Tổng quan về Microsoft Access Table (bảng dữ liệu) Query (Truy vấn thông tin) Form (Biểu mẫu) Report (Báo biểu) Macro (Tập lệnh) 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 207TỔNG QUAN 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 208 1 • Giới thiệu 2 • Cách khởi động 3 • Cách tạo tập tin CSDL 4 • Quản lý CSDL 5 • Các đối tượng trong CSDL 6 • Thao tác với các đối tượng trong CSDL 7 • Thay đổi giao diện người dùng 8 • Các phép toán trong MS Access 2010 9 • Hàm 10 • Qui định về biểu thứcGiới thiệu về MS Access 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 209 MS Access là một phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMSRelationship Database Management System) MS Access cung cấp công cụ và lập trình rất mạnhCách khởi động 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 210 Cách 1: Start (All) Programs Microsoft Office Microsoft Office Access 2010 Cách 2: Nhấp đúp chuột vào shorcut của chương trình Cách 3: Gõ từ khóa “msaccess” tại cửa sổ RunCách tạo tập tin CSDL 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 211 1 2 3 4 6 5Quản lý tập tin CSDL 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 212 Recent Mở một cơ sở dữ liệu Đóng một cơ sở dữ liệu Thu gọn và sửa chữa cơ sở dữ liệu Bảo mật cơ sở dữ liệu bằng mật khẩu Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu Thoát khỏi MS Access 2010Recent 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 213 Recent là nơi hiển thị danh sách các tập tin CSDL được mở gần nhất Cấu hình Recent File Options Client Settings Display Show this number of Recent DocumentsMở một cơ sở dữ liệu 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 214 Để mở một cơ sở dữ liệu đã có ta có thể thực hiện một trong các cách sau: Cách 1: Tại giao diện chương trình MS Access ta vào File Open, sau đó chọn tập tin CSDL cần mở Open Cách 2: Nhấp đúp chuột vào tên tập tin CSDL cần mởĐóng cơ sở dữ liệu 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 215 1 2Thu gọn và sửa chữa CSDL 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 216 1 2Tạo mật khẩu cho CSDL 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 217 Yêu cầu: Mở CSDL trong chế độ Exclusive (File Open,... Open Exclusive 1 2 Password: mật khẩu Verify: nhập lại mật khẩuGỡ bỏ mật khẩu cho CSDL 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 218 Yêu cầu: Mở CSDL trong chế độ Exclusive (File Open,... Open Exclusive 1 2 Nhập mật khẩu đã tạoCác đối tượng trong CSDL 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 219 Tables Queries Forms Reports MacrosTable 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 220 Là thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong của tập tin CSDL MS Access Dùng để lưu trữ dữ liệu Gồm nhiều cột (fields) và nhiều dòng (records)Query 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 221 Là công cụ người dùng thực hiện truy vấn thông tin trong tập tin CSDLForm 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 222 Biểu mẫu là một đối tượng trong cơ sở dữ liệu, có thể được sử dụng để nhập, chỉnh sửa, hoặc hiển thị dữ liệu từ các bảngtruy vấnReport 2272015 Slide bài giảng “Tin học văn phòng“ 223 Biểu báo (Report) là một đối tượng trong cơ sở dữ liệu giúp người dùng thiết kế các mẫu báo cáo từ dữ liệu theo bố cục mong muốn để in ấn hoặc kết xuất ra tập tin
Trang 1MICROSOFT OFFICE
ACCESS 2010
Tổng quan về Microsoft Access
Table (bảng dữ liệu)
Query (Truy vấn thông tin)
Form (Biểu mẫu)
Report (Báo biểu)
Trang 25 • Các đối tượng trong CSDL
6 • Thao tác với các đối tượng trong CSDL
7 • Thay đổi giao diện người dùng
8 • Các phép toán trong MS Access 2010
Trang 3Giới thiệu về MS Access
Trang 5Cách tạo tập tin CSDL
1
Trang 6Quản lý tập tin CSDL
Recent
Mở một cơ sở dữ liệu
Đóng một cơ sở dữ liệu
Thu gọn và sửa chữa cơ sở dữ liệu
Bảo mật cơ sở dữ liệu bằng mật khẩu
Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu
Thoát khỏi MS Access 2010
Trang 9Đóng cơ sở dữ liệu
1
2
Trang 10Thu gọn và sửa chữa CSDL
1
2
Trang 11Tạo mật khẩu cho CSDL
Yêu cầu: Mở CSDL trong chế độ Exclusive (File Open, Open Exclusive
1
Password: mật khẩu Verify: nhập lại mật khẩu
Trang 13Các đối tượng trong CSDL
Tables
Queries Forms Reports
Trang 15Query
Là công cụ người dùng thực hiện truy vấn thông tin trong tập tin CSDL
Trang 16Form
Biểu mẫu là một đối tượng trong cơ sở dữ liệu, có thể được sử dụng để nhập, chỉnh sửa, hoặc hiển thị dữ liệu từ các bảng/truy vấn
Trang 18Macro
Macro là một lệnh hoặc một nhóm lệnh quy định sẵn được gán cho một tên để mỗi khi được gọi, các lệnh ấy
sẽ tự động thực hiện
Trang 19Thao tác với các đối tượng trong CSDL
Tạo mới một đối tượng
Thiết kế một đối tượng Xem nội dung trình bày của một đối tượng Xóa đối tượng
Đổi tên đối tượng Sao chép đối tượng
Trang 20Tạo mới một đối tượng
Templates: Dùng để tạo các thành phần có sẵn
Tables: Dùng để tạo bảng
Queries: Dùng để tạo truy vấn
Forms: Dùng để tạo biểu mẫu
Reports: Dùng để tạo báo biểu
Macros: Dùng để tạo tập lệnh
Trang 21Thiết kế một đối tượng
1
Trang 22Xem đối tượng
Trang 23Xóa đối tượng
Chọn đối tượng Delete
1
2
Trang 24Đổi tên đối tượng
Nhấp chuột phải trên tên đối tượng Rename, nhập tên mới
1
2
Trang 25Sao chép một đối tượng
Bước 1: Chọn đối tượng cần sao chép
Bước 2: Thực hiện lệnh Copy
Bước 3: Thực hiện lệnh Paste
Chỉ cấu trúc Cấu trúc và dữ liệu
Trang 26Nhập/Xuất dữ liệu trên Access
Trang 27Thoát khỏi MS Access
Có thể thoát khỏi ứng dụng Access bằng một trong 3 cách sau:
File Exit
Alt + F4
Sử dụng nút Close(đóng ứng dụng) trên cửa sổ MS Access
Trang 28Thay đổi giao diện người dùng
Bước 1: File Options
Bước 2: Chọn trang Current Database
Trang 29Các phép toán trong MS Access
Phép toán số học
Phép toán ghép chuỗi Phép toán so sánh
Phép toán logic
Trang 30Phép toán số học
Trang 31Phép toán ghép chuỗi
Cú pháp: <Chuỗi 1>&<Chuỗi 2>
Ví dụ: [HOVATEN]:[HO]&“ ”&[TEN]
Phép nối chuỗi
Trang 33Phép toán logic
A B Not A A and B A or B
True True False True True
False True True False True
Trang 34Các phép toán khác
Like
IIF
IS NULL Between And
Trang 35Phép đối sánh mẫu Like
Cú pháp: Like <Mẫu dữ liệu>
Ý nghĩa: So sánh chuỗi dữ liệu mẫu được chỉ định sau Like
*: đại diện cho nhiều ký tự
?: đại diện cho 1 ký tự
#: đại diện cho 1 chữ số từ 0 9
Trang 36IIF(condition,value_if_true,value_if_false)
Cú pháp:
IIF(<condition>,<value_if_true>,<value_if_false
>)
Ý nghĩa: Trả về value_if_true nếu condition là
True, ngược lại trả về value_if_false
Trang 37IS NULL
Cú pháp: IS NULL ([Field_Name])
Ý nghĩa: Kiểm tra Field_Name có là NULL không
Ghi chú “Chưa nhập nơi sinh” nếu thông tin tại field Noisinh là rỗng
Trang 38Between And
Cú pháp: Between <value_1> And <value_2>
Ý nghĩa: Lấy giá trị khoảng giữa value_1 và value_2
Hiển thị nhân viên có ngày sinh trong khoảng 1/1/1985 đến 31/12/1990
Trang 39IN( )
Cú pháp: In(<value 1>,<value 2>, ,<value n>)
Ý nghĩa: Trả về kết quả là True nếu value so sánh bằng một trong các value đang xét
Trang 40Hàm trong MS Access
Các hàm thường dùng
Các hàm số học Các hàm chuỗi Các hàm thời gian
Trang 41Các hàm thường dùng
IIF(điều kiện, A, B) Trả về A nếu điều kiện đúng, ngược lại trả về B
SUM(exp) Tính tổng các giá trị trong 1 field số (dùng cho Form, Query,
Report) với exp là tên field cần tính tổng
AVG(exp) Tính trung bình các giá trị trong 1 field số (dùng cho Form, Query,
Report) với exp là tên field cần tính trung bình
Max(exp) Lấy giá trị lớn nhất trong field số (dùng cho Form, Query, Report)
với exp là tên field cần tính
Min(exp) Lấy giá trị nhỏ nhất trong field số (dùng cho Form, Query, Report)
với exp là tên field cần tính Count(exp) Đếm các record (khác rỗng) của field trong exp
Trang 42Các hàm số học
ABS (n) Trả ra trị tuyết đối của n
ASC (S) Trả ra mã ASCII của ký tự đầu tiên trong chuỗi S
SIN, COS, ATN, TAN (n) Trả ra Sin, Cos, Arctan, Tan của n theo Radiant
EXP (n) Trả ra e lũy thừa n
INT(n) Trả về phần nguyên của n Nếu n<0, thì trả về số nguyên có
giá trị nhỏ hơn hoặc bằng n
FIX(n) Trả về phần nguyên của n Nếu n<0, thì trả về số nguyên
lớn lơn hoặc bằng n SQR(n) Trả ra căn bậc 2 của n
Trang 43Các hàm chuỗi
Len(S) Trả ra độ dà của chuỗi
Chr(số) Trả ra một ký tự có mã ACSII bằng số
Instr(star,S1,S2) Trả về 1 số là vị trí xuất hiện đầu tiên của chuỗi S2 trong
chỗi S1, với start là vị trí bắt đầu tìm trong trong S1 Lcase(S) Đổi chuỗi S thành chuỗi mới có các ký tự là chữ thường
Ucase(S) Đổi chuỗi S thành chuỗi mới có các ký tự là chữ hoa
Left(S,n) Cắt n ký tự bên trái của chuỗi S
Right(S,n) Cắt n ký tự bên phải của chuỗi S
Mid(S,i,n) Cắt n ký tự kể từ vị trí thứ i của chuỗi S
Trang 44Các hàm chuỗi (tt)
LTRIM(S) Cắt các khoảng trống bên trái
RTRIM(S) Cắt các khoảng trống bên phải
TRIM(S) Cắt các khoảng trống hai bên của chuỗi
SPACE(n) Trả về một chuỗi có n khoảng trống
STRCOMP(S1,S2) Trả về giá trị -1 (true) hoặc 0 (false) phản ánh kết quả so
sánh 2 chuỗi STRING(N, ký tự) Trả ra một chuỗi gồm n ký tự
Trang 45Các hàm thời gian
Date() Trả về ngày tháng năm của hệ thống
Now() Trả về giờ phút giây và ngày tháng năm của hệ thống
Time() Trả về giờ phút giây của hệ thống
Day(date) Trả ra giá trị từ 131 là ngày của date
Month(date) Trả ra giá trị từ 112 là tháng của date
Year(date) Trả ra giá trị là năm của date
Weekday(date) Trả ra giá trị từ 17 là thứ của date
DateAdd(chuỗi, số, ngày)
Trả về thời điểm là một ngày nào đó sau khi đã cộng thêm khoảng thời gian vào Trong đó chuỗi qui định khoảng thời
Trang 46• Exp: chuỗi chứa tên field cần tính
• Domain: chuỗi chứa table hoặc query cần tính
• Criteria: chuỗi chứa điều kiện DMAX, DMIN
DFIRST, DLAST
DCOUNT(exp,domain, [criteria])
DSUM(exp,domain, [criteria])
Trang 47Qui định về biểu thức
Tên biểu thức, field, tên điều khiển: []
Ví dụ: [HOVATEN]:[HO]&“ ”&[TEN]
Chuỗi đặt trong “ ”
Ví dụ: IN(“Sài Gòn”, “Nha Trang”)
Ngày giờ đặt trong # #
Ví dụ: Between #1/1/1985# And #31/12/1990#
Tên đối tượng có độ dài tối đa 255 ký tự
Trang 48T ABLE
1 • Khái niệm về bảng
2 • Các kiểu dữ liệu
3 • Cách tạo bảng
4 • Nhóm thuộc tính General của field
5 • Nhóm thuộc tính Lookup của field
6 • Hiệu chỉnh cấu trúc bảng
7 • Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng trong CSDL
Trang 49Khái niệm về bảng
Trường dữ liệu (Fields)
Bản ghi
(Record)
Trang 50Các kiểu dữ liệu (Data Type)
Text Dữ liệu kiểu văn bản Tối đa 255 ký tự
Memo Dữ liệu kiển ghi chú Tối đa 65.536 ký tự
Number Dữ liệu kiểu số Tùy loại số là Byte,
Integer,Long Integer, Single, Double
Date/Time Dữ liệu kiểu ngày, giờ Có giá trị trong khoảng từ năm 100 đến 9999 8 bytes
Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ, giống kiểu số nhưng có thêm số lẻ thập phân và ký
hiệu tiền tệ
8 byte
AutoNumber Dữ liệu kiểu số tự động, là dãy số tăng dần, tự động tăng lên 1 mỗi khi
thêm một mẫu tin mới vào bảng
8 bytes
Yes/No Dữ liệu chỉ chứa 1 trong 2 giá trị: Yes/No hoặc True/Flase hoặc On/Off 1 bit
OLE Object Dữ liệu kiểu đối tượng: hình ảnh, âm thanh, tập tin khác, được nhúng
hoặc liên kết vào bảng
Tối đa 2GB
Trang 51Các bước tạo bảng
Bước 1: Nhấp chọn Table Design trong nhóm Tables của thẻ Create
Bước 2: Lần lượt khai báo các thông tin:
Field Name: Tên của field trong bảng
Data Type: Loại dữ liệu của field tương ứng
Description: Chứa chú thích mô ta cho field
Field Properties: Thuộc tính của field
General: thuộc tính định dạng chung Lookup: thuộc tính quy định dạng thể hiện
Bước 3: Xác định khóa chính
Trang 52Field Properties
General
Field size: Kích thước của Field
Format: Dạng hiển thị
Decimal Place: Số chữ thập phân
Input Mask: Qui định mẫu (mặt nạ) nhập dữ liệu
Default value: Giá trị mặc định
Validation Rule: Qui tắc đánh giá dùng để kiểm tra giá trị nhập Validation Text: Dòng thông báo hiện ra nếu nhập sai qui tắc Validation Rule
Trang 53Field Properties (tt)
General
Required: Có bắt buộc nhập dữ liệu hay không?
Allow Zero Length: Có được nhập chuỗi rỗng không?
Indexed: Có sắp xếp cho field không?
Lookup
Text Box: Hộp nhập dữ liệu thường
List Box: Hộp liệt kê
Row Source Type: Table/Query, Field List Row Source: Nguồn giá trị trong danh sách
Trang 54Field Properties (tt)
Lookup
List Box: Hộp liệt kê
Column Count: Số cột hiển thị trong danh sách Column Headers: Có sử dụng tên field hay dữ liệu dòng đầu tiên làm tiêu đề cho các cột trong danh sách
Combo Box: Hộp liệt kê thả, các thuộc tính gần giống List Box
List Row: Số dòng hiển thị trong danh sách List Width: Tổng độ rộng của các cột trong danh sách Limit To List: Chọn Yes thì chỉ được nhập dữ liệu cho field là một giá trị trong danh sách, ngược lại có thể nhập giá trị ngoài danh sách
Trang 55Field Size
Dùng để thiết lập kích thước tối đa của dữ liệu cần lưu trữ
Trang 56Format
Giúp thiết lập định dạng dữ liệu khi hiển thị
Trang 57Input Mask
Ký hiệu Ý nghĩa
0 Bắt buộc phải nhập vào con số từ 0 đến 9
9 Không nhất thiết phải nhập dữ liệu vào, nhưng nếu nhập thì phải nhập con số hoặc khoảng
trắng
# Không nhất thiết phải nhập dữ liệu vào, nhưng nếu nhập thì phải nhập con số, khoảng trắng,
hoặc dấu + hoặc dấu -
L Bắt buộc phải nhập ký tự từ A > Z
? Không nhất thiết phải nhập dữ liệu vào, nhưng nếu nhập thì phải nhập ký tự từ A > Z
A Bắt buộc phải nhập ký tự hoặc con số
a Không nhất thiết phải nhập dữ liệu vào, nhưng nếu nhập thì phải nhập ký tự hoặc con số
& Bắt buộc phải nhập dữ liệu vào, và dữ liệu có thể là ký tự hoặc khoảng trắng
C Không nhất thiết phải nhập dữ liệu vào, nhưng nếu nhệp thì phải nhập ký tự hoặc khoảng trắng
.,:;-/ Dấu phân cách thập phân, hàng nghìn, ngày, giờ
< Chuyển tất cả thành chữ thường
> Chuyển tất cả thành chữ hoa
Trang 58Caption
Thiết lập tiêu đề cột cho trường giúp hiển thị tên đầy đủ trong biểu mẫu và các báo biểu mà chúng ta sẽ tìm hiểu
ở phần sau
Trang 59Default Value
Để thiết lập giá trị ngầm định cho trường mỗi khi thêm mới một bản ghi
Trang 60Validation Rule
Thiết lập điều kiện kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu khi nhập vào
Trang 61Validation Text
Thiết lập chuỗi thông báo đi kèm với Validation Rule
Trang 62Required
Để bắt buộc phải nhập dữ liệu cho trường này (nếu thiết lập Yes) khi bắt đầu một bản ghi mới hoặc không (nếu thiết lập No)
Trang 63Allow Zero Length
Chỉ định tình trạng dữ liệu nhập có cho phép chuỗi rỗng (Yes) hay không (No)
Trang 64Yes (Duplicates OK) cho phép trùng
Yes(No Duplicates) không cho phép trùng
Trang 65Decimal Places
Chỉ áp dụng cho kiểu dữ liệu Number
Dùng để chị định số ký số phần thập phân và chỉ ảnh hưởng phần hiển thị chứ không thay đổi giá trị của dữ liệu
Chỉ định thuộc tính này bị vô hiệu nếu thuộc tính Format được xác lập hay là General Number
Trang 66Lookup Properties
Thuộc tính Ý nghĩa
Display Control Qui định loại điều khiển sẽ hiển thị
Row Source Type Loại nguồn dữ liệu
Row Source Nguồn dữ liệu
Bound Column Qui định cột thứ mấy trong bảng/truy vấn được ràng buộc
với field Column Count Qui định bao nhiêu cột sẽ được hiển thị
Column Heads Có/Không hiển thị tên field
Column Widths Độ rộng của cột
Trang 68Mối quan hệ giữa các bảng
Trang 69Các loại mối quan hệ
Quan hệ một – một (one to one): kí hiệu (1,1) là quan hệ hình thành khi một record của bảng này liên kết duy nhất một record của bản kia và ngược lại
Ví dụ:
Một sinh viên chỉ thuộc về một khoa duy nhất
Quan hệ một – nhiều (one to many): kí hiệu (1,n) là quan
hệ hình thành khi một record của bảng này liên kết với nhiều record của bảng kia
Ví dụ:
Trang 70Cách thiết lập mối quan hệ
Yêu cầu: Đóng tất cả các bảng đang mở
Trang 71Kiểu kết nối (Join Type)
Trang 72Các loại ràng buộc dữ liệu
Enforce Referential Integrity: Quan hệ có tính ràng buộc toàn vẹn
Cascade Update Related Field: Sẽ cập nhật dữ liệu tại bảng có quan hệ nhiều nếu dữ liệu tại bảng quan hệ một được cập nhật
Cascade Delete Related Records: Sẽ xóa dữ liệu tại bảng
có quan hệ nhiều nếu dữ liệu tại bảng quan hệ một bị
xóa
Trang 73Hiệu chỉnh mối liên hệ
Trang 74Một vài thao tác với bảng
Quản lý mẫu tin Định dạng mẫu tin Tìm kiếm và thay thế
Trang 75Quản lý mẫu tin
Xóa
Trang 76Thêm mới mẫu tin
Bước 1: Mở bảng ở chế độ Datasheet view (chọn lệnh Datasheet View trong nhóm Views của thẻ Home
Bước 2: Nhấp chuột vào đầu dòng cuối cùng của bảng
Bước 3: Nhập từng mẫu tin (record) theo trường dữ liệu
Hủy dữ liệu tại trường (field) đang nhập: ESC
Hủy dữ liệu của mẫu tin (Record) đang nhập : nhấn ESC 2 lần
Để lưu mẫu tin (Record) ngay lập tức: Shift+Enter
Trang 77Sửa mẫu tin
Bước 1: Nhấp vào trường dữ liệu tương ứng với mẫu tin cần sửa chữa
Bước 2: Thay đổi thông tin mới
Bước 3: Lưu thay đổi bằng cách nhấn Shift + Enter
Trang 78Xóa mẫu tin
Sử dụng phím Ctrl, Shift và click chọn lên record (các record) cần xóa
Bấm phím Delete hoặc chọn lệnh Delete Record trong nhóm Records của thẻ Home Khi đó sẽ xuất hiện cửa
sổ xác nhận và ta tiến hành bấm Yes để xóa
Không đồng ý Đồng ý xóa
Trang 79Định dạng mẫu tin
Dòng
Trang 80Định dạng phông chữ
Thực hiện thông qua các lệnh trong nhóm Text
Formatting và dialog tương ứng của nhóm trong thẻ Home
Trang 81Thay đổi độ rộng của trường dữ liệu
Cách 1: Đặt trỏ ở đường biên bên phải của cột, khi trỏ có dạng mũi tên 2 chiều thì drag chuột để thay đổi độ rộng của cột
Cách 2: Nhấp chọn cột cần hiệu chỉnh, nhấp vào lệnh More trong nhóm Records của thẻ Home Field Width, sau đó nhập độ rộng vào hộp thoại Column Width
Trang 82Thay đổi vị trí của trường dữ liệu
Nhấp vào tiêu đề của field, rê trực tiếp field đến vị trí mới
Trang 83Field nào đang được đánh dấu có nghĩa là field đó
đang được hiển thị Lần lượt đánh dấu chọn vào field
Trang 84Cố định/Bỏ cố định trường dữ liệu
Cố định (Freeze Fields)
Bước 1: Chọn trường dữ liệu (fields) cần cố định
Bước 2: Nhấp lệnh More trong nhóm Records của thẻ Home
Freeze Fields
Bỏ cố định (Unfreeze Fields)
Nhấp lệnh More trong nhóm Records của thẻ Home Unfreeze All Fields
Trang 85Thay đổi chiều cao dòng
Bước 1: Nhấp lệnh More trong nhóm Records của thẻ Home Row Height
Bước 2: Nhập độ cao cho dòng
Trang 87Tìm kiếm
Bước 1: Nhấp chuột vào lệnh Find trong nhóm Find của thẻ Home
Bước 2: Gõ từ khóa cần tìm vào mục Find What, và
khai báo các thông tin khác Nhập vào giá trị cần tìm
Xác định phạm vi tìm kiếm Kiểu tìm kiếm
Trang 88Từ khóa cần tìm
Từ mới được thay thế
Phạm vị tìm kiềm
Trang 89Sắp xếp
Sắp xếp là việc thay đổi thứ tự hiển thị một bảng dữ liệu theo một trật từ nào đó
Sắp xếp theo một field
Bước 1: Đặt con trỏ tại field cần sắp xếp
Bước 2: Nhấp vào Ascending/Descending trong nhóm Sort & Filter của thẻ Home
Sắp xếp theo nhiều field
Nhấp vào lệnh Advanced trong nhóm Sort & Filter của thẻ Home Advanced Filter/Sort