1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

de cuong on tap Tieng Viet

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 14,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:  Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp;  Người nói phải ưu tiên cho một phương châ[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

TIẾNG VIỆT (Học kì I–II)

A/ lý thuyết:

Câu 1: Kể tên nêu khái niệm các phương châm hội thoại đã học?

Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội

dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

 Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình

không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

 Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao

tiếp, tránh nói lạc đề

 Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn,

rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

 Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người

khác

Câu 2: Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp? Các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại?

 Việc vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp

 Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:

 Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp;

 Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn;

 Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

Câu 3: Nhận xét và lưu ý gì khi sử dụng từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt?

 Nhận xét: Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.

Trang 2

 Lưu ý: Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.

Câu 4: Thế nào là cách dẫn trực tiếp, thế nào là cách dẫn gián tiếp ?

Có hai cách dẫn lời nói hay ý nghĩ (lời nói bên trong) của một người, một nhân vật:

 Dẫn trực tiếp: Tức là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của

người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

 Dẫn gián tiếp: Tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc

nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

Câu 5: Trình bày cụ thể các cách phát triển của từ vựng?

Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là:

 Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ:

 Phương thức ẩn du.ï

 Phương thức hoán dụ

 Tạo từ ngữ mới để làm cho vống từ ngữ tăng lên

 Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán

Câu 6: Thế nào là thuật ngữ? Nêu đặc điểm của thuật ngữ?

Thuật ngữ: Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công

nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

Đặc điểm: + Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ

nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ

+ Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

Câu 7: Nêu các cách trau giàu vốn từ?

 Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ: Muốn sử dụng tốt tiếng Việt , trước hết cần trau dồi vốn từ Rèn luyện đẻ

Trang 3

nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng dể trau dồi vốn từ

 Rèn luyện để làm tăng vốn từ: Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phài làm để trau dồi vốn từ

Câu 8: Khởi ngữ là gì? Nêu cách nhận diện khởi ngữ ?

 Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

 Trước khởi ngữ, thường có thêm các quan hệ từ: về, đối với, …

Câu 9: Kể tên nêu khái niệm thành phần biệt lập đã học?

*Thành phần biệt lập là những thành phần nằm ngoài nòng cốt câu

không tham gia vào sự việc được nói đến trong câu

-Thành phần tình thái: là thành phần biệt lập được dùng để thể hiện

cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói dến trong câu

-Thành phần cảm thán: là thành phần biệt lập được dùng để bộc lộ tâm

lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận,…)

-Thành phần gọi – đáp: là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc

để duy trì quan hệ giao tiếp

-Thành phần phụ chú: là thành phần biệt lập được dùng để bổ sung một

số chi tiết cho nội dung chính của câu.Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy

Câu 10: Thế nào là liên kết câu, liên kết đoạn văn, trình bày cụ thể?

*Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về cả nội dung và hình thức

-Về nội dung:

+Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải

phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề)

+Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí

(liên kết lô-gíc).

-Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:

+Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước (phép lặp từ ngữ)

Trang 4

+Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng

trường liên tưởng với các từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa trai nghĩa và liên tưởng).

+Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở

câu trước (phép thế).

+Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước

(phép nối)

Câu 11: Thế nào là nghĩa tường minh, hàm ý?Nêu điều kiện để sử dụng hàm ý?

Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp

bằng từ ngữ trong câu

Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng

từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra những từ ngữ ấy

 Điều kiện để sử dụng hàm ý, cần có hai điều kiện sau đây:

 Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói

 Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý

B/ Phần văn bản:

ST

T Tên tác

phẩm

Tác giả Hoàn cảnh ra đời Đặc sắc nghệ thuật Ý nghĩa

người con

gái Nam

Xương

Nguyễn Dữ

Là câu truyện thứ 16, trích trong tập “Truyền kỳ mạn lục” của nguyễn Dữ, được viết dựa trên câu truyện cổ tích “Vợ tràng

Trương”.

Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể nào hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

được Kim Lân viết vào thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, lần đầu tiên đăng trên báo Văn nghệ 1948.

Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần nước của người nông dân trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

3 Lặng lẽ Sa

Pa NguyễnThành

Long

Truyện ngắn “Lặng lẽ

Sa Pa” là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè 1970 của tác giả Nguyễn Thành

Là câu truyện về cuộc gặp gỡ với những con người trong 1 chuyến đi thực tế của nhân vật ông họa sĩ qua đó tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với

Trang 5

Long, truyện rút từ tập

“Giữa trong xanh” in năm 1972

những con người có lẻ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho tổ quốc.

4 Chiếc lược

ngà

Nguyễn Quang Sáng

Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” được nhà văn Nguyễn Quang Sáng viết năm 1971 khi cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc

ta diễn ra ác liệt nhất

Là câu truyện cảm động về tình cha con sâu nặng, Chiếc lược ngà cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước.

5 Những ngôi

phong trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt.

6 Đoạn trích

“Chị em

Thúy Kiều”

nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài ngăng của con người của tác giả Nguyễn Du.

7 Đoạn trích

“Cảnh ngày

xuân”

mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu sức gợi hình của Nguyễn Du.

8 Đoạn trích

“Kiều ở lầu

Ngưng

Bích”

đơn buồn tủi và tấm lòng thủy chung hiếu thảo của Thúy Kiều.

chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.

10 Bài thơ về

tiểu đội xe

không kính

Phạm Tiến

hiên ngang tràn dầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống

Mĩ xâm lược.

11 Đoàn thuyền

đánh cá

hứng lãng mạn, ngợi ca biển cả lớn lao giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới.

Trang 6

áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ về nhân dân nghĩa tình

13 Viếng lăng

ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác.

14 Aùnh trăng Nguyễn

Duy

Bài thơ khắc họa 1 khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình thủy trung sau trước.

nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đệp của thiên nhiên trong khoảng khắc giao mùa.

thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái, tình yêu, niềm tự hào về quê hương đất nước 17

Ngày đăng: 14/06/2021, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w