1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đại số 7 -MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 60,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS có thể lấy các ví dụ khác: xác định chỗ ngồi trong lớp học, vị trí của quân cờ trên bàn cờ… Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ 8’ - Mục tiêu: Học sinh hiểu rằng một hệ trục tọa độ gồm hai [r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 36

MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ I.Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Thấy được sự cần thiết phải dùng một số cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng

- Biết vẽ hệ trục tọa độ:

- Hiểu rằng một hệ trục tọa độ gồm hai trục số vuông góc với nhau và chung gốc O Trong đó, Ox là trục hoành, Oy là trục tung Mặt phẳng tọa độ là mặt phẳng có hệ trục tọa độ

- Hiểu khái niệm tọa độ của một điểm

2 Về kĩ năng

- Biết cách xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó và biết xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích môn toán

*Tích hợp GD Đạo Đức: Tự trọng trong công việc cũng như các hoạt động

4 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí,

sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tư duy, mô hình hóa toán học

II.Chuẩn bị

- GV : SGK, SBT, SGV, tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, thước

thẳng chia độ dài,compa, bảng phụ, Tranh phóng to hình 16, 18/sgk

- HS : SGK, SBT, thước thẳng chia độ dài, compa.

III Phương pháp

- Phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, hoạt động nhóm, thảo luận nhóm, làm việc với sách giáo khoa

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, giải quyết vấn đề

IV.Tiến trình hoạt động giáo dục:

A Hoạt động khởi động:

Trang 2

*Ổn đinh tổ chức:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra :

- Chữa bài 36 (sbt/48) : Hàm số y = f(x) được cho bởi công thức f(x) =

15

x a) Điền các giá trị tương ứng của hàm số y = f(x) vào bảng (viết sẵn trên bảng phụ) b) f(- 3) = ? ; f(6) = ?

c) y và x là hai đại lượng quan hệ như thế nào ?

- Một hs lên bảng chữa bài tập 36/sbt :

a)

b) f(- 3) = - 5 ; f(6) =

15 5

6 2 c) y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

B Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề (10’)

- Mục tiêu: Học sinh thấy được sự cần thiết phải dùng một số cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng

- Phương pháp: Vấn đáp

Gv yêu cầu hs đọc ví dụ 1 /sgk

GV đưa bản đồ địa lý Việt Nam lên bảng và

giới thiệu, HS quan sát:

Mỗi địa điểm trên bản đồ địa lý được xác định

bởi hai số ( gọi là tọa độ địa lý ) là kinh độ và

vĩ độ Chẳng hạn: Tọa độ địa lý của Mũi Cà

Mau là 104040’Đ và 8030’B

GV: Để biết 1 vị trí của một điểm trên bản đồ

địa lí thì cần biết được gì ?

HS : phải biết tọa độ địa lí của nó là kinh độ,

vĩ độ

GV gọi 1 HS đọc tọa độ của một điểm khác

( Hà Nội , TP HCM ….)

GV yêu cầu HS quan sát chiếc vé xem phim

hình 15/sgk

1 Đặt vấn đề

* Ví dụ 1 :

Tọa độ địa lí của Mũi Cà Mau là :

0 0

104 40'

8 30'

D B

* Ví dụ 2

Quan sát chiếc vé xem phim ở hình 15/sgk

Trang 3

GV: chiếc vé ghi số ghế H.1 cho ta biết điều

gì?

HS : Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế, Số 1 chỉ

số thứ tự của ghế trong dãy.Vé ghi một cặp

gồm 1 chữ và 1 số như vậy xác định vị trí chỗ

ngồi trong rạp của người có tấm vé đó

GV: như vậy, trong thực tiễn để xác định được

vị trí của 1 điểm trên mặt phẳng cần phải dùng

đến 1 cặp số

GV cho HS quay lại trang hình vẽ đầu ở

chương II /sgk –T.51 để quan sát vị trí của các

chiếc ghế trong rạp

HS lấy ví dụ tương tự : Số ghế B12 của tấm vé

xem đá bóng

- Chữ in hoa B chỉ số thứ tự của dãy ghế

- Số ghế 12 bên cạnh chỉ số thứ tự của ghế

trong dãy

HS có thể lấy các ví dụ khác: xác định chỗ

ngồi trong lớp học, vị trí của quân cờ trên bàn

cờ…

Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ (8’)

- Mục tiêu: Học sinh hiểu rằng một hệ trục tọa độ gồm hai trục số vuông góc với nhau

và chung gốc O Trong đó, Ox là trục hoành, Oy là trục tung Mặt phẳng tọa độ là mặt phẳng có hệ trục tọa độ

- Phương pháp: Thuyết Trình

GV giới thiệu mặt phẳng toạ độ như

sgk

GV giới thiệu góc phần tư và nội

dung chú ý sgk

HS lắng nghe, ghi bài vào vở.

2 Mặt phẳng toạ độ

Trang 4

GV hướng dẫn HS vẽ hình 16 vào

vở, GV vẽ lên bảng

GV quan sát HS dưới lớp vẽ, hướng

dẫn thêm nếu HS chưa vẽ được

GV lưu ý cho HS : Các đơn vị đồ

dài trên hai trục tọa độ được chọn

bằng nhau ( nếu không nói gì thêm)

GV gọi HS đọc chú ý trong sgk

Hình 16

Mặt phẳng tọa độ gồm hai trục số vuông góc với nhau

- Trục đứng Oy: trục tung

- Trục ngang Ox : trục hoành

- Giao điểm O biểu diễn số 0 của cả hai trục gọi là gốc tọa độ

- Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy

- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành 4 góc : Góc phần tư thứ nhất, thứ hai , thứ

ba, thứ tư

Chú ý: SGK Hoạt động 3: Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ (15’)

- Mục tiêu : HS hiểu tọa độ của một đểm trên mặt phẳng tọa độ

- Phương pháp: Thuyết trình

GV yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hệ

trục tọa độ Oxy, dưới lớp vẽ vào vở

GV quan sát , hướng dẫn HS dưới

lớp nếu cần

GV lấy điểm P ở vị trí tương tự như

hình 17/sgk

GV thực hiện các thao tác như sgk

tìm tọa độ của điểm P

Giới thiệu cách ghi theo kí hiệu tọa

3 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ

Trang 5

độ của điểm P(1,5 ; 3).

Số 1,5 gọi là hoành độ của P

Số 3 được gọi là tung độ của P

GV lưu ý :Khi viết tọa độ của một

điểm bao giờ hoành độ cũng viết

trước, tung độ viết sau

HS lắng nghe, ghi nhớ.

GV yêu cầu HS làm ?1/sgk: vẽ trục

tọa độ, tìm vị trí điểm P ( 2;3) ,Q

( 3;2)

GV: Hãy cho biết hoành độ và tung

độ của điểm P?

HS : Điểm P có hoành độ là 2; tung

độ là 3

GV hướng dẫn :

- Từ 2 điểm trên trục hoành vẽ

đường thẳng vuông góc với trục

hoành ( vẽ nét đứt )

- Từ điểm 3 trên trục tung, vẽ đường

thẳng vuông góc với trục tung ( vẽ

nét đứt )

- Hai đường thẳng này cắt nhau tại

P

HS xác định điểm P theo sự hướng

dẫn của GV

?: Bằng cách tương tự, GV yêu cầu

HS xác định điểm Q

GV gọi 1 HS lên bảng xác định điểm

Q,

dưới lớp làm tiếp vào vở

GV đi quan sát HS xác định các

điểm trên hệ trục tọa độ, chỉnh sửa,

hướng dẫn nếu cần

GV: Hãy cho biết cặp số ( 2; 3) xác

định được mấy điểm?

HS: Cặp số (2;3) chỉ xác định được

Hình 17

- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho 1 điểm

P bất kì

- Từ P vẽ các đường vuông góc với các trục tọa độ

- Các đường vuông góc này cắt trục hoành tại điểm 1,5 và trục tung tại điểm 3

 Cặp số (1,5 ; 3 ) gọi là toạ độ của điểm

P

ký hiệu : P(1,5 ; 3) + Số 1; 5 gọi là hoành độ +Số 3 gọi là tung độ của điểm P

Hình 18

Trang 6

1 điểm.

GV treo tranh phóng to hình

18/sgk,HS quan sát

GV: Hình 18 cho biết gì?

HS: Điểm M có hoành độ là x0 và có

tung độ là yo

GV thông báo : Như vậy, mỗi điểm

M xác định một cặp số (x0; yo)

Ngược lại, mỗi cặp số (x0; yo) xác

định một điểm M

- Cặp số (x0; yo) gọi là tọa độ của

điểm M , xo là hoành độ, yo là tung

độ của điểm M

GV giới thiệu cách kí hiệu tọa độ

của điểm M

GV: Nhận xét trên nhắc nhở chúng

ta điều gì? Lưu ý gì về cách viết tọa

độ của một điểm ?

HS: Muốn nhắc nhở rằng hoành độ

của một điểm bao giờ cũng phải viết

trước, tung độ viết sau

?: gọi 1-2 HS đọc 3 ý của phần nhận

xét /sgk ở hình 18

GV yêu cầu HS làm ?2

GV nhấn mạnh : Trên mặt phẳng tọa

độ , mỗi điểm xác định một cặp số

và ngược lại, mỗi cặp số xác định

một điểm

Nhận xét ( SGK - T.67 )

?2

Tọa độ của gốc O là O(0;0)

C Hoạt động luyện tập

- Cho HS làm bài tập 33 Tr 67 SGK

Vẽ một hệ trục Oxy và đánh dấu các điểm : A

- GV yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm về hệ trục toạ độ, toạ độ của một điểm

- GV hỏi : Vậy để xác định được vị trí của một điểm trên mặt phẳng ta cần biết điều gì?

- HS : Muốn xác định được vị trí của một điểm trên mặt phẳng ta cần biết toạ độ của điểm đó (hoành độ và tung độ) trong mặt phẳng toạ độ

Trang 7

D Hoạt động vận dụng

Tổ chức cho hs chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”

Câu hỏi sử dụng trong trò chơi:

Câu hỏi : Chọn câu trả lời đúng

1/ Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng :

2/ Cho hình vẽ sau Ta có :

A M ( 2; 3 ) B M ( 2 ; 0 )

C M ( 0; 3 ) D M ( 3 ; 2 )

3/ Hai điểm đối xứng qua trục hoành thì A Có hoành độ bằng nhau B.Có tung độ đối nhau

C.Cả A, B đều sai D.Cả A, B đều đúng 4/ Hai điểm đối xứng qua trục tung thì : A Có tung độ bằng nhau B.Có hoành độ bằng nhau

C.Có tung độ đối nhau D.Cả A, B, C đều sai

Đáp án :

E Hoạt động tìm tòi mở rộng:

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Mặt phẳng tọa độ

- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

GV treo bảng phụ hình 19/sgk.

GV yêu cầu HS làm bài tập 32/sgk, 1 HS đứng tại chỗ đọc đề bài.

a) Viết tọa độ các điểm M , N, P, Q trong hình 19

b) Em có nhận xét gì về tọa độ của điểm M và N,P và Q?

GV gọi 1 HS lên bảng làm ý a) M( -3; 2 ) ; N( 2 ; -3 ) ; Q ( -2 ; 0 ) ; P ( 0; -2 )

ý b) dưới lớp tự trả lời: tung độ của điểm này là hoành độ của điểm kia và ngược lại

GV yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm về hệ trục tọa độ, tọa độ của một điểm? GV: Vậy để xác định vị trí của 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ ta cần biết gì ?

HS : Muốn xác định vị trí của 1 điểm trên mặt phẳng tọa độ ta cần biết tọa độ của điểm

đó ( hoành độ và tung độ trên mặt phẳng tọa độ )

( Nếu còn thời gian , GV yêu cầu HS làm tiếp bài 33/sgk ):

Trang 8

Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm

1 3;

2

A  

2 4;

4

B  

 , C( 0; 2,5) + HS1: vẽ hệ trục tọa độ và xác định vị trí điểm A ( 3;

1 2

)

+ HS2: Xác định điểm B và C trên hệ trục tọa độ

* Hướng dẫn về nhà(1’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

-Về nhà học bài theo vở ghi, sách giáo khoa

-Làm bài tập 34, 35/sgk + 44,45,46 /SBT

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 13/06/2021, 20:45

w