1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Đại số 7 – THCS Phước Hòa - Tiết 46: Luyện tập

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 135,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giới thiệu cho HS biểu đồ hình quaït trang 16 SGK vaø nhaán mạnh: Biểu đồ hình quạt là một hình tròn biểu thị 100 0 0 được -HS đọc tiếp: HS trung bình 45% được biểu diễnbởi hình chia t[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16-01-2008

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng “tần số” và ngược lại từ biểu đồ đoạn thẳng

HS biết lập lại bảng “tần số”

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng đọc biểu đồ một cách thành thạo

-HS bết tính tần suất và biết thêm về biểu đồ hình quạt qua bài đọc thêm

3 Thái độ: rèn tính cẩn thận chính xác trong học tập

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV: Một vài biểu đồ về đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật và biểu đồ hình quạt Bảng phụ thước thẳng có chia khoảng, phấn màu

2 Chuẩn bị của HS: Thước thẳng có chia khoảng

I HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1ph) kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: ( 6ph)

HS1:Em hãy nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Chữa bài tập 11/ 14 SGK:

Số con của một

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài: khi vẽ biểu đồ chúng ta cần có những kĩ năng nào?

b Tiến trình bài dạy:

T.G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

Hoạt động 1: CHỮA BÀI TẬP

10

ph GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài

Bài12/ 14 SGK:

GV: Căn cứ vào bảng 16 em

hãy thực hiện các yêu cầu của

đề bài, sau đó GV gọi 1 HS lên

bảng làm câu a)

GV: Gọi tiếp HS lên làm câu b)

-HS đọc đề bài HS: lập bảng tần số

HS: vẽ biểu đồ -HS nhận xét kĩ năng vẽ biểu đồ của bạn

I/Luyện tập:

Bài12/ 14 SGK:

a)Bảng “tần số”

b) biểu đồ đoạn thẳng:

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

15

ph GV: Đưa tiếp bảng phụ bài tập

sau: Biểu đồ sau biểu diễn lỗi

chính tả trong một bài tập làm

văn của các HS lớp 7B Từ biểu

đồ đó hãy

-HS hoạt động nhóm

Bài tập : Kết quả hoạt động nhóm: a)Có 7 HS mắc 5 lỗi

6 HS mắc 2 lỗi

5 HS mắc 3 lỗi và 5 HS mắc 8 lỗi

Giá trị (x) 17 18 20 25 28 30 31 32

Trang 2

a)Nhận xét.

b)Lập lại bảng “tần số”

GV: Yêu cầu HS đọc kĩ đềbài

và hoạt động nhóm

GV kiểm tra các nhóm học tập

GV: So sánh bài tập 12 và bài

tập vừa làm em có nhận xét gì?

GV: Cho HS làm tiếp bài tập

10/ 5 SBT

GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài

GV: Gọi HS đọc kĩ đề

GV: Cho HS tự làm vào vở và

gọi 1 HS lên bảng trình bày

GV: cho học sinh cả lớp nhận

xét sửa chữa

Bài 13/ 15 SGK:

-Đưa bảng phụ ghi đề bài

-Em hãy quan sát biểu đồ và

cho biết biểu đồ thuộc loại nào?

-Ở hình bên (đơn vị các cột là

triệu người) em hãy trả lời các

câu hỏi sau:

a)Năm 1921, số dân nước ta là

bao nhiêu?

b)Sau bao nhiêu năm(kể từ

năm1921) thì số dân nước ta

tăng thêm 60 triệu người?

c)Từ năm1980 đến 1999, dân số

nước ta tăng thêm bao nhiêu?

HS: Bài tập 12 và Bài tập vừa làm là hai bài tập ngược nhau

Bài tập 12 là từ bảng số liệu ban đầu lập bảng tần số rồi vẽ biểu đồ Bài tập vừa làm là từ biểu đồ lập bảng “Tần số”

HS: đọc nội dung bài tập

HS: làm bài tập vào vở

HS: khác lên bảng trình bày bài giải

HS: -Biểu đồ hình chữ nhật

HS: trả lời a)16 triệu người

b)Sau 78 năm(1999-1921 = 78)

c)22 triệu người

Đa số HS mắc từ 2 lỗi đến 8 lỗi (32 HS)

b)Bảng “tần số”

Bài tập 10/ 5 SBT:

a)Mỗi đội phải đá 18 trận b)Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

c)Số trận đội bom\ngs đó không ghi đượcbàn thắng là:

18 – 16 = 2 (trận) Không thể nói đội này đã thắng 16 trận vì còn phải so sánh với số bàn thắng của đội bạn trong mỗi trận

Bài 13/ 15 SGK:

Hoạt động 3: Củng Cố Và Hướng Dẫn Về Nhà

10

ph HĐ2:Bài đọc thêm

GV: Hướng dẫn HS bài đọc

thêm/ 15 SGK

GV: Giới thiệu cho HS cách tính

tần suất theo công thức

-HS đọc bài tđọc thêm

II/ Bài đọc thêm

Số lỗi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Tần số 0 3 6 5 2 7 3 4 5 3 2 N = 40

Trang 3

f n

N

Trong đó: N là số các giá trị

n là tần số của một giá trị

f là tần suất của giá trị đó

GV: Chỉ rõ trong nhiều bảng

“tần số” có thêm dòng (hoặc

cột) tần suất, Người ta thường

biểu diễn tần suất dưới dạng tỉ

số phần trăm

-Đưa bảng phụ ghi ví dụ trang

16 SGK Lập lại bảng 8 với

dòng tần suất của các giá

trị(bảng 17)

-Giải thích ý nghĩa của tần suất

ví dụ: Số lớp trồng được 28 cây

chiếm 100 tổng số lớp

-Giới thiệu cho HS biểu đồ hình

quạt trang 16 SGK và nhấn

mạnh: Biểu đồ hình quạt là một

hình tròn (biểu thị 1000 ) được

chia thành các hình quạt tỉ lệ

với tần suất

Ví dụ: HS giỏi 5% được biểu

diễn bởi hình quạt 18 HS khá 0

25% được biểu diễn bởi hình

quạt 900

Tương tự hãy đọc tiếp tục

-HS đọc ví dụ trang 16 SGK

-HS đọc bài toán và quan sát hình 4 trang 16 SGK

-HS đọc tiếp: HS trung bình 45% được biểu diễnbởi hình quạt 1620

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3ph)

-Ôn lại bài.Làm bài tập sau :

Điểm thi học kì I môn toán của lớp 7B được cho bởi bảng sau:

7,5; 5; 5; 8; 7; 4,5; 6,5; 8; 8; 7; 8,5; 6; 5; 6,5;

8; 9; 5,5; 6; 4,5; 6; 7; 8; 6; 5; 7,5; 7; 6; 8; 7; 6,5

a)Dấu hiệu cần quan tâm là gì? Và dấu hiệ đó có tất cả bao nhiêu giá trị

b)Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó

c)Lập bảng “tần số” và bảng “tần suất” của dấu hiệu

d)Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

Thu thập kết quả thi học kì I môn văn của tổ em

IV RÚT KINH NGHIỆM-BỔ SUNG:

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w