Kỹ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản gần gũi với đời sống và công việc học tập của mình.. Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức học tập, tạo lập[r]
Trang 1Phạm Văn Hải – THCS Hà Kỳ
Tuần 4 Ngày soạn: 20/9/2009
Văn bản:
Những câu hát than thân
A / Mục tiêu: Sau tiết học, HS cần:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu : h/ả, ngôn ngữ )
của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân
- Thấy được ý nghĩa phê phán xã hội phong kiến
B / Chuẩn bị: * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ, Tranh minh hoạ
C / Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc 4 bài ca dao về t/yêu quê hương, đất nước, con người?
? Tâm trạng của người con gái được thể hiện trong bài ca dao “chiều chiều
ra đứng ngõ sau” là tâm trạng gì trong những tâm trạng sau?
A Thương người mẹ đã mất C Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ
B Nhớ về thời con gái đã qua D Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại
Đáp án: C
3 Bài mới: Giới thiệu bài
? Quan sát những câu hát than thân và
cho biết ND cụ thể của từng bài ?
? Vì sao có thể xếp chúng trong cùng 1
văn bản?
* GV chốt:
- 3 bài đều nhằm p/á thân phận bé mọn
cay đắng của con người
- Đều là những câu hát than thân
- Đều là ca dao và dân ca.
? Từ bài ca trên, em hiểu thế nào là câu
hát than thân?
? Những câu hát này thuộc kiểu VB kể
chuyện, miêu tả hay biểu cảm? vì sao?
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc:
giọng chua xót, chậm rãi
? Tìm những từ láy có trong phần chú
thích ? cho biết nghĩa của chúng?
I / Tìm hiểu chung:
- Bài 1: Nói về thân phận con cò
- Bài 2: Thân phận tằm, kiến, hạc, cuốc
- Bài 3: Thân phận trái bần
* HS thảo luận - phát biểu
- Mượn chuyện con vật để giãi bày nỗi chua xót, cay đắng cho cuộc đời khổ cực của những kiếp người bé mọn trong xã
hội cũ
- Thuộc VB biểu cảm vì giãi bày tâm tư tình cảm
II /Đọc, hiểu văn bản:
1) Đọc, tìm hiểu chú thích:
- 2 HS đọc lại VB
* HS phát hiện và giải nghĩa:
- Từ láy: lận đận, li ti
Trang 2Phạm Văn Hải – THCS Hà Kỳ
* HS đọc lại bài ca dao 1 và trả lời câu
hỏi 1 (SGK - 49)
- GV gợi ý : “ con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng tiếng ”
? Qua bài ca dao, em cảm nhận được điều
gì về cuộc đời của con cò? tìm các từ ngữ,
h/ả diễn tả điều đó?
* GV chốt:
- Dùng từ láy, từ trái nghĩa, h/ả đối lập
cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng
cay, sự trắc trở khó khăn
? H/ả con cò trong bài ca dao gợi em, liên
tưởng đến thân phận nào trong xã hội cũ ?
bằng biện pháp nghệ thuật gì đã giúp em
liên tưởng được đến thân phận đó?
? Đại từ phiếm chỉ “ai” và câu hỏi tu từ ở
2 câu cuối còn có ý nghĩa gì?
* GV chốt:
- Bằng biện pháp ẩn dụ: dùng thân cò để
ám chỉ thân phận vất vả, cơ cực của người
nông dân trong xã hội cũ
- Lời oán trách, tố cáo xã hội phong kiến
* HS đọc lại bài ca dao thứ 2
? Cụm từ “thương thay” trong bài ca dao
có ý nghĩa ntn ?
? Cụm từ ấy được lặp đi lặp lại nhiều lần
có ý nghĩa gì?
GV nhấn mạnh: Sự lặp lại chẳng
những tô đậm nỗi thương cảm xót xa cho
cuộc đời cay đắng nhiều bề của người
nông dân mà còn có ý nghĩa kết nối và
mở ra những nỗi thương cảm khác
? Em hãy chỉ ra các h/ả ẩn dụ trong bài ca
dao và nêu ý nghĩa của mỗi h/ả ẩn dụ đó?
* GV chốt:
- Bài ca dao dùng nhiều h/ả ẩn dụ đi kèm
với m/tả bổ sung chi tiết
2) Phân tích:
a) Bài 1:
- ( lận đận …, lên thác xuống ghềnh … )
- Sử dụng từ láy: lận đận
- Sử dụng từ trái nghĩa:
Lên thác > < xuống ghềnh
bể đầy > < ao cạn
- H/ả đối lập: nước non > < một mình Thân cò > < thác ghềnh
Cuộc đời con cò lận đận, vất vả, đắng cay, sự trắc trở khó khăn
- Liên tưởng đến thân phận người nông dân trong xã hội cũ
- Bài ca dao dùng biện pháp ẩn dụ
- Oán trách, tố cáo xã hội phong kiến
b) Bài 2:
- Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao
- Lặp lại nhiều lần để tô đậm nỗi thương cảm xót xa
- Con tằm: suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực
- Lũ kiến: thân phận nhỏ nhoi, xuốt đời xuôi ngược vẫn nghèo đói
- Con Hạc: Cuộc đời phiêu bạt, lận đận, vô vọng
- Con cuốc: Sinh vật nhỏ nhoi giữa không
Trang 3Phạm Văn Hải – THCS Hà Kỳ
? Qua những h/ả ẩn dụ đó, theo em “con
tằm, lũ kiến” là biểu tượng cho loại người
nào trong xã hội ?
? H/ả “con hạc, con cuốc” biểu tượng
cho loại người nào trong xã hội?
* GV chốt:
- Con tằm, lũ kiến biểu tượng cho những
con người có thân phận nhỏ nhoi, yếu ớt
có nhiều đức tính tốt nhưng vất vả trong
cuộc mưu sinh
- Con hạc, cuốc biểu tượng cho cuộc đời
phiêu bạt, vô định của người lao động
trong xã hội cũ
GV nhấn mạnh: Trong văn học, con
hạc là biểu tượng của tuổi già, cõi tiên,
hoặc sự nhàn tản đi đây đi đó
? Em hãy sưu tầm 1 số bài ca dao mở đầu
bằng cụm từ “ thân em ”?
? Những bài ca dao ấy thường nói về ai về
điều gì?
? Những bài ca dao ấy có điểm gì giống
nhau về nghệ thuật? tác dụng?
? Vậy h/ả so sánh ở bài ca dao thứ 3 này
có gì đặc biệt? tác dụng?
* GV chốt:
- So sánh đi kèm m/tả bổ sung, động từ
gắn với h/ả so sánh
Sự trôi nổi vô định của người phụ nữ
trong XHPK
? Ba bài ca dao có những điểm gì chung
về cách diễn tả? qua đó cho thấy ý nghĩa
gì?
GV gọi1 HS đọc mục (ghi nhớ: SGK -
49 )
gian rộng lớn trong tiếng kêu đau thương, tuyệt vọng về những điều oan trái
- Cho những con người có thân phận nhỏ nhoi, yếu ớt
- Cho cuộc đời phiêu bạt, vô định của người lao động trong xã hội cũ
c) Bài 3 :
- Thân em như hạt mưa sa
- Thân em như tấm lụa đào …
- Thân em như quế giữa rừng …
Thường nói về nỗi khổ của người phụ nữ trong XH cũ: chìm nổi, phụ thuộc
- Đều so sánh những vật gần gũi, bé nhỏ, mỏng manh cho thấy những thân phận bất hạnh
- So sánh đi kèm m/tả bổ sung, 1 loạt
động từ gắn với h/ả so sánh
cho thấy sự trôi nổi vô định của người phụ nữ trong XHPK
III / Tổng kết: ( ghi nhớ : SGK - 49 )
* HS rút ra tổng kết chung về nghệ thuật
và ND qua phần ( ghi nhớ )
- Dùng các sự vật, con vật gần gũi, bé nhỏ, h/ả ẩn dụ, so sánh
- Diễn tả tâm trạng, thân phận, cuộc đời
đau khổ, cay đắng của người lao động
- Sự phản kháng, tố cáo XHPK
Trang 4Phạm Văn Hải – THCS Hà Kỳ
? Phát biểu cảm nghĩ của em về thân phận
của người lao động được thể hiện qua các
h/ả ẩn dụ ở bài ca dao thứ 2?
IV / Luyện tập:
* HS tự bộc lộ - phát biểu cảm nghĩ
4 Củng cố:
? Ba bài ca dao có những điểm gì chung về cách diễn tả?
? Đọc thêm 1 số bài ca dao than thân?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc ND, ý nghĩa của mỗi bài ca dao
- Học thuộc lòng 3 bài ca dao than thân
Soạn bài: Những câu hát châm biếm
-Tuần 4: Ngày soạn: 20/9/2009
Văn bản:
Những câu hát châm biếm
A / Mục tiêu: Sau tiết học, HS cần:
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca
dao về chủ đề châm biếm
- Rèn kĩ năng tìm hiểu ca dao
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : Bảng phụ, Tranh minh hoạ
C / Hoạt động trên lớp:
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng chùm ca dao than thân? nêu những cảm nhận chung của
em về chùm ca dao ấy?
HS đọc thuộc lòng có diễn cảm
Cảm nhận được về những nét chung nhất về nghệ thuật và nội dung
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Ca dao là tấm gương phản ánh đời sống tâm hồn, t/cảm của nhân dân Nó k0 chỉ là
những câu hát yêu thương nghĩa tình hay than thân mà còn là những câu hát châm biếm
thể hiện đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian, nhắm phê phán, phơi bày những hiện
tượng ngược đời, những hạng người đáng chê cười trong xã hội
? Quan sát VB và cho biết vì sao 4 bài ca
dao được xếp chung 1 VB ?
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc :
I / Tìm hiểu chung:
- Vì chúng đều p/á những hiện tượng bất thường trong cuộc sống
- Vì chúng đều gây cười
- Vì chúng đều có ý nghĩa châm biếm
II /Đọc, hiểu văn bản:
1) Đọc, tìm hiểu chú thích:
Trang 5Phạm Văn Hải – THCS Hà Kỳ
giọng hài hước, châm biếm
? Giải nghĩa các từ ở các chú thích: 2, 3,
4, 8?
? Bài ca dao là lời của ai? giới thiệu về ai
? nhằm mục đích gì?
? Lí lịch chú tôi được tóm tắt qua những
chi tiết nào? (thói quen, tính nết …)
? Em thấy tính nết, thói quen và điều ước
của người chú trong bài ca dao có bình
thường k0? vì sao?
? Vậy em thấy bài ca dao gây cười ở điểm
nào? phê phán thói xấu gì?
* GV chốt:
- Phê phán thói lười nhác trong xã hội:
chỉ biết hưởng thụ mà k0 biết lao động
? Nhân dân ta rất có ý thức về mqh giữa
lao động và hưởng thụ Nếu cần khuyên
n/vật “chú” trong bài ca dao này, em sẽ
nói bằng câu tục ngữ hoặc bài ca dao
nào?
? Bài ca dao nhại lời của ai? nói với ai?
? Thầy đã bói trên những phương diện
nào?
? Nghệ thuật tạo sự châm biếm, hài hước
là gì?
? Theo dõi cuộc đoán số này cho biết thầy
bói là người ntn? cô gái ra sao? những ai
bị chế giễu, chê cười?
? Vậy bài ca dao phê phán thói xấu gì?
* GV chốt:
- Dùng cách nói nước đôi
phê phán người hành nghề thầy bói,
lừa bịp Phê phán thói mê tín, dị đoan
? Bài ca dao kể về sự việc gì? những n/vật
nào tham gia vào sự việc đó?
* HS đọc lại văn bản
* HS giải nghĩa các từ theo y/cầu của GV
2) Phân tích:
a) Bài 1 :
- Lời của người cháu giới thiệu về chú để
“rao” cầu hôn cho chú
- Thói quen: ngủ ngày
- Tính nết : lười nhác
- Ước: ngày mưa, đêm thừa …
K0 bình thường, vì chỉ biết hưởng thụ
mà k0 biết lao động
Tiếng cười bật ra ở sự ngầm ý mỉa mai, giễu cợt thói lười nhác lại đòi cao sang
* HS liên hệ - sưu tầm đọc trước lớp:
- “ Tay làm hàm nhai … ”
- “ Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần đến cho.”
b) Bài 2:
- Nhại lời thầy bói, nói với cô gái đi xem bói
- Thầy phán về những chuyện hệ trọng của đời người : Giàu - nghèo
Cha - mẹ Chồng - con
- Cách nói nước đôi (mà sự thật hiển nhiên ai cũng nói được) lời phán trở thành vô nghĩa, nực cười
- Thầy bói tinh ranh, bịp bợm
- Cô gái cả tin, mê tín
Cả 2 đều bị phê phán, mỉa mai
* HS thảo luận - phát biểu:
c) Bài 3:
- Kể về đám ma cò
- Những n/vật tham gia: họ hàng xa gần
Trang 6Phạm Văn Hải – THCS Hà Kỳ
? Những hoạt động của những con vật đó
gợi lên cảnh tượng ntn?
? Theo em chuyện làm ma cò ám chỉ
chuyện gì của con người? thái độ của
nhân dân ta ntn?
? Tác giả dân gian đã sử nghệ thuật gì?
tác dụng?
* GV chốt:
- H/ả ẩn dụ tượng trưng
- Phê phán, chế giễu hủ tục ma chay,
nhiều kẻ lợi dụng hưởng lợi
Châm biếm kín đáo mà sâu sắc
? Nhân vật cậu cai là người thuộc thời đại
nào?
? Chân dung cậu cai được m/tả ntn?
? Vậy ở bài ca dao này, sự ngược đời nào
đã bị phơi bày để châm biếm?
? Nghệ thuật diễn tả của bài ca dao này
có gì đặc sắc?
? Bằng nghệ thuật phóng đại đó, bài ca
dao phê phán điều gì?
* GV chốt:
- Nghệ thuật phóng đại
mỉa mai, giễu cợt thói huênh hoang,
nhưng thực chất chẳng có gì
? Phê phán thói xấu này dân gian có câu
thành ngữ nào?
? Khái quát nghệ thuật và ND tiêu biểu
qua tìm hiểu chùm ca dao này?
? Văn bản này sử dụng phương thức biểu
đạt nào?
- GV gọi 1 HS đọc (ghi nhớ)
nhà chim
- Không phải cảnh đám ma buồn thảm
- Đám ma; như cảnh hội hè tưng bừng
* HS liên hệ - tự bộc lộ Dùng những h/ả ẩn dụ, tượng trưng
d) Bài 4:
- Thời phong kiến
- Được m/tả bằng các dấu hiệu hình thức: Nón lông gà
Tay đeo nhẫn áo đi mượn Quần đi thuê
Là cai nhưng đến cái vẻ ngoài cũng không thật cai rởm
- Bài ca dao sử dụng nghệ thuật phóng
đại
- Phê phán thói huênh hoang
- Câu thành ngữ: “ Hữu danh vô thực”
III / Tổng kết : (ghi nhớ : SGK - 53)
- Nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam, h/ả ẩn dụ, tượng trưng, nói ngược, phóng đại
- Phê phán thói hư tật xấu của những hạng người và sự đáng cười trong xã hội
- Kết hợp tự sự với m/tả
* 1 HS đọc (ghi nhớ)
IV / Luyện tập:
* Bài tập 1: (SGK - 53)
* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu
- Đáp án: C
Trang 7Phạm Văn Hải – THCS Hà Kỳ
- Lựa chọn câu trả lời đúng
4 Củng cố:
? Cả 4 chùm ca dao đã được học biểu hiện điều gì?
Tiếng hát biểu hiện đời sống tình cảm, tâm trạng, thái độ của nhân dân lao
động
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc ND, ý nghĩa của mỗi bài ca dao
- Học thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm
Soạn bài: - Sông núi nước Nam
- Phò giá về kinh.
Chú ý: đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tư tuyệt Đường luật
Tiết sau học: Đại từ
-Tuần 4: Ngày soạn: 10/ 9/ 2010
Trang 8Phạm Văn Hải – THCS Hà Kỳ
Tiếng Việt:
Đại từ
A / Mục tiêu: Sau tiết học, HS nắm được:
1 Kiến thức: khái niệm đại từ, ý nghĩa của đại từ ( những từ dùng để trỏ), 2 loại
đại từ TV (đại từ để trỏ, đại từ để hỏi )
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện phân loại đại từ
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3 Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức học tập bộ môn, biết dùng đại từ phù hợp trong giao tiếp
B Chuẩn bị
1 GV: Soạn bài, bảng phụ
2 HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn đinh tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trong chương trình Ngữ văn 6, em đã được học những từ loại nào? cho 1 vài VD?
Những từ loại đã học: Danh từ, động từ, tính từ, chỉ từ, lượng từ
HS lấy được VD cụ thể từng loại
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Hệ thống từ loại tiếng Việt có nhiều từ loại … các em sẽ lần lượt được học về các
từ loại đó để hiểu và sử dụng nó trong giao tiếp
Hoạt động 2: Hình thành các kiến thức
Mục tiêu: HS nắm được các kiến thức về đại từ và các loại đại từ.
Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa; nêu và giải thích vấn
đề.
- GV cho HS quan sát VD trên bảng phụ
(ND ví dụ - SGK mục I - 54)
? Xét VD (a, b, c) , các từ in đậm dùng
để trỏ ai, con gì, việc gì?
? Xét VD (d), từ ai dùng để làm gì?
? Nhờ đâu em hiểu được nghĩa của các
từ trên?
GV: những từ in đậm vừa xét được gọi là
đại từ
? ở các VD trên, đại từ có vai trò ngữ
pháp gì trong câu?
* GV chốt:
I / Thế nào là đại từ:
1) Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Nó : trỏ em tôi ( người )
- Nó : trỏ con gà ( vật )
- Thế : trỏ hành động ( việc )
- Ai : dùng để hỏi ( về người )
Nhờ vào ngữ cảnh câu nói
- Gọi là những đại từ
a làm chủ ngữ
b làm phụ ngữ của danh từ
c làm phụ ngữ của động từ
d làm chủ ngữ
Trang 9Phạm Văn Hải – THCS Hà Kỳ
- Các từ: nó, thế, ai … là những đại từ
dùng để trỏ người, vật, việc, hành động,
tính chất
- Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ
pháp như : chủ ngữ, vị ngữ, hay phụ ngữ
của danh từ, động từ, tính từ trong câu
GV y/cầu HS cho VD
? Vậy thế nào là đại từ? chức vụ cú pháp
của đại từ?
GV gọi 1 HS đọc (ghi nhớ 1)
? Các đại từ : tôi, tao, tớ, nó, hắn …trỏ
gì? Các đại từ : Bấy, bấy nhiêu trỏ
gì?
? Các đại từ : Vậy, thế trỏ gì?
* GV chốt :
* Đại từ để trỏ:
- Trỏ người, sự vật
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
? Đaị từ: ai, gì, hỏi về điều gì?
? Đại từ: bao nhiêu, mấy hỏi về gì?
? Các đại từ: sao, thế nào hỏi về gì?
* GV chốt:
* Đại từ để hỏi:
- Hỏi về người, sự vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
? Vậy có mấy loại đại từ? đặc điểm của
mỗi loại?
- GV y/cầu 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ:
GV lưu ý cho HS: Đại từ có 3 đặc
điểm:
- Đại từ k0 làm tên gọi của sự vật, hoạt
động, tính chất, số lượng mà dùng để trỏ
hoặc hỏi về sự vật, hoạt động, số lượng,
tính chất …
- Đại từ có tác dụng thay thế cho danh
từ, động từ, tính từ, số từ Nó thay thế
cho từ loại nào thì có vai trò ngữ pháp
như từ loại ấy
- Đại từ k0 đứng làm trung tâm để cấu
tạo cụm từ ( nó thay thế vai trò ngữ pháp
- VD: Người dạy tôi bài hát này // là nó
C V
* Ghi nhớ: ( ghi nhớ 1: SGK - 55 )
II / Các loại đại từ:
1) Đại từ để trỏ:
* HS đọc , làm việc các yêu cầu mục (1) của phần II
- Trỏ người , sự vật (gọi là đại từ xưng hô)
- Trỏ số lượng
- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
2) Đại từ để hỏi:
- Hỏi về người, sự vật
- Hỏi về số lượng
- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
* Ghi nhớ: ( ghi nhớ 2 , 3 - SGK - 56 )
* 1 HS đọc ( ghi nhớ 2, 3 )
* 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
* HS nghe và lưu ý:
Trang 10Phạm Văn Hải – THCS Hà Kỳ
nhưng dùng để trỏ nên k0 có định ngữ,
bổ ngữ …)
Trước đây những từ như: Đây, đó,
này, kia, ấy, nọ gọi là đại từ chỉ định
Nhưng bây giờ gọi là chỉ từ (lớp 6)
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm.
- GV giải thích các ngôi, thứ, số ít, số
nhiều cho HS
? Đặt câu với các đại từ: ai, sao, bao nhiêu?
GV dùng bảng phụ ghi sẵn các tiếng
gốc
* HS đọc và nêu y/cầu BT 4:
? Nên ứng xử thế nào với các hiện tượng đó?
III / Luyện tập:
1) Bài tập 1:
* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu
a) Điền:
1- Ngôi thứ nhất số ít: tôi, tao, tớ
- ngôi thứ nhất số nhiều: chúng tôi, chúng ta
2- Ngôi thứ 2 số ít: lượng từ
- Ngôi thứ 2 số nhiều:
b) mình (1) : ngôi thứ nhất mình (2) : ngôi thứ hai 2) Bài tập 3:
- Ai về thăm mẹ quê ta
- Vui sao một sáng tháng năm
- Mình có bao nhiêu là điểm tốt
3) Bài tập 4:
- Nên xưng hô: tôi, tớ, mình …
- Biện pháp : nhác nhở , kỉ luật
Hoạt động 4: Củng cố
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học
Phương pháp:Vấn đáp.
4 Củng cố:
? Đại từ là gì? có mấy loại đại từ?
? Kể tên 1 số đại từ thường gặp? phân biệt đại từ với danh từ; chỉ từ?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc (ghi nhớ) nắm chắc nội dung bài học
- Hoàn thiện tiếp các bài tập: 2 , 5 ( SGK )
- chú ý chọn từ phù hợp nội dung của câu
Đọc, xem trước bài: Từ Hán Việt (đọc, tìm các từ Hán việt có trong 2 bài thơ)
-Tuần 4: Ngày soạn: 10/ 9/ 2010
Tập làm văn:
Luyện tập tạo lập văn bản
A / Mục tiêu: Sau tiết học, HS nắm được:
1 Kiến thức: - HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và
làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản