B/ Chuaån bò: - Giaùo vieân: Phaán maøu, baûng phuï - Học sinh: Phiếu học tập, bảng nhóm, SGK, SBT toán C/ Tieán trình: 1/ Ổn định tổ chức: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: 3/ Luyeän taäp: Vận dụn[r]
Trang 1Chương II HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Ngày soạn: 01/11/2009
A/ Mục tiêu: Qua bài này, HS cần:
- Nắm được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận và hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trịcủa một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Phiếu học tập, bảng nhóm
C/ Tiến trình:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu sơ lược nội dung chương II.
3/ Giảng bài mới:
Đặt vấn đề: Hôm nay ta nghiên cứu bài đầu tiên của chương II
HĐ 1: Định nghĩa
GV: Cho HS làm SGK
GV: Em hãy rút ra nhận xét về
sự giống nhau giữa các công
thức trên?
GV: Giới thiệu định nghĩa và
yêu cầu 2 em đọc lại định nghĩa
GV: Lưu ý: Khái niệm hai đại
lượng tỉ lệ thuận học ở tiểu học
(k > 0) là một trường hợp riêng
của k 0.
GV: Cho HS làm SGK trên
bảng con
GV: Giới thiệu phần chú ý
GV: Cho HS làm trên bảng
con
HĐ 2: Tính chất
GV: Cho HS làm SGK
GV: Từ GV nói thêm như
SGK và dẫn đến 2 tính chất về
đại lượng tỉ lệ thuận
Củng cố:
HS: Làm a) S = 15 t b) m = D.V (m = 7800V;
Dsắt = 7800kg/m3) HS: Nhận xét SGK
HS: Đọc lại định nghĩa
HS: Thực hiện
HS: Đọc lại phần chú ý
HS: Thực hiện được HS: Hoạt động nhóm a) k = 2
b) 8, 10, 12
c)Tỉ số giữa hai giá tri tương ứng bằng hệ số tỉ lệ k = 2
HS: Đọc lại tính chất
1 Định nghĩa:
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = kx (với k là hằng số khác 0) thì
ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
Chú ý: (SGK)
2 Tính chất:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
Trang 2GV: Cho HS làm bài tập 1 SGK
theo nhóm
GV: Cho HS làm bài tập 2, 3
SGK trên bảng phụ?
GV: Cho HS làm bài tập 4 SGK
GV: Hướng dẫn
HS: Hoạt động nhóm HS: Cử đại diện trình bày HS: Lần lượt lên bảng điền vào
ô trống
HS: Thực hiện
Bài 1:
a) k = 2/3 b) y = 2/3 x c) Khi x = 9 thì y = 6 Khi x = 15 thì y = 10
Bài 4:
Vì z tỉ lệ thuận với y theo hệ số
tỉ lệ k nên z = ky(1)
Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số
tỉ lệ h nên y = hx(2) Từ (1) và (2) suy ra: z = k.(hx)
= (kh).x Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.h
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi
- Tỉ số hai giá trị bất
kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
4/ Củng cố: Nhắc lại các kiến thức đã học trong tiết học.
5/ Dặn dò:
- Học thuộc định nghĩa và 2 tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
- BTVN: Từ bài 1 đến bài 7 trang 42,43 SBT
- Nghiên cứu trước bài: “ Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận ”
D/ Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 3-Tiết: 24 §2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Ngày soạn: 01/11/2009
A/ Mục tiêu: Qua bài này, HS cần:
- Nắm vững cách giải một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Rèn kĩ năng giải một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
- Giáo dục cho HS thấy được mối quan hệ giữa các môn học: Vật lí, hình học, đại số Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Phiếu học tập, bảng nhóm
C/ Tiến trình:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
* HS1: Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận Biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 5 Chứng tỏ x tỉ lệ thuận với z và tìm hệ số tỉ lệ (x = 0,8y; y = 5z; x = 0,8.5z = 4z Vậy x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là 4)
* HS2: Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận Cho bảng sau:
m m1 = 135,6 m2 = 192,1 m3 = 56,5 m4 = 11,3
Điền Đ hoặc S vào Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
a) V và m là hai đại lượng tỉ lệ thuận (Đ)
b) m tỉ lệ thuận với V theo hệ số tỉ lệ là 11,3 (Đ)
c) V tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là –11,3 (S) Sửa lại là
113
10
d) m2 – m1 = m3 V 3 = V2 – V1 (Đ)
3/ Giảng bài mới: Đặt vấn đề: Nếu x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận thì ta có y =
kx (k 0) Suy ra = = = … = k và = ; …Vận dụng tính chất tỉ lệ thức, tính
1
1
x
y
2
2
x
y
3
3
x
y
3
1
y
y
3
1
x x
chất dãy tỉ số bằng nhau ta có thể giải một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận Tiết hôm nay ta sẽ giải một số bài toán như thế
GV: đưa bài toán lên bảng phụ
(Ghi đầy đủ) Sau đó hướng dẫn HS
ghi tóm tắt đề toán: Nếu gọi thể
tích hai thanh chì lần lượt là V1 và
V2, khối lượng hai thanh chì lần
lượt là m1 và m2, thì:
V1 = 12cm3; V2 = 17cm3; m2 – m1 =
56,5g Tìm m1, m2
GV: Hướng dẫn HS từng bước
giải:
- Đặt tên các giá trị cần tìm
HS: Ghi tóm tắt đề vào trong vở, một HS lên bảng ghi trên bảng
V1 = 12cm3; V2 = 17cm3; m2 – m1 = 56,5g Tìm m1, m2 HS: Sau khi nghe GV hướng dẫn, các nhóm tiến hành giải theo nhóm
Gọi khối lượng hai thanh chì tương ứng là m1, m2 (gam)
Vì khối lượng và thể tích
1/ Bài toán 1:
V1 = 12cm3; V2 = 17cm3; m2 – m1 = 56,5g Tìm m1, m2 Giải
Gọi khối lượng hai thanh chì tương ứng là m1, m2 (gam)
Vì khối lượng và thể tích của vật thể là hai đại lượng tỉ lệ
Trang 4- Lập luận để có tỉ lệ thức hoặc
dãy tỉ số bằng nhau
- Tìm các giá trị chưa biết bằng
cách vận dụng tính chất tỉ lệ thức
hoặc dãy tỉ số bằng nhau
- Trả lời.
Cho HS hoạt động nhóm để giải
GV: Kiểm tra và hoàn chỉnh bài
giải
Có thể tìm kết quả bài toán trên
bằng bảng:
V 12 17 17 - 12 1
Cho HS giải
bằng bảng trên bảng con
GV: Cho HS đọc chú ý
vừa rồi là bài toán có nội dung vật
lý Ta làm quen bài toán có nội
dung hình học
Cho HS đọc đề bài toán 2
Kiến thức cần nhớ trongbài?
Cho HS hoạt động nhóm giải bài
toán 2
của vật thể là hai đại lượng
tỉ lệ thuận với nhau nên:
17 12
2
m
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
17
121 2
m m
12
172 1
m m
5
5 56,
= 11,3
m1 = 12.11,3 = 135,6
m2 = 17.11,3 = 192,1 Vậy hai thanh chì có khối lượng là 135,6g và 192,1g
HS: Dựa vào hướng dẫn của
GV giải trên bảng con bằng cách điền vào bảng (Sau đó giải hoàn chỉnh vào vở bài tập)
HS: Đọc chú ý
HS: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
thuận với nhau nên: 17
12
2
m
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
= 17 12
2
m
12 17
1 2
m m
= = 11,3 5
5 56,
m1 = 12.11,3 =
135,6
m2 = 17.11,3 = 192,1 Vậy hai thanh chì có khối lượng là 135,6g và 192,1g
Chú ý (SGK) 2/ Bài toán 2 :
A A A: : : :
A B C 1 2 3
Tính A B CA A A, , ?
Giải (BT về nhà)
4/ Củng cố:
Cho HS làm bài tập 5, 6
Bài 6: Hướng dẫn HS sử dụng cách giải bài toán tỉ lệ thuận để giải
5/ Dặn dò: Bài tập về nhà 7, 9, 10 trang 56 SGK.
D/ Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 5-Tiết: 25 LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 01/11/2009
A/ Mục tiêu: Qua tiết luyện tập này, HS cần:
- Làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- Sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
- Thông qua giờ luyện tập HS biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế
B/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
Học sinh: Phiếu học tập, bảng nhóm, SGK, SBT toán
C/ Tiến trình
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không nếu:
GV: Để khẳng định x và y không tỉ lệ thuận với nhau em chỉ cần chỉ ra hai tỉ số khác nhau ví dụ:
3/ Luyện tập:
HĐ1: Bài 7 SGK
GV: Đưa đề bài trên bảng phụ
GV: Tóm tắt đề bài
Khi làm mứt thì khối lượng
dâu và khối lượng đường là 2
đại lượng quan hệ như thế
nào?
Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x
Vậy bạn nào đúng?
Bài 9 SGK
GV: Đưa bài trên bảng phụ
Bài toán này có thể phát biểu
đơn giản như thế nào?
Em hãy áp dụng tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau và các
điều kiện đã biết ở đề bài để
giải bài tập này?
Bài tập 10 SGK
GV: Gọi một HS đọc đề bài
HS: 2kg dâu cần 3kg đường 2,5 kg dâu cần x kg đường Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Ta có:
x 3,75 2,5 x Trả lời: Bạn Hạnh nói đúng
HS: Đọc và phân tích đề bài
HS: Bài toán này nói gọn là chia 150 thành 3 phần tỉ lệ với 3,4 và 13
HS: Đọc đề bài
HS: Hoạt động nhóm
Bài 7 SGK 2kg dâu cần3kg đường 2,5 kg dâu cần x kg đường
Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng
tỉ lệ thuận Ta có:
x 3,75 2,5 x Trả lời: Bạn Hạnh nói đúng
Bài 9 SGK Gọi khối lượng của niken, kẽm và đồng lần lượt là x, y, z Theo đề bài ta có: x y z
3 4 13
Vậy: x = 22,5
y = 30
z = 97,5 Bài 10 SGK Tương tự bài 9
5
5 1
1
x y
xy
Trang 610 SGK và cho HS hoạt động
nhóm
GV: Kiểm tra bài của một vài
nhóm và cho HS nhận xét
GV: Sửa chữa sai sót nếu có
Bài 11 SGK:
GV: Cho HS giải miệng bài
11 SGK
GV: Kim giờ quay 1 vòng thì
kim phút quay bao nhiêu
vòng?
Kim phút quay 1 vòng thì kim
giây quay bao nhiêu vòng?
Vậy khi kim giờ quay 1 vòng
thì kim phút, kim giây quay
được bao nhiêu vòng?
HS: Nhận xét
Đáp số:
10cm, 15cm, 20cm
Bài 11 SGK Kim giờ quay được 1 vòng thì kim phút quay được 12 vòng, kim giây quay được 60.12 = 720 (vòng)
4/ Củng cố: Để giải một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận cần chỉ ra hai đại lượng
tỉ lệ thuận Khi giải toán tỉ lệ thuận ta thường sử dụng những tính chất nào? Chú ý các bước giải một bài toán về tỉ lệ thuận
5/ Dặn dò: Xem lại các bài tập đã giải và giải các bài tập còn lại.
D/ Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 7-Tiết: 26 §3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
A/ Mục tiêu: Qua bài này, HS cần:
- Nắm được công thức biểu diễn hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Biết được các tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
B/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
Học sinh: Phiếu học tập, bảng nhóm
C/ Tiến trình:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa vài tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Chữa bài tập 13 trang44 SBT (Kết quả: 30, 50, 70 triệu đồng.)
3/ Giảng bài mới: Đặt vấn đề: Ở tiểu học ta đã được học hai đại lượng tỉ lệ nghịch
GV cho HS nhắc lại Lớp 7 cũng được học hai đại lượng tỉ lệ nghịch nhưng nghiên cứu kĩ
hơn Để thấy rõ hơn điều đó, nội dung tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
GV: Cho HS ôn lại kiến thức về
hai đại lượng tỉ lệ nghịch đã học ở
tiểu học
GV: Cho HS làm SGK
GV: Có gì giống nhau giữa các
công thức trên?
GV: Giới thiệu định nghĩa như
SGK
GV: Nhấn mạnh công thức y =
x a
hay x.y = a
GV: Lưu ý: Khái niệm tỉ lệ nghịch
ở tiểu học (a > 0) chỉ là một
trường hợp riêng của định nghĩa
với a 0
GV: Cho HS làm SGK
GV: Hãy xét xem trong trường
hợp tổng quát: Nếu y tỉ lệ nghịch
với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ
nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào?
Điều này khác với 2 đại lượng tỉ
HS: Làm SGK a) S = xy = 12(cm2)
y =
x
12 b) xy = 500 (kg)
y =
x
500 c) v.t = 16 (km)
v =
t
16
HS: Giống nhau là: Đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia
HS: Đọc lại định nghĩa
HS: Làm trên bảng con HS: y =
x a
x = Vậy x tỉ lệ nghịch
y a với y cũng theo hệ số tỉ lệ a
1 Định nghĩa:
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y =
x a
hay x.y = a (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với
x theo hệ số tỉ lệ a.
2.Tính chất:
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau
Trang 8lệ thuận như thế nào?
GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK
GV: Cho HS hoạt động nhóm
SGK
GV: Sau khi HS làm ; GV trình
bày như SGK
GV: Giới thiệu 2 tính chất đóng
khung
GV: So sánh 2 tính chất của hai
đại lượng tỉ lệ nghịch với 2 tính
chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
HS: Đọc chú ý SGK
HS: Hoạt động nhóm SGK
HS: Đọc 2 tính chất
thì:
* Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ).
* Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.
4/ Củng cố: GV: Cho HS làm 12,13,14 SGK.
5/ Dặn dò:
- Nắm vững định nghĩa và 2 tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch (so sánh với tỉ lệ thuận)
- Bài tập về nhà: 15 trang58 SGK; 18 đến 22 trang 45,46 SBT Xem trước bài:
“Một số bài toán về tỉ lệ nghịch”
D/ Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 9-Tiết: 27 §4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
A/ Mục tiêu: Qua bài này, HS cần:
- Nắm được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Rèn kỹ năng giải một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, rèn tư duy tổng hợp, suy luận vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề có liên quan thông qua việc giải toán
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Phiếu học tập, bảng nhóm
C/ Tiến trình
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
+ Giải bài 19 trang95 SBT: Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và khi x =
7 thì y = 10
- Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x
- Hãy biểu diễn y theo x
- Tính giá trị của y khi x = 5; x = 14
Cả lớp làm trong bảng con: Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, y2 = 1,2y1 Tính
2
1
x x
GV hỏi thêm: Nếu biết x1 = 6 thì x2 bằng bao nhiêu? ( = 1,2; x1 = 6 x2 = 5)
2
1
x
x
3/ Giảng bài mới:
Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất của chúng như thế nào Hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đã biết đó để giải một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
GV: Đưa đề bài (trong bảng
phụ) lên bảng
Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô
lần lượt là v1 và v2 (km/h) Thời
gian tương ứng với các vận tốc là
t1 và t2 (h) Hãy tóm tắt đề bài rồi
lập tỉ lệ thức của bài toán
Từ đó tìm t2
GV: Nhấn mạnh: Vì v và t là
hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên tỉ
số giữa hai giá trị bất kì của đại
lượng này bằng nghịch đảo tỉ số
hai giá trị tương ứng của đại
lượng kia
HS: v2 = 1,2v1, t1 = 6
Vì vận tốc và thời gian của ôtô chuyển động đều trên cùng một quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: =
2
1
t
t
1
2
v v
Mà t1 = 6; v2 = 1,2v1 =
1
2
v v
1,2 Do đó = 1,2
2
6 t
Bài toán 1: (SGK)
v2 = 1,2v1, t1 = 6
Tính t2
Giải Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô lần lượt là v1 và v2 (km/h) Thời gian tương ứng với các vận tốc là t1 và t2 (h)
Vì vận tốc và thời gian của ôtô chuyển động đều trên cùng một quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ
Trang 10 GV: Thay đổi: Nếu v2 = 0,8v1
thì t2 là bao nhiêu?
GV: Đưa đề bài toán 2 trên
bảng phụ Hãy tóm tắt đề toán
Gọi số máy của mỗi đội lần lượt
là x1, x2, x3, x4 (máy) ta có điều
gì?
Cùng một công việc như nhau,
giữa số máy cày và số ngày hoàn
thành công việc quan hệ như thế
nào?
Áp dụng tính chất 1 của hai đại
lượng tỉ lệ nghịch, ta có các tích
nào bằng nhau?
Biến đổi các tích bằng nhau này
thành dãy tỉ số bằng nhau?
GV: Gợi ý 4x1 = 1
1 4
x
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng
nhau để tìm các giá trị x1, x2, x3,
x4.
GV: Qua bài toán 2 ta thấy
được mối quan hệ giữa bài toán tỉ
lệ thuận và bài toán tỉ lệ nghịch
Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ
thuận với vì y =
x
1
x a x
a 1
GV: Cho HS làm
HS: Tính được: Nếu v2 = 0,8v1 thì t2 = = 7,5
8 0
6 , HS: Tóm tắt đề toán
Ta có x1 + x2 + x3 + x4 = 36
4.x1 = 6.x2 = 10.x3 = 12.x4 Hay
12
1 10
1 6
1 4
x x x x
Theo tính chất dãy tỉ bằng nhau ta có:
=… = 60
12
1 10
1 6
1 4
x x x x
x1 = 15, x2 = 10, x3 = 6, x4
= 5 Trả lời: Số máy của 4 đội lần lượt là 15, 10, 6, 5
HS: Làm a) Lí luận để có x tỉ lệ thuận với z
b) Lí luận để có x tỉ lệ nghịch với z
nghịch nên ta có: =
2
1
t
t
1
2
v v
Mà t1 = 6; v2 = 1,2v1
= 1,2 Do đó
1
2
v v
= 1,2 t2 = 5
2
6
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi hết
5 giờ
Bài toán 2 (SGK).
Giải Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là x1, x2,
x3, x4 (máy) ta có:
x1 + x2 + x3 + x4 = 36
Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc nên
ta có:
4.x1 = 6.x2 = 10.x3 = 12.x4
Hay
12
1 10
1 6
1 4
x x x x
Theo tính chất dãy tỉ bằng nhau ta có:
=
12
1 10
1 6
1 4
x x x x
… = 60
x1 = 15, x2 =
10, x3 = 6, x4 = 5 Trả lời: Số máy của 4 đội lần lượt là 15, 10,
6, 5
4/ Củng cố: Làm bài 16 và bài 18 trang60, 61 SGK
5/ Dặn dò: Bài tập về nhà 19, 20, 21 SGK
D/ Rút kinh nghiệm – Bổ sung: