1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO TRÌNH MICROSOFT EXCEL

33 751 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG BẢNG TÍNH Khi làm việc với bảng tính bạn sẽ phải làm quen với rất nhiều kiểu dữ liệu, nhưng tất cả các kiểu dữ liệu đó đều dựa vào 3 kiểu cơ bản: Kiểu số, Kiểu ch

Trang 1

CHƯƠNG I : LÀM QUEN VỚI MICROSOFT EXCEL

1 Khởi động vμ thoát

1.1 Cách khởi động

Tương tự như phần mềm word, Khởi động chương trình Excel bao gồm các cách Cách 1: Chọn lệnh Start của Windows: Start - Programs- Microsoft Excel

Cách 2: Nhấn kép chuột lên biểu tượng của chương trình Excel

Cách 3 : Nếu muốn mở nhanh một tệp van bản vừa soạn thảo gần đây nhất trên máy tính đang làm việc có thể chọn Start - Document, chọn tệp văn bản Excel cần mở

1.1 Thoát khỏi chương trình Excel

Cách 1: Kích chuột vào nút phía bên phải góc trái màn hình

Cách 2 : Vào file- exit

Cách 3 : ấn tổ hợp phím Alt + F4 ( ấn đồng thời)

2 Nhập tiếng việt trong Excel

Giống như trong Word, để nhập tiếng việt trong Excel máy bạn cần phải cài phần mềm tiếng việt như Vietkey, ABC…Đồng thời cách nhập tiếng việt trong Excel cũng giống như trong Word

Lưu ý: Nếu bạn chọn font chữ Vn.time thì bạn phải chọn bảng mã TCVN3, Nếu bạn

chọn font chữ Times New Roman thì bạn phải chọn bảng mã Unicode thì bạn mới

3 LƯU VÀ MỞ TẬP TIN TRONG EXCEL

- Thực hiện như trong Word

- Mở File văn bản: Chọn File \ Open… (Ctrl + O)

- Lưu file văn bản Vào File \ Save… (Ctrl + S): Trường hợp đặt tờn file mới

Vào File \ Save As… (F12): Đối với file đó được đặt tờn

Trang 2

CHƯƠNG II : SỬ LÝ DỮ LIỆU DỮ LIỆU TRONG BẢNG TÍNH

Song song với giáo trình Microsoft Word, Trung Tâm Tin Học AP cũng soạn thảo giáo trình về bảng tính Microsoft Excel Mong rằng những kiến thức này sẽ thực

sự bổ ích cho các bạn mới làm quen với bộ Office của Microsoft cũng như với những người làm công tác văn phòng

Có thể một số người đã quá quen thuộc với bảng tính Excel cũng không hề biết rằng bảng tính bạn đang sử dụng có tối đa là 256 cột và 65.536 dòng; số lượn worksheet tối đa bạn có thể thêm được là 255 sheet Với con số khổng lồ này thì việc quản lý các bảng sẽ trở nên đơn giản hơn nhiều vì hoàn toàn có thể lưu được 255 bảng nằm trên 255 sheet chỉ trong một file Excel

I CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG BẢNG TÍNH

Khi làm việc với bảng tính bạn sẽ phải làm quen với rất nhiều kiểu dữ liệu, nhưng tất cả các kiểu dữ liệu đó đều dựa vào 3 kiểu cơ bản: Kiểu số, Kiểu chữ và Kiểu công thức

1 Kiểu chữ ( Text)

- Dữ liệu kiểu chữ luôn nằm ở phía bên trái của ô tính (cell), nó bao gồm các chữ cái, chữ số và các ký tự đặc biệt Nếu một ô tính có dữ liệu số muốn chuyển sang

chữ thì phải có dấu nháy đơn(‘) ở trước ô đó

- Toán tử : Kiểu dữ liệu chữ chỉ có một toán tử duy nhất là toán tử (&)

VD: Nối 2 chuỗi ký tự sau “ Trung tâm” và “Tin Học AP” kết quả : “Trung tâm tin học AP”

Trang 3

2 Kiểu số:

Dữ liệu kiểu số luôn nằm ở bên phải của ô tính Các giá trị ngày tháng, thời gian, tiền tệ, phần trăm… đều là dữ liệu kiểu số (có thể tính toán cộng, trừ, nhân, chia)

Chú ý: giá trị ngày tháng nếu bạn nhập đúng (thường là tháng/ngày/năm) thì sẽ nằm ở

bên phải của ô, nếu nhập sai thì sẽ ở bên trái ô (tương đương với kiểu chữ)

- Đối với kiểu dữ liệu ngày

Chọn kiểu nhập Ngày tháng

Trang 4

- Dấu ngăn cách giữa các phần thập phân thường là dấu chấm (.), còn dấu ngăn cách giữa các số hàng nghìn là dấu phẩy (,) (Ví dụ: 1000000 = 1,000,000; còn ½ = 0.5)

- Ngoài ra với kiểu công thức thì thường sẽ kết hợp với các hàm tính toán (phần này sẽ được giới thiệu trong các bài tiếp theo)

II CÁC LOẠI ĐỊA CHỈ

Mỗi ô tính (cell) đều có một địa chỉ riêng biệt để phân biệt và tính toán Địa chỉ của ô được đặt tên theo ký hiệu cột và số dòng tương ứng của ô đó (Ví dụ: ô C3 là ở cột C, dòng 3), địa chỉ của ô bạn sẽ nhìn thấy ở phía bên trái thanh Formular (thanh công cụ ngay phía trên của bảng tính)

Có 4 loại địa chỉ ô mà bạn phải ghi nhớ: Dùng phím F4 để thay đổi giữa các loại

địa chỉ

- Địa chỉ tương đối: là địa chỉ thông thường mà bạn hay thấy, địa chỉ này sẽ thay đổi cả

cột cả dòng khi sao chép công thức (phần này sẽ giới thiệu về sau) Ký hiệu địa chỉ tương

đối là: tencottendong (Ví dụ: C3)

- Địa chỉ tuyệt đối dòng: là địa chỉ

có dòng không thay đổi nhưng cột

thay đổi Ký hiệu của địa chỉ tuyệt

đối dòng là: tencot$tendong (ví dụ:

C$3 là địa chỉ tuyệt đối dòng 3)

- Địa chỉ tuyệt đối cột: là địa chỉ có

cột không thay đổi nhưng dòng thay

đổi Ký hiệu của địa chỉ tuyệt đối

cột là: $tencottendong (ví dụ: $C3

là địa chỉ tuyệt đối cột C)

Trang 5

- Địa chỉ tuyệt đối: là địa chỉ mà cả cột và dòng đều không thay đổi khi sao chép công thức Ký hiệu của địa chỉ này là: $tencot$tendong (ví dụ: $C$3 là địa chỉ tuyệt đối cả

cột C và dòng 3)

-Vùng địa chỉ: bạn sẽ phải sử dụng vùng địa chỉ rất nhiều khi làm bảng tính, vùng địa

chỉ này thể hiện bạn đang chọn từ ô nào đến ô nào Ký hiệu vùng địa chỉ như sau: tencot1tendong1:tencot2tendong2 (Ví dụ bạn đang chọn vùng từ ô C3 đến ô H5 thì vùng địa chỉ sẽ là C3:H5)

III CĂN CHỈNH, ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU TRONG BẢNG TÍNH

Nếu bạn đã sử dụng Microsoft Word thì hẳn các bạn cũng nắm được một số kiến thức cơ bản về việc căn chỉnh văn bản Vì chúng ta làm việc với bảng tính chủ yếu là tính toán nên căn chỉnh không nhiều, nhưng cũng phải đủ để người khác xem các bảng biểu của bạn có thể nắm được cấu trúc của nó

Chỉnh sửa dữ liệu trong ô: có 3 cách sau

- Click đúp chuột trái vào ô cần sửa

- Chọn ô cần sửa rồi nhấn phím F2

- Chọn ô cần sửa và sửa nội dung của ô trên thanh Formular Bar

Nếu muốn căn chỉnh, định dạng cho phần nào thì trước tiên bạn phải bôi đen phần đó Các bước tiếp theo làm như sau:

1 Định dạng kiểu dữ liệu hiển thị:

Vào Format -> Cells… -> Number

Trang 6

- Genaral: kiểu mặc định cơ bản khi bạn nhập vào

- Number: kiểu số có phân biệt phần thập phân với

Decimal places: số chữ số hiển thị sau phần thập phân

Use 1000 Separator (,): có sử dụng dấu (,) ngăn cách giữa các phần nghìn hay không

Negative numbers: định dạng cho phần số âm

- Currency, Accounting: kiểu tiền tệ

Symbol: kiểu tiền tệ các nước

- Date: kiểu ngày tháng

- Time: kiểu thời gian

- Percentage: kiểu phần trăm

- Fraction: kiểu phân số

- Scientific: kiểu số viết tắt

- Text: kiểu chữ

- Special: kiểu đặc biệt

- Custom: kiểu người dùng tự định dạng

Ví dụ: bạn muốn định dạng ngày tháng hiển thị (số hiển thị có thể khác với thực chất

số bạn nhập vào) ở dạng ngày/tháng/năm: định dạng trong Custom là dd/mm/yyyy (d- day, m- month, y- year)

2 Căn chỉnh, định dạng dữ liệu trong ô:

Vào Format -> Cells… -> Alignment

- Text alignment: căn chỉnh lề cho dữ liệu

Horizontal: căn chỉnh theo chiều ngang của ô

+ General: mặc định theo dữ liệu nhập vào là chữ hay số

Trang 7

+ Left (Indent): căn theo bên trái ô

+ Center: căn vào giữa ô (chiều ngang)

+ Right (Indent): căn theo bên phải ô

+ Fill: lấp đầy ô bằng chính dữ liệu đã có trong ô

+ Justify: căn đều 2 bên

+ Center Across Selection: căn giữa theo vùng được chọn (vùng bôi đen)

Vertical: Căn chỉnh theo chiều dọc

+ Top: căn theo mép trên của ô

+ Center: căn nằm ở giữa ô (chiều dọc)

+ Bottom: căn theo mép dưới ô

+ Justify: căn đều

+ Distributed: tự căn định dạng

- Text control:

Wrap text: cho phép dữ liệu tự xuống dòng trong ô (nếu bạn muốn xuống dòng dữ liệu theo ý mình thì đặt con trỏ trước vị trí cần xuống dòng và nhấn Alt + Enter) Shrink to fit: tự động co nhỏ dữ liệu khi ô bị thu nhỏ lại

Merge cells: trộn ô

- Right-to-left: hướng viết văn bản

Context: tuỳ thuộc dữ liệu nhập vào

Left-to-right: viết từ trái sang phải

Right-to-left: viết từ phải sang trái

- Orientation: định hướng hiển thị văn bản nằm ngang hay nằm dọc theo ô, có thể chỉnh dữ

liệu nằm chéo bằng cách kéo trục text hoặc chọn độ quay của text ở ô Degrees phía dưới

3 Định dạng Font

Vào Format -> Cells… -> Fonts

Phần này tương tự như Word với:

- Font: định dạng font

- Font style: định dạng kiểu

chữ nghiêng, đậm hay thường

Trang 8

4 Định dạng viền ô, viền bảng:

Vào Format -> Cells… -> Border

- Presets: định vị trước cho viền

None: không có viền

Outline: định dạng đường

viền ngoài

Inside: định dạng đường viền trong

- Border: định đạng dường viền

chi tiết với nét trên, nét dưới,

nét trái, nét phải, nét sổ dọc

giữa và nét sổ ngang giữa

- Line: kiểu đường viền

Style: các kiểu đường viền

Color: màu cho đường viền

- Nếu muốn định dạng màu cho ô thì vào Format -> Cells… -> Patterns và chọn màu

- Ngoài ra, nếu muốn định dạng nhanh bạn có thể sử dụng các chức năng sẵn có trên thanh công cụ Formatting để định dạng

5 Xoá toàn bộ định dạng đã làm

Trong trường hợp bạn đã định dạng xong nhưng lại muốn xoá định dạng đi để làm lại (xoá không mất dữ liệu) bạn làm như sau:

- Bôi đen toàn bộ dữ liệu muốn bỏ định dạng

- Vào Edit -> Clear -> Format

6 Cách thức tính toán và sao chép công thức trong Excel

a, Nhập công thức tính toán:

Nếu bạn muốn tính toán với giá

trị của ô nào thì sử dụng địa chỉ của ô đó

để tính toán

Ví dụ: Bạn muốn cộng 2 số ở

địa chỉ B5 và địa chỉ C5 với nhau thì

công thức tại ô cần đặt kết quả là

=C5+B5 (không nhất thiết phải nhớ địa

chỉ của các ô, bạn chỉ cần gõ dấu bằng

(=) sau đó click chuột vào ô B5, gõ tiếp

dấu cộng (+) rồi click chuột vào ô C5, cuối cùng nhấn Enter bạn sẽ có được kết quả)

Trang 9

b, Sao chép công thức:

Nếu với một bảng biểu như

hình trên, bạn không phải tính cộng

cho từng dòng của bảng mà chỉ cần

nhập công thức ở một ô duy nhất trong

cột kết quả Sau khi nhập xong công

thức và nhấn Enter, đưa chuột vào góc

dưới bên phải của ô (trỏ chuột xuất

hiện là dấu cộng màu đen) vừa nhập

giữ chuột trái vừa kéo lên trên hoặc

xuống dưới (có thể kéo theo hàng

ngang nếu kết quả nằm ở hàng ngang)

c Sao chép kiểu đặc biệt

- Bạn thực hiện các phép tính

toán hay sử dụng các hàm, bạn muốn copy kết quả đó đến một vị trí khác trong bảng tính hoặc một sheet khác Nếu bạn chỉ copy bình thường thì sẽ không có được kết quả theo ý mình, để thực hiện lệnh copy này chúng ta dùng kiểu copy đặc biệt

- Thực hiện thao tác copy bình thường:

- Đưa con trỏ đến vùng cần sao chép, kích chuột phải vào Paste special…( hoặc vào Edit\Paste special) hộp thoại xuất hiện như sau:

- Paste

+ All : Copy tất cả

+ Formulas : Copy công thức

+ Values : Copy giá trị

+ Column widths : sao chép độ rộng cột

+ Formulas and number formats

+ Values and number formats

- Operation : sao chép có sử dụng

toán tử tính toán

+ None : Không thực hiện tính toán

+ Add : Copy đồng thời thực hiện phép cộng

+ Subtract : Phép trừ

+ Multiply : Phép nhân

+ Divide : Copy đồng thời thực hiện phép chia

- Skip blanks : Sao chép bỏ qua những ô rỗng ( không có dữ liệu)

- Transpose : Sao chép chuyển định vị : Từ hàng thành cột hoặc từ cột thành hàng

Trang 10

CHƯƠNG III : GIỚI THIỆU VÀ SỬ DỤNG CÁC

HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL

Hàm (Function) đ−ợc xem nh− là các công thức định sẵn nhằm thực hiện các

tính toán chuyên biệt Trên ô thực hiện hàm sẽ cho một giá trị hoặc một thông báo lỗi Excel có trên 300 hàm và đ−ợc phân loại thành từng nhóm

Chỉ ra số thứ tự của ngày trong tuần của biến ngày tháng date (Thứ Hai là

ngày thứ 1, Thứ Ba là ngày thứ 2, , Chủ Nhật là ngày thứ 7)

- Number : Số ký tự sẽ lấy ra trong chuỗi ký tự ( Text)

- Lấy number ký tự bên trái của text

Ví dụ : =LEFT(“ Trung tâm tin học AP",5) trả về Trung

2 RIGHT(text, number)

- Text : Chuỗi ký tự

- Number : Số ký tự sẽ lấy ra trong chuỗi ký tự ( Text)

Trang 11

- Lấy number ký tự bên phải của text

Ví dụ : =RIGHT("Trung tâm tin học AP",2) trả về AP

3 MID(text, numstart, numchar)

- Text : Chuỗi ký tự

- Numstart : Vị trí ký tự bắt đầu lấy ra trong chuỗi ký tự ( Text)

- Numchar : Số ký tự lấy ra kể từ vị trí bắt đầu (Numstart)

Trả lại numchar ký tự của text bắt đầu từ vị trí numstart Ví dụ :

=MID("Trung tâm tin học AP",11,7) trả về tin học

Lưu ý: Dấu cách trong hàm được tính khi lấy

4 PROPER(text) Chuyển các chữ cái đầu từ của text thành chữ viết hoa

Ví dụ : =PROPER("trung tâm tin học ap") trả về Trung Tâm Tin Học Ap

Chú ý : nếu text là tiếng Việt, hàm này có thể sẽ cho kết quả sai

Ví dụ : = PROPER("việt") trả về Việt

5 LOWER(text)

Chuyển text thành chữ thường

Ví dụ : =LOWER("EXCEL") trả về excel

6 UPPER(text)

Chuyển text thành chữ in hoa toàn bộ

Ví dụ : =UPPER("excel") trả về EXCEL

Giá trị tuyệt đối của số x

VD: =ABS(-5) cho kết quả: 5

2 COuntif(range, criteria):

Đếm số ô không rỗng thoả tiêu chuẩn cho trước

- Range : Là tập hợp các ô mà ta muốn đếm

- Criteria:Tiêu chuẩn, có thể là số, chữ hoặc biểu thức, xác định xem sẽ đếm ô nào

+ Phải để biểu thức trong dấu nháy kép “”

3 ROUND(x,n)

Làm tròn số x với độ chính xác đến con số thứ n

- Nếu n < 0 thì x được làm tròn đến chữ số thập phân thứ n

- Nếu n > 0 thì x được làm tròn đến chữ số bên trái thứ n của dấu (chấm) thập phân

Ví dụ : ô A1 chứa số 347 645.146, khi đó công thức

=ROUND(A1,2) trả về 347 645.15

Trang 12

=ROUND(A1,1) trả về 347 645.10

=ROUND(A1,-3) trả về 348 000 (làm tròn đến hàng nghìn)

4 SQRT(x): hàm căn bậc hai của x

5 SUM(n1, n2, ): tổng của các số n1, n2,

6 SUMif(range,criteria,sum_range) : Cộng những ô thoả điều kiện nào đó

Range Là vùng ô để so sánh với Criteria

Criteria Là điều kiện cộng, có thể là số, chữ hoặc biểu thức

Quyêt định ô nào trong vùng Sum_Range sẽ được cộng Sum_Range Là vùng ô sẽ được cộng

Các ô trong Sum_range chỉ được cộng nếu các ô tương ứng với nó trong Range thoả mãn Criteria

Hàm SUMIF chỉ tính tổng theo 1 điều kiện Nếu cần tính tổng theo 2 điều kiện trở lên phải dùng công thức mảng hoặc hàm DSMUM

Trả lại giá trị ghi trong value_if_true nếu logical_test là TRUE và giá trị ghi trong

value_if_false trong trường hợp ngược lại Hàm IF có thể lồng nhau đến 7 cấp

Trang 13

3 COUNTA(DC)

Tính số các ô không rỗng trong vùng DC

4 MAX(num1,num2, ) : giá trị lớn nhất của các số num1,num2,

5 MIN(num1,num2, ) : giá trị nhỏ nhất của các số num1,num2,

6 RANK(số, Danh sách, Tuỳ chọn) : xác định thứ hạng của số so với chuỗi các

số trong danh sách, tức là xem số đó đứng thứ mấy trong chuỗi số

- xếp giảm dần nếu không có Tuỳ chọn hoặc Tuỳ chọn bằng 0 (Ví dụ 1)

- xếp tăng dần nếu Tuỳ chọn là một số lớn hơn 0 (Ví dụ 2)

Địa chỉ của Danh sách phải là tuyệt đối

VI Hμm Tìm kiếm vμ Tham chiếu

1 vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup)

- Lookup_value: Giá trị được tìm kiếm trên cột bên trái của Table_array

- Table_array: Vùng tìm kiếm hay còn gọi là bảng tra cứu, địa chỉ phải là tuyệt đối, nên đặt tên cho vùng Trong ví dụ dưới thì Table_array là vùng $J$8:$K$11

- Col_index_num: Số thứ tự cột trong table_array, nơi VLOOKUP sẽ lấy giá trị trả về

Số thứ tự cột này được tính từ trái sang phải, trong ví dụ dưới thì số thứ tự cột mà hàm

Trang 14

* VD : Dùng hàm Vlookup() để điền cột xếp loại, nếu bạn nhập công thức nh− hình minh họa ở ô H4, có nghĩa hàm sẽ tìm các giá trị gần đúng để điền và trong VD này, công thức ở ô H4 mới là công thức đúng

+ False hay 0 Cột đầu tiên không cần sắp xếp Tìm chính xác, trả về

#N/A nếu không thấy

2 hlookup(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Hàm này hoạt động giống nh− hàm VLOOKUP, điểm khác là : Lookup_value Giá trị đ−ợc tìm kiếm trên hàng đầu tiên của Table_array Table_array Vùng tìm kiếm viết thành hàng Row_index_num Số thứ tự hàng trong table_array, nơi HLOOKUP sẽ lấy giá trị trả về

Trang 15

chương iv : Quản trị dữ liệu

I Các khái niệm

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp trên một vùng chữ nhật (gồm ít nhất 2 hàng) của bảng tính theo quy định sau :

ư Hàng đầu tiên ghi các tiêu đề của dữ liệu, mỗi tiêu đề trên một cột Các

tiêu đề này được gọi là trường (field)

ư Từ hàng thứ hai trở đi chứa dữ liệu, mỗi hàng là một bản ghi (record)

- Chú ý : + Tên các trường phải là dạng ký tự, không được dùng số, công thức,

toạ độ ô ).Nên đặt tên trường ngắn gọn, không trùng lắp

+ Không nên có miền rỗng trong CSDL

- Nếu định sắp xếp cho toàn bộ CSDL: về ô bất kỳ của nó Nếu chỉ định sắp xếp cho

một số bản ghi : chọn miền dữ liệu cần đưa vào sắp xếp Xuất hiện hộp thoại Sort Excel

có thể sắp xếp theo 3 khoá (điều kiện) Chọn (bấm nút chuột tại) của khung này Xuất hiện danh sách trải xuống ghi tên hoặc thứ tự các trường Chọn trường cần thiết

ii sắp xếp dữ liệu

- Nếu định sắp xếp cho toàn bộ

CSDL: về ô bất kỳ của nó Nếu chỉ định

sắp xếp cho một số bản ghi : chọn miền

dữ liệu cần đưa vào sắp xếp Xuất hiện

hộp thoại Sort Excel có thể sắp xếp theo

3 khoá (điều kiện) Chọn (bấm nút chuột

tại) của khung này Xuất hiện danh

sách trải xuống ghi tên hoặc thứ tự các

trường Chọn trường cần thiết

Sau đây là ý nghĩa các mục :

- Sort by : cột ưu tiên nhất trong khoá sắp xếp

- Then by : cột ưu tiên thứ hai và thứ ba trong khoá sắp xếp

- Ascending : sắp xếp tăng dần

- Desending : sắp xếp giảm dần

- My List Has : Header Row (hoặc No Header Row): miền dữ

liệu chứa (hoặc không chứa) hàng tiêu đề

* Nút Option

- Case Sensitive : phân biệt chữ hoa với chữ thường

- Orientation :

Sort Top To Bottom : sắp xếp các dòng trong CSDL

Sort Left To Right : sắp xếp các cột trong CSDL

Chọn OK để bắt đầu sắp xếp

Trang 16

Hình trên là hộp thoại Sort với các thông số để danh sách được xếp theo vần A, B, C của Tên, những bản ghi trùng tên xếp người có điểm Trung bình cao lên trên, những bản ghi trùng điểm Trung bình xếp người có điểm Tin cao lên trên

III Lọc dữ liệu

1 Lọc tự động (AutoFilter)

- Chọn miền dữ liệu định lọc (kể cả hàng tiêu đề)

- Data/Filter/AutoFilter,

Excel tự động chèn những mũi tên vào bên phải của các tên trường

- Chọn tại cột chứa dữ liệu dùng làm tiêu chuẩn để lọc (ví dụ tại cột Xếp loại)

- Chọn một trong các mục tại Menu :

[All] : Hiện toàn bộ các bản ghi

[Blanks] : Chỉ hiện các bản ghi trống

[Nonblanks] : Chỉ hiện các bản ghi không trống

[Custom ] : Dùng các toán tử so sánh (sẽ được trình bày chi tiết

trong phần tiếp theo)

Phần còn lại là danh sách giá trị của các bản ghi trong CSDL tại cột đó Khi cần lọc các bản ghi theo một giá trị cụ thể nào đó chỉ cần chọn giá trị đó trong Menu (ví

dụ chọn Trung bình)

Dùng các toán tử so sánh

Khi chọn mục này xuất hiện hộp thoại sau với 2 khung nhỏ để ghi tiêu chuẩn so sánh : Ví dụ ta muốn đưa dữ liệu ( Bản ghi) ở cột xếp loại là Giỏi và Xuất sắc ta thực hiện như sau

Ngày đăng: 22/12/2016, 13:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên là hộp thoại Sort với các thông số để danh sách đ−ợc xếp theo vần A, B, C  của Tên, những bản ghi trùng tên xếp ng−ời có điểm Trung bình  cao  lên  trên,  những   bản  ghi  trùng  điểm  Trung  bình  xếp  ng−ời  có điểm Tin cao lên trên - GIÁO TRÌNH MICROSOFT EXCEL
Hình tr ên là hộp thoại Sort với các thông số để danh sách đ−ợc xếp theo vần A, B, C của Tên, những bản ghi trùng tên xếp ng−ời có điểm Trung bình cao lên trên, những bản ghi trùng điểm Trung bình xếp ng−ời có điểm Tin cao lên trên (Trang 16)
Ví dụ : Để lọc ra danh sách những ng−ời có điểm Excel = 9, Hình minh hoạ d−ới - GIÁO TRÌNH MICROSOFT EXCEL
d ụ : Để lọc ra danh sách những ng−ời có điểm Excel = 9, Hình minh hoạ d−ới (Trang 18)
Bảng Tổng hợp. - GIÁO TRÌNH MICROSOFT EXCEL
ng Tổng hợp (Trang 21)
Đồ thị  bao gồm một trục đánh dấu các mốc và các cột biểu diễn giá trị tại các  mốc của các đại l−ợng - GIÁO TRÌNH MICROSOFT EXCEL
th ị bao gồm một trục đánh dấu các mốc và các cột biểu diễn giá trị tại các mốc của các đại l−ợng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w