2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.. 3 Thái độ: - HS có tính tích c[r]
Trang 1KL
ABC
AB // CE
I Mục Tiêu:
1) Kiến thức: - Củng cố trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác 2) Kỹ năng: - Rèn kĩ năng chứng minh hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau bằng cách sử
dụng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh
3) Thái độ: - HS có tính tích cực nhanh nhẹn, tính thẫm mỹ và tính thực tiễn của toán
học
II Chuẩn Bị:
1) GV: Thước thẳng, bảng phụ.
2) HS : Chuẩn bị các bài tập về nhà.
III Phương Pháp Dạy Học :
- Quan sát, Vấn đáp tái hiện , nhóm
IV Tiến Trình Bài Dạy
1 Ổn định lớp: (1’) 7A1
7A2
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác và hệ quả
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: BT26 (12’)
- GV: Cho HS đọc kĩ đề bài
trong 2 phút
- GV: Sau khi HS đọc kĩ đề
bài xong, GV cho HS thảo
luận bài tập này
- GV: Cho HS nhận xét bài
làm của các nhóm
- GV: Chốt lại bài toán.
- HS: Đọc đề bài toán.
- HS: Thảo luận.
- HS: Nhận xét bài làm của
các nhóm
- HS: Chú ý theo dõi.
Bài 26:
Giải:
5) Xét AMB và EMC có:
1) MA = ME (gt)
^AMB=^ EMC (đối đỉnh)
MB = MC (gt)
2) Do đó: AMB = EMC (c.g.c)
4) Suy ra: ^MAB=^ MEC
(hai góc tương ứng)
3) Suy ra: AB // CE vì cĩ 2 gĩc so le
trong bằng nhau
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 2: BT28 (12’) Bài 28:
Ngày Soạn: 17/11/2012 Ngày Dạy: 21/11/2012 LUYỆN TẬP §4
Tuần: 13
Tiết: 26
Trang 2- GV: Cho HS đọc kĩ đề bài
toán
- GV: Cho HS thảo luận
theo nhóm để tìm ra hai tam
giác bằng nhau
- GV: HD: Tính ^D Tìm
hai tam giác có đủ hai cạnh
và góc xen giữa bằng nhau
Hoạt động 3: BT29 (13’)
- GV: Cho HS đọc đề bài
- GV: Vẽ hình.
- GV: ABC và ADE đã có
các yếu tố nào bằng nhau?
- GV: Ta cần có cặp cạnh
nào bằng nhau nữa?
- GV: AE bằng tổng của hai
đoạn thẳng nào?
- GV: AC bằng tổng của hai
đoạn thẳng nào?
- GV: So sánh AB và AD.
So sánh BE và DC
Vậy AE = AC không?
- HS: Đọc đề bài toán.
- HS: Thảo luận theo
nhóm để tìm ra hai tam giác bằng nhau
- HS: Chú ý theo dõi và
thảo luận
- HS: Đọc đề bài toán.
- HS: Theo dõi và vẽ hình
vào trong vở
- HS: AB = AD ( cách vẽ)
^
A là góc chung
- HS: Cần chứng minh cặp
cạnh AE = AC
- HS: AE = AB + BE
- HS: AC = AD + DC
- HS: AB = AD
BE = DC
AE = AC
Xét KDE ta có:
^
D=180 o
−^E−^ K
^
D=180 o−40o−80o
^
D=60 o
Xét ABC và KDE ta có:
AB = KD (gt)
^
B=^ D=60 o
BC = DE (gt)
Do đó: ABC = KDE (c.g.c)
Bài 29:
Giải:
Ta có: AE = AB + BE; AC = AD + DC Mà: AB = AD; BE = DC (cách vẽ) Nên: AE = AC
Xét ABC và ADE ta có:
AB = AD ( cách vẽ)
^
A là góc chung
AE = AC (chứng minh trên)
Do đó: ABC = ADE (c.g.c)
4 Củng Cố: - Xen vào lúc làm bài tập.
5 Hướng Dẫn Và Dặn Dò: (1’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- Làm tiếp các bài tập 30, 31
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy: