) với nghiên cứu “What Factors Influence Financial Statement Quality?A Framework and Some Empirical Evidence”.
Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố tiềm năng ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tàichính là: chuẩn mực kế toán, công bố thông tin, các quyết định của ban quản lý (chịuảnh hưởng của các mối quan hệ khác nhau với các bên liên quan đến công ty), chấtlượng kiểm toán, chất lượng của ban giám đốc, các quy định cho việc lập báo cáo tàichính và cơ chế quản trị nội bộ
- Trong nghiên cứu của Hongjiang Xu (2015) “What Are the Most ImportantFactors for Accounting Information Quality and Their Impact on AIS Data QualityOutcomes?”Journal of Data and Information Quality.Volume 5 Issue 4, February
2015 Article No 14 Hongjiang Xu (2015) nhận định HTTTKT là một trong những
hệ thống quan trọng nhất trong bất kỳ tổ chức nào Bằng việc đánh giá tài liệu và tómtắt các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả xác định đượccác yếu tố quan trọng nhất tác động đến CLTTKT Kết quả nêu ra ba yếu tố quantrọng nhất ảnh hưởng đến CLTT của HTTTKT gồm: cam kết quản lý, bản chất củaHTTTKT (như sự phù hợp của hệ thống) và kiểm soát chất lượng dữ liệu đầu vào
- Trong nghiên cứu của Hassan, E., Yusof, Z M., & Ahmad, K (2018) vớinghiên cứu “Determinant Factors of Information Quality in the Malaysian PublicSector” In Proceedings of the 2018 9th International Conference on E-business,Management and Economics (pp 70-74) ACM Các tác giả này nhận định thông tinluôn được coi là thiết yếu và là cốt lõi của bất kỳ tổ chức nào Thông tin chất lượnggóp phần đáp ứng các yêu cầu của người dùng trong việc ra quyết định, nó cũng làchìa khóa trong việc giảm thiểu các rủi ro nhất định liên quan đến quá trình ra quyết
Trang 18định của các đối tượng sử dụng thông tin Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xácđịnh các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trong các tổ chức công cộng ởMalaysia và cách thức các yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trong cácdịch vụ công cộng của Malaysia Các tác giả đã xây dựng 13 giả thuyết để xem xétmối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin Dữ liệu được thuthập bằng bảng câu hỏi sau đó được phân tích bằng phương pháp PLS-SEM Kết quảnghiên cứu cho thấy có 10 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin gồm: (1) camkết quản lý cao nhất, (2) chính sách, (3) đào tạo, (4) quản lý hồ sơ và thông tin, (5) sựtham gia của nhân viên, (6) cải tiến liên tục, (7) làm việc theo nhóm, (8) tập trungvào khách hàng, (9) đổi mới, (10) quản lý nhà cung cấp thông tin Nghiên cứu nàycũng đề xuất rằng lãnh đạo tổ chức nên ưu tiên mười yếu tố đã được chứng minh là
có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin để quản lý chất lượng thông tin, từ đó nângcao hiệu quả cung cấp dịch vụ công
2.3 Nhận xét và khe hổng nghiên cứu
Qua việc lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu
có thể thấy việc nghiên cứu về chất lượng thông tin kế toán nói chung và ở đơn vị sựnghiệp hành chính nói riêng có nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu
Một số tác giả lựa chọn nghiên cứu bằng phương pháp nghiên cứu định tính
từ đó giúp xác định các nhân tố cũng như kiểm định giả thuyết về các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng TT trên BCTC Bên cạnh đó cũng có một số nghiên cứu thựchiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng từ đó kiểm định nhân tố, đo lườngmức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng TT trên BCTC Và cũng có nghiêncứu lựa chọn thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, một mặt góp phầnnhận định các nhân tố ảnh hưởng, mặt khác đo lường được mức độ tác động của cácnhân tố đến chất lượng TT trên BCTC Kết quả của những nghiên cứu này là căn cứquan trọng về hệ thống cơ sở lý thuyết liên quan đến chất lượng TT trên BCTC, về
mô hình và nhân tố tác động đến chất lượng TT trên BCTC Tuy nhiên việc vận dụngmột cách rập khuôn kết quả của những nghiên cứu này vào điều kiện Việt Nam nóichung và vào BHXH tỉnh Bình Định là không phù hợp, bởi ở những phạm vi nghiên
Trang 19cứu khác nhau có những đặc điểm khác nhau về kinh tế, pháp luật khác nhau, do đókết quả nghiên cứu có thể là phù hợp ở phạm vi nghiên cứu này, nhưng không phùhợp ở phạm vi nghiên cứu khác.
Trên quan điểm kế thừa và phát triển những nghiên cứu trước đây, tác giả
nhận thấy đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định’” vẫn chưa được tác giả nào lựa
chọn nghiên cứu, tác giả sẽ nghiên cứu đề tài này bằng phương pháp nghiên cứu hỗnhợp, trong đó nghiên cứu định tính sẽ giúp xây dựng các giả thuyết nghiên cứu vềcác nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXHtỉnh Bình Định và tiếp theo đó bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, đề tài này
sẽ kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đồng thời xác định, đo lường mức độ tácđộng của các nhân tố đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH BìnhĐịnh
3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, các câu hỏi nghiên cứu hìnhthành tương ứng như sau:
+ Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC tại BHXHtỉnh Bình Định?
+ Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin trên BCTC tại
Trang 20BHXH tỉnh Bình Định?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngthông tin trên BCTC
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính kết hợp với địnhlượng để kiểm tra các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng thông tin trên BCTC tại BHXH tỉnh Bình Định
Phương pháp nghiên cứu định tính: Dựa trên các công trình nghiên cứu trướcđây, tác giả đã tổng hợp, xây dựng lại mô hình nghiên cứu sao cho phù hợp với thực
tế tại Việt Nam cũng như phù hợp với điều kiện của nghiên cứu này
Phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm đo lường chất lượng thông tin trênBCTC tại BHXH tỉnh Bình Định thông qua phỏng vấn các đối tượng được khảo sát,gồm 2 giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Các kiểm định mô hình nghiên cứu đã đề ra bao gồm các công việc như chọnmẫu, lọc dữ liệu và phân tích dữ liệu Nguồn tài liệu chủ yếu là dữ liệu thứ cấp do tácgiả thu thập, phỏng vấn chuyên gia, cùng với sự hỗ trợ của các phần mềm như SPSS,Microsoft Excel để thống kê, kiểm tra mối quan hệ, cũng như sự tác động của cácnhân tố đến chất lượng thông tin trên BCTC tại BHXH tỉnh Bình Định
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
- Vận dụng được cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượngthông tin trên BCTC và kết quả khảo sát để phát triển mô hình nâng cao chất lượng
Trang 21thông tin trên BCTC của các đơn vị thuộc khu vực công nói chung và cơ quanBHXH nói riêng.
- Vận dụng được phương pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để đolường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin trên BCTC tạiBHXH tỉnh Bình Định
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã xây dựng được thang đo, đã kiểm định sự phù
hợp cũng như độ tin cậy của chúng Xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đếnchất lượng thông tin trên BCTC tại BHXH tỉnh Bình Định Từ đó giúp các cơ quanquản lý nhà nước và các cơ quan BHXH tỉnh Bình Định có những chính sách vàphương pháp phù hợp để nâng cao chất lượng thông tin trên BCTC
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm cácchương như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về CLTT
1.1.1 Chất lượng thông tin
- Theo tiêu chuẩn số 8402-86, Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO và tiêu chuẩn số
TCVN 5814-94 Tiêu chuẩn Việt Nam thì “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của mộtthực thể, đối tượng; tạo cho chúng khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặctiềm ẩn”
Theo ISO 9000:2005 thì “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tínhvốn có đáp ứng các yêu cầu”
Có nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau về chất lượng thông tin TheoJason T L Wang và cộng sự năm 1998 “Chất lượng thông tin có thể định nghĩa làthông tin phù hợp cho việc sử dụng của người sử dụng thông tin” Được xem quanđiểm phổ biến nhất về chất lượng thông tin vì chúng xuất phát từ các nghiên cứu cótính kinh điển về chất lượng của Deming năm 1986, Juran and Gryna năm l988, “chấtlượng thông tin là đặc tính của thông tin để giúp đạt được các yêu cầu hay sự mongđợi của người sử dụng thông tin”; theo Lesca, Lesca năm 1995 “ chất lượng thông tinđược định nghĩa là sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu được xác định bởi mục tiêu vàthông tin đạt được Trong một tình huống lý tưởng sẽ không có sự khác biệt giữathông tin yêu cầu và thông tin đạt được Việc đo lường chất lượng thông tin có tínhcảm tính và sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng nhỏ thìchất lượng thông tin càng cao”
Theo Eppler và Muenzenmayer (2002) thì chất lượng thông tin được phânthành hai loại chất lượng đó là: (1) Chất lượng về nội dung (content quality) bao gồmcác thông tin có liên quan (Revelant Information) và các thông tin hữu ích (SoundInformation) đáp ứng cho mục tiêu thực hiện; (2) Chất lượng về truyền tải thông tin(Media quality) bao gồm quá trình xử lý thông tin tối ưu hoá (Optimized Process) và
cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình xử lý thông tin (Reliab Infrastructure) TheoRapina (2014), chất lượng thông tin có đặc điểm là có thể đáp ứng hoặc thậm chí vượt
Trang 23qua mong đợi của khách hàng, người sử dụng thông tin, chất lượng thông tin là sựkhác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được.
Knight và cộng sự (2005) đã thực hiện một tổng hợp từ 12 nghiên cứu chất lượng thông tin được chấp nhận rộng rãi trong khoảng thời gian từ 1996 - 2002 Kết quả cũng cho thấy có tới 20 tiêu chuẩn chất lượng thông tin được đề cập tới trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Tiêu chuẩn chất lượng thông tin
Đặc tính
Số lần được
đề cập trong các nghiên cứu
Kịp thời 7 Thông tin được cập nhật một cách đầy đủ cho
các mục tiêu đang thực hiện
Trang 24hiểu 5 Thông tin rõ ràng mà không mơ hồ và dễ hiểu
Giá trị gia tăng 3
Mức độ mà thông tin có lợi, cung cấp lợi thế từ việc sử dụng nó
(Nguồn: Shirlee-ann Knight và Janice Burn 2005)
1.1.2 Chất lượng thông tin kế toán
Khái niệm TTKT là một khái niệm thuộc về thông tin nên khái niệm chất lượng TTKT cũng được xây dựng, phát triển trên nền tảng của khái niệm chất lượng thông tin Hiện tại, có rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn về chất lượng TTKT
Trang 25Chất lượng thông tin kém có thể có ảnh hưởng xấu đến việc ra quyết định(Huang, Lee và Wang 1999), cho thấy rằng lỗi trong cơ sở dữ liệu hàng tồn kho có thểgây ra quyết định sai bởi người quản lý; hoặc giá cổ phiếu có tác động nghiêm trọngđến lợi nhuận của công ty và sự hài lòng của khách hàng Chất lượng TTKT có thểđược đánh giá bởi bốn thuộc tính chính xác, kịp thời, đầy đủ và nhất quán, họ đã kiểmtra các yếu tố thành công quan trọng cho chất lượng TTKT, họ đã xác định và phỏngvấn bốn nhóm là (nhà sản xuất thông tin, người quản lý thông tin, người tiêu dùngthông tin và người quản lý thông tin), họ cho rằng vấn đề tổ chức, hệ thống và vấn đềcon người là quan trọng để xác định chất lượng thông tin.
1.1.2.1 Theo quan điểm của Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chất lượng thông tin được trình bày ở nộidung “các yêu cầu cơ bản đối với kế toán”, bao gồm: (1) Trung thực: Các thông tin và
số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ,khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp
vụ kinh tế phát sinh; (2) Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghichép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo; (3) Đầy đủ:Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan tới kỳ kế toán phải được ghi chép
và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót; (4) Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phảiđược ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn qui định, không đượcchậm trễ; (5) Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kết toán trình bày trong báo cáo tàichính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Thông tin về những vấn đề phứctạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh; (6) Có thể sosánh: Các thông tin và số liệu kế toán cần được tính toán và trình bày nhất quán.Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sửdụng BCTC có thể so sánh và đánh giá (VAS 01 - Chuẩn mực kế toán Việt Nam - Banhành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.1.2.2 Quan điểm của IPSASB
Trang 26Theo IPSASB, Những đặc điểm chất lượng của thông tin trên BCTC bao gồm:tính thích hợp, trình bày hợp lý, tính có thể hiểu được, tính kịp thời, tính có thể sosánh được, tính kiểm chứng Ngoài ra, IPSASB đưa ra những hạn chế của chất lượngthông tin là cân đối giữa lợi ích và chi phí; sự kịp thời và sự cân đối giữa các đặc điểmchất lượng
Ngoài ra, IPSASB đưa ra các hạn chế liên quan tới các đặc tính chất lượngTTKT, gồm: sự kịp thời, cân đối giữa lợi ích và chi phí, cân đối giữa các đặc điểmchất lượng
Các đặc điểm của chất lượng TTKT theo IPSASB được tóm tắt theo sơ đồ sau đây
Hình 1.1: Sơ đồ thể hiện đặc điểm chất lượng TTKT theo IPSASB
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
1.2 Các lý thuyết nền liên quan đến CLTT trên BCTC
1.2.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng
Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) được ba nhà khoahọc đưa ra trong những năm khác nhau là George Akerlof (1970), Michael Spence(1973) và Joseph Stiglitz (1975) và đã khẳng định được vai trò quan trọng trong nềnkinh tế học hiện đại bằng giải Nobel kinh tế năm 2001
George kelof (1970) với lý thuyết “vỏ chanh”: Theo Auronen (2003) “Asymmetric Information: Theory and Applications”, George kerlof là người đầu tiêngiới thiệu về lý thuyết thông tin bất cân xứng năm 1970 Với lý thuyết “vỏ
chanh Cốt lõi của lý thuyết này là một trong hai bên biết nhiều thông tin hơn hai
Trang 27bên còn lại Hệ quả là có sự lựa chọn đối nghịch của hai bên.
Michael Spence (1973) với lý thuyết phát tín hiệu: Tiếp tục phát triển lý thuyếtcủa G.A.Akerlof, bên phát tín hiệu là người lao động với những thông tin như bằngcấp, trình độ, và người tuyển dụng lao động làm sao hiểu năng lực thật sự của ngườilao động (Auronen,2003) Liên quan đến đề tài nghiên cứu này là chất lượng báo cáotài chính (phát tín hiệu) và các bên liên quan như cơ quan chủ quản, người sửdụng làm sao để xác thực các thông tin này là chính xác
Joseph Stiglizt (1975) với lý thuyết cơ chế sàng lọc: bổ sung cho lý thuyết bấtcân xứng thông tin mà George kerlof (1970) và Michael Spence (1973) đã đề cập,Stiglizt đã đưa ra ý kiến là bên có ít thông tin hơn có thể cải thiện tình trạng của mìnhthông qua cơ chế sàng lọc (Auronen, 2003) Cơ chế sàng lọc có liên quan trong nghiêncứu này có thể hiểu là những điều kiện mà các bên có thể ràng buộc thông tin trênBCTC phải có những thông tin theo những tiêu chuẩn nào
Áp dụng lý thuyết này vào nghiên cứu nhằm giải thích cho sự tác động củanhân tố Chế độ chính sách nhà nước, chế độ chính sách nhà nước ảnh hưởng đến chấtlượng thông tin trên BCTC của BHXH tỉnh Bình Định
1.2.2 Lý thuyết thông tin hữu ích
Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu này được phát triển chủ yếu dựa trên lýthuyết thông tin hữu ích là lý thuyết kế toán chuẩn tắc được sử dụng như là một lýthuyết nền tảng để xây dựng khuôn mẫu lý thuyết kế toán hiện nay của chuẩn mực kếtoán quốc tế và chuẩn mức kế toán của nhiều quốc gia Lý thuyết này nhấn mạnhnhiệm vụ cơ bản của báo cáo kế toán, cụ thể là BCTC cung cấp thông tin hữu ích vàthích hợp cho các đối tượng sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế Lý thuyết thôngtin hữu ích cũng đề cập đến khái niệm cân bằng lợi ích - chi phí, là một khía cạnhquan trọng cần quan tâm khi thiết lập các chuẩn mực (Godfrey và cộng sự, 2003).Theo lý thuyết này, rõ ràng luôn có sự mất cân đối về mặt thông tin giữa đối tượngbên trong và bên ngoài tổ chức Xem xét dưới góc độ khu vực công Việt Nam, luôntồn tại nhu cầu thông tin từ Quốc hội, Chính phủ cơ quan quản lý và người dân, trongkhi đó, các cơ quan Nhà nước lại không thể cung cấp được các thông tin như yêu cầu
Trang 28hoặc có khi thông tin không chính xác, sai lệch, ảnh hưởng đến công tác giám sát,quản lý và ra quyết định của Quốc hội, Chính phủ Chính điều này đặt ra vấn đề là làmsao để các thông tin cung cấp ra bên ngoài vừa có tính chuẩn xác vừa phải hữu íchtrong việc đưa ra các quyết định chính xác và thích hợp
Áp dụng lý thuyết này có vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượngthông tin mà các cơ quan Nhà nước công bố Do đó, ngoài những thông tin bắt buộc,các nhà quản lý phải cung cấp thêm những thông tin cần thiết đáp ứng nhu cầu của đốitượng tiếp nhận thông tin
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC
1.3.1 Trình độ nhân lực kế toán
Theo Xu & ctg (2003), “Key Issues Accounting Information QualityManagement: Australian Case Studies”, qua phương pháp nghiên cứu định tính, tácgiả đã khám phá ra một số nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán, trong đó
có nhân tố trình độ nhân viên
Theo Võ Thị Thúy Kiều (2019), nhân tố trình độ chuyên môn của kế toán viênbao gồm các yếu tố như trình độ đúng theo chuyên môn kế toán, trình độ chuyên mônđạt chuẩn nghề nghiệp hay tinh thần học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn và người
kế toán viên đòi hỏi phải có kinh nghiệm Nhân tố trình độ chuyên môn rất quantrọng không chỉ riêng ngành kế toán, mà bất kỳ ngành nghề nào người lao động cũngcần có chuyên môn Có trình độ chuyên môn nhất định sẽ giúp cho kế toán viên tiếpcận công việc một cách nhanh chóng, dễ dàng hơn, công việc đạt hiệu quả cao hơn và
có chất lượng hơn
1.3.2 Chế độ chính sách nhà nước
Chế độ chính sách nhà nước liên quan đến kế toán bao gồm: Luật kế toán,chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các nghị định, thông tư có liên quan Hệ thốngcác văn bản pháp lý giúp cho các đơn vị định hướng cho công tác kế toán như tổ chức
bộ máy kế toán, xác định các thông tin cần thu thập, cách thức xử lý và cung cấpthông tin cho các đối tượng sử dụng Tại Việt Nam, việc tổ chức công tác kế toán củađơn vị sự nghiệp có thu phải tuân thủ theo hệ thống các quy định do Nhà nước ban
Trang 29hành bao gồm Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Chế độ Kế toán hành chính sựnghiệp, cơ chế quản lý tài chính, mục lục ngân sách nhà nước và các nghị định, thông
tư hướng dẫn có liên quan
Luật Ngân sách nhà nước: Luật Ngân sách nhà nước luật số 83/2015/QH13,
được Quốc hội ban hành ngày 25/06/2015, quy định về lập, chấp hành, quyết toán,kiểm toán và giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước Theo điều 13của luật này về kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước thì các khoản thu, chi
từ ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời vàđúng chế độ; kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước phải được thực hiện thốngnhất theo chế độ kế toán nhà nước, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luậtnày Đồng thời theo điều 63 của luật ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhànước thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách nhànước phải được tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán ngân sách nhà nướctheo đúng chế độ kế toán nhà nước và quy định của Luật này
Luật kế toán: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 quy định về nội
dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinhdoanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kếtoán
Chế độ kế toán HCSN: Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán
hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ban hành ngày10/10/2017 Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn danh mục biểu mẫu, phươngpháp lập chứng từ kế toán bắt buộc; danh mục hệ thống tài khoản, phương pháp hạchtoán tài khoản kế toán; danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán; danh mụcmẫu báo cáo và phương pháp lập và trình bày BCTC, báo cáo quyết toán ngân sáchcủa các đơn vị được quy định trong thông tư này
Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu TT trên BCTC có chất lượng cho các đối tượng
sử dụng thông tin, đặc biệt là các đối tượng sử dụng bên ngoài, yêu cầu đơn vị khi lập
Trang 30và trình bày TTKT trên BCTC phải tuân thủ các quy định hệ thống pháp luật có liênquan Kết quả nghiên cứu của các tác giả như Ball và cộng sự (2000), Xu & ctg(2003) Hassan, E., Yusof, Z M., & Ahmad, K (2018) đều cho rằng chế độ chính sáchnhà nước có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của các tổchức, đơn vị
1.3.3 Quy trình công tác kế toán
Quy trình công tác kế toán thể hiện qua tổ chức công tác kế toán và hệ thốngthông tin kế toán của đơn vị HTTTKT là một hệ thống kết nối các thành phần lại vớinhau để thu thập, xử lý các nghiệp vụ tài chính và phi tài chính thành TTKT và cungcấp thông tin hỗ trợ ra quyết định cho các bên liên quan (Bagranov & ctg 2010), quytrình này được bắt đầu bằng việc ghi nhận thông tin đầu vào, sau đó thông tin đượctiếp tục lưu trữ - xử lý- lưu trữ, và được kết thúc bằng việc cung cấp thông tin đầu racho các đối tượng có nhu cầu sử dụng Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức nhân
sự kế toán theo các phần hành kế toán cụ thể, thực hiện các phương pháp kế toán phùhợp với yêu cầu thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính, phùhợp với đặc điểm cụ thể của tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ việcđiều hành hoạt động của tổ chức đó
Theo Jonas, G J., & Blanchet, J (2000) báo cáo tài chính không chỉ là sảnphẩm cuối cùng, đây là một quy trình bao gồm các thành phần như các giao dịch và sựkiện của công ty, lựa chọn chính sách kế toán, áp dụng chính sách kế toán, ước tính vàđánh giá liên quan, công bố về các giao dịch, sự kiện, chính sách, ước tính và phánđoán, từ đó, chất lượng báo cáo tài chính của công ty cuối cùng phụ thuộc vào chấtlượng của từng phần của quy trình này Theo Jonas, G J., & Blanchet, J (2000), quytrình lập báo cáo tài chính thể hiện như sau:
Trang 31Hình 1.2: Quy trình lập báo cáo tài chính
Trang 32(Nguồn: Jonas, G J., & Blanchet, J (2000))
Từ những phân tích nêu trên có thể nhận thấy quy trình công tác kế toán là mộttrong những nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các tổchức
1.3.4 Mức độ công bố thông tin
Việc công bố thông tin kế toán của các tổ chức chủ yếu được chú trọng, cũng như giám sát thực hiện tại một số đơn vị nhất định như: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công
bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụquốc phòng, an ninh và doanh nghiệp nhà nước kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thực hiện công bố thông tin theo quy định của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán (Nghị định Số: 81/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 19/08/2015)
Theo Lê Trường Vinh (2008), tổng hợp các nghiên cứu trước đây trên thế giới,
có hai loại đặc điểm lớn của một tổ chức mà có thể ảnh hưởng đến mức độ công bốthông tin Loại thứ nhất bao gồm các đặc điểm thuộc về tài chính của tổ chức, còn loạithứ hai bao gồm các đặc điểm thuộc về quản trị tổ chức Việc cung cấp một cách hạnchế thông tin kế toán hay cung cấp thông tin không đầy đủ, chất lượng kém gây tácđộng tiêu cực cho các đối tượng sử dụng thông tin khi họ sử dụng thông tin này trongviệc đưa ra các quyết định
Kết quả nghiên cứu của Ismail (2009) cho rằng công bố thông tin được thực hiệnkhi có các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến hoạt động hoặc tình hình quản trị của tổchức, hay tuân thủ các quy định công bố thông tin như phương tiện, hình thức, thờiđiểm, quy định về nội dung ảnh hưởng đến chất lượng thông tin báo cáo, trường hợpcông bố thiếu, công bố sai lệch các thông tin trọng yếu làm ảnh hưởng tiêu cực,nghiêm trọng đến quyết định của người sử dụng thông tin Kết quả nghiên cứu củaHeidi Vander Bauwhede (2011) cũng tìm thấy bằng chứng tác động của công bố
Trang 33thông tin đến chất lượng thông tin.
1.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin
Anita s.Hollander, Eric L denna và J.Owen Cherrington (1995) đã tổng kết sửdụng phần mềm trong công tác kế toán có các lợi ích như sau: Thứ nhất, phần mềm kếtoán sẽ hạn chế các sai sót so với làm kế toán bằng phương pháp thủ công, do phầnmềm kế toán hỗ trợ việc nhập liệu đầu vào, xử lý số liệu, kết xuất, lưu trữ, kiểm soát
số liệu một cách liên tục và tự động, rút ngắn thời gian làm việc đến mức
tối thiểu cho nhân viên kế toán; Thứ hai, phần mềm kế toán sẽ tránh những công việctrùng lắp của các phần hành kế toán khác nhau; phân tích và tổng hợp chính xác, hạnchế tiềm ẩn rủi ro cho nhà quản lý, nâng cao hiệu quả công việc kế toán, phần mềmđược thiết kế phù hợp với quy định của pháp luật, thuế hiện hành giúp cho tổ chứcluôn tuân thủ pháp luật; Thứ ba, do thực hiệc các nghiệp vụ hạch toán trên phần mềm,
sẽ hạn chế tối đa việc sử dụng giấy ghi chép, lưu trữ và truyền dữ liệu, từ đó góp phầntiết kiệm chi phí của tổ chức
Theo Mahdi Salehi và cộng sự (2012), CNTT tập trung vào phần công nghệ củamột hệ thống thông tin bao gồm phần cứng, cơ sở dữ liệu, phần mềm, mạng và cáccông cụ khác Kết quả của nghiên cứu này cho thấy CNTT ảnh hưởng đến chất lượngbáo cáo tài chính và tác động này được thực hiện thông qua quá trình lập báo cáo Vớiviệc ứng dụng những tiến bộ của CNTT, các thuộc tính của thông tin kế toán sẽ ngàycàng được cải thiện, bởi vì sử dụng các công nghệ tiên tiến hơn không chỉ giúp chothông tin được cung cấp phù hợp hơn mà còn gia tăng độ tin cậy và khả năng so sánhcủa thông tin Việc sử dụng CNTT (đặc biệt là Internet, phần cứng và phần mềm) sẽđảm bảo việc cung cấp báo cáo tài chính trực tuyến cho các đối tượng sử dụng thôngtin giúp thông tin luôn có sẵn trên Internet
Muda, I và cộng sự (2017) cho rằng sự phát triển trong công nghệ thông tin kếtoán trong một tổ chức có tác động tích cực trong việc xử lý dữ liệu từ hệ thống thủcông sang hệ thống máy tính và sự xuất hiện của phần mềm kế toán sẽ giúp tạo báocáo tài chính dễ dàng hơn và có chất lượng cao hơn
Trang 34TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Nội dung chương này tác giả trình bày về cơ sở lý thuyết của đề tài nghiêncứu Cụ thể, trước hết tác giả trình bày về tổng quan về chất lượng thông tin, chấtlượng thông tin kế toán đi sâu vào theo quan điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam vàtheo quan điểm của IPSASB Các lý thuyết nên có liên quan như lý thuyết thông tinbất cân xứng, lý thuyết thông tin hữu ích và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngthông tin trên báo cáo tài chính Nội dung chương này là căn cứ lý thuyết quan trọng
để tác giả thực hiện các phần tiếp theo của nghiên cứu
Trang 352.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định được thể hiện qua sơ đồ sau đây:
Xác định vấn đề nghiên cứu
Trình bày tổng quan các nghiên cứu trước, cơ sở lý thuyết và các lý thuyết nền
Đề xuất mô hình nghiên cứu và thang đo nháp
Nghiên cứu định tính: Thảo luận chuyên gia + Xây dựng mô hình nghiên cứu
chính thức; + Xây dựng thang đo nghiên cứu chính thức; + Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát.
Ỳ
Nghiên cứu định lượng:
+ Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha;
+ Phân tích nhân tố khám phá EFA;
+ Kiểm định mô hình hồi quy.
Kết luận và kiến nghị
Hình 2.1: Thiết kế nghiên cứu
(Nguồn: tác giả tự xây dựng)
Dựa trên quy trình nghiên cứu chi tiết được trình bày ở phần trên, việc thực hiện nghiên cứu trải qua các bước nghiên cứu như sau:
- Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu
- Bước 2: Trình bày được tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên
Trang 36quan đến đề tài nghiên cứu; hệ thống cơ sở lý thuyết về chất lượng thông tin trên báocáo tài chính và các lý thuyết nền.
- Bước 3: Đề xuất mô hình nghiên cứu và trình bày các phương pháp nghiêncứu sử dụng trong luận văn (phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: nghiên cứu định tínhkết hợp với nghiên cứu định lượng)
- Bước 4: Thực hiện nghiên cứu định tính Bằng việc lược khảo các nghiên cứutrước có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả đề xuất một số các nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính, đồng thời xây dựng thang đo nháp chocác biến nghiên cứu Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, thông qua khảo sátchuyên gia, các chuyên gia hỗ trợ tác giả xác định mô hình nghiên cứu chính thức vàxây dựng thang đo chính thức cho các biến nghiên cứu trong mô hình
- Bước 5: Nghiên cứu định lượng Ở bước này tác giả tiến hành kiểm định và đolường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chínhcủa BHXH tỉnh Bình Định Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ được xử lý bằng phầnmềm SPSS 22.0, như kiểm định độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach's Alpha, phântích nhân tố EFA và kiểm định mô hình hồi quy đa biến
- Bước 6: Trình bày kết quả nghiên cứu và bàn luận kết quả nghiên cứu
- Bước 7: Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu, dựa trên kết quả nghiên cứu, tácgiả đề xuất một số các kiến nghị liên quan đến từng nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngthông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định, và trình bày những hạnchế và hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài này
2.2 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu khám phá, trong đó thông tinđược thu thập thông qua kỹ thuật chính là quan sát, thảo luận tay đôi và thảo luậnnhóm (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Giai đoạn nghiên cứu định tính nhằm:
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tàichính của BHXH tỉnh Bình Định được xác định trên cơ sở lý thuyết và khám phá cácnhân tố mới
- Đánh giá thang đo nháp để bổ sung, điều chỉnh phù hợp với mục tiêunghiên cứu
Trang 37Kết quả nghiên cứu định tính để làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi khảo sáthoàn chỉnh cho nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tậptrung để khám phá, khẳng định, điều chỉnh và bổ sung các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định và phát triển thang
đo cho những nhân tố này và thang đo cho biến phụ thuộc là chất lượng thông tin trênbáo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định Nghiên cứu được tiến hành như sau:
- Thảo luận nhóm tập trung được tiến hành bằng cách tập hợp 5 chuyên gia cóliên quan và am hiểu đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnhBình Định Trong đó 1 người là giảng viên và 4 người là lãnh đạo, kế toán trưởng vàcác nhà quản lý tại BHXH tỉnh Bình Định
- Cuộc thảo luận bắt đầu với việc tác giả đặt ra những câu hỏi gợi mở có tínhchất khám phá để các thành viên bày tỏ ý kiến, thảo luận về các vấn đề mà câu hỏi đặt
ra Sau đó, tác giả giới thiệu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báocáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định cũng như một số phát biểu thang đo đã xâydựng để các thành viên thảo luận, nêu chính kiến và sửa chửa, bổ sung các ý trên
Thang đo dùng để đo lường các khái niệm trong nghiên cứu được xây dựngdựa trên cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước Tuy nhiên đa phần các quan sát củathang đo được tác giả thiết kế mới có chỉnh sửa nội dung theo ý kiến thảo luận củachuyên gia nhằm khám phá và xây dựng thang đo cho mô hình nghiên cứu Các thànhphần của thang đo này được đánh giá sơ bộ qua nghiên cứu định tính và được đánh giálại qua nghiên cứu định lượng
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy, các đối tượng được mời phỏng vấn đềucho rằng các nhân tố mà tác giả đề xuất nghiên cứu có tác động đến chất lượng thôngtin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định và các nội dung phát biểu dùng
để đo lường các khái niệm trong mô hình có thể hiểu được Đồng thời, họ cũng điềuchỉnh một số nội dung phát biểu cho phù hợp, dễ hiểu hơn Sau khi thang đo đượchiệu chỉnh thì các phát biểu này thể hiện đúng và đầy đủ những suy nghĩ của ngườiđược phỏng vấn
2.3 Nghiên cứu định lượng
Trang 38Nội dung phần này tác giả trình bày về mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiêncứu và hình thành thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu.
2.3.1 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.3.1.1 Mô hình nghiên cứu
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính, từ kếtquả của các nghiên cứu trước đây có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng thông tin trên báo cáo tài chính, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu về cácnhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnhBình Định như sau:
Bảng 2.1: Tổng hợp đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo
cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định
1 Trình độ nhân lực kế toán Võ Thị Thúy Kiều (2019) Xu & ctg (2003)
2 Chế độ chính sách nhà nước
Ball và cộng sự (2000),
Xu & ctg (2003)Hassan, E., Yusof, Z M., & Ahmad, K
(2018)
3 Quy trình công tác kế toán Lưu Phạm Anh Thi (2018)Jonas, G J., & Blanchet, J (2000)
4 Mức độ công bố thông tin Ismail (2009),Heidi Vander Bauwhede (2011)
5 Ứng dụng công nghệ thông tin Phạm Quốc Thuần, La Xuân Đào (2016)
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Trang 39(Nguồn: Tác giả đề xuất)
Như vậy mô hình nghiên cứu được tác giả xây dựng gồm 1 biến phụ thuộc làchất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định, biến này chịutác động từ các biến độc lập gồm: Trình độ nhân lực kế toán; Chế độ chính sách nhànước; Quy trình công tác kế toán; Mức độ công bố thông tin; Ứng dụng công nghệthông tin
2.3.1.2 Giả thuyết nghiên cứu
Tác giả xây dựng các giả thuyết nghiên cứu cho nghiên cứu về các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định nhưsau:
- Giả thuyết H1 (+): Trình độ nhân lực kế toán có tác động cùng chiều đến chất
lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định
- Giả thuyết H2 (+): Chế độ chính sách nhà nước có tác động cùng chiều đến
chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định
Trang 40- Giả thuyết H3 (+): Quy trình công tác kế toán có tác động cùng chiều đến chất
lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định
-Giả thuyết H4 (+): Mức độ công bố thông tin có tác động cùng chiều đến chất
lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định
-Giả thuyết H5 (+): Ứng dụng công nghệ thông tin có tác động cùng chiều đến
chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định
2.3.2 Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu
Sau giai đoạn nghiên cứu định tính, thang đo đã được hiệu chỉnh và xây dựngphù hợp với việc khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báocáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định Tác giả tiến hành thiết kế bảng câu hỏi nhằmphục vụ cho việc thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi khảo sát gồm 2 phần:
Phần 1: Thông tin liên quan về người trả lời khảo sát như chức vụ, giới tính,trình độ, kinh nghiệm làm việc Đây là phần câu hỏi phục vụ cho việc chọn lọc mẫucho phù hợp với đối tượng khảo sát, phân tích mô tả và phân tích
Phần 2: là phần chính của bảng câu hỏi giúp ghi nhận đánh giá sự ảnh hưởngcủa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXHtỉnh Bình Định như: Trình độ nhân lực kế toán; Chế độ chính sách nhà nước; Quytrình công tác kế toán; Mức độ công bố thông tin; Ứng dụng công nghệ thông tin.Bảng khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ từ “1-hoàn toàn không đồng ý” đến “5-hoàn toàn đồng ý”, trong đó “3-mức trung lập”
Căn cứ xây dựng thang đo cho các biến trình độ nhân lực kế toán dựa vàonghiên cứu của Võ Thị Thúy Kiều (2019) Xu & ctg (2003), căn cứ xây dựng thang đocho biến chế độ chính sách nhà nước dựa vào Hassan, E., Yusof, Z M., & Ahmad, K.(2018), biến quy trình công tác kế toán theo Lưu Phạm Anh Thy (20028), mức độcông bố thông tin theo Ismail (2009) và ứng dụng công nghệ thông tin theo PhạmQuốc Thuần, La Xuân Đào (2016)
Bảng 2.2: Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng thông tin trên báo cáo tài chính của BHXH tỉnh Bình Định