PHÂN LOẠI THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU+ Ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan II, VII, IX,X: dẫn xuất coumarin, indantoin + Ức chế tác dụng của các yếu tố đông máu: heparin + Chống kết dính
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
KHOA DƯỢC HỌC- BỘ MÔN DƯỢC LÝ
THUỐC TÁC DỤNG LÊN QUÁ TRÌNH ĐÔNG CẦM MÁU
ĐỐI TƯỢNG Y3 HPET NĂM HỌC 2020- 2021
Ths.BS Phạm Thúy Hằng
Trang 2MỤC TIÊU
1 Giải thích được cơ chế tác dụng của thuốc antivitamin K (AVK)
2 Giải thích được cơ chế tác dụng của thuốc heparin
3 Giải thích được cơ chế tác dụng của thuốc aspirin
Trang 3PHÂN LOẠI THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU
+ Ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan (II, VII, IX,X): dẫn xuất coumarin, indantoin
+ Ức chế tác dụng của các yếu tố đông máu: heparin
+ Chống kết dính tiểu cầu: aspirin, dipyridamol, tilclodipin, clopidogrel
Trang 4THUỐC CHỐNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K (AVK)
Dẫn xuất 4- hydroxycoumarin: warfarin, phenprocoumon, acenocoumarol, dicoumarol, coumetarol, tromexan
Dẫn xuất indadion: phenylindadion, clophenindion
Trang 5THUỐC CHỐNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K (AVK)
(cơ chế tác dụng)
- Có cấu trúc gần giống vitamin K
- Ức chế cạnh tranh enzym epoxid- reductase
Trang 6THUỐC CHỐNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K (AVK)
(tác dụng không mong muốn)
- Liều cao, kéo dài: rối loạn thẩm phân mao mạch, xuất huyết
- Dị ứng
- Rụng tóc
- Viêm gan, thận
- Tăng bạch cầu ưa acid, giảm hoặc mất bạch cầu hạt
- Nước tiểu đỏ màu da cam
- Độc tính với bào thai, hoại tử da theo cơ chế dị ứng
Trang 7THUỐC CHỐNG ĐÔNG ỨC CHẾ TÁC DỤNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
(HEPARIN- tác dụng và cơ chế tác dụng)
- Chống đông máu
- Chống đông vón tiểu cầu
- Hạ lipoprotein máu
- Tăng tác dụng của các yếu tố phát triển nguyên bào sợi có tính acid hoặc base (aFGF và bFGF)
Trang 8THUỐC CHỐNG ĐÔNG ỨC CHẾ TÁC DỤNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
(HEPARIN- tác dụng và cơ chế tác dụng)
- Chống đông máu + tạo phức với antithrombin III + phức hợp heparin- antithrombin III thúc đẩy nhanh phản ứng giữa antithrombin và thrombin, antithrombin với các yếu tố IX, X, XI và XII (lên
1000 lần)
+ yếu tố chống đông đã được hoạt hóa mất hiệu lực nhanh, mất khả năng chuyển fibrinogen thành fibrin
Trang 9THUỐC CHỐNG ĐÔNG ỨC CHẾ TÁC DỤNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
(HEPARIN- tác dụng và cơ chế tác dụng)
- Chống đông vón tiểu cầu + kích thích tổng hợp và bài tiết yếu tố hoạt hoá plasmin tổ chức (t- PA)
- Hạ lipoprotein máu + giải phóng lipase giúp thuỷ phân triglycerid thành acid béo và glycerol + liều thấp hơn liều có tác dụng chống đông máu
Trang 10THUỐC CHỐNG ĐÔNG ỨC CHẾ TÁC DỤNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
(HEPARIN- tác dụng và cơ chế tác dụng)
- Tăng tác dụng của các yếu tố phát triển nguyên bào sợi có tính acid
hoặc base (aFGF và bFGF) + tăng sự phân bào tế bào nội mô mao mạch, cơ trơn và trung mô
+ tân tạo mạch
Trang 11THUỐC CHỐNG ĐÔNG ỨC CHẾ TÁC DỤNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
(HEPARIN- tác dụng không mong muốn)
- Chảy máu: tiêu hóa, khớp, đái máu sau tiêm 7-17 ngày, hồi phục khi ngừng thuốc (1- 5% bệnh nhân)
- Giảm tiểu cầu do heparin (tiểu cầu giảm <150.000/m3 hoặc dưới 50% so với trước điều trị)
- Dị ứng, nhức đầu, nôn, gây nốt đau, hoại tử gân nếu tiêm dưới da dài ngày Dùng kéo dài với liều trên 15000 đơn vị/ngày gây loãng xương
- Tăng AST, ALT
Trang 12THUỐC CHỐNG ĐÔNG ỨC CHẾ TÁC DỤNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
(HEPARIN phân tử lượng thấp- tác dụng)
Enoxaparin (Lovenox) Dalteparin (Fragmin) Nadroparin (Fraxiparin)
ức chế Xa, chống IIa yếu
an toàn hơn, ít tác dụng phụ hơn
ít gây dị ứng, ít giảm tiểu cầu
Trang 13THUỐC CHỐNG ĐÔNG ỨC CHẾ TÁC DỤNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
(HEPARIN phân tử lượng thấp- tác dụng)
+ sinh khả dụng cao + t1/2 dài hơn, 1lần/24h
Trang 14THUỐC CHỐNG ĐÔNG ỨC CHẾ TÁC DỤNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
(ASPIRIN- tác dụng và cơ chế tác dụng)
+ hạ sốt + giảm đau + chống viêm
+ chống kết dính tiểu cầu
Trang 15THUỐC CHỐNG ĐÔNG ỨC CHẾ TÁC DỤNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
(ASPIRIN- tác dụng và cơ chế tác dụng)
+ ức chế enzym thromboxan synthetase + acetyl hóa phần có hoạt tính của cyclooxygenase + ổn định màng tiểu cầu, hạn chế sự giải phóng ADP và phospholipid nên giảm sự kết dính tiểu cầu và tăng thời gian chảy máu
+ giảm tổng hợp prothrombin, đối kháng với vitamin K
Trang 16THUỐC CHỐNG ĐÔNG ỨC CHẾ TÁC DỤNG YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
(ASPIRIN- tác dụng không mong muốn)
- Kéo dài gây gây “hội chứng salicyle” (“salicylisme”): buồn nôn, ù tai, điếc, nhức đầu, lú lẫn
- Phù, mề đay, mẩn, phù Quincke, hen
- Xuất huyết dạ dày thể ẩn (có hồng cầu trong phân) hoặc thể nặng (loét, nôn ra máu)
- Dị ứng
Trang 17TÀI LIỆU THAM KHẢO
+ “Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu và tiêu fibrin”, Dược lý học
cơ bản dành cho sinh viên Y đa khoa và Dược đại học- Tài liệu lưu
hành nội bộ, Bộ môn Dược lý, Đại học Y dược Hải Phòng, trang 331-349
+ “Thuốc chống viêm không steroid”, Dược lý học cơ bản dành cho sinh viên Y đa khoa và Dược đại học- Tài liệu lưu hành nội bộ, Bộ môn
Dược lý, Đại học Y dược Hải Phòng, trang 221- 226