Chương 5 quy trình đổi mới Chương 5 QUY TRÌNH ĐỔI MỚI TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC – CAO HỌC UEH CÁC QUY TRÌNH ĐỔI MỚI CÁC QUY TRÌNH ĐỔI MỚI BỐN QUY TRÌNH ĐỔI MỚI 1 Xác định cơ hội cho các sản phẩm và dịch vụ mới 2 Quản lý danh mục nghiên cứu và phát triển 3 Thiết kế và phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới 4 Đưa những sản phẩm và dịch vụ mới ra thị trường 1 XÁC ĐỊNH CƠ HỘI Xác định mục tiêu về cơ hội Thước đo Dự đoán nhu cầu tương lai của khách hàng Thời gian dành cho các khách hàng mục tiêu chủ chốt.
Trang 1Chương 5:
QUY TRÌNH ĐỔI MỚI
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC – CAO HỌC UEH
Trang 2CÁC QUY TRÌNH ĐỔI MỚI
Trang 3CÁC QUY TRÌNH ĐỔI MỚI
BỐN
QUY
TRÌNH
ĐỔI MỚI
1 Xác định cơ hội cho các sản phẩm và dịch vụ mới.
2 Quản lý danh mục nghiên cứu và phát triển.
3 Thiết kế và phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới.
4 Đưa những sản phẩm và dịch vụ mới ra thị trường.
Trang 41 XÁC ĐỊNH CƠ HỘI
Xác định mục tiêu về cơ hội Thước đo
Dự đoán nhu cầu tương lai
của khách hàng.
Thời gian dành cho các khách hàng mục tiêu chủ chốt để tìm hiểu những nhu cầu và cơ hội tương lai của họ.
Tỷ lệ % các dự án mới được triển khai dựa trên thông tin từ khách hàng
Trang 52 Quản lý danh mục nghiên cứu và phát triển
Trang 62 Quản lý danh mục nghiên cứu và phát triển
kết quả kinh doanh và
lợi nhuận tốt hơn.
Tập hợp các dự án thực tế so với tập hợp các dự án mong đợi (phát triển nâng cao, nền tảng, phái sinh và thuê ngoài).
· Chi phí thực tế cho từng loại dự án so với chi phí mong đợi.
· Xếp hạng về công nghệ (so sánh ngang hàng với năng lực công nghệ hiện tại).
· Giá trị hiện tại ròng của các sản phẩm trong dự án.
· Thành tựu (phản hồi của khách hàng và doanh thu của các sản phẩm trong dự án.
· Giá trị lựa chọn từ danh mục dự án.
Mở rộng nền tảng sản
phẩm hiện
hữu vào thị trường hiện
hữu và thị trường mới
Số lượng dự án được phát triển từ nền tảng hiện tại nhắm đến thị trường mới.
Số lượng các dự án mở rộng vòng đời sản phẩm.
Mở rộng danh mục sản
phẩm
thông qua hợp tác.
Số lượng sản phẩm được mua bản quyền.
· Số lượng các dự án liên kết trong thị trường mới hoặc thị trường đang nổi.
· Số lượng đối tác về công nghệ hoặc sản phẩm.
Trang 73 THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
VÀ DỊCH VỤ MỚI
Quy trình thiết kế và phát triển là cốt lõi của việc phát triển sản phẩm
-> mang lại những khái niệm sản phẩm mới cho thị trường
-> tạo thành một sản phẩm với các chức năng mong muốn
-> được sản xuất với chất lượng đồng nhất và với chi phí có thể đem lại lợi nhuận biênthỏa đáng
Trang 83 THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
VÀ DỊCH VỤ MỚI
Phát triển khái niệm
• thiết kế khái niệm sản phẩm:
• thử nghiệm quy mô nhỏ
• lên kế hoạch tài chính và đầu tư ban đầu
Thiết kế quy trình và s ản
phẩm chi tiết
• thiết kế và sản xuất những nguyên mẫu của sản phẩm
• thiết kế các công cụ và thiết
bị dùng cho quy mô sản xuất lớn
• thực hiện nhiều chu kỳ thiết kế-xây dựng-thử nghiệm, để đạt được các đặc tính mong muốn về tính năng, chi phí
và chất lượng
Trang 93 THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
VÀ DỊCH VỤ MỚI
Các mô hình phát triển sản phẩm
Trang 10Giảm thời gian chu kỳ
phát triển
· Số các dự án được thực hiện đúng hạn
· Thời gian bình quân cho các giai đoạn phát triển, thử nghiệm
và tung ra sản phẩm trong quy trình phát triển
· Tổng thời gian (từ ý tưởng cho tới khi đưa ra thị trường)
Quản lý chi phí của
chu kỳ phát triển
· Chi phí thực so với ngân sách của các dự án ở từng giai đoạn phát triển
Trang 114 ĐƯA SẢN PHẨM MỚI VÀO THỊ TRƯỜNG
• Nhằm đảm bảo các quy trình sản xuất và các nhà cung cấp có thể sản xuất và cung cấp sản phẩm một cách đồng bộ.
Đẩy mạnh sản xuất
• Bộ phận tiếp thị và bán hàng bắt đầu bán sản phẩm mới cho khách hàng
Trang 124 ĐƯA SẢN PHẨM MỚI VÀO THỊ TRƯỜNG
Mục tiêu giới thiệu
sản phẩm
Thước đo
Nhanh chóng giới thiệu các
sản phẩm mới
· Thời gian từ khi bắt đầu sản xuất thử nghiệm đến khi chạy hết năng suất
· Số các chu kỳ tái thiết kế sản phẩm
· Số sản phẩm mới được đưa ra thị trường hoặc thương mại hóa
Sản xuất sản phẩm mới
hiệu quả
· Chi phí sản xuất sản phẩm mới (thực tế so với mục tiêu)
· Quy trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới
· Số sản phẩm bị lỗi hoặc bị khách hàng trả lại
· Chi phí dịch vụ và bảo hành lần đầu
· Mức độ hài lòng hoặc khiếu nại của khách hàng về sản phẩm vừa được tung ra
· Số sự cố an toàn từ sản phẩm mới
· Số sự cố môi trường từ các quy trình mới
Marketing, phân phối, và
bán sản phẩm mới hiệu quả
· Doanh thu trong 6 tháng từ sản phẩm mới (thực tế so với kế hoạch)
· Hết hàng tồn kho hoặc nợ chưa giao hàng theo đơn đặt hàng
Trang 13CÁC MỐI LIÊN KẾT GIỮA ĐỔI MỚI VỚI CÁC MỤC TIÊU CỦA YẾU TỐ KHÁCH HÀNG
Cung cấp tính năng cái tiến của sản
phẩm/ dịch vụ cho khách hàng
- Tính năng sử dụng cụ thể của sản phẩm/ dịch vụmới
Là người đầu tiên đưa sản phẩm mới
ra thị trường
- Thời gian nghiên cứu so với đối thủ cạnh tranh
- Số sản phẩm/ dịch vụ mới được đưa ra thị trườngđầu tiên
Trang 14MỐI LIÊN KẾT GIỮA ĐỐI MỚI VỚI MỤC TIÊU TÀI CHÍNH
Khả năng sinh lời từ các
khoản đầu tư vào nghiên cứ
và phát triển
- Khả năng sinh lời từ chi phí kỹ thuật
- Thời gian hòa vốn thực tế so với mục tiêu
- Thu nhập bản quyền và nhượng quyền từ các bằng sángchế
Tăng trưởng doanh thu từ
khách hàng hiện tại - Doanh thu và lợi nhuận từ khách hàng hiện tại với các sản
phẩm đưa ra thị trường trong vòng 12 tháng qua
- Phần trăm tăng trưởng doanh thu từ khách hàng hiện tại
Tăng trưởng doanh thu từ
- Chi phí bảo trì theo tỷ lệ trên tổng chi phí sản xuất
- Chi phí tiêu hủy theo tỷ lệ trên tổng chi phí sản xuất
Trang 15MỐI LIÊN KẾT GIỮA ĐỐI MỚI VÀ MỤC TIÊU
- Phần trăm nhân viên R&D có khả năng lãnh đạo dự án hiệu quả
Triển khai công nghệ thông
tin trong mô hình hóa và mô
hình ảo
- Phần trăm nhân viên R&D có kiến thức và khả năng sử dụng các công
cụ mô hình hóa tiêu biểu
Nắm được kiến thức đầu
ngành từ cộng đồng khoa
học và kỹ thuật
- Số lượng ý tưởng mới từ các nguồn bên ngoài
- Đánh giá của các đối tác ngang hàng về khả năng khoa học và kỹ thuật hiện tại
Đẩy mạnh văn hóa đổi mới - Số lượng đề xuất về sản phẩm và năng lực mới
- Điều tra văn hóa nhân viên để đối mới và thay đổi
Trang 16CHƯƠNG 6:
CÁC QUY TRÌNH ĐIỀU TIẾT VÀ
XÃ HỘI
Trang 17CÁC QUY TRÌNH ĐIỀU TIẾT VÀ XÃ HỘI
Các công ty phải liên tục có được quyền hoạt động trong các cộng đồng và quốc gia nơi
họ sản xuất và bán hàng (xem Hình 6-1) Những quy định của quốc gia và địa phương –
về môi trường, về an toàn và sức khỏe nhân viên, về chính sách lao động và tuyển dụng– đặt ra những tiêu chuẩn cho hoạt động của công ty Ở mức tối thiểu để tránh bịngừng hoạt động hay kiện tụng, công ty phải tuân thủ các quy định về hoạtđộng kinh doanh
Trang 18CÁC QUY TRÌNH ĐIỀU TIẾT VÀ XÃ HỘI
Tuy nhiên, nhiều công ty còn tìm cách thực hiện tốt hơn việc tuân thủ các tiêu chuẩntối thiểu do luật pháp quy định Họ muốn thực hiện tốt hơn so với các ràng buộc pháp
lý, để xây dựng danh tiếng là một tổ chức đáng để người lao động lựa chọn trong mỗicộng đồng họ hoạt động Nhiều công ty tin rằng việc thực hiện xuất sắc các quy trình
đó tăng cường giá trị dài hạn cho cổ đông.]
Trang 19CÁC QUY TRÌNH ĐIỀU TIẾT VÀ XÃ HỘI
Giảm sự cố môi trường và cải thiện an toàn và sức khỏe cho nhân viên cũng giúp cải thiện năng suất và giảm chi phí vận hành.
Cuối cùng, các công ty nổi tiếng về mặt này thường củng cố thêm hình ảnh của mình đối với khách hàng và các nhà đầu tư quan tâm đến xã hội.
Tất cả những mối liên kết đó – nhằm cải thiện các quy trình về nguồn nhân lực, vận hành, khách hàng, và tài chính – cho thấy việc quản lý hiệu quả hoạt động tuân thủ quy định và hoạt động cộng đồng thúc đẩy việc tạo ra giá trị dài hạn cho
cổ đông
Trang 20QUẢN LÝ CÁC QUY TRÌNH ĐIỀU TIẾT VÀ XÃ HỘI
Các công ty quản lý và báo cáo việc thực thi chính sách nhà nước và xã hội của họ theo một số khía cạnh :
Trang 21I Kết quả về Môi trường
Do quy định mở rộng ở các nước phát triển, kết quả hoạt động môi trường là phần được xây dựng kỹ nhất trong các hệ thống đo lường yếu tố điều tiết và xã hội Nhìn chung, các công ty
có một vài nội dung báo cáo về kết quả môi trường của họ như sau:
A.Tiêu thụ năng lượng và tài nguyên
B Chất thải lỏng
C Khí thải
D Sản xuất và xử lý chất thải rắn E Hiệu quả của sản phẩm
F Các thước đo môi trường tổng hợp
Trang 22A Tiêu thụ năng lượng và tài nguyên
Mức tiêu thụ năng lượng có thể được đo lường chung cho tất
cả các nguồn năng lượng (tổng số năng lượng tiêu thụ theo đơn vị Jun) hoặc theo loại hình năng lượng, chẳng hạn như điện
$1,000 giá vốn hàng bán)
Trang 23B Chất thải ra nguồn nước
Nước sạch là một nguồn tài nguyên khan hiếm Các công ty rất nhạy cảm với việc sử dụng nước sạch và chất thải trở lại nguồn nước Họ đo lường nhu cầu nguồn nước sạch và tổng lượng nước thải (chất thải ra nguồn nước).
Trang 24C Chất thải ra không khí
Ô nhiễm không khí là vấn đề của toàn thế giới Các công ty báo cáo tình hình thải ra không khí các loại khí độc và chất gây ung thư của họ
Trang 26F Các thước đo môi trường tổng hợp
Một số công ty muốn tạo ra bức tranh tổng hợp về tác động môi trường tổng thể của họ, ví dụ như Sony lập một sơ đồ đơn giản (Hình 6-7) về tác động môi trường, được bổ sung bằng các dữ liệu chi tiết cho mỗi thước
đo tổng hợp được hiển thị
Trang 27Liên kết các Thước đo môi trường với Chiến lược
Tác giả Forest Reinhardt đã xác định năm cách công ty có thể thúc đẩy các năng lực về môi trường của họ để tạo ra giá trị cổ đông: [7]
Trang 281 Giảm chi phí
Đối với một số công ty, hoạt động cải thiện môi trường có thể được nhìn nhận như một ví dụ hiếm hoi về “bữa trưa miễn phí” Michael Porter tuyên truyền ý tưởng rằng các công ty có thể đồng thời vừa cắt giảm chi phí vừa cải thiện kết quả môi trường.
Các công ty như Xerox, với Chương trình Dẫn Đầu Về Môi Trường, phát hiện ra họ có thể tiết kiệm một số tiền đáng kể nhờ việc quản lý chất thải (vận chuyển chất thải ra bãi chôn lấp) và việc thu mua nguyên liệu thô nhờ quan tâm nhiều hơn đến tác động môi trường trong giai đoạn thiết kế sản phẩm và điều hành hiệu quả các chương trình thu hồi sản phẩm.
Trang 292 Khác biệt hóa sản phẩm
Các công ty có thể cố gắng bù đắp chi phí môi trường cao hơn bằng cách khác biệt hóa sản phẩm Một số khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn hoặc mua nhiều hơn từ các công ty được biết đến là có những sản phẩm và quy trình thân thiện với môi trường.
Trong một số trường hợp, khách hàng cũng có những quan tâm của mình, vì họ
có thể thu được lợi ích từ việc giảm chi phí khi sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường.
Trang 303 Quản lý đối thủ cạnh tranh
Các công ty hóa chất thông qua hiệp hội ngành của mình để phát triển các tiêu chuẩn tự nguyện về môi trường và an toàn cho tất
cả các công ty trong ngành Bằng cách này, họ có được các tiêu chuẩn vừa hiệu quả vừa khả thi về mặt hiệu quả chi phí, thay vì các chế tài và các quy định không hiệu quả về mặt chi phí chi phí
do các cơ quan chính phủ đặt ra
Trang 314 Tái xác định thị trường
Một số công ty đã xác định lại mô hình kinh doanh của họ để hạ thấp chi phí, tăng mức độ sẵn sàng chi tiền của khách hàng, và giảm tác động môi trường Các công ty sản xuất thiết bị điện tử đắt tiền, chẳng hạn như Xerox, HP, Canon, và IBM, ngày nay khuyến khích cầu khách hàng đổi thiết bị cũ của mình thêm tiền lấy thiết bị mới.
Trang 325 Quản lý rủi ro môi trường
Ngoài lợi ích về doanh thu cao hơn và chi phí thấp hơn, các công ty có thể đẩy mạnh các chương trình quản lý rủi ro chung của họ bằng cách cải thiện quản lý rủi ro môi trường Các tai nạn môi trường có thể dẫn đến tốn kém chi phí xử lý nặng nề, bị kiện tụng, bị người tiêu dùng tẩy chay, và mất uy tín.
Trang 33II Kết quả Sức khỏe và An toàn
Không như sự đa dạng đáng kể của các thước đo môi trường, các công ty
có xu hướng sử dụng các thước đo ít hơn nhưng chuẩn hơn về kết quả sức khỏe và an toàn của người lao động Cũng như các thước đo môi trường, việc báo cáo về sức khỏe và an toàn chủ yếu được thực hiện theo quy định pháp luật
Trang 343 Các thông lệ tuyển dụng
• Các báo cáo định lượng về các thông lệ tuyển dụng liên quan đến việc tăng sự đa dạng của nhân viên Các công ty đã xác nhận tính đa dạng của nhân sự góp phần cho thành công của họ
• Sự đa dạng được định lượng bởi các công ty qua các bảng thống kê tỷ lệ phụ nữ và dân tộc thiểu số theo loại hình công việc: viên chức và cấp quản lý, chuyên gia, kỹ thuật viên, marketing và bán hàng, văn phòng và thư ký, thợ thủ công, nhân viên vận hành,
lao động phổ thông, và lao động dịch vụ.
Trang 354 Đầu tư vào cộng đồng
nhuận vì cộng đồng, và cho nhiều hoạt động tình nguyện do nhân viên công ty thực hiện trong cộng đồng.
• Hầu hết các tập đoàn lớn đã thành lập các quỹ để phân phối tiền tài trợ một cách có hệ thống đến các tổ chức vì cộng đồng phù hợp.
Trang 36Đầu tư vào cộng đồng của doanh nghiệp: Mặt tối
• Các công ty báo cáo về hoạt động đầu tư vào cộng đồng chủ yếu chỉ mô tảyếu tố đầu vào họ cung cấp – tiền, con người, thiết bị, và chuyên môn Tuynhiên, các báo cáo này không hề đề cập đến bất cứ kết quả đo lường nào vềthành tích đạt được của những hoạt động từ thiện đó
• Các nhà quản trị luôn muốn thấy kết quả hữu hình từ việc chi tiêu chonghiên cứu và phát triển, quảng cáo, đào tạo nhân viên, và chất lượng Tuynhiên, cũng chính họ lại bỏ qua việc phân tích khi cam kết đầu tư tài chính,nhân sự, và thiết bị cho các chương trình cộng đồng
Trang 37Đầu tư vào cộng đồng của doanh nghiệp: Mặt tối
• Các công ty cần yêu cầu dữ liệu đầu ra và kết quả từ các nhà quản trị quỹ từ thiện và từ ban quản trị các chương trình vì cộng đồng họ tài trợ.
• Mục tiêu là đảm bảo chất lượng trong báo cáo về cả khoản đầu tư vào cộng đồng tương ứng với các chương trình về sức khỏe, môi trường,
và an toàn.
Trang 38Lợi thế cạnh tranh từ việc đầu tư vào cộng đồng
• Michael Porter và Mark Kramer cho rằng các công ty có thể sử dụng nỗ lực từ thiệncủa mình “để cải thiện bối cảnh cạnh tranh – chất lượng của môi trường kinhdoanh”
• Họ xác định 04 yếu tố trong bối cảnh cạnh tranh mà công ty có thể tác động qua cáchoạt động từ thiện:
✓ Các điều kiện về yếu tố đầu vào
✓ Các điều kiện về nhu cầu
✓ Quy tắc cạnh tranh và ganh đua
✓ Các ngành hỗ trợ và liên quan
Trang 39Các liên minh chiến lược của công ty
• Nghiên cứu của Jim Austin tại Harvard Business School chỉ ra phương thức tạo ra cáclợi ích quan trọng từ sự cộng tác với các tổ chức phi lợi nhuận ở 04 khía cạnh:
✓ Làm phong phú chiến lược: Tạo cơ hội kinh doanh và quảng bá một hình ảnh
tích cực và đáng tin cậy với khách hàng (đặc biệt quan trọng với các tổ chứcdịch vụ bán lẻ), với nhà nước, và với nhà lập pháp
✓ Quản lý nguồn nhân lực: Thu hút và giữ chân nhân viên giỏi; tăng cường độnglực và tinh thần của người lao động; phát triển các năng lực lãnh đạo
Trang 40Các liên minh chiến lược của công ty
✓ Xây dựng văn hóa: Định hình và củng cố các giá trị cốt lõi có thể khuyến khích
những hành vi của nhân viên
✓ Tạo ra cơ hội kinh doanh: Tăng cường danh tiếng của công ty, xây dựng thiện
chí, mở rộng mạng lưới các mối quan hệ, tăng cường kênh tiếp cận nhữngkhách hàng chú yếu, và tạo ra một địa điểm để thử nghiệm những cải tiến củacông ty
Thách thức với công ty là việc đánh giá giá trị xã hội tăng thêm hay khác biệt tạo ra bởi
sự hợp tác đó Công ty cần đo lường mức độ tốt đẹp hơn của xã hội nhờ các khoảnđầu tư của nó và sự cộng tác của nó với tổ chức cộng đồng
Trang 41Các liên minh chiến lược của công ty
• Khi các công ty chuyển hoạt động đầu tư cộng đồng của họ từ giai đoạn từ thiện đến giai đoạn hợp nhất hoặc hợp tác, họ sẽ có thể áp dụng nhiều đòn bẩy hơn để đẩy mạnh dữ liệu hoạt động đo được từ các tổ chức cộng đồng
mà họ đầu tư.
• Nhưng các công ty phải có vai trò dẫn dắt – thông qua các quỹ từ thiện và các khoản đóng góp tự nguyện của họ – trong việc đặt ra một tập hợp tiêu chuẩn yêu cầu sự đo lường về đầu ra và kết quả từ các khoản đầu tư cho cộng đồng của họ
Trang 42• Các công ty có thể giới hạn chỉ tài trợ cho những tổ chức có thể ghi chép lại kết quả thành công của mình, những tổ chức không thể tạo ra những cải thiện kết quả hoạt động có thể đo lường được sẽ được tài trợ ít hơn
và cuối cùng tàn lụi đi.
• Khi đó, các công ty có thể dùng các dữ liệu kết quả như vậy trong báo cáo của mình, thay vì chỉ đơn giản liệt kê tất cả các nguồn lực đóng góp cho tổ chức cộng đồng đó.
Các liên minh chiến lược của công ty