1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiết 22 Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp mũi, thanh quản, khí quản và phổi liên quan đến chức năng của chúng.. - Trình bày động tác thở hít vào, thở ra với sự tham gia của các cơ [r]

Trang 1

Ngày soạn: … / /… Ngày giảng

Lớp 8A……… Lớp 8B………

CHƯƠNG IV: HÔ HẤP

MỤC TIÊU CHƯƠNG

1 Kiến thức:

- Nêu ý nghĩa hô hấp

- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng

- Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở

- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm : khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn)

- Phân biệt thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu

- Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào

- Trình bày phản xạ tự điều hoà hô hấp trong hô hấp bình thường

- Kể các bệnh chính về cơ quan hô hấp (viêm phế quản, lao phổi) và nêu các biện pháp vệ sinh hô hấp Tác hại của thuốc lá

- Nêu được cách thở sâu

2 Kĩ năng:

- Rèn KKN q/s tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- GD ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp.

Tiết 22

Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu ý nghĩa hô hấp

- Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng

2 Kĩ năng:

- Rèn KKN q/s tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức và hoạt động nhóm

Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định,hợp tác,ứng phó với tình huống , lắng nghe, quản lí thời gian

Trang 2

Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng

hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

3 Thái độ:

- GD ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp.

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực tự học, giải quyết vẫn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác

1 Giáo viên : Mô hình cấu tạo hệ hô hấp Tranh phóng to H 20.1 –

20.3/SGK

2 Học sinh : Sách sinh 8,

III.PHƯƠNG PHÁP

- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình

bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Bài mới: (38’)

O2 O2

Mở bài: Máu Nước mô Tế bào

Nhờ đâu máu lấy được O2 đểcung cấp cho TB và thải được CO2 ra khỏi

cơ thể( nhờ hô hâp, nhờ sự thở ra, hít vào.) Hô hấp có vai trò như thế nào đ/v

cơ thể sống

Hoạt động 1: Khái niệm về hô hấp, vai trò của hô hấp đ/v cơ thể.

- Mục tiêu: HS trình bày được k/n về hô hấp, thấy được vai trò của hô hấp

đ/v cơ thể.

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- Tiến hành:

Gv

?

?

- Giới thiệu H20 SGK và nêu câu hỏi:

+ Hô hấp là gì?

+ Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu

- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời:

+ Hô hấp là quá trình cung cấp ôxy cho các TB và thả carbônic ra ngoài + 3 giai đoạn: Sự thở, TĐK ở phổi,

Trang 3

?

Gv

nào?

+ Sự thở có ý nghĩa ntn đ/v hô hấp?

+ Hô hấp có liên quan ntn với các hoạt

động sống của Tb và cơ thể?

- Bổ sung về sơ đồ giải thích vai trò của

hô hấp

Gluxit + O2

ATP + CO2 + H2O

ATP ( ađênôzim Triphôphát) cần cho mọi

hoạt động của TB và cơ thể

………

………

………

TĐK ở tb + Giúp thông khí ở phổi tạo diều kiện cho trao đổi khí ở TB liên tục

+ Hs trình bày kết quảTN tlchỏi hoạt động SGK, nhóm khác nhận xét, bổ sung

+Rút KL về k/n , vai trò của hô hấp

Tiểu kết luận:

+ Hô hấp là quá trình cung cấp ôxy cho các TB và thả carbônic ra ngoài

+ Nhờ hô hấp mà o xi được lấy vào để ô xi hóa các hợp chất hữu cơ tạo ra

năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể

+ Hô hấp gồm 3 giai đoạn:

- Sự thở

- TĐK ở phổi

- TĐK ở TB

Hoạt động 2: Các cơ quan trong hệ hô hấp của người

và chức năng hô hấp của chúng.

- Mục tiêu: HS nắm và trình bày được các cơ quan hô hấp và thấy rõ cấu tạo

phù hợp với chức năng

- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: cá nhân , nhóm

- Tiến hành:

Gv

?

Gv

Gv

?

- Nêu câu hỏi:

+ Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?

Cấu tạo của các cơ quan đó?

- GThiệu qua tr vẽ SGK

- Nêu câu hỏi ,Hs thảo luận:

+ Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ

quan trong đường dẫn khí có tác dụng

- HS q/s tranh, xác định cơ quan hô hấp

- HS tr bày và chỉ trên hình vẽ các cơ quan hô hấp; HS khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận, trao đổi nhóm các câu hỏi hoạt động, thống nhất trả lời: + Mao mạch làm ấm không khí

Trang 4

?

Gv

?

?

làm ẩm, ấm không khí và bảo vệ?

+ Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm

tăng cường bề mặt trao đổi khí?

+ Chức năng của đường dẫn khí và 2 lá

phổi?

- Trong suốt đường dẫn khí đều có hệ

thống mao mạch và chất nhầy

+ Cấu tạo phế nang và hoạt động TĐK ở

phế nang

+ Đường dẫn khí có chức năng làm ấm

không khí Vậy mùa đông đôi khi chúng ta

vẫn bị nhiễm lạnh vào phổi?

+ Chúng ta cần b/pháp gì để b/vệ cơ quan

hô hấp?

………

………

………

+ Chất nhầy: làm ấm không khí + Lông mũi: ngăn bụi

+ Phế nang: làm tăng diện tích trao đổi khí

+ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

 HS rút KL + Hs trao đổi trả lời

Tiểu kết luận:

1 Cơ quan hô hấp gồm:

+ Đường dẫn khí

+ Hai lá phổi

2 Chức năng:

+ Đường dẫn khí ra và vào phổi, ngăn bụi làm ẩm và ấm không khí

+ Phổi: trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài

4 Củng cố (5')

+ HS đọc SGK

+ Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp với các hạt động cơ thể?

+ Câu tạo các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng ntn?

 Bài tập trắc nghiệm:

1.Chức năng của sự thở đ/v hô hấp

là:

a Đưa ôxy từ không khí vào phổi

b Thải CO2 từ phổi ra không khí

c Cả a, b đúng *

d Cả a, b, c đều sai

2 Sự trao đổi khí ở phổi có ý nghĩa:

a Làm tăng lượng máu tuần hoàn

tim mạch

b Làm tăng lượng khí O2 và giảm

d Cả a,b,c đều đúng

4 Hệ cơ quan hô hấp gồm các bộ phận:

a Thanh quản và khí quản

b Khí quản và 2 lá phổi

c Hai lá phổi và các mao mạch

d Đường dẫn khí và hai lá phổi *

5 Các bộ phận đầy đủ của đường dẫn là:

a Mũi, họng, thanh quản, khí quản,

Trang 5

CO2 trong máu *

c Làm tăng lượng của máu

d Làm giảm lượng ôxy trong máu

3 Chức năng của sự TĐK ở TB là:

a Cung cấp ôxy cho TB và loại CO2

khỏi TB *

b Làm tăng lượng ôxy của máu

c Làm giảm lượng CO2 của máu

phế quản *

b Mũi, thanh quản, phế quản

c Mũi, họng, , khí quản, phế quản

d Mũi, khí quản, phế quản

6 Sự TĐK xảy ra ở bộ phận:

a Phổi *

b Khí quản

c Khí quản và phé quản

d Đường dẫn khí

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Học và trả lời câu hỏi, làm bài tập trong sách

- Đọc muc: “ Em có biết”

- Tìm hiểu: Hoạt động hô hấp

+ Cơ chế thông khí ở phổi

+ Cơ chế TĐK ở phổi, ở TB xảy ra ntn?

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày đăng: 13/06/2021, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w