GIÁO TRÌNH MICROSOFT EXCEL
Nhập dữ liệu
Nhập dữ liệu vào một ô trong bảng tính: kích chuột vào ô đó và nhập dữ liệu.
Kết thúc nhập liệu: bấm Enter hoặc dùng các phím mũi tên, phím Tab hoặc kích chuột đi nơi khác.
Để nhập dữ liệu tăng dần đều cho loại số hoặc ngày, bạn cần nhập giá trị vào hai ô đầu tiên: ô đầu tiên là giá trị bắt đầu và ô thứ hai là bước nhảy Sau đó, chọn hai ô đã nhập giá trị, di chuyển chuột đến góc dưới bên phải ô thứ hai cho đến khi xuất hiện dấu cộng (+), rồi kéo chuột đến ô cuối cùng và thả chuột.
Để chỉnh sửa dữ liệu đã nhập, bạn chỉ cần chọn ô cần thay đổi, sau đó nhấn phím F2, nhấp đúp chuột vào ô, hoặc nhấn chuột lên thanh công thức Tiếp theo, bạn có thể tiến hành chỉnh sửa nội dung theo ý muốn.
Xoá dữ liệu: Chọn các ô có chứa dữ liệu cần xoá và ấn phím Delete.
Chọn dữ liệu và chỉnh sửa
Chọn các ô liên tiếp nhau: rê chuột từ ô góc trên cùng đến ô góc dưới cùng hoặc ngược lại.
Để chọn các ô không liền kề, bạn hãy bắt đầu bằng cách chọn ô đầu tiên, sau đó giữ phím Ctrl và tiếp tục sử dụng chuột để chọn các ô khác cho đến khi hoàn tất.
Chọn nguyên cột: kích chuột vào tiêu đề cột (vào các chữ A, B, …) Nếu kích và rê chuột thì chọn được nhiều cột kế tiếp nhau.
Chọn nguyên dòng: kích chuột vào tiêu đề dòng (vào các số 1, 2, …) Nếu kích và rê chuột thì chọn được nhiều dòng kế tiếp nhau.
Chỉnh sửa bảng tính
Để thay đổi độ rộng cột trong bảng, bạn chỉ cần di chuyển chuột đến vị trí vạch biên trên thanh tiêu đề cột cho đến khi con trỏ biến thành mũi tên hai chiều (|) Sau đó, kéo chuột đến vị trí mong muốn và thả ra để hoàn tất việc điều chỉnh.
Thay đổi độ cao dòng: tương tự như cột, thay vì trỏ tiêu đề cột ta trỏ lên tiêu đề dòng.
Chèn thêm cột: chọn vị trí cần chèn, vào menu Insert chọn Columns hoặc kích phải chuột chọn Insert.
Xoá cột: chọn cột cần xoá, vào menu Edit chọn Delete.
Chèn thêm dòng: chọn vị trí cần chèn, vào Menu Insert chọn Row.
Bài 3: ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH
Chọn khối ô cần định dạng, sau đó vào Menu Format và chọn Cells, hoặc nhấp chuột phải và chọn Format Cells Hộp thoại Format Cells sẽ hiển thị với các tùy chọn khác nhau.
Gồm các chọn lựa hiển thị số, các kiểu hiển thị thông thường (General), phần trăm (Percentage), khoa học (Scientific), tiền tệ (Currency), ngày tháng năm (Date), …
Gồm các lựa chọn về kiểu hiển thị chuỗi văn bản:
Horizontal: Vị trí hiển thị trên ô theo chiền ngang.
Vertical : Vị trí hiển thị trên ô theo chiều đứng.
Wrap text: Tự động tách dữ liệu xuống thành nhiều hàng (vẫn trong cùng một ô) trong trường hợp chiều dài chuỗi dữ liệu vượt quá độ rộng ô.
Orientation: chọn lựa kiểu hiển thị trên ô: ngang, dọc, đứng, xéo góc,…
Gồm các chọn lựa: kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ, dạng chữ, kiểu gạch chân,….
Strikethrough: Ghạch ngang giữa chữ
Superscript : chỉ số trên (ví dụ: X 2 ) (Ctrl + Shift + +).
Subscript : chỉ số dưới (ví dụ: X2) (Ctrl + =).
Gồm các chọn lựa về đóng khung như: nét khung, màu khung (trái, phải, trên, dưới, bao quanh,…).
Gồm các chọn lựa về nền như: màu nền, kiểu nền,….
Bài 4: CÁC KIỂU DỮ LIỆU VÀ PHÉP TOÁN
Dữ liệu là tất cả những gì ta có thể nhập vào trong ô để cho Excel xử lý và tính toán Trong Excel có các kiểu dữ liệu sau:
1 Kiểu chuỗi: (Text) Được qui định bắt đầu bởi các ký tự từ (a…z, A…Z).
Dữ liệu loại chuỗi trong bảng tính thường được canh bên trái Khi độ dài chuỗi vượt quá độ rộng ô, nó sẽ tự động hiển thị sang ô kế bên nếu ô đó trống; ngược lại, nếu ô kế bên đã có dữ liệu, phần vượt quá sẽ bị che khuất Để khắc phục, bạn chỉ cần nới độ rộng ô cho phù hợp.
Trong công thức tính toán dữ liệu loại chuỗi phải được đặt trong cặp nháy kép “”.
Các phép toán quan hệ và nối chuỗi:
Toán tử so sánh : = (dấu bằng), < (nhỏ hơn), >(lớn hơn), =(lớn hơn hoặc bằng), (khác nhau).
Ví dụ: = “Trung tâm” & “ Tin Học” kết qủa là: “Trung Tâm Tin Học”. = (“Ba” 0 hàm làm tròn với m số lẻ.
Ví dụ: =ROUND(3.1416,2) sẽ cho kết quả là: 3.14
Nếu m”) : Đếm vùng dữ liệu từ A1 đến D5 mà thỏa điều kiện >.
Chú ý: ( Hàm đếm là đếm những ô không rỗng )
Hàm Logic là loại hàm chỉ trả về kết quả là một trong hai giá trị TRUE hoặc FALSE. a) Hàm và: (AND)
Cú pháp: =AND(Điều kiện 1, Điều kiện 2,…, Điều kiện n)
KHÁI NIỆM HÀM
Hàm trong Excel là các công thức có sẵn giúp thực hiện các phép tính hoặc thao tác trên bảng tính, cũng như hỗ trợ quyết định dựa trên thông tin đầu vào Người dùng có thể tận dụng các hàm có sẵn hoặc tự tạo hàm mới theo nhu cầu riêng.
Cú pháp chung của hàm như sau:
= TÊNHÀM(Đối số 1, Đối số 2, …, Đối số n) Trong đó:
Để Excel thực hiện tính toán, bắt buộc phải sử dụng dấu "=" trước hàm; nếu không có dấu này, Excel sẽ không tính toán mà chỉ hiển thị công thức dưới dạng chuỗi văn bản trong ô.
Trong Excel, mỗi hàm đều có tên riêng được quy định, và tên hàm có thể được viết bằng ký tự hoa hoặc thường Lưu ý rằng trong tên hàm không được sử dụng khoảng trống.
Số lượng đối số trong mỗi hàm có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể; các đối số này được phân cách bằng dấu phẩy “,” và phải nằm trong cặp dấu ngoặc đơn ().
Hàm trong Excel có thể chứa nhiều loại dữ liệu như địa chỉ ô, tên khối, và tên vùng Đặc biệt, dữ liệu chuỗi cần được đặt trong cặp dấu nháy kép “ ” khi sử dụng trong hàm Ngoài ra, một hàm có thể được dùng làm đối số cho một hàm khác, nhưng chỉ giới hạn trong 7 mức lồng nhau.
CÁC HÀM THÔNG DỤNG TRONG EXCEL
1 Hàm Ngày/Tháng/Năm: a) Hàm Lấy Ngày: (Day)
Cú pháp: (chuỗi tháng ngày năm)
Công dụng: Hàm trả về giá trị ngày của chuỗi tháng ngày năm.
Ex: (“12/24/2003”) 24 b) Hàm Lấy Tháng: (Month):
Cú pháp: =Month(chuỗi tháng ngày năm)
Công dụng: Hàm trả về giá trị tháng của chuỗi tháng ngày năm
Ex: =month(“12/24/2003”) 12 c) Hàm Lấy Năm: (Year)
Cú pháp: =Year(chuỗi tháng ngày năm)
Công dụng: Hàm trả về giá trị tháng của chuỗi tháng ngày năm
Ex: =year(“12/24/2003”) 2003 d) Hàm Lấy ngày tháng năm: (Date):
Cú pháp: e(năm, tháng, ngày)
Công dụng: Hàm trả về kiểu ngày tháng năm
Ex: e(2003,12,24) 24/12/2003 hoặc 12/24/2003 e) Hàm Lấy ngày giờ hiện tại: (Now)
Công dụng: Hàm trả về ngày giờ hiện tại (ngày giờ hệ thống)
2 Các hàm về số: a) Hàm lấy phần nguyên: (INT)
Công dụng: Hàm INT cho kết quả là phần nguyên của số n.
Ví dụ: =INT(3.1416) sẽ cho kết quả là: 3.
=INT(123.456) sẽ cho kết quả là: 123. b) Hàm chia lấy dư: (MOD)
Công dụng: Hàm MOD cho kết quả là số dư của m chia cho n Nếu n=0, MOD returns the #DIV/0! error value.
Ví dụ: =MOD(9,2) sẽ cho kết quả là: 1. c) Hàm làm tròn số: (ROUND)
Công dụng: Hàm ROUND làm tròn số n đến m số.
Nếu m>0 hàm làm tròn với m số lẻ.
Ví dụ: =ROUND(3.1416,2) sẽ cho kết quả là: 3.14
Nếu m”) : Đếm vùng dữ liệu từ A1 đến D5 mà thỏa điều kiện >.
Chú ý: ( Hàm đếm là đếm những ô không rỗng )
Hàm Logic là loại hàm chỉ trả về kết quả là một trong hai giá trị TRUE hoặc FALSE. a) Hàm và: (AND)
Cú pháp: =AND(Điều kiện 1, Điều kiện 2,…, Điều kiện n)
Hàm AND trong Excel chỉ trả về giá trị TRUE khi tất cả các điều kiện từ 1 đến n đều được thỏa mãn Nếu có bất kỳ điều kiện nào không thỏa mãn hoặc tất cả đều không thỏa mãn, hàm AND sẽ cho ra giá trị FALSE.
Ví dụ: =AND(5>3, 93, 9>10) cho ra kết quả FALSE. b) Hàm hoặc: (OR)
Cú pháp: =OR(Điều kiện 1, Điều kiện 2,…, Điều kiện n)
Hàm OR trong Excel trả về giá trị FALSE chỉ khi tất cả các điều kiện từ 1 đến n đều không thỏa mãn Ngược lại, nếu ít nhất một trong các điều kiện thỏa mãn hoặc tất cả các điều kiện đều thỏa mãn, hàm OR sẽ cho ra giá trị TRUE.
Ví dụ: =OR(5>3, 92) kết quả là: FALSE.
=NOT(9>10) kết quả là: TRUE. d) Hàm điều kiện: (IF)
Cú pháp: =IF(điều kiện logic, biểu thức 1, biểu thức 2).
Hàm IF trong Excel cho phép thực hiện biểu thức 1 khi điều kiện logic đúng, và nếu điều kiện logic sai, nó sẽ thực hiện biểu thức 2.
Ví dụ: =IF(5>2, “sai”, ”dung”) cho kết quả là “sai”.
Lưu ý: Hàm IF chỉ được phép và chỉ có 3 đối số.
Ví dụ: Dựa vào điểm xếp hạng biết rằng:
Nếu điểm thi >= 8.5 thì xếp hạng giỏi.
Nếu 5 = 8.5, “gioi”, IF(E2 >= 5, “dat”, “hong”))
Ta thấy trong công thức trên có hai hàm IF lồng vào nhau, hàm IF bên trong chính là biểu thức sai của hàm IF bên ngoài.
4 Nhóm hàm về chuỗi: a) Hàm lấy ký tự bên trái: (LEFT)
Công dụng: Hàm Left trích ra n ký tự kể từ vị trí bên trái của
“Chuỗi”, Chuỗi có thể là một địa chỉ ô chứa dữ liệu loại chuỗi.
Ví dụ: = Left(“Da Lat”, 5) sẽ cho kết quả là: “Da La”. b) Hàm lấy ký tự bên phải: (RIGHT)
Công dụng: Hàm Right trích ra n ký tự kể từ vị trí bên phải của
Ví dụ: = Mid(“Da Lat Buon”, 4, 3) sẽ cho kết quả là: “Lat”. d) Hàm đỗi chuỗi thành chuỗi ký tự hoa: (UPPER)
Công dụng: Hàm Upper cho kế quả là chuyển chuỗi thành hoàn toàn chữ hoa.
Ví dụ: =Upper(“Trung Tam Tin Hoc”) kết quả là: “TRUNG TAM TIN HOC.” e) Hàm đỗi chuỗi thành chuỗi chữ thường: (LOWER)
Công dụng: Hàm Lower cho kết quả là chuyển chuỗi thành toàn chữ thường.
Hàm =Lower(“TrunG TaM TiN HoC”) sẽ trả về kết quả là “trung tam tin hoc” Hàm này giúp chuyển đổi toàn bộ chuỗi ký tự thành chữ thường Ngoài ra, có hàm khác cho phép đổi ký tự đầu của từ thành ký tự hoa, trong khi các ký tự còn lại sẽ được chuyển thành chữ thường.
Công dụng: Hàm Proper cho kết quả là chuyển ký tự đầu tiên của mỗi từ trong chuỗi thành hoa, còn lại là chữ thường.
Ví dụ: =Proper(“TRung taM TIN hOC” ) kết quả là: “Trung Tam Tin Hoc”. g) Hàm đổi chuỗi số thành số: (VALUE)
Cú pháp: =Value(chuỗi số)
Công dụng: Hàm Value chuyển chuỗi số thành số.
Ví dụ: =Value(“1234.567”) kết quả là: 1234.567
5 Nhóm hàm cơ sở dữ liệu và thống kê: Để thao tác trên một số mẫu tin nào đó thoả mãn nhiều điều kiện cho trước, trong Excel cung cấp các hàm về cơ sở dữ liệu.
Chú ý: Muốn thực thi hàm nay ta phải thiết lập vùng điều kiện.
Nguyên tắc thiết lập điều kiện
Thiết lập các điều kiện trên cùng một hàng.
Ví dụ: Những người sinh sau năm 1970 và trước năm 1976:
>1970 20 thì thưởng là 10% LCB.
- nếu ngày công từ 15 đến dưới 20 thì thưởng là 8% LCB.
- nếu ngày công < 15 thì thưởng là 5% LCB.
BẢNG TÍNH LƯƠNG THÁNG …… NĂM 200… ÁI H G G G ẠI G C G H
La Văn Thoại 1 1 510 26 208 15000 Đinh Văn
- Nhập hệ số tính lương tại ô K3 là: 200.
- Lập các công thức để hoàn thành bảng tính lương tháng trên như sau:
Loại A: Nếu NCÔNG > 26 hoặc GCÔNG >= 208 thì xếp loại A, Nếu GCÔNG
>= 200 thì xếp loại B, nếu GCÔNG < 200 thì xếp loại C.
Thưởng: Nếu là loại A thưởng 50000 đồng, loại B không thưởng, Loại C trừ
PCGC: nếu là phái Nữ (số 0) và GCẢNH có từ 2 con trở lên thì PCGC là
10000 Nếu là phái Nữ(số 0) và GCẢNH không có con hoặc có 1 con thì PCGC là 5000 Ngoài ra không có PCGC.
LCB: BLG * Hệ số tính lương.
T.LĨNH: LCB + THƯỞNG + PCGC - TẠM ỨNG.
Tính TỔNG CỘNG, BÌNH QUÂN, CAO NHẤT, THẤP NHẤT.
Nhập dữ liệu vào bảng tính sau:
BẢNG TÍNH TOÁN LƯƠNG THÁNG…NĂM 1999.
STT MÃ NV HỌ TÊN PHÒNG CHỨC
+ GĐ (giám đốc): là 50000 đồng.
+ PGĐ (Phó giám đốc): là 40000 đồng.
+ TP (Trưởng phòng): là 30000 đồng.
+ PP(Phó phòng): là 25000 đồng.
+ Mã NV có ký tự : A là Phòng tổ chức.
+ Mã NV có ký tự : B là Phòng hành chính.
+ Mã NV có ký tự : C là Phòng kế toán.
Hoàn thành bảng tính trên, với các yêu cầu sau:
Cột (a): Căn cứ vào Mã NV để hoàn thành cột tên phòng.
Cột (b): Căn cứ vào chức vụ để hoàn thành cột Phụ cấp chức vụ.
Cột (c): Tính lương = 120000 * Hệ số.
Cột (d): Tiền lĩnh = Tiền lương + phụ cấp chức vụ Tính tổng cộng.
CÔNG TY MÁY TÍNH ABCCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CỬA HÀNG ĐIỆN TỬ SỐ: 3 Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc.
BẢNG KÊ KHAI VẬT TƯ THÁNG 05/2001.
Stt Tên vật tư Mã vật tư Số lượng Đơn giá USD
1 Đơn giá: Căn cứ vào ký tự đầu tiên của mã Vật tư: “A” 700, “B” 500, “C” 500.
2 Số lượng: Căn cứ vào Mã vật tư, cài đặt công thức tính cột số lượng bằng cách bỏ đi ký tự đầu và cuối của Mã vật tư.
3 Thành tiền = Đơn giá * Số lượng.
4 Thuế = Thành tiền * Tỷ lệ thuế (Tỷ lệ thuế : Lấy ký tự cuối cùng của mã vật tư:
5 Giảm giá: = Thành tiền * Tỷ lệ giảm giá (Tỷ lệ giảm giá: nếu số lượng >= 1000 thì 2.75%, nếu số lượng từ 500 đến dưới 1000 thì 1.5%, nếu số lượng dưới 500 thì 0.5%).
6 Còn lại: = Thành tiền – (thuế + giảm giá).
7 Thành tiền VNĐ = còn lại * tỷ giá USD (tỷ giá 1 USD = 15000 VNĐ).
- Tổng dòng cộng thành tiền.
- Tổng thành tiền của loại vật tư có đơn giá là 500 USD.
- Tổng tiền giảm của loại vật tư có đơn giá là 500 USD và số lượng là 1500.
BẢNG ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG ST
Tính CAO NHẤT, TRUNG BÌNH, THẤP NHẤT, TỔNG SỐ HỌC SINH…
- (d): ghi chú: Căn cứ vào điểm kết quả sau khi đã xét vớt ta tiến hành như sau:
- Điểm kết quả dưới 10 : Thi lại.
- Điểm kết quả từ 10 đến dưới 15 : Trung bình.
- Điểm kết quả từ 15 đến dưới 17.5 : Khá.
- Điểm kết quả từ 17.5 đến dưới 19 : Giỏi.
- Điểm kết quả từ 19 trở lên : Xuất sắc.
- Tính điểm trung bình, cao nhất, thấp nhất cho những vị trí có dấu (?).
- Tính tổng số học sinh Xuất sắc, giỏi, khá, trung bình.
- Tỷ lệ phần trăm học sinh xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, yếu.
BẢNG CHIẾT TÍNH CHI TIẾT STT TÊN KHÁCH LOẠI NGÀY ĐẾN
TRUNG BÌNH CAO NHẤT THẤP NHẤT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XYZ ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC.
DANH SÁCH SINH VIÊN ĐƯỢC CẤP HỌC BỔNG
1 Tính cột thời gian bằng cách lấy NGÀY ĐI trừ NGÀY ĐẾN.
2 Tính ĐƠN GIÁ bằng cáhc dựa vào loại phòng và bảng giá phòng (Chỉ tính theo TUẦN).
3 Thành tiền = ĐƠN GIÁ * THỜI GIAN.
4 Cột giảm bằng cách dựa vào thời gian và bảng tỷ lệ giảm (tính theo NGÀY).
5 Cột phải trả tính bằng cách lấy cột thành tiền * (1-Giảm) và làm tròn đến hàng chục.
6 Tính các dòng TỔNG CỘNG, TRUNG BÌNH, CAO NHẤT, THẤP NHẤT.
7 Sắp xếp bảng trên theo thứ tự tăng dần của cột TÊN KHÁCH.
BẢNG ĐIỂM YÊU CẦU XỬ LÝ:
BẢNG KÊ CHI PHÍ THUÊ KHÁCH SẠN
STT TÊN LOẠI NGÀY ĐẾN
NGÀY ĐI TUẦN Đ.GIÁ.T NGÀY Đ.GIÁ.N C.TTIỀN
TỔNG CỘNG TRUNG BÌNH CAO NHẤT THẤP NHẤT
Để tính toán học bổng, trước tiên, bạn cần nhập ngày hiện tại và lưu trữ vào một ô bất kỳ Sau đó, điền số thứ tự và tính điểm trung bình bằng cách truy tìm ở bảng điểm dựa vào mã điểm, sử dụng công thức (ĐGĐI + ĐGĐII)/2 Cuối cùng, áp dụng công thức để tính mức học bổng.
Nếu ĐTB >= 9 và tuổi 21 thì 300000 đ.
Ngoài ra không có học bổng.
Lưu ý: Tuổi = (ngày hiện tại – ngày sinh)/365 ( chỉ lấy phần nguyên).
- Tìm cách tính cột TUẦN.
- Tìm cách tính cột NGÀY (chính là số ngày dư ra sau khi tính tròn TUẦN).
- Dựa vào Bảng BGIÁKS để tính đơn giá NGÀY và đơn giá TUẦN.
BÁO CÁO XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
STT SỐ CT ĐƠN GIÁ TÊN
VT ĐVT SỐ LG T.TIỀN THUẾ THỰC
THUẾ 0% 5% 10% 15% a) Hãy xác định đơn giá cho các loại mặt hàng đưa vào ký tự đầu tiên bên trái của
SỐ CT. b) Hãy xác định TÊn VT cho các loại mặt hàng dựa vào ký tự đầu tiên bên trái của
Để xác định đơn vị tính (ĐVT) cho các loại mặt hàng, hãy dựa vào ký tự đầu tiên bên trái của số CT Tiếp theo, xác định số lượng vật tư thông qua các ký tự số trong số CT Cuối cùng, tính thành tiền bằng công thức: Thành tiền = Số lượng * Đơn giá * Hệ số.
Hệ số được xác định dựa vào bảng phụ 2 và ký tự bên trái, ký tự bên phải của
Để tính thuế, sử dụng công thức THUẾ = T.TIỀN * Tỷ lệ thuế (theo bảng phụ 3) Tiếp theo, tính thực thu bằng cách lấy T.TIỀN trừ đi THUẾ Sau đó, thực hiện tính tổng cộng và tính tỷ lệ tiền thu của các chứng từ so với tổng tiền thu, định dạng % với hai số lẻ.
1) Hãy tạo tờ Sheet với tên: TIN HỌC với nội dung như sau:
BẢNG GHI ĐIỂM MÔN TIN HỌC
STT HỌ VÀ TÊN Điểm Ghi chú
Trong đó cột trung bình kiểm tra (TBKT) = (M + 15’ +2* 1T)/4 Còn cột Trung bình môn (TBM) = (2* TBKT + Thi)/3 (làm tròn đến số lẻ).
2) Dựa vào Sheet TINHỌC sao chép thành hai tờ Sheet TOÁN và ANH sau đó thay đổi các cột điểm cho hai tờ Sheet này.
3) Tạo tờ Sheet TONGHOP với nội dung như sau:
STT Họ và Tên Điểm Hạnh
- Trong đó các cột Tin Học, Toán, Anh được lấy từ cột TBM của các tờ Sheet
- Tính cột TBCM = (Tin * 2 +Anh +Toán)/4.
- Cài đặt công thức hoàn chỉnh các cột còn lại theo yêu cầu sau:
+ Xếp loại là Giỏi: nếu TBCM >= 9.
+ Xếp loại là Khá: nếu TBCM >= 7.5 và TBCM < 9.
+ Xếp loại là T.Bình: nếu TBCM >= 5 và TBCM > 7.5.
+ Xếp loại là Yếu: nếu TBCM > = 3 và TBCM < 5.
Trường hợp còn lại Xếp loại là Kém.
Thống kê các số liệu sau: Tỷ lệ % thí sinh loại: Giỏi, Khá, TB, Yếu Kém.
Họ và Tên N_sinh Mức lươn
- Lương = Mức lương * Hệ số chức vụ
Hệ số chức vụ = 50 nếu Chức vụ là TP.
Hệ số chức vụ = 40 nếu Chức vụ là PP.
Hệ số chức vụ = 35 nếu Chức vụ là NV1.
Hệ số chức vụ = 30 nếu Chức vụ là NV2.
- Phụ cấp CV = Số con * 100 nếu số con 2.
- Tiền KT = 300 cho những người có mã KT = A.
= 200 cho những người có mã KT = B
= 100 cho những người có mã KT = C.
- Thu nhập = Lương + phụ cấp + tiền KT.
- Còn lĩnh = Thu nhập - tạm ứng.
2) Lưu vào đĩa với tên BLUONG.
Để tính tổng thực lĩnh cho những người có điều kiện cụ thể, cần xem xét các yếu tố sau: những người có ngày công là 26; những người có mã KT là B; những người giữ chức vụ nhân viên (NV); những nhân viên có số con lớn hơn 2; những nhân viên hoặc có số con ít hơn 2; những người giữ chức vụ trưởng phòng (TP) hoặc phó phòng (PP) và có số con không vượt quá 2 Cuối cùng, cần vẽ đồ thị để biểu diễn cột mức lương và thu nhập của các đối tượng này.