Chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất và hệ quả - Chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất - Trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động => sinh ra hiện tượng mùa trên Trái[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO NĂM 2021-2022
1 Tóm tắt lý thuyết
1.1 Phần Lịch sử
1.1.1 Khái quát về Lịch sử
- Khái niệm lịch sử và môn lịch sử
• Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ bao gồm mọi hoạt động của con người từ
khi xuất hiện đến nay
- Lý do tại sao nên học lịch sử
• Học Lịch sử để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước; hiểu được ông
cha ta đã phải sáng tạo, đấu tranh để có được đất nước như ngày hôm nay
• Học Lịch sử còn để đúc kết những bài học kinh nghiệm của quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai
- Khái niệm, đặc điểm của các loại tư liệu lịch sử
• Tư liệu gốc là tư liệu liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử, ra đời vào thời điểm diễn ra
sự kiện lịch sử đó Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử
• Tư liệu truyền miệng gồm nhiều thể loại như truyền thuyết, thần thoại, ca dạo, dân ca,
được truyền từ đời này sang đời khác Trong gia đoạn chưa viết, tư liệu truyền miệng là một nguồn thông tin để tìm hiểu lịch sử
• Tư liệu chữ viết bao gồm các bản khắc trên xương, mai rùa, vỏ cây, bản chép tay hay in trên giấy, ghi chép đầy đủ mọi mặt đời sống con người và các sự kiện lịch sử xảy ra
• Tư liệu hiện vật là những dấu tích người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt
các công trình kiến trúc,các tác phẩm nghệ thuật, đồ gốm,… Tư liệu hiện vật không chỉ
bằng chứng giúp chúng ta tìm hiểu và dựng lại lịch sử mà còn được sử dụng để kiểm
chứng tư liệu chữ viết
1.1.2 Thời gian trong lịch sử
- Khái niệm âm lịch và dương lịch
• Âm lịch là cách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất Thời gian Mặt Trăng chuyển động hết một vòng quanh Trái Đất là một tháng
• Dương lịch là cách tính thời gian theo chu kì Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời Thời
gian Trái Đất chuyển động hết một vòng quanh Mặt Trời là một năm
- Cách tính thời gian trong lịch sử
1.1.3 Nguồn gốc loài người
- Quá trình tiến hóa từ vượn thành người
- Dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á
1.1.4 Xã hội nguyên thủy
- Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thủy
- Đời sống vật chất của người nguyên thủy
Trang 2• Lao động và công cụ lao động
• Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn nuôi
- Đời sống tinh thần của người nguyên thủy
• Người nguyên thủy đã có tục chôn cất người chết
• Sự xuất hiện của nghệ thuật
1.1.5 Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp
- Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
• Khoảng thiên niên kỉ V TCN: con người tình cờ phát hiện ra đồng đỏ
• Đầu thế kỉ II TCN, họ đã luyện được đồng thau và sắt Công cụ lao động và vũ khí bằng kim loại ra đời, sớm nhất ở Tây Á, Bắc Phi, sau đó là châu Âu
- Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
- Việt Nam cuối thời nguyên thủy
1.1.6 Ai Cập cổ đại
- Điều kiện tự nhiên của Ai Cập cổ đại
• Ai Cập nằm ở đông bắc châu Phi, là vùng đất dài nằm dọc hai bên bờ sông Nin
- Điều kiện tự nhiên của Lưỡng Hà cổ đại
- Vị trí địa lí: Lưỡng Hà nằm trên lưu vực hai con sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ, người Hy Lạp gọi
là vùng đất giữa hai con sông
- Điều kiện tự nhiên:
• Là một vùng bình nguyên rộng lớn, bằng phẳng, nhận phù sa hàng năm khi nước lũ
dâng cao từ sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát
• Ở đây, người ta biết làm nông nghiệp từ rất sớm Họ trồng chà là, rau củ, ngũ cốc và
thuần dưỡng động vật
• Không có biên giới thiên nhiên hiểm trở, đi lại dễ dàng nên hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa giữa Lưỡng Hà với những vùng xung quanh rất phát triển
- Nhà nước cổ đại Lưỡng Hà
- Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Lưỡng Hà cổ đại
• Chữ viết, văn học
• Luật pháp
• Toán học
Trang 3• Kiến trúc và điêu khắc
1.1.8 Ấn Độ cổ đại
- Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại
• Ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ tây sang đông
• Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a
• Dãy Vin-di-a vùng Trung Ấn chia đia hình Ấn Độ thành hai khu vực: Bắc Ấn và Nam Ấn
• Ở sông Ấn chịu khí hậu khô nóng, mưa ít do tác động của sa mạc
• Ở lưu vực sông Hằng đất đai màu mỡ, mưa nhiều do sự tác động của gió mùa và không
1.1.9 Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII
- Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc
• Vùng cư trú chủ yếu của cư dân Trung Quốc thời cổ đại chủ yếu là trung và hạ lưu sông Hoàng Hà Về sau họ mở rộng địa bàn cư trú xuống lưu vực Trường Giang
• Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động đến cuộc sống cư dân Trung Hoa
- Sơ lược quá trình thống nhất Trung Quốc và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần
Thủy Hoàng
- Từ đế chế Hán, Nam –Bắc triều đến nhà Tùy
- Những thành tựu văn minh tiểu biểu của Trung Quốc
- Điều kiện tự nhiên của Hy Lạp cổ đại
• Chủ yếu nằm ở phía nam bán đảo Ban căng, địa hình chủ yếu là đồi núi, đất đai khô cằn chỉ thuận lợi cho trồng nho, ô liu
• Có nhiều khoáng sản như đồng, sắt, vàng, bạc đặc biệt là đá cẩm thạch nên các nghề
như luyện kim, làm đồ gốm, chế tác đá,
Trang 4• Khí hậu ấm áp với nhiều ngày nắng trong năm, thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh
và sinh hoạt văn hóa của người dân
• Có lợi thế lớn với đường bờ biển dài, có nghìn hòn đảo thuận tiện cho giao thương buôn bán có nhiều cảng tự nhiên như cảng Pi-rê
- Tổ chức nhà nước thành bang của Hy Lạp cổ đại
- Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp cổ đại
- Điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại
• Nơi phát sinh ban đầu của La Mã cổ đại là bán đảo I-ta-ly-a
• Người La Mã cổ đại ban đầu ở vùng đồng bằng màu mỡ ở thung lũng sông Pô và sông Ti-brơ thuận lợi cho việc trồng trọt
- Tổ chức nhà nước của La Mã cổ đại
- Các thành tựu văn hóa tiêu biểu của La Mã cổ đại
• Kinh tuyến là các đường nối cực Bắc với cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
• Vĩ tuyến là các vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu, song song với đường Xích đạo
• Kinh tuyến gốc là kinh tuyến được đánh số 0°, đi qua Đài thiên văn Grin-uých ở ngoại ô Luân Đôn (Anh)
• Vĩ tuyến gốc hay Xích đạo (0°), chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu: bán cầu Bắc và
bán cầu Nam
- Tọa độ địa lí
• Tọa độ địa lí của một điểm là kinh độ và vĩ độ của điểm đó trên bản đồ hay quả Địa Cầu
• Khi viết tọa độ địa lí của một điểm, ghi vĩ độ trước và kinh độ sau
- Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
1.2.2 Kí hiệu và chú giải trên một số bản đồ thông dụng
- Kí hiệu và chú giải và các loại kí hiệu
Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc, chữ viết, mang tính quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
Một số dạng kí hiệu bản đồ thông dụng:
Trang 5• Kí hiệu tượng hình => thể hiện vị trí của đối tượng
• Kí hiệu hình học => thể hiện sự phân bố đối tượng
• Kí hiệu bằng màu sắc, nét chải => thể hiện các đối tượng phân bố trên những vùng có
diện tích rộng lớn
1.2.3 Tìm đường đi trên bản đồ
- Phương hướng trên bản đồ
Các hướng chính trên bản đồ: Bắc, Nam, Đông, Tây
Các hướng trung gian: Đông Bắc, Tây Bắc, Đông Nam, Tây Nam,
Hai cách xác định phương hướng trên bản đồ:
- Khái niệm và cách vẽ lược đồ trí nhớ
Lược đồ trí nhớ: là hình ảnh về một địa điểm hoặc một khu vực cụ thể trong tâm trí của con
người
Các bước vẽ lược đồ trí nhớ
• Hình dung: Nhớ lại và suy nghĩ về nơi mà em sẽ vẽ lược đồ
• Sắp xếp không gian: Suy nghĩ về tất cả những hình ảnh em có về nơi đó và sắp xếp
chúng lại với nhau trong tư duy của mình
• Vị trí bắt đầu: là địa điểm/khu vực em chọn để vẽ lược đồ
1.2.5 Vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời Hình dạng, kích thước của Trái Đất
- Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái đất
• Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời (tính theo khoảng cách xa dần Mặt Trời)
• Vị trí của Trái Đất cùng với sự tự quay đã giúp Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh
sáng phù hợp cho sự sống
• Trái Đất có dạng hình cầu với kích thước rất lớn
• Bán kính của Trái Đất tại Xích đạo có độ dài 6 378 km
• Diện tích bề mặt Trái Đất lên tới hơn 510 km2
1.2.6 Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả
- Chuyển động tự quay quanh trục
• Trái Đất tự quanh quay trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng một
góc 66 o 33’ trên mặt phẳng quỹ đạo
• Thời gian Trái Đất quay hết 1 vòng quanh trục khoảng 24 giờ (một ngày đêm)
- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
• Sự luân phiên ngày đêm
• Giờ trên Trái đất
Trang 6- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể di chuyển trên bề mặt Trái Đất
1.2.7 Chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất và hệ quả
- Chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
- Trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động => sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất
- Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn, nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng => mùa
nóng; ngược lại, bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời ít hơn, nhận được ít nhiệt và ánh sáng =>
mùa lạnh
⇒ Trong cùng một thời điểm, mùa ở 2 bán cầu ngược nhau
- Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
• Hiện tượng mùa
• Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
1.2.8 Cấu tạo của Trái Đất Động đất và núi lửa
- Cấu tạo của Trái Đất
• Cấu tạo của Trái Đất gồm 3 lớp: vỏ Trái Đất, man-ti và nhân
- Động đất: là hiện tượng lớp vỏ Trái Đất bị rung chuyển với nhiều cường độ khác nhau và diễn
ra trong thời gian ngắn
- Núi lửa: là hiện tượng phun trào măcma lên trên bề mặt Trái Đất
1.2.9 Quá trình nội sinh và ngoại sinh Các dạng địa hình chính Khoáng sản
- Quá trình nội sinh và ngoại sinh
• Nội sinh là quá trình xảy ra do các tác nhân từ bên trong vỏ Trái Đất
• Ngoại sinh là quá trình xảy ra do các tác nhân bên ngoài vỏ Trái Đất
• Khoáng sản năng lượng: than đá, dầu mỏ,…
• Khoáng sản kim loại: vàng, sắt,…
Trang 7• Khoáng sản phi kim loại: đá vôi, thạch anh,…
2 Luyện tập
2.1 Phần Lịch sử
BÀI 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ?
Câu 1 Lịch sử là những gì
A đang diễn ra
B đã diễn ra trong quá khứ
C chưa diễn ra
D đã và đang diễn ra
Câu 2 Tìm hiểu và dựng lại những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ là nhiệm vụ của ngành khoa học nào?
A Sử học
B Khảo cổ học
C Việt Nam học
D Cơ sở văn hóa
Câu 3 Tư liệu truyền miệng
A bao gồm những câu chuyện, lời kể truyền đời
B chỉ là những tranh, ảnh
C bao gồm di tích, đồ vật của người xưa
D là các văn bản ghi chép
Câu 4 Yếu tố nào sau đây không giúp con người phục dựng lại lịch sử?
A Tư liệu truyền miệng
B Tư liệu hiện vật
C Tư liệu chữ viết
D Các bài nghiên cứu khoa học
Câu 5 Tư liệu hiện vật gồm
A những câu truyện cổ
B các văn bản ghi chép, sách, báo, nhật kí
C những công trình, di tích, đồ vật
D truyền thuyết về cuộc sống của người xưa
Câu 6 Đền Hùng là tư liệu
Trang 8Câu 9 Các tác phẩm như Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư, Khâm định Việt thông
giám cương mục" thuộc tư liệu
A hiện vật
B truyền miệng
C chữ viết
D quốc gia
Câu 10 Bia đá trong Văn Miếu Quốc tử giám thuộc loại hình tư liệu lịch sử nào?
A Tư liệu truyền miệng
B Tư liệu hiện vật
C Tư liệu chữ viết
D Không được coi là một tư liệu
Câu 11 Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của việc học lịch sử?
A Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước
B Khái quát được chuỗi các sự kiện thành định đề
C Hình thành ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị tốt đẹp do con người trong quá khứ để lại
D Hiểu được những gì nhân loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng được xã hội văn minh ngày
A Lịch sử tái hiện lại bức tranh lịch sử của quá khứ
B Xem xét lịch sử con người có thể hiểu quá khứ
C Rút ra những bài học cho hiện tại và tương lai
D Lịch sử giúp nâng cao đời sống con người
Trang 9Câu 14 Đâu không phải là điểm khác biệt giữa lịch sử của một con người với lịch sử
của xã hội loài người?
A Thời gian hoạt động
BÀI 2: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
Câu 1 Để tính thời gian, con người dựa vào điều gì?
A Ánh sáng của Mặt Trời
B Di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng
C Mực nước sông hàng năm
D Thời tiết mỗi mùa
Câu 2 Âm lịch được tính dựa vào sự di chuyển của
A Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
B Trái Đất quay quanh Mặt Trời
C Trái Đất quay quanh chính nó
Trang 10Câu 5 Từ khi nước Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm vào năm 179 TCN đến nay (2021) là
bao nhiêu năm?
A 1840
B 2021
C 2200
D 2179
Câu 6 Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1885 TCN Theo cách tính của các nhà
khảo cổ học, bình gốm đó đã nằm dưới đất 3877 năm Hỏi người ta phát hiện bình gốm
vào năm nào?
Trang 11C 4
D 5
Câu 12 Một trong những nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học tập
lịch sử là xác định
A không gian diễn ra các sự kiện
B chủ thể của sự kiện đã diễn ra
C mối quan hệ giữa các sự kiện
D thời gian xảy ra các sự kiện
Câu 13 Theo tương truyền, năm đầu tiên của Công nguyên là năm
A Đức Phật ra đời
B Chúa Giê-su ra đời
C Chúa Giê-su qua đời
D nguyệt thực toàn phần
Câu 14 Cho sự kiện sau: Bính Thìn - Thuận Thiên năm thứ 7 (1016): nhà Tống phong
cho vua Lý Thái Tổ làm Nam Bình Vương Hãy tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của sự kiện trên so với năm nay (2021)
BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
Câu 1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở khu vực nào của Việt Nam?
A Lạng Sơn, Thanh Hóa
B Đồng bằng sông Hồng
C Hòa Bình, Lai Châu
D Quảng Nam, Quảng Ngãi
Câu 2 Di cốt của Người tinh khôn được tìm thấy ở
Trang 12A châu Á
B châu Phi
C châu Mĩ
D hầu khắp các châu lục
Câu 3 Đặc điểm nào dưới đây là của Người tối cổ?
A Có thể đứng và đi bằng hai chân, dùng tay cầm nắm, ăn hoa, quả lá
D An Khê (Việt Nam)
Câu 5 Vượn người sống cách ngày nay khoảng 5 - 6 triệu năm, có thể
A đi bằng hai chi sau
B hoàn toàn đứng bằng hai chân
C trồng trọt và chăn nuôi
D đi lại, hoạt động giống người ngày nay
Câu 6 Người tinh khôn còn được gọi là
A vượn người
B Người tối cổ
C Người quá khứ
D Người hiện đại
Câu 7 Bộ xương hóa thạch được tìm thấy vào năm 1974 tại Ê-ti-ô-pi-a (thuộc Đông Phi) được gọi là
A Người Ê-ti-ô-pi-a
B Người Gia-va
C Người Nê-an-đéc-tan
D Cô gái Lu-cy
Câu 8 Các nhà khảo cổ đã tìm thấy di cốt hóa thạch của Người tối cổ ở vùng nào trong khu vực Đông Nam Á?
A Pôn-a-ung (Mi-an-ma)
B Gia-va (In-đô-nê-xi-a)
C Thẩm Khuyên (Việt Nam)
D An Khê (Việt Nam)
Trang 13Câu 9 Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái Đất được diễn ra như thế nào?
A Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn
B Vượn người, Người tinh khôn, Người tối cổ
C Người tinh khôn, Người tối cổ, Vượn người
D Vượn người, Người tinh khôn, Người hiện đại
Câu 10 Nhận xét về phạm vi phân bố của các dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam
A Nhỏ hẹp
B Chủ yếu ở miền Bắc
C Hầu hết ở miền Trung
D Rộng khắp
Câu 11 Tại Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam) các nhà khảo cổ đã phát hiện dấu tích
nào của Người tối cổ?
A Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
B Núi Đọ (Thanh Hóa)
C Xuân Lộc (Đồng Nai)
D An Khê (Gia Lai)
Câu 13 Nguồn gốc của loài người là
A từ vượn cổ phát triển thành Người tinh khôn
B từ Người tối cổ phát triển thành Người tinh khôn
Trang 14BÀI 4: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Câu 1 So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết
A săn bắt, hái lượm
B ghè đẽo đá làm công cụ
C dùng lửa để sưởi ấm, nấu chín thức ăn
D trồng trọt, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm
Câu 2 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của Người tinh khôn?
A Biết trồng lúa và chăn nuôi gia súc
B Sống thành bầy khoảng 5 - 7 gia đình lớn
C Sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình
D Biết làm trang sức tinh thế, làm đồ gốm
Câu 3 Đặc điểm cơ bản của chế độ thị tộc là gì?
A Nhóm người có chung dòng máu sống riêng biệt, không hợp tác kiếm sống
B Nhóm gồm vài chục gia đình, có quan hệ huyết thống
C Nhóm gồm vài chục gia đình, không có quan hệ huyết thống
D Nhiều bầy người nguyên thủy cư trú trên cùng một địa bàn
Câu 4 Người tối cổ đã làm gì để sử dụng công cụ lao động bằng đá có hiệu quả hơn?
A Ghè đẽo hai cạnh thật sắc bén
B Ghè đẽo một mặt cho sắc và vừa tay cầm
C Tra cán vào công cụ bằng đá
D Sử dụng những hòn đá trong tự nhiên
Câu 5 Tổ chức xã hội của Người tối cổ có điểm nổi bật là sống thành
A một gia đình, có người đứng đầu
B nhóm nhiều gia đình có quan hệ huyết thống, có người đứng đầu
C nhóm 5 - 7 gia đình lớn, có sự phân công lao động giữa nam và nữ
D từng gia đình cư trú trong các hang động, mái đá
Câu 6 Thành tựu về vật chất quan trọng đầu tiên của người nguyên thủy là
A tạo ra lửa
B biết trồng trọt
Trang 15C biết chăn nuôi
D làm đồ gốm
Câu 7 Đời sống vật chất của người nguyên thủy thể hiện ở các mặt
A công cụ lao động, cách thức lao động
B công cụ lao động, cách thức lao động, địa bàn cư trú
C đời sống tâm linh, cách thức lao động, địa bàn cư trú
D đời sống nghệ thuật, công cụ lao động, cách thức lao động
Câu 8 Trên đất nước Việt Nam, dấu vết nền nông nghiệp sơ khai được phát hiện ở nền văn hóa
B vài chục gia đình có quan hệ huyết thống
C nhiều thị tộc cư trú trên cùng địa bàn
D từng gia đình sống trong hang động, mái đá
C bầy người nguyên thủy
D công xã nông thôn
Câu 13 Mỗi loài động vật, thực vật, hiện tượng tự nhiên được thị tộc tôn sùng gọi là
A vật tổ
B đồ tổ
C linh vật
Trang 16D tổ thị tộc
Câu 14 Động lực chủ yếu nào dẫn đến quá trình chuyển biến từ vượn thành người?
A Quá trình lao động
B Đột biến gen
C Xuất hiện ngôn ngữ
D Xuất hiện kim loại
Câu 15 Các nhà khảo cổ đã tìm thấy những bức tranh của người nguyên thủy vẽ trên
BÀI 5: CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CUỐI THỜI NGUYÊN THỦY
Câu 1 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc sử dụng công cụ
bằng kim loại?
A Giúp con người khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt
B Giúp con người có thể xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà
C Dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại
D Tạo ra một lượng sản phẩm dư thừa thường xuyên
Câu 2 Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng thời
Câu 3 Sản phẩm dư thừa tạo ra trong xã hội nguyên thủy được phân chia như thế nào?
A Chia đều sản phẩm dư thừa cho mọi người
Trang 17B Người đứng đầu thị tộc chiếm giữ
C Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa
D Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa
Câu 4 Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy là sự xuất hiện của
A công cụ kim khí
B chế độ tư hữu
C đời sống vật chất
D đời sống tinh thần
Câu 5 Cuối thời nguyên thủy, ở Việt Nam, con người sống
A định cư lâu dài
A Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun
B Đông Sơn, Phùng Nguyên, Bắc Sơn
C Bắc Sơn, Đồng Đậu, Gò Mun
D Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Hòa Bình
Câu 8 Việc sử dụng phổ biến công cụ kim loại, đặc biệt là công cụ bằng sắt đã tác động như thế nào đến kinh tế cuối thời nguyên thủy?
A Diện tích canh tác nông nghiệp chưa được mở rộng
B Năng suất lao động tăng cao, tạo ra sản phẩm dư thừa
C Năng suất lao động tăng, tạo ra sản phẩm chỉ đủ để ăn
D Diện tích canh tác nông nghiệp được mở rộng, chất lượng sản phẩm chưa cao
Câu 9 Nhờ việc sử dụng phổ biến công cụ bằng kim loại, cuối thời nguyên thủy xã hội
xuất hiện các giai cấp là
Trang 18Câu 10 Cuối thời nguyên thủy, con người lần lượt phát hiện và sử dụng công cụ bằng
Câu 11 Trong xã hội nguyên thủy, những người đứng đầu thị tộc và các thành viên thị
tộc có quan hệ như thế nào?
A Mở rộng địa bàn cư trú lên các vùng trung du và miền núi
B Mở rộng địa bàn cư trú xuống vùng đồng bằng ven các con sông
C Thu hẹp địa bàn cư trú, sống tập trung trong các hang động, mái đá
D Thay đổi địa bàn cư trú liên tục, nay đây mai đó
Câu 16 Đâu không phải chuyển biến về kinh tế vào cuối thời nguyên thủy?
A Diện tích đất canh tác nông nghiệp ngày càng mở rộng
B Năng suất lao động làm ra ngày càng tăng
Trang 19C Sản phẩm làm ra không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa thường xuyên
D Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới: làm trang sức, làm đồ gốm
BÀI 6: AI CẬP VÀ LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI
Câu 1 Ở Ai Cập, người đứng đầu nhà nước được gọi là
Câu 4 Quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại được xây dựng trên nền tảng kinh tế
A nông nghiệp trồng lúa nước
B thủ công nghiệp và thương nghiệp
C mậu dịch hàng hải quốc tế
D thủ công nghiệp hàng hóa
Câu 5 Những con sông bồi đắp phù sa, tạo điều kiện cho các quốc gia Ai Cập và Lưỡng
Hà cổ đại phát triển nền kinh tế
A thương nghiệp
Trang 20Câu 7 Người Lưỡng Hà dựa vào đâu để làm ra lịch?
A Sự chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
B Sự chuyển động của Trái Đất quay quanh mình
C Quan sát mực nước sông lên, xuống theo mùa
D Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Câu 8 Nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được hình thành trên lưu vực sông
Câu 11 Công trình nào dưới đây là một trong bảy kỳ quan thế giới cổ đại?
A Tượng Nhân sư ở Ai Cập
B Thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà
C Cổng I-sơ-ta ở Lưỡng Hà
D Khu lăng mộ Gi-za ở Ai Cập
Câu 12 Công trình nào của cư dân Lưỡng Hà cổ đại được công nhận là kỳ quan thế
giới cổ đại?
A Tượng Nhân sư
B Vườn treo Ba-bi-lon
Trang 21C Cổng I-sơ-ta
D Khu lăng mộ Gi-za
Câu 13 Ngành sản xuất phát triển sớm nhất và có hiệu quả nhất ở các quốc gia Ai Cập
C Giáp Địa Trung Hải và vịnh Ba Tư cung cấp nguồn nước tưới dồi dào
D Các Pha-ra-ông và En-xi đưa ra những chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp
Câu 15 Lịch ra đời sớm ở Ai Cập và Lưỡng Hà vì yêu cầu
A phục vụ sản xuất nông nghiệp
B phục vụ việc chiêm tinh, bói toán
C phục vụ yêu cầu học tập
D thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước
Câu 16 Tại sao người Ai Cập giỏi về hình học?
A Phải đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp
B Phải phân chia ruộng đất cho nông dân
C Phải xây dựng các công trình kiến trúc
D Phải xây dựng các công trình thủy lợi
Câu 17 Các công trình kiến trúc ở Ai Cập và Lưỡng Hà thường đồ sộ vì muốn thể hiện
Trang 22D Trường Giang và Hoàng Hà
Câu 2 Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng thuận lợi cho Ấn Độ phát
Trang 23D phân biệt tôn giáo
Câu 7 Chế độ đẳng cấp Vác-na là gì?
A Sự phân biệt về chủng tộc và màu da
B Sự phân biệt về tôn giáo
C Sự phân biệt về trình độ học vấn
D Sự phân biệt giàu - nghèo
Câu 8 Theo chế độ đẳng cấp Vác-na, xã hội Ấn Độ cổ đại có mấy đẳng cấp?
B Quý tộc, chiến binh
C Nông dân, thương nhân
Câu 12 Sắp xếp các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại theo chiều từ trên xuống dưới
A Bra-man, Ksa-tri-a, Vai-si-a, Su-đra
B Bra-man, Vai-si-a, Ksa-tri-a, Su-đra
C Su-đra, Ksa-tri-a, Vai-si-a, Bra-man
D Su-đra, Vai-si-a, Ksa-tri-a, Bra-man
Câu 13 Chữ viết nào được sử dụng phổ biến nhất ở Ấn Độ cổ đại?
A Chữ Phạn
B Chữ Hán
C Chữ La-tinh
D Chữ Ka-na
Trang 24Câu 14 Cư dân ở quốc gia cổ đại nào dưới đây đã sáng tạo ra chữ số 0?
A Ai Cập
B Hi Lạp
C Lưỡng Hà
D Ấn Độ
Câu 15 Ấn Độ là quê hương của tôn giáo những nào dưới đây?
A Hin-đu giáo và Phật giáo
B Nho giáo và Phật giáo
C Hin-đu giáo và Thiên chúa giáo
D Nho giáo và Đạo giáo
Câu 16 Quốc gia cổ đại nào là nơi khởi phát của Phật giáo?
BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
Câu 1 Thời cổ đại, cư dân Trung Quốc tập trung chủ yếu ở lưu vực hai con sông lớn là
A Nin
B Ti-grơ và Ơ-phrát
Trang 25C Hằng và Ấn
D Trường Giang và Hoàng Hà
Câu 2 Lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang tạo điều kiện phát triển kinh tế
Trang 26D Xuân Thu - Chiến Quốc
Câu 15 Dưới thời Tần, các quan lại, quý tộc có nhiều ruộng đất tư trở thành
Trang 27Câu 16 Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến Trung Quốc là
A quý tộc, quan lại - nông dân công xã
B địa chủ - nông dân lĩnh canh
C lãnh chúa - nông nô
Câu 19 Vạn Lí Trường Thành được người Trung Quốc xây dựng nhằm mục đích gì?
A Ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài
B Ngăn chặn dòng nước lũ từ thượng nguồn tràn về
C Thuận lợi cho việc giao thông đi lại giữa các vùng
D Thể hiện sức mạnh của các nhà nước phong kiến
Câu 20 Một trong những biểu tượng của nền văn minh Trung Quốc là
A Vạn Lí Trường Thành
B Lăng mộ Tần Thủy Hoàng
C Kim chỉ nam
D Sử kí của Tư Mã Thiên
Câu 21 Từ nhà Hán đến nhà Tùy, lịch sử Trung Quốc lần lượt trải qua các thời kì và
triều đại nào?
A Tam Quốc, nhà Tấn, Nam - Bắc triều
B Nhà Tấn, Tam Quốc, Nam - Bắc triều
C Nam - Bắc triều, Tam Quốc, nhà Tấn
D Nam - Bắc triều, nhà Tấn, Tam Quốc
Trang 28C quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền
Câu 3 Năm 27 TCN, ai là người nắm mọi quyền hành ở La Mã?
Câu 5 Đâu không phải đặc điểm của các thành bang ở Hy Lạp cổ đại?
A Đường biến giới lãnh thổ riêng
B Chính quyền, quân đội riêng
C Hệ thống kinh tế đo lường, tiền tệ riêng
D Một thần bảo hộ chung cho các nhà nước
Câu 6 Tổ chức chính trị nào có vai trò bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định
mọi công việc ở A-ten?
Trang 29A Đại hội nhân dân
B Viện Nguyên lão
C Quốc hội
D Nghị viện
Câu 7 Đại hội nhân dân ở A-ten có vai trò gì?
A Bầu, cử ra các cơ quan, quyết định mọi công việc
B Đại diện cho thần quyền và vương quyền
C không thay đổi so với lúc mới thành lập
D được mở rộng về phía Tây
Câu 9 Ốc-ta-viu-xơ có vai trò như thế nào trong nhà nước La Mã cổ đại?
A Nắm trong tay mọi quyền hành, như một hoàng đế
B Đại diện cho vương quyền trong nhà nước
C Chỉ tồn tại về hình thức
D Thực hiện các quyền hành pháp và lập pháp
Câu 10 Đại hội nhân dân ở La Mã cổ đại có vai trò gì?
A Quyết định mọi công việc
B Đại diện cho thần quyền
C chủ nô và nông nô
D địa chủ và nông dân
Câu 12 Cuộc đấu tranh nào là minh chứng điển hình về sự phản kháng của nô lệ đối
với chủ nô ở các quốc gia cổ đại phương Tây?
A Chiến tranh Pu-nic
B Chiến tranh nô lệ ở Đức
C Khởi nghĩa của Xpác-ta-cút
D Chiến tranh Han-ni-bal
Câu 13 Ở nhà nước La Mã cổ đại, mọi quyền hành nằm trong tay
A Ốc-ta-viu-xơ
Trang 30B Đại hội nhân dân
C Viện Nguyên lão
B nông nghiệp trồng lúa nước
C thủ công nghiệp hàng hóa
D thủ công nghiệp và thương nghiệp
Câu 16 Nô lệ trong xã hội Hy Lạp và La Mã cổ đại không mang đặc điểm nào sau đây?
A Lực lượng sản xuất chính trong xã hội
B Có mặt ở hầu hết các lĩnh vực để phục vụ cho chủ nô
C Lệ thuộc hoàn toàn vào chủ nô
D Được tự do hơn nô lệ ở các quốc gia cổ đại khác
Câu 17 Nội dung nào sau đây không phải điểm khác biệt cơ bản giữa các quốc gia cổ
đại phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ) với phương Tây (Hy Lạp và La Mã)?
A Nền tảng kinh tế
B Thể chế chính trị
C Thời gian ra đời
D Cơ cấu xã hội
Trang 312.2 Phần Địa lí
BÀI MỞ ĐẦU
Câu 1 Trong học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí thì bản đồ là
A Cuốn sách giáo khoa
A Biểu đồ, sơ đồ, sách, vở, bút và kĩ năng thực địa
B Thiết bị xác định hướng, bản đồ, sổ ghi chép, bút
C Bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ, sổ ghi chép và bút bi
D Bản đồ trực tuyến, biểu đồ, bút, vở ghi chép, sách
Câu 5 Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng tự nhiên?
A Công nhân xây nhà
B Xẻ núi làm đường
C Sạt lở ở đồi núi
D Đổ đất lấp bãi biển
Trả lời:
Trang 32Đáp án C
Câu 6 Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh
A học thay sách giáo khoa, sách bài tập
B học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí
C thư giãn sau khi học xong bài về nhà
A Các hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người
B Tình hình phân bố dân cư và các dịch vụ của con người
C Các dạng địa hình, sông ngòi, khí hậu, đất và sinh vật
D Sự phân bố cụ thể các đối tượng địa lí trong không gian
Trả lời:
Đáp án D
Bản đồ là hình vẽ tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ Trái Đất trên một mặt
phẳng Thể hiện được sự phân bố của đối tượng trong không gian, các đặc tính phát triển của đối tượng
Câu 10 Loại ảnh nào sau đây được sử dụng để vẽ bản đồ?
A Ảnh nghệ thuật đường phố
B Ảnh chụp một vùng đồi núi
C Ảnh vệ tinh, hàng không
Trang 33D Ảnh hàng hải, viễn thông
Trả lời:
Đáp án C
BÀI 1 Hệ thống kinh, vĩ tuyến và tọa độ địa lí
Câu 1 Nếu cách 10 ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu sẽ có bao nhiêu kinh tuyến?