Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng mol - Thời gian thực hiện: 10 phút - Mục tiêu: Hiểu được khái niệm khối lượng mol, biết tính khối lượng mol của chất - Hình thức tổ chức: Dạy học theo nh[r]
Trang 1Ngày soạn: .
Ngày giảng: Lớp 8A: Lớp 8B:
Chương III: Mol và tính toán hóa học
Tiết 26 – Bài 18: MOL
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:
- Khái niệm: Mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
2 Về kĩ năng:
Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất, thể tích khí (ở đktc)
3 Về thái độ: Nghiêm túc, say mê nghiên cứu bộ môn
4 Về định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển khả năng tư duy, sáng tạo
- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ hóa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh:
III Phương pháp
Đàm thoại, hoạt động nhóm, nêu – giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không có
3 Bài mới:
Mở bài (1p): Trong chương này các em sẽ được biết đến khái niệm mol và các
công thức tính toán liên quan đến đại lượng này Chúng ta cùng vào bài đầu tiên của chương
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu mol là gì?
- Thời gian thực hiện: 10 phút
- Mục tiêu: Nắm được khái niệm mol, biết tính số nguyên tử, phân tử khi biết số
mol
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Nghiên cứu thông tin trong SgK
và cho biết khái niệm về mol?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu về số Avogadro Yêu
cầu HS đọc phần “Em có biết” để hiểu
thêm về con số này
GV: VD: 1 mol nguyên tử Fe có chứa
bao nhiêu nguyên tử Fe?
- 1 mol nguyên tử Al có chứa bao
nhiêu nguyên tử Al?
0,5 mol phân tử CO2 có chứa bao
nhiêu phân tử CO2?
HS: Trả lời
GV: Phân biệt 1 mol H và 1 mol H2?
GV: Vậy để tính số nguyên tử hoặc
phân tử của chất ta làm như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu làm bài tập 1/SGK
HS: Đại diện lên trình bày
I Mol là gì?
- Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
- Con số 6.1023 gọi là số Avogadro, kí hiệu N
- Số nguyên tử (phân tử)= số mol N
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng mol
- Thời gian thực hiện: 10 phút
- Mục tiêu: Hiểu được khái niệm khối lượng mol, biết tính khối lượng mol của
chất
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi, nêu vấn đề
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Nghiên cứu SGK và cho biết khái
niệm khối lượng mol? Kí hiệu?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK về
khối lượng mol của H, H2, O2, H2O
Nhận xét gì về số trị của khối lượng
mol của các chất với NTK, PTK của
chúng?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS tính khối lượng mol
của các chất sau: H2SO4, Al2O3,
C6H12O6, SO3
HS: Đại diện HS lên trình bày
II Khối lượng mol
- Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của
N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
- Khối lượng mol nguyên tử hay phân
tử của một chất có cùng số trị với NTK hay PTK của chất đó
Hoạt động 3: Tìm hiểu thể tích mol của chất khí là gì?
- Thời gian thực hiện: 10 phút
- Mục tiêu: Hiểu được khái niệm thể tích mol của chất khí, biết được 1 mol chất
khí bất kì khi ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
Trang 4- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi, nêu vấn đề
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Nêu khái niệm thể tích mol của
chất khí?
GV: Quan sát hình 3.1/SGK em có
nhận xét gì?
HS: Trả lời
GV: Ở đktc, t= 0C và P= 1atm; thể tích
của 1 mol chất khí bất kì bằng 22,4 lít
GV: Yêu cầu làm bài tập 3/SGK
HS: Đại diện HS lên trình bày, dưới
lớp hoàn thành vào vở
III Thể tích mol của chất khí là gì?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
- Một mol chất khí bất kì, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích như nhau
- Đktc, t= 0C, P= 1atm => V= 22,4 lít
* Bài 3 :
a V CO2= 22,4 lít
2
H
V = 2.22,4= 44,8 lít
2
O
V = 1,5.22,4= 33,6 lít
b V O2= 0,25.22,4= 5,6 lít
2
N
V = 1,25.22,4= 28 lít
Hoạt động 4 : Luyện tập, củng cố
- Thời gian thực hiện : 10 phút
- Mục tiêu : Vận dụng kiến thức vào giải các bài tập liên quan
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm, hoạt động độc lập
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Yêu cầu HS làm bài 2/SGK
HS: Đại diện lên bảng
GV: Yêu cầu làm bài 18.2; bài 18.4;
bài 18.5/SBT
HS: Đại diện lên trình bày
* Bài 2:
a MCl = 35,5 g/mol; M Cl2= 2.35,5= 71 g/mol
b MC= 12 g/mol; MCO= 28 g/mol; M CO2
= 44 g/mol
c MCu= 64 g/mol; MCuO= 80 g/mol
d MNaCl= 58,5 g/mol; M C H O12 22 11= 342 g/mol
* Bài 18.2:
a Số mol của nguyên tử O là 0,6 mol
- Số mol của phân tử N2 là 1,8 mol
- Số mol của nguyên tử N là 0,9 mol
- Số mol của phân tử H2O là 1,5 mol
- Số mol của phân tử CO2 là 0,15 mol
- Số mol của nguyên tử C là 0,05 mol
b Số mol của phân tử H2O là 4 mol
- Số mol của phân tử CO2 là 0,24 mol
- Số mol của PT đường là 0,11 mol
* Bài 18.4 :
a V O2= 0,05.22,4= 1,12 lít
2
H
V = 0,15.22,4= 3,36 lít
2
CO
V = 14.22,4= 313,6 lít
b V hh= 22,4.(0,75 + 0,25 + 0,5)= 33,6 lít
Trang 6c V CO V CO2 V H2 V O2= 0,2.22,4= 4,48 lít
* Bài 18.5 :
a m CH4= 0,25.16= 4 (g) ;
2
O
m = 0,25.32= 8(g)
2
H
m = 0,25.2= 0,5 (g)
2
CO
m = 0,25.44= 11 (g)
V V V V = 0,25.22.4= 5,6 (l)
b m H2= 2.12= 24 (g)
2
CO
m = 0,05.44= 2,2 (g)
CO
m = 0,01.28= 0,28 (g)
2
H
V = 12.22,4= 268,8 lít
2
CO
V = 0,05.22,4= 1,12 lít
CO
V = 0,01.22,4= 0,224 lít
c m hh= (0,3.44) + (32.0,15)= 18 (g)
hh
V = (0,3 +0,15).22,4= 10,08 lít
4 Củng cố, đánh giá (2p) :
a Củng cố : Nhắc lại kiến thức của bài
b Đánh giá : Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà (1p) :
- Học và làm bài đầy đủ
- Đọc trước bài 19
Trang 7V Rút kinh nghiệm