CÁC QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC CAO HỌC UEH CHƯƠNG III CÁC QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH 1 Sơ lược Trong giai đoạn cuối thế kỷ 20, nhiều học giả và các các công ty tin rằng quản lý vận hành là thành phần quan trọng nhất của bất kỳ chiến lược công ty nào Quy trình vận hành sản xuất và cung cấp hàng hóa và dịch vụ đến với khách hàng được thể hiện như bên dưới FIRST UP CONSULTANTS BỐN QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH Quản lý vận hành có thể tập hợp thành bốn quy trình quan trọng 1 Phát triển và duy trình các quan hệ với nhà cung cấp 2 Sản xuất ra sản.
Trang 1CHƯƠNG III
CÁC QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN
HÀNH
Trang 21 Sơ lược: Trong giai đoạn cuối thế kỷ 20, nhiều học giả và các các công ty tin rằng quản lý vận hành
là thành phần quan trọng nhất của bất kỳ chiến lược công ty nào Quy trình vận hành sản xuất và cung cấp hàng hóa và dịch vụ đến với khách hàng được thể hiện như bên dưới:
Trang 3BỐN QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH
Quản lý vận hành có thể tập hợp thành bốn quy trình quan trọng:
1 Phát triển và duy trình các quan hệ với nhà cung cấp
2 Sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ
3 Phân phối và cung ứng sản phẩm/dịch vụ đến khách hàng
4 Quản lý rủi ro
Trang 4FIRST UP
1 PHÁT TRIỂN VÀ DUY TRÌ MỐI QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP
• Một mục tiêu của các mối quan hệ hiệu quả với nhà cung
cấp là làm giảm “chi phí sở hữu” tổng thể Mục tiêu này thể
hiện tổng chi phí để sở hữu hàng hóa, nguyên liệu và dịch
vụ
• Các nhà cung cấp tốt nhất là nhà cung cấp có chi phí mua
thấp, mục tiêu về nhà cung cấp khác, ngoài việc giảm chi
phí, liên quan đến thời điểm giao hàng và chất lượng của
hàng hóa dịch vụ Nhiều công ty tổng hợp chi phí nhà cung
cấp, thời gian giao hàng và tiêu chí chất lượng vào một
thước đo chung về nhà cung cấp theo kiểu thẻ điểm
• Việc thuê ngoài cho phép các công ty tập trung nguồn lực
và thời gian quản lý vào các quy trình tạo ra sự khác biệt,
sự độc đáo và lợi thế cạnh tranh
Trang 51 PHÁT TRIỂN VÀ DUY TRÌ MỐI QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP
Giảm chi phí sở hữu · Chi phí cho hoạt động thu mua nguyên liệu và dịch vụ (bao gồm chi phí
đặt hàng, nhận hàng, kiểm tra, lưu kho, xử lý hàng lỗi)
· Chi phí thu mua tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng giá mua hàng.
· Phần trăm đơn hàng thực hiện qua hệ thống điện tử
· Xếp hạn về nhà cung cấp về chất lượng, dịch vụ giao hàng, chi phí Đạt năng lực cung cấp kịp
thời
· Thời gian chờ đợi từ khi có đơn đặt hàng đến khi ra hóa đơn.
· Tỷ lệ giao hàng đúng hạn, tỷ lệ đơn hàng trễ hẹn, tỷ lệ đơn hàng được giao trực tiếp đến khâu sản xuất.
Phát triển năng lực cung
cấp cao cấp
· Tỷ lệ nguyên liệu bị lỗi, và đơn hàng đang trên đường.
· Tỷ lệ nhà cung cấp đủ điều kiện giao hàng mà không cần kiểm tra đầu vào.
· Tỷ lệ đơn đặt hàng được giao hoàn hảo.
Sử dụng ý tưởng mới từ NCC · Số lượng các cải tiến từ nhà cung cấp.
Có quan hệ cộng tác với NCC · Số lượng nhà cung cấp cung ứng dịch vụ trực tiếp đến cho khách hàng.
Thuê ngoài thực hiện các
sản phẩm và dịch vụ không
· Số lượng quan hệ thuê ngoài.
· Kết quả nổi bật từ các đối tác nhận gia công thuê ngoài.
Trang 6· Chi phí hoạt động của một số quy trình vận hành mấu chốt.
· Giá trên từng đơn vị đầu ra (đối với các công ty sảnxuất đầu ra đồng nhất)
· Chi phí tiếp thị, bán hàng, phân phối và hành chính trên phần trăm của tổng chi phí
Liên tục cải tiến
quy trình
· Số lượng quy trình có cải tiến thật sự
· Số lượng quy trình không hiệu quả hoặc không có giá trị bị loại trừ
· Tỉ lệ sản phẩm lỗi (trên đơn vị một phần triệu)
· Tỷ lệ thành phẩm
· Tỷ lệ phế liệu
· Chi phí kiểm tra và thử nghiệm
· Tổng chi phí chất lượng (phòng ngừa, đánh giá, lỗi nội bộ, lỗi bên ngoài)
Cải thiện tính phản
hồi của quy trình
· Chu kỳ sản xuất (từ khi bắt đầu sản xuất tới khi hoàn thiện sản phẩm)
· Thời gian xử lý (thời gian sản phẩm thật sự được xử lý)
· Hiệu quả của quy trình (tỉ lệ thời gian xử lý trên chu kỳ sản xuất)
Trang 72 SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
Cải thiện hiệu năng
của tài sản cố định
· Tỷ lệ năng suất hiệu dụng
· Mức độ tin cậy của thiết bị (phần trăm thời gian sẵn sàng sản xuất)
· Số ngày tồn kho, vòng quay hàng tồn kho
· Số ngày thu tiền từ khi bán hàng
· Tỷ lệ bán hết tồn kho
· Vòng quay tiền mặt (số ngày phải thu tiền cộng với số ngày tồn kho trừ
đi số ngày phải trả tiền nhà cung cấp)
Trang 8· Chi phí hoạt động tồn kho và giao hàng cho khách hàng.
· Tỷ lệ khách hàng từ các kênh phân phối có chi phí phục vụ thấp
· Ví dụ như chuyển đổi khách hàng từ giao dịch qua chứng từ và điện thoại sang giao dịch điện tử
Giao hàng kịp thời
đáp ứng nhu cầu
khách hàng
· Thời gian chờ đợi từ khi có đơn đặt hàng đến khi giao hàng
· Thời gian từ khi hoàn thành sản phẩm/dịch vụ cho tới khi sẵn sàng cung cấp cho khách hàng sử dụng
· Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn
Nâng cao chất
lượng
·Tỷ lệ sản phẩm giao hàng không bị lỗi
· Số lượng và tần suất khiếu nại của khách hàng
Trang 94 QUẢN LÝ RỦI RO
• Quản lý rủi ro có ý nghĩa nhiều hơn là chỉ để tránh biến động về thu nhập
và dòng tiền Các nhà đầu tư của một công ty thường nắm giữ nhiều danh
mục đầu tư đa dạng cho phép các biến động bất ngờ về kết quả kinh doanh
của bất kỳ công ty riêng lẻ nào cũng chỉ có tác động nhỏ nhất đến tổng thu
nhập của họ
• Lisa Meulbroek mô tả năm cách mà việc quản lý rủi ro ở cấp độ công ty tạo
ra giá trị cho cổ đông mà các nhà đầu tư không thể tự mình thực hiện được:
1 Giảm các chi phí liên quan đến khó khăn tài chính, ví dụ như phá sản
2 Giảm thiểu rủi ro mà những nhà đầu tư quan trọng không có danh mục
đầu tư đa dạng (nhà đầu tư tập trung) hay những bên có quyền lợi liên
quan có thể gặp phải
3 Giảm thuế
4 Cắt giảm chi phí giám sát
5 Giảm chi phí vốn
Trang 10FIRST UP
Quản lý vận hành hiệu quả có thể giúp các tổ chức mang lại cho khách hàng
những yếu tố quan trọng của một tập hợp giá trị hấp dẫn (xem hình 3-2):
1 Giá cả cạnh tranh và nguồn cung cấp chi phí thấp
2 Chất lượng hoàn hảo
3 Mua hàng nhanh chóng, đúng lúc
4 Chọn lựa tuyệt hảo
MỐI LIÊN KẾT ĐẾN CÁC MỤC TIÊU THUỘC YẾU TỐ KHÁCH
HÀNG
Trang 11MỐI LIÊN KẾT ĐẾN CÁC MỤC TIÊU THUỘC YẾU TỐ KHÁCH HÀNG
Hạ thấp chi phí cho
khách hàng, tăng lợi
nhuận của khách
hàng
· Giá cả so với các đối thủ cạnh tranh
· Chi phí sở hữu sản phẩm của khách hàng
· Lợi nhuận của khách hàng từ các sản phẩm và dịch vụ củacông ty
· Số lượng và tỷ lệ than phiền của khách hàng
· Số lượng các sự cố về bảo hành, sửa chữa
Giao sản phẩm
đúng lúc
· Tỉ lệ giao hàng đúng hẹn
· Thời gian chờ đợi của khách hàng (từ khi đặt hàng tới khi giao hàng)
· Tỉ lệ giao hàng hoàn hảo (giao sản phẩm, dịch vụ không bị lỗi đến đúng lúc và đúng địa điểm)
Mang lại sự chọn
lựa xuất sắc
· Danh mục sản phẩm, dịch vụ cung cấp đáp ứng nhu cầu của khách hàng
· Tỉ lệ bán hết hàng tồn kho
Trang 12FIRST UP
TÀI CHÍNH
Dẫn đầu về giá cả trong ngành · Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm, tốt nhất so với đối thủ
· Tỷ lệ giảm chi phí hàng năm cho mỗi đơn vị đầu ra
· Tỷ lệ sai số chi phí kế hoạch
· Chi phí chung, chi phí bán hàng, và chi phí quản lý trênđơn vị đầu ra hoặc điểm sản xuất
Tối đa hóa việc sử dụng tài sản
hiện tại
· Chỉ số doanh thu trên tài sản
· Chỉ số vòng quay hàng tồn kho
· Dòng tiền mặt nhàn rỗi
· Hiệu quả đầu tư (NPV của dự án mới trên tổng vốn đầu tư)
· Lượng hàng sản xuất trên năng lực có sẵn
· Tỷ lệ các hóa đơn được thanh toán đúng hạn
Tăng tỷ lệ mua sản phẩm của
công ty đối với KH hiện tại
· Tỷ lệ tăng trưởng từ việc bán hàng cho các khách hànghiện hữu
Tăng doanh thu từ KH mới ·Doanh thu từ khách hàng mới
Trang 13Mục tiêu Thước đo
Dẫn đầu về giá cả trong ngành · Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm, tốt nhất so với đối thủ
· Tỷ lệ giảm chi phí hàng năm cho mỗi đơn vị đầu ra
· Tỷ lệ sai số chi phí kế hoạch
· Chi phí chung, chi phí bán hàng, và chi phí quản lý trênđơn vị đầu ra hoặc điểm sản xuất
Tối đa hóa việc sử dụng tài sản
hiện tại
· Chỉ số doanh thu trên tài sản
· Chỉ số vòng quay hàng tồn kho
· Dòng tiền mặt nhàn rỗi
· Hiệu quả đầu tư (NPV của dự án mới trên tổng vốn đầu tư)
· Lượng hàng sản xuất trên năng lực có sẵn
· Tỷ lệ các hóa đơn được thanh toán đúng hạn
Tăng tỷ lệ mua sản phẩm của
công ty đối với KH hiện tại
· Tỷ lệ tăng trưởng từ việc bán hàng cho các khách hànghiện hữu
Tăng doanh thu từ KH mới ·Doanh thu từ khách hàng mới
Trang 14FIRST UP
HỌC TẬP VÀ PHÁT TRIỂN
Phát triển kỹ năng quản
lý chất lượng và cải
tiến quy trình
·Tỷ lệ nhân viên được đào tạo về những kỹ thuật quản lý chất lượng
·Số lượng hoặc tỷ lệ phần trăm nhân viên đạt chứng chỉ quản lý 6sigma cấp độ “đai đen”
· Tỷ lệ NV có kiến thức và được đào tạo qua quản lý hoạt động, time và lý thuyết điểm hạn chế (theory of constraints)
just-in-Kỹ thuật hỗ trợ cải tiến
quy trình và sự hài lòng
của khách hàng
· Tỷ lệ NV được phản hồi ngay lập tức từ các khâu vận hành
· Tỷ lệ KH có thể theo dõi tình trạng đặt hàng qua giao dịch điện tử
Văn hóa cải tiến liên
tục
· Kết quả điều tra NV về VH cải tiến liên tục và việc chia sẻ kiến thức
· Số ý tưởng cải tiến quy trình mới phát sinh
· Tỷ lệ đề xuất cải tiến quy trình nhân viên được chấp nhận
· Số ý tưởng về cải tiến quy trình và chất lượng được chia sẻ cho nhiều
bộ phận trong công ty
· Sự cải thiện kết quả kinh doanh từ những đề xuất và hành động của nhân viên (tiết kiệm chi phí, giảm sai sót, tăng lợi nhuận và giảm thời gian xử lý)
Trang 15KẾT HỢP VỚI CÁC SÁNG KIẾN ĐỂ THÚC ĐẨY SỰ XUẤT SẮC
TRONG VẬN HÀNH
• Quản lý theo hoạt động (activity-based management) và quản lý chất lượng
toàn diện (total quality management) là hai sáng kiến quan trọng giúp nhân
viên tạo ra những cải tiến cơ bản trong các quy trình vận hành
Quản lý theo hoạt động.
Quản lý theo hoạt động tạo ra các cải tiến vận hành thông qua một tiến trình
gồm năm bước:
1 Phân tích tình huống
2 Thiết lập các ưu tiên
3 Điều chỉnh chi phí
4 Theo dõi các lợi ích
5 Đo lường kết quả cho các cải tiến đang thực hiện
Trang 16FIRST UP
KẾT HỢP VỚI CÁC SÁNG KIẾN ĐỂ THÚC ĐẨY SỰ XUẤT SẮC
TRONG VẬN HÀNH
Quản lý chất lượng toàn diện
Nhiều tổ chức đã áp dụng các chương trình cải tiến chất lượng hiệu quả
• Đo lường chất lượng trong bản đồ chiến lược
• Một bản đồ chiến lược đẩy mạnh các chương trình chất lượng: bốn cách tạo
giá trị đáng kể của bản đồ chiến lược, ngay cả với các công ty đã áp dụng
TQM và 6-sigma từ lâu:
1 Thẻ điểm cân bằng cho thấy mối liên hệ nhân quả rõ ràng giữa các bản đồ
chiến lược và các mục tiêu
2 Thẻ điểm cân bằng thiết lập mục đích để đạt thành tích đột phá, không chỉ
để phù hợp với các thông lệ hiện tại
3 Thẻ điểm cân bằng thường xác định những quy trình hoàn toàn mới cần
thiết để đạt các mục tiêu chiến lược
4 BSC đặt ra ưu tiên chiến lược cho việc cải tiến quy trình
• Tái cấu trúc: cải thiện quy trình không liên tục
Trang 17Tóm tắt mối liên hệ giữa các bản đồ chiến
lược và các chương trình cải tiến
• Một bản đồ chiến lược thích hợp cung cấp sự tập
trung chiến lược vào các chương trình quản lý
chất lượng và quản lý theo hoạt động
• Bản đồ chiến lược và Thẻ điểm cân bằng tập
trung các chương trình cải tiến của tổ chức vào
các quy trình nội bộ để tạo ra tác động lớn nhất
cho việc thực hiện chiến lược thành công
• Bản đồ chiến lược tập trung các quy trình tổ chức
vào những việc cần phải làm (do the right
things) Kết hợp các chương trình cải tiến với bản
đồ chiến lược cho phép các công ty làm “đúng
việc đúng phương pháp” (“right things right”)
=> Cả hai bộ công cụ quản lý rõ ràng đều có ý
nghĩa với các tổ chức muốn đạt được kết quả đột
phá.
Trang 18FIRST UP
THANK YOU FOR
LISTENING
Trang 19TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
CHƯƠNG IV CÁC QUY TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG
Trang 21I QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG
Quản lý khách hàng tập trung vào giao dịch – khuếch trương và bán sản phẩm của doanh nghiệp.
Các quy trình vận hành , tập trung vào quản lý chi phí , quản lý tính kinh tế nhờ quy mô và chất lượng , làm cho sản phẩm được bán với giá
đủ tạo ra mức lợi nhuận biên hấp dẫn mà khách hàng vẫn sẵn long chi trả
Các quy trình đổi mới tạo ra dòng sản phẩm mới liên tục đã giúp tăng thị phần và doanh thu
Trang 23BỐN QUY TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG
1 Chọn lựa khách hàng: Xác định phân khúc khách hàng hấp dẫn đối với doanh nghiệp , thiết kế tập giá trị mang lại cho khách hàng có tính thu hút với các phân khúc này và tạo ra một hình ảnh thương hiệu thu hút khách hàng ở những phân khúc đến với sản phẩm và dịch vụ của công ty
2 Thu hút khách hàng : Truyền tải thông điệp đến thị trường , tìm được những triển vọng thu hút khách hàng và biến những triển vọng đó thành khách hàng thực sự
Trang 24→ Các chiến lược quản lý khách hàng nên bao gồm việc thực thi cả bốn quy trình Hầu hết tổ chức hoạt động mà không có chiến lược quản lý khách hàng cụ thể , thực hiện các quy trình lựa chọn và duy trì khách hàng với kết quả rất kém
Trang 251 CHỌN LỰA KHÁCH HÀNG
Quy trình chọn lựa khách hàng bắt đầu với việc phân chia thị trường
thành những phân khúc, mỗi phân khúc có những đặc tính và mối quan tâm riêng biệt.
Khách hàng có các khả năng sinh lợi khác nhau Các công ty thường tốn rất nhiều tiền để phát triển và nuôi dưỡng những mối quan hệ khách hàng có thể kéo dài nhiều năm.
Để đảm bảo các khoản đầu tư vào tiếp thị và bán hàng nhắm đúng vào những cơ hội có lợi nhuận cao nhất, ban điều hành nên dành nhiều thời gian và công sức để chọn lựa và đầu tư vào khách hàng mục tiêu.
Trang 261 CHỌN LỰA KHÁCH HÀNG
Việc phân khúc khách hàng tốt nhất nên thực hiện dựa trên tập giá trị mang lại cho khách hàng , nghĩa là những lợi ích khách hàng mong muốn nhận được từ sản phẩm hoặc dịch vụ
Khách hàng có thể được phân khúc theo những lợi ích mà họ tìm kiếm hoặc theo mối quan hệ với công ty, chẳng hạn như :
➢ Cường độ sử dụng: nặng, nhẹ , không
➢ Lợi ích mong muốn: giá, dịch vụ, hiệu suất, mối quan hệ, thương hiệu.
➢ Sự trung thành: không có, vừa phải, mạnh, tuyệt đối.
➢ Thái độ: bất mãn, hài lòng, vui vẻ.
Trang 271 CHỌN LỰA KHÁCH HÀNG
Trong thực tế , đặc biệt là trong thị trường tiêu dùng đại chúng, mối quan tâm của khách hàng thường khó nhận ra trực tiếp, do đó việc phân khúc thường được thực hiện dựa trên các đặc tính dễ quan sát hơn Chẳng hạn phân khúc khách hàng có thể xác định theo:
➢ Yếu tố nhân khẩu: tuổi , thu nhập , tài sản , giới tính , nghề nghiệp , dân tộc
➢ Yếu tố địa lý: quốc gia , khu vực , đô thị hay nông thôn
➢ Yếu tố về lối sống: định hướng theo giá trị , định hướng sang trọng
Trang 28Tình Huống Công Ty Marine Engineering
Chiến lược mới của công ty Marine Engineering không quan tâm phân khúc khách hàng lớn nhạy cảm về giá cao độ
Trang 29Tình Huống Công Ty Marine Engineering
Để duy trì sự tăng trưởng và lợi nhuận tương lai, công ty xác định một phân khúc khách hàng có đặc tính:
( 1 ) Coi trọng quan hệ cộng tác dài hạn với nhà cung cấp.
( 2 ) Muốn thuê ngoài các dịch vụ không cốt lõi.
( 3 ) Muốn nhà cung cấp chia sẻ rủi ro và lợi nhuận từ các dự án lớn.
Marine Engineering sẽ được trả nhiều hơn nếu dự án của công nhà ty mang lại lợi nhuận cao hơn cho khách hàng và sẽ bị phạt phí khi dự án trễ hạn và vượt ngân sách
Marine Engineering chọn một mục tiêu chọn lọc khách hàng để chỉ tập trung vào các khách hàng chiến lược ”, những khách hàng mà công ty có thể kinh doanh bằng việc cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh Họ đo lường thành công cho mục tiêu này bằng số lượng khách hàng mà công ty có được nhờ dịch vụ và quan hệ vượt trội chứ không phải vì giá thấp Công ty cũng đo lường tần suất bỏ qua các cơ hội kinh doanh tiềm năng , đặc biệt từ những khách hàng tìm kiếm giá thầu thấp nhất
Trang 30Thước Đo Điển Hình Cho Các Quy Trình Chọn Lựa Khách Hàng
Trang 312 THU HÚT KHÁCH HÀNG
Thu hút khách hàng mới là quy trình quản lý khách hàng khó nhất và tốn kém nhất Cáccông ty phải truyền tải tập hợp giá trị của họ đến khách hàng mới trong những phânkhúc mà quy trình chọn lựa khách hàng đã xác định
Công ty có thể bắt đầu mối quan hệ với một sản phẩm cơ bản được bán lỗ để kéo kháchhoặc được giảm giá tối đa Thường một sản phẩm cơ bản có giá đủ thấp để khách hàngkhông phải băn khoăn khi mua sản phẩm, sản phẩm đó nên thể hiện một giải pháp quantrọng để thành công của sản phẩm gây ấn tượng sâu sắc cho khách hàng Chất lượngsản phẩm cũng phải hoàn hảo để khách hàng không cảm thấy sai lầm hay thất bại khimua sản phẩm lần đầu Và hiệu quả sử dụng của sản phẩm có thể được tăng cường và
bổ sung bởi các sản phẩm và dịch vụ đi kèm trong tương lai ( sử dụng các quy trìnhphát triển khách hàng )
Tình huống công ty Marine Engineering , với một lượng khách hàng tiềm năng tươngđối nhỏ ( 20 đến 30 khách hàng ) , xây dựng một chương trình huấn luyện cho kháchhàng tiềm năng để họ thấy được lợi ích từ quan hệ cộng tác cùng có lợi Marine đánh