Câu 4: a Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: "Tay cụ dắt một em nhỏ." b Từ chỉ đặc điểm trong câu "Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ."là:.?. Đề 3Đọc bài sau và trả lờ
Trang 1Đề cương ôn tập Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 năm 2021 - 2022
I Đọc tiếng:
HS luyện đọc kĩ những bài tập đọc sau:
Bài 11A: Đất quý, đất yêu
Câu 1: Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp thế nào?
Câu 2: Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra?
Câu 3: Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ? Câu 4: Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương nhưthế nào?
Bài 12C: Cảnh đẹp non sông (Học thuộc lòng 2 câu ca dao em thích)
Câu 1: Em hãy học thuộc lòng 2 câu ca dao em thích Vì sao em thích những câu ca daođó?
Câu 2: Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó là những vùng nào? Mỗi vùng đó có cảnh gìđẹp?
Câu 3: Theo em, ai đã giữ gìn tô điểm cho non sông ta ngày càng đẹp hơn?
Bài 13: Cửa Tùng
Câu 1: Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
Câu 2: Em hiểu thế nào là “Bà Chúa của các bãi tắm”?
Câu 3: Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
Câu 4: Người xưa so sánh bờ biển Cửa Tùng với cái gì?
Trang 2Bài 14A: Người liên lạc nhỏ
Câu 1: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
Câu 2: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
Câu 3: Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
Câu 4: Tìm chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?
Bài 14C: Nhớ Việt Bắc (Học thuộc lòng 10 câu thơ đầu)
Câu 1: Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?
Câu 2: Tìm những câu thơ cho thấy:
- Vẻ đẹp của cảnh rừng Việt Bắc?
- Vẻ đẹp của những con người Việt Bắc?
Câu 3: Tìm những dòng thơ cho thấy Việt Bắc đánh giặc giỏi?
II Luyện từ và câu
1 Nhận biết các từ chỉ sự vật hoạt động, trạng thái; đặc điểm
Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi gạch chân những từ chỉ màu sắc, chỉ đặc điểm.
Đi khỏi dốc để đầu làng, tự nhiên Minh cảm thấy rất khoan khoái dễ chịu Minh dừng lạihít một hơi dài Hương sen thơm mát từ cánh đồng đưa lên làm dịu cái nóng ngột ngạtcủa trưa hè
Trước mặt Minh, đầm sen rộng mênh mông Những bông sen trắng, sen hồng khẽ đu đưanổi bật trên nền lá xanh mượt
Bài 2: Gạch chân những từ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng tự nhiên ) trong đoạn văn sau.
Trang 3Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra gọi bạn, mắt nheo nheo vì ánh ban mai in trên mặt nướclấp loáng chiếu dội lên mặt Chú chó xù lông trắng mượt như mái tóc búp bê cũng hếchmõm nhìn sang
Bài 3: Gạch chân những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau.
Hai con chim con há mỏ kêu chíp chíp đòi ăn Hai anh em tôi đi bắt sâu non, cào cào,châu chấu về cho chim ăn Hậu pha nước đường cho chim uống Đôi chim lớn thật nhanh.Chúng tập bay, tập nhảy quanh quẩn bên Hậu như những đứa con bám theo mẹ
2 Nhận biết câu kiểu: Ai là gì?; Ai làm gì?; Ai thế nào? và vận dụng đặt câu, nhận biết các bộ phận của câu
Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai, 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi làgì? làm gì? thế nào?
- Cha mẹ, ông bà là những người chăm sóc trẻ em ở gia đình
- Mỗi cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng manh hơn và có màu sắcrực rỡ
- Thầy cô giáo là những người dạy dỗ trẻ em ở trường học
- Trẻ em là tương lai của đất nước và của nhân loại
- Hai chân chích bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm
- Cặp cánh chích bông nhỏ xíu
- Các bạn học sinh trong cùng một lớp đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Cặp mỏ chích bông bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏ chấu chắp lại
- Ong xanh đến trước tổ một con dế
- Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút
Trang 4- Sáng hôm ấy, mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng
- Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân
- Trên một chiếc xe buýt đông người, anh thanh niên cứ lấy hai tay ôm mặt
- Một bác đứng tuổi vội đỡ lấy cụ
- Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lạicâu văn một lần nữa
- Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị
- Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về
- Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôidẫn đi trên con đường làng dài và hẹp
- Sau lễ khai giảng, chúng em về lớp học bài học đầu tiên
Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
- Trần Đăng Khoa là nhà thơ của thiếu nhi.
- Con trâu là đầu cơ nghiệp.
- Sách vở là đồ dùng không thể thiếu đối với mỗi học sinh.
- Giữa đầm, mẹ con bác Tâm đang bơi chiếc mủng đi hái sen.
- Bộ đội là những người làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Con hổ là loài vật dữ dằn nhất.
- Những cặp chào mào hiếu động thoắt đậu, thoắt bay, liến thoắng gọi nhau choách
choách
Trang 5- Học sinh các lớp 3, lớp 4 trồng cây trong vườn trường.
III Đọc hiểu (Tham khảo)
* Đọc thầm bài: "Cửa Tùng" sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.
Cửa Tùng
Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thờichống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao
rì rào gió thổi
Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông.Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng đượcngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm" Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắcmàu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển,nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sangmàu xanh lục
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tócbạch kim của sóng biển
Theo Thuỵ Chương
Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:
1 Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
a Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi
b Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ
c Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông
Trang 62 Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày?
a Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực
b Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe
c Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục
3 Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào?
a Một dòng sông
b Một tấm vải khổng lồ
c Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim
4 Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động?
Trang 7II Đọc hiểu - Đọc thầm bài đọc sau:
Đường bờ ruộng sau đêm mưa
Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ Tan học về, các bạn học sinh tổĐức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượtchân xuống ruộng
Chợt một cụ già từ phía trước đi lại Tay cụ dắt một em nhỏ Em bé đi trên bờ cỏ còn bà
cụ đi trên mặt đường trơn Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn Chẳng aibảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ
Bạn Hương cầm lấy tay cụ:
- Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã
Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:
- Cụ để cháu dắt em bé
Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:
- Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm Bà rất cảm ơn các cháu
Trang 8A Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ.
B Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ
C Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ
Câu 2: Hương và các bạn đã làm gì?
A Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội
B Nhường đường cho hai bà cháu
C Không nhường đường cho hai bà cháu
Câu 3: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
A Phải chăm học, chăm làm
B Đi đến nơi, về đến chốn
C Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ
Câu 4:
a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: "Tay cụ dắt một em nhỏ."
b) Từ chỉ đặc điểm trong câu "Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ."là:
Trang 9Đề 3
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
BÀI HỌC CỦA GÀ CON
Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáoxuất hiện Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịtcon, bay lên cành cây để trốn Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảnghốt kêu cứu
Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vộivàng nằm giả vờ chết Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏđi
Gà con đậu trên cây cao thấy Cảo bỏ đi, liền ngảy xuống Ai dè “tùm” một tiếng, Gà conrơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:
- “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!”
Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bò Rũ bộ lông ướtsũng, Gà con xấu hổ nói:
- Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa
(Theo Những câu chuyện về tình bạn)
1 Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Gà con sợ quá khóc ầm lên
B Gà con vội vàng nằm giả vờ chết
C Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con
Trang 102 Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Vịt con hoảng hốt kêu cứu
B Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết
C Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh
3 Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì?
………
………
4 Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ?
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
A Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt con
B Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi
C Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn
5 Em có suy nghĩ gì về hành động và việc làm của Vịt con?
Hãy viết 1- 2 câu nêu suy nghĩ của em
Trang 118 Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu văn sau: (M2- 0.5)
Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống
9 Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: 1)
Cậu bé thông minh
Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước Vua hạ lệnh cho mỗi làngtrong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội.Được lệnh vua, cả vùng lo sợ Chỉ có một cậu bé bình tĩnh thưa với cha:
- Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này
Người cha lấy làm lạ, nói với làng Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho haicha con lên đường
Trang 12Đến trước cung vua, cậu bé kêu khóc om sòm Vua cho gọi vào, hỏi:
- Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ?
- Muôn tâu Đức Vua – cậu bé đáp – bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa cho em Conkhông xin được, liền bị đuổi đi
TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
Câu 1 Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
a Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng
b Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà mái biết đẻ trứng
c Cả hai ý trên đều đúng
Câu 2 Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua?
Trang 13a Vì gà mái không đẻ trứng được.
b Vì gà trống không đẻ trứng được
c Vì không tìm được người tài giúp nước
Câu 3 Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?
a Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua đưa cho một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
b Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một lưỡi hái thật sắc để xẻthịt chim
c Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻthịt chim
Câu 4 Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ dưới đây:
Trang 14Dì tôi cắp một chiếc rổ lớn, dắt tay tôi đi hái rau khúc.
Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú Lá rau khúc như bạc mạ, trôngnhư được phủ một lượt tuyết cực mỏng Những hạt sương sớm đậu trên lá long lanh nhưnhững bóng đèn pha lê Hai dì cháu tôi hái đầy rổ mới về
Ngủ một giấc dậy, tôi đã thấy dì mang chõ bánh lên Vung vừa mở ra, hơi nóng bốcnghi ngút Những cái bánh màu rêu xanh lấp ló trong áo xôi nếp trắng được đặt vàonhững miếng lá chuối hơ qua lửa thật mềm, trông như những bông hoa Nhân bánh là mộtviên đậu xanh giã nhỏ vàng ươm, xen một thỏi mỡ xinh xắn, pha hạt tiêu Cắn một miếngbánh thì như thấy cả hương đồng, cỏ nội gói vào trong đó
Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúcquê hương
Theo Ngô Văn Phú
*Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước mỗi câu trả lời đúng nhất
1 Tác giả tả lá rau khúc
a Cây rau khúc cực nhỏ
b Chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú
c Lá rau như mạ bạc, trông như được phủ một lượt tuyết cực mỏng
2 Câu văn nào sau đây tả chiếc bánh?
a Những chiếc bánh màu xanh
b Chiếc bánh màu rêu xanh lấp ló trong áo xôi nếp trắng được hơ qua lửa thật mềm,trông đẹp như những bông hoa Nhân bánh là một viên đậu xanh giã nhỏ vàng ươm, xenmột thỏi mỡ xinh xắn, pha hạt tiêu.làm bằng đậu xanh
Trang 153 Câu "Dì tôi cắp một chiếc rổ lớn, dắt tay tôi đi hái rau khúc" được cấu tạo theo mẫu câu nào?
a Ai là gì?
b Ai thế nào?
c Ai làm gì?
4 Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy?
a Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúcquê hương
b Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúcquê hương
c Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúcquê hương
Đề 6
II/ Đọc hiểu
Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Bài văn của Tôm-mi
Bố mẹ Tôm-mi chuẩn bị chia tay nhau Tôi là cô giáo của Tôm-mi, đã mời cả hai ngườiđến để trao đổi về việc học tập sa sút và sự phá phách của con họ
Trước đó, tôi lại tìm thấy trong ngăn bàn của Tôm-mi mẩu giấy với những dòng chữ lặp
đi lặp lại đầy kín cả hai mặt, nhòe nước mắt Tôi đưa mảnh giấy cho người mẹ Bà đọcrồi đưa cho chồng Ông xem và cau mày Nhưng rồi, khuôn mặt ông dãn ra Ông cẩn thậngấp mảnh giấy lại và nắm lấy tay vợ Bà lau nước mắt, âu yếm nhìn ông Mắt tôi cũng
Trang 16rưng rưng lệ Tôi thầm cảm ơn Thượng Đế đã giúp tôi tìm thấy mảnh giấy đặc kín nhữngdòng chữ viết lên từ trái tim nặng trĩu lo buồn của cậu bé: “Bố yêu quý … Mẹ yêu quý …Con yêu cả hai người … Con yêu cả hai người … Con yêu cả hai người …”
(Theo Gian Lin-xtrôm)
1 Gia đình Tôm-mi chuẩn bị có sự thay đổi như thế nào? (0.5 điểm)
A Chuyển nhà
B Bố mẹ Tôm-mi chia tay nhau
C Tôm-mi về quê ở với ông bà ngoại
D Vì Tôm-mi vô lễ với thầy cô giáo
3 Cô giáo đã đưa cho bố mẹ Tôm-mi xem thứ gì? (0.5 điểm)
A Một mẩu giấy trong ngăn bàn cậu bé với những dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín haimặt, nhòe nước mắt
B Kết quả học tập trong tháng vừa qua của Tôm-mi
C Bài văn tả gia đình của mình của Tôm-mi
D Một bức thư được kẹp trong vở bài tập của Tôm-mi
Trang 17A Kết quả học tập của mình sẽ tiến bộ để bố mẹ vui lòng
B Gia đình mình sẽ không phải chuyển nhà nữa
C Xin lỗi cô giáo và bố mẹ
D Mong bố mẹ sẽ không chia tay, gia đình sẽ hạnh phúc như xưa
5 Bố mẹ Tôm-mi đã phải ứng như thế nào khi xem những điều Tôm-mi viết? (0.5 điểm)
A Hai người né tránh, không ai nhìn ai
B Hai người khóc và im lặng rất lâu
C Hai người mong cô giáo quan tâm tới Tôm-mi nhiều hơn
D Hai người nắm tay và nhìn nhau âu yếm
6 Trong những dòng sau đây, dòng nào có chứa những từ ngữ chỉ hành động? (0.5 điểm)
A Chia tay, học tập, phá phác
B Mẩu giấy, cô giáo, phụ huynh
C Trao đổi, học tập, nắm tay, lau nước mắt
D Mẩu giấy, chia tay, cô giáo, Thượng Đế
7 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục ngữ sau: (1 điểm)
gió, lá lành, một lòng, bầy
a … đùm lá rách
b Ngựa chạy có ……., chim bay có bạn
Trang 18c Khi đói cùng chung một dạ, khi chết cùng chung ……
d Góp …… thành bão
8 Gạch dưới các câu Ai làm gì? Có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Anh Gà Trống bay lên, đậu trên hàng rào rồi rướn cao đầu lên trời Hôm nay, hình nhưbầu trời trong sáng hơn? – Gà Trống tự hỏi Ông Mặt Trời nhìn xuống tỏa nụ cười rạng rỡchào Gà Trống Bác Gió bay ngang qua cũng nhẹ vuốt vào chiếc mào đỏ của Gà Trống
9 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu văn có phép so sánh: (1 điểm)
a Mùa đông, cây bàng trước cổng trường trơ trụi lá giống như …
b Vào làng lụa Hà Đông, lụa đủ các màu sắc xanh, đỏ, vàng, nâu,… được phơi nhìn như
…
c Giờ ra chơi, nhìn các bạn học sinh chạy nhảy trên sân trường tựa như …
Đề 7
Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!
Cậu bé ấy bị mù Một hôm, cậu được đưa đến phòng khám của bố tôi Cậu bị một vếtthương nguy hiểm đến đôi chân và cả tính mạng
Một tuần ba lần, bố tôi cắt bỏ những chỗ bị hoại tử, rồi bôi thuốc, băng bó mà không lấytiền Bố rất mong cứu được đôi chân của cậu bé
Nhưng rồi bố thất bại Ngày phẫu thuật đến, bố đứng lặng nhìn cơ thể nhỏ bé ấy chìmđắm vào giấc ngủ Rồi bố giở miếng vải phủ chân cậu bé Trên ống chân gầy gò của cậu,
bố nhìn thấy một bức vẽ mà cậu đã mò mẫm vẽ trong bóng tối của mình để tặng bố Đó là