MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: Củng cố phần lý thuyết đã học về định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết về hình chữ nhật, tính chất của đường trung tuyến ứng với cạnh hu[r]
Trang 1Chương I: TỨ GIÁC
Tiết 1 Bài1: TỨ GIÁC
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
HS biết và hiểu các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh
kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác và các tính chất của tứ giác Tổng bốn góc của tứ giác là 3600
2.Kĩ năng: HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác
khi biết số đo 4 cạnh và 1 đường chéo
3.Thái độ: Rèn tư duy suy luận, có ý thức học tập.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ
GV giới thiệu chương trình Môn hình học lớp 8
ĐVĐ vào bài mới
* Tổng Sđ các góc trong một tam giác bằng bao nhiêu độ ?
GV: Mỗi tam giác có tổng các góc bằng 1800, còn tứ giác thì sao ?
-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4
đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA * Có hình
nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một
1)
Đị nh ngh ĩ a
A
B
C
A
B C D
A B
C
D c D
)
b )
a
)
H-1
Trang 2GV: Chốt lại và cho HS nhắc lại định nghĩa
- GV: 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong
đó đầu mút của đoạn thẳng thứ nhất trùng
với mút cuối của đoạn thẳng thứ 4
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó
không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm
trên 1 đường thẳng
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết
theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD,
- Tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
HS: Nêu định nghĩa tứ giác lồi
GV chốt lại đ/n và cho HS nhắc lại
- H1.b và H1.c có phải là tứ giac lồi
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ 1 tứ giác lồi
GV giới thiệu: Các khái niệm cạnh kề đối,
góc kề, đối điểm nằm trong, điểm nằm
ngoài tứ giác, đường chéo
* Định nghĩa: Tứ giác ABCD là hình
gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA, trong đó không có bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
* Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết
theo thứ tự của các đỉnh
?1 H1 có tứ ABCD luôn nằm trong
cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của
tứ giác
- Tứ giác trên H1.a là tứ giác lồi
*Định nghĩa tứ giác lồi
Tứ giác lồi là tứ giác luôn cùng nằm trong cùng nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
Chú ý: SGK trang 65
?2 Tứ giác ABCD ở H3 SGK
a) Hai đỉnh kề nhau:A và B, B và C, C
và D , D và A Hai đỉnh đối nhau: B và D , A và Cb) Đường chéo: AC , BD
c) Hai cạnh kề nhau:
AB và BC , BC và CD
CD và DA , DA và AB Hai cạnh đối nhau:
AB và CD , AD và BC
Trang 3GV: Nhận xét bổ sung và đưa ra lời giải
GV: giải thích khái niệm cạnh kề đối, góc
kề, đối điểm nằm trong , điểm nằm ngoài tứ
HS làm bài cá nhân hoàn thành BĐTD
GV kiểm tra việc làm bài của HS
GV cho HS tái hiện kiến thức toàn bài bằng
10x = 360o
x = 36o
Trang 4HS: vận dụng định lí để làm bài tập
GV: gọi 2 HS trả lời và lên bảng làm bài
HS dưới lớp làm bài cá nhân
HS khác nhận xét kết quả
H ướ ng d ẫ n HS h ọ c v à l à m b à i t ậ p ở nh à
- Nêu sự khác nhau giữa tứ giác lồi và tứ giác không phải là tứ giác lồi ?
- Về nhà làm các bài tập: 2, 3, 4 (sgk)
* Chú ý: với bài 3 cần nhớ T/c các đường phân giác của tam giác cân
* HD bài 4: Dùng com pa và thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1
cạnh là đường chéo trước rồi vẽ 2 cạch còn lại
- Đọc trước Bài 2: Hình Thang
Rút kinh nghiệm sau b à i h ọ c
Tiết 2 Bài 2: HÌNH THANG I M ụ c ti ê u
1 Kiến thức: HS biết, hiểu được các định nghĩa về hình thang, hình thang vuông, các khái niệm: cạnh bên, đáy, đường cao của hình thang 2 Kỹ năng: Nhận biết được hình thang, hình thang vuông, tính được các góc còn lại của hình thang khi biết một số yếu tố về góc 3 Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo, tính cẩn thận khi vẽ hình II.Chuẩn bị của GV và HS: - GV: com pa, thước, bảng phụ, thước đo góc - HS: Thước, com pa, thước đo góc III Ti ế n tr ì nh b à i h ọ c tr ê n l ớ p
1 ổ n đị nh l ớ p :
2 Ki ể m tra b à i c ũ :
* HS1: Hãy vẽ một tứ giác lồi và nêu k/n tứ giác lồi? Phát biểu ĐL về tổng các góc của 1 tứ giác?
* HS 2: Góc ngoài của tứ giác là góc như thế nào? Tính các góc ngoài của tứ giác trong các hình vẽ sau ( Bài tập 2a –SGK)
Trang 5chất chung của nĩ Từ tiết học này, chúng
ta sẽ nghiên cứu về các tứ giác đặc biệt với
những tính chất của nĩ Tứ giác đầu tiên là
hình thang.
- GV: đưa ra hình ảnh cái thang và hỏi :
- Hình trên mơ tả cái gì ?
- Mỗi bậc của thang là một tứ giác, các tứ
giác đĩ cĩ đặc điểm gì? và chúng giống
nhau ở điểm nào?
HS: trả lời
- GV: Chốt lại
+ Các tứ giác đĩ đều cĩ 2 cạnh đối (các
bậc thang) song song ta gọi đĩ là hình
thang ta sẽ nghiên cứu trong bài hơm nay
- Treo bảng phụ vẽ hình 13: Hai cạnh đối
AB và CD cĩ gì đặc biệt?
- Ta gọi tứ giác này là hình thang Vậy hình
thang là hình như thế nào?
HS trả lời
- GV: Nhận xét chung và chốt lại kiến thức
nêu lại định nghĩa hình thang và tên gọi các
C D
cạnh bên
cạnh bên
cạnh đáy cạnh đáy
Hình thang ABCD (AB//CD)
AB, CD : cạnh đáy
AD, BC : cạnh bên AH: đường cao
Hai gĩc kề một cạnh bên của hìnhthang thì bù nhau
AD
CB
A
b) a)
1
1 1
1 1 1
75 0
120 0
Trang 6+ Nếu 1 hình thang có 2 cạnh bên // thì
+ Nếu 1 hình thang có 2 cạnh đáy bằng
IN không song song với MK
đó không phải là hình thang
* Nhận xét:
+ Trong hình thang 2 góc kề một cạnh bên bù nhau (có tổng sđ bằng 1800)+ Trong tứ giác nếu 2 góc kề một cạnh nào đó bù nhau Tứ giác đó là hình thang
?2
C D
D
B A
ABC = CDA (c.g.c) AD = BC ,
c) x=900 y=1150
*Định nghĩa hình thang vuông:
Hình thang vuông là hình thang có một
N I
A
C
D B
b) a)
Trang 7- Vậy để chứng minh 1 tứ giác là hình
thang ta cần chứng minh điều gì ? Hình
thang vuông cần chứng minh điều gì ?
- Chứng minh tứ giác đó có hai cạnh đối
song song.
- Cần chứng minh tứ giác có hai cạnh đối
song song và có một góc bằng 90 0
GV cho HS làm bài tập 7 – H21a ;b
HS làm bài cá nhân
GV gọi HS lần lượt trả lời và nêu căn cứ
làm bài
GV cho lớp nhận xét
góc vuông
A B
C D Bài tập trên lớp:
H21a: x = 800 ; y = 1400 H21b: x = 700; y = 500
Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Học bài Làm các bài tập 6, 8, 9 SGK
Chuẩn bị cho bài mới: Hình thang cân
- HD bài tập 8 (sgk trang 71): Dựa vào tính chất hai đt song song suy ra tổng hai góc
A và D; góc B và C
ĐS: ^A=100 0 , B^ = 1200 , C^ = 800 , ^D = 600
R
ú t kinh nghiệm sau b à i h ọ c
Tuần 2: Ngày soạn 01/09/2012 Ti
ế t 3: §3 h×nh thang c©n I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết định nghĩa, các tính chất của hình thang cân.
2 Kĩ năng: HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình
thang cân trong tính toán và chứng minh
B
B A
C
b) a)
y
x 70 0
50 0
y
80 0
Trang 83 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác và tư duy suy luận, sáng tạo cách lập luận
chứng minh hình học
II Chu ẩ n b ị c ủ a GV v à HS:
- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ
- HS : Thước, ôn tập các kiến thức về tam giác cân
- Phương pháp : Vấn đáp, nêu vấn đề.
III Ti ế n tr ì nh bài h ọ c trên lớp
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
HS1- Định nghĩa hình thang (nêu rõ các
yếu tố của nó)
2- Cho ABCD là hình thang (đáy là AB
và CD) Tính x và y
- HS2: Chữa bài tập 8 ( trang 71 SGK)
Hai HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp làm bài và nhận xét bài làm
- Có nhận xét gì về hình thang trên (trong
đề ktra)?
- Một hình thang như vậy gọi là hình
thang cân Vậy hình thang cân là hình
như thế nào?
- HS quan sát hình và trả lời (hai góc ở
đáy bằng nhau)
GV chốt lại đ/n và cho HS nhắc lại
GV: Hãy nêu đ/n tam giác cân?
HS nhắc đ/n
1.Định nghĩa:
Hình thang cân là hình thang có hai góc
kề với một cạnh đáy bằng nhau
Trang 9Nêu sự khác nhau của hai đ/n trên?
HS: ……
Khác với tam giác cân, hình thang cân
được định nghĩa theo góc.
C D
Q P
bên của ba hình thang cân?
HS: các cạnh bên của ba hình thang cân
bằng nhau
GV: Trong hình thang cân hai cạnh bên
bằng nhau Ta chứng minh điều đó ?
- Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy
AB, CD):
AB // CD
Và C=^^ D hoặc ^A= ^B
?2a) H24a là hình thang cân vì có AB//CDdo ^A +^ C=180 O VàÂ= B^
(=800)
H24b không phải là hình thang cân vìkhông là hình thang
H24c là hình thang cânH24d là hình thang cân
b) H24a ^D = 1000 H24c: ^N = 700, H24d: S^ = 900.c) Hai góc đối của hình thang cân bù nhau
2.Tính chất
Định lí 1: Trong hình thang cân hai cạnhbên bằng nhau
Trang 10
Có thể gợi ý c/m theo như SGK
- Trường hợp cạnh bên AD và BC không
song song, kéo dài cho chúng cắt nhau tại
O các ODC và OAB là tam giác gì?
- HS trả lời: là hai tam giác cân có chung
đỉnh O
- Trường hợp AD//BC ?
GV: Tứ giác ABCD sau có là hình thang
cân không ? Vì sao ?
- GV: hình thang có hai cạnh bên song
song thì hai cạnh bên bằng nhau Ngược
lại, hình thang có hai cạnh bên bằng nhau
có phải là hình thang cân không?
HS trả lời
GV nhận xét chung: Định lí 1 không có
định lí đảo
GV Theo định lí 1, hình thang cân ABCD
có hai đoạn thẳng nào bằng nhau ?
HS:
- Em có dự đoán như thế nào về hai
đường chéo AC và BD?
- HS nêu dự đoán … (AC = BD)
- HS đo trực tiếp 2 đoạn AC, BD
C/M: Chứng minh:
Vẽ AE // BC, có:
^D= ^ C (gt) C=^E^ (vì đồng vị)
^D= ^ E
ADE cân AD = AE ;
Trang 11GV: Hai đường chéo của hình thang cân
bằng nhau, vậy em c/m điều đó ntn?
- HS: (ABCD là hình thang cân, theo
Dùng com pa vẽ các điểm A, B nằm trên
m sao cho CA = DB HS: lấy D làm tâm
quay 1 cung tròn cắt m tại B; giữ nguyên
khẩu độ compa, lấy C làm tâm quay 1
cung tròn cắt m tại A
- Đo các góc của hình thang
- Dự đoán hình thang ABCD có gì đặc
(Là hai định lí thuận và đảo của nhau.)
GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã
Vận dụng để giải các bài tập sau:
GT ABCD là hình thang cân
DC chung;
∠ ADC= ∠ BCD (đ/n ht cân)
AD =BC ( định lí 1)Suy ra DAC = CBDSuy ra AC = DB (cạnh tương ứng)
3 Dấu hiệu nhận biết:
Định lý 3: Hình thang có hai đương
chéo bằng nhau là hình thang cân
Bài tập:
Bài tập 11 SGK
C D
AD = BC = √12+32 = √10
Trang 12Bài 11 SGK: GV cho HS quan sát hình
vẽ, đọc yêu cầu đề bài và nêu cách tính
các cạnh bên AD và BC?
HS nêu cách làm bài
GV cho lớp nhận xét
GV cho HS đọc đề bài 12 SGK
Gọi một HS lên vẽ hình ghi GT-KL
HS dưới lớp làm bài theo nhóm bàn
GV gọi một HS đứng tại chỗ trình bày
∠ E = ∠ F = 900
AD = BC ( cạnh bên hình thang cân)
∠ D = ∠ C ( hai góc kề một đáy hình thang cân)
Suy ra DAE = CBFSuy ra DE = CF
E
FE
BA
Trang 13………
Ti
ế t 4: §3 h×nh thang c©n ( Tiếp) I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS được củng cố và hoàn thiện lý thuyết: định nghĩa, tính chất hình
thang cân, biết các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
2 Kĩ năng: HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình
thang cân trong tính toán và c/m, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác và tư duy suy luận, sáng tạo cách lập luận
chứng minh hình học
Trang 14II Chu ẩ n b ị c ủ a GV v à HS:
- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ
- HS : Thước, ôn tập các kiến thức về hình thang, hình thang cân
III Ti ế n tr ì nh bài h ọ c trên lớp
Vậy DBACAB
Khi đó Δ EAB cõn tại E
nhận định hình thang có hai đường chéo
bằng nhau là hình thanh cân
Vậy để c/m
Muốn chứng minh 1 tứ giác là hình
3 Dấu hiệu nhận biết:
B A
E
Trang 15thang cân ta có mấy cách để chứng
GV: y/c HS phát biểu dấu hiệu nhận
biết hình thang cân
Tương tự bài 15 suy ra BCDE là hình
thang cân, suy ra BC//DE BED
2 Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình hthang cân
2
∠ D1 = ∠B mà hai goc ở vị trí đồng vị nên DE // BC Hay BDEC là hình thang (2)
Từ (1) (2) BDEC là hình thang cân
Bài 16 SGK trang 75
E D
C B
A
1 1
Trang 16AE = AD nên AED cân tại A
HS c¶ líp ë díi theo dâi vµ nhËn xÐt
BC chung BDC = CBE (g.c.g) BE = DC
mà AE = AB - BE
AD = AB – DC
=>AE = AD Vậy AED cân tại A
^E 1= ^D 1
Ta có B^ = ^E 1 ( = 1800− ^A
2 )
ED// BC ( vì có 2 góc đồng vị bằng nhau) Vậy BEDC là hình thang có đáy
- Làm bài tập 17, 18, 19 trang 75 SGK ; Bài 28, 29 trang 63 SBT
- Chuẩn bị cho luyện tập chung
Rút kinh nghiệm sau bài học:
………
………
………
Trang 171- Kiến thức: Học sinh được củng cố và hoàn thiện lý thuyết: định về hình thang,
hình thang cân, các dấu hiệu nhận biết một hình thang cân
2- Kĩ năng: HS biết vận dụng các tính chất của hình thang, hình thang cân để giải
một số bài tập tổng hợp;
3- Thái độ: Rèn luyện tính kiên trì, chính xác cẩn thận và lòng yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV : Bảng phụ ghi đề kiểm tra, bài tập
- HS : Học bài và làm các bài tập đã cho và đã được hướng dẫn
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC TRÊN LÓP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Vẽ một hình thang cân và chỉ ra các yếu tố bằng nhau trong hình đó?
HS2: Chữa bài tập 9 SGK
3 Bài mới:
GV cho HS chữa bài 13 SGK
HS đã được HD nên gọi một HS lên chữa Bài 13 SGK
Trang 18bài, lớp theo dõi bổ sung
GV nhận xét chung về cách trình bày bài
c/m
GV cho HS đọc bài 18 và HD học sinh
cách c/m định lí 3 theo gợi ý trong bài
GV: C/m ACD = BDC dựa trên cơ sở
nào? ( có những yếu tố nào bằng nhau?)
GV cho HS thảo luận đưa ra cách c/m
sau đó gọi một HS lên bảng làm bài
c/mXét DBA và CAB có
AB Chung, AD= BC, A B
DBA = CAB ( c-g-c) suy ra DBACAB
→ Δ EAB cân tại E → EA = EB
Mà AC = BD ( đường chéo hình thang cân) → EC = ED
Chứng minh:
a) Hình thang ABEC có hai cạnhbên song song: AC // BE (gt) AC = BE (nhận xét về hình thang)
Mà AC = BD (gt)
BE = BD BDE cân
b) Theo kết quả câu a có:
BDE cân tại B ∠ D1 = ∠ E
Mà AC // BE ∠ C1 = ∠ E (2góc đồng vị) ∠ D1 = ∠ C1 (=
Xét ACD và BDC có:
AC = BD (gt)
Trang 19Qua thao tác vẽ hình ta đã KL hình thang
có hai đường chéo bằng nhau là hình
thang cân và đây là pp chứng minh một
hình thang có hai đường chéo bằng nhau
là hình thang cân
∠ C1 = ∠ D1 (c/m trên) Cạnh DC chung
ACD = BDC (c.g.c) c) ACD = BDC
∠ ADC = ∠ BCD (2 góc tương ứng)
hình thang ABCD cân (theo đ/n)
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Gv cho HS nhắc lại phương pháp chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân
- Chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, tính số đo các góc tứ giác qua chứng minh hình thang
- Phương pháp vẽ hình thang cân
Chuẩn bị cho bài mới: Đường trung bình của tam giác, của hình thang
Rút kinh nghiệm sau bài học:
………
………
………
………
………
Tuần 4 – Ngày soạn 20/ 9 / 2012 Tiết 6: Đường trung bình của tam giác, hình thang (tiết 1) I Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS biết được đ/n, nội dung các định lí 1 và định lí 2 về đường trung
bình của tam giác
2- Kỹ năng: H/s biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng định lý để tính độ
dài đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song
3- Thái độ: H/s thấy được ứng dụng của ĐTB vào thực tế GD lòng yêu thích môn
học
II Chuẩn bị của GV và HS
-Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, compa
III Tiến trình bài học trên lớp
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: - GV: ( Dùng bảng phụ)
Các câu sau đây câu nào đúng, câu nào sai? hãy giải thích rõ hoặc chứng minh ? 1- Hình thang có hai góc kề hai đáy bằng nhau là một hình thang cân?
2- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân ?
3- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đường chéo bằng nhau là HT cân
Trang 204- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân.
5- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau là hình thang cân
KQ: + 1- Đúng: theo đ/n;
2- Sai: HS vẽ hình minh hoạ
3- Đúng: Theo đ/lý: hình thang có hai đường chéo bằng nhau là HT cân
4- Sai: HS giải thích bằng hình vẽ
5- Đúng: tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau là hình thang, có hai góc đối bù nhau thì hai góc kề một đày hình thang bằng nhau nên HT đó là HT cân
3 Bài mới
- GV: cho HS thực hiện bài tập ?1
- Vẽ ABC bất kì rồi lấy trung điểm D
của AB ?
- Qua D vẽ đường thẳng // BC đường
thẳng này cắt AC ở E ?
- Bằng quan sát nêu dự đoán về vị trí
của điểm E trên canh AC ?
GV nêu gợi ý (nếu cần): Vẽ thêm hình
để chứng minh AE = EC, ta nên tạo ra
một tam giác có cạnh là EC và bằng tam
giác ADE Do đó, nên vẽ EF // AB
(F BC)
GV gọi một HS lên c/m
GV yêu cầu HS dưới lớp tự hoàn thành
phần chứng minh vào vở ghi
Gv: dùng phấn màu tô đậm đoạn thẳng
DE nêu: ta nói DE là đường trung bình
của tam giác ABC Vậy thế nào là
đường trung bình của tam giác?
HS: Nêu đ/n đường trung bình của tam
giác
Gv lưu ý:đường trung bình của tam giác
I Đường trung bình của tam giác
C/m Qua E kẻ đường thẳng // AB cắt BC ở F,
ta có:
Hình thang DEFB có DB // EF nên
DB = EF
mà DB = AB (gt) AD = EF (1)Xét Δ ADE và Δ EFC có:
^A = ^E 1 (đồng vị, AB //EF)
AD = EF (cmt)
Dˆ1 = ^F 1 ( = B^ ) ADE=EFC (g.c.g) AE= EC (cạnh tương ứng) vậy E là trung điểm của AC
2 Định nghĩa: Đường trung bình của
tam giấc là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
Trang 21là đoạn thẳng mà các đầu mút là trung
điểm các cạnh của tam giác.
GV: trong 1 tam giác có mấy đường
trung bình?
HS: trong 1 tam giác có 3 đường trung
bình
Gv: yêu cầu HS làm ? 2 trong SGK
- GV: Bằng kiểm nghiệm thực tế hãy
dùng thước đo góc đo số đo của góc
ADEvà số đo của B
- Dùng thước thẳng chia khoảng cách
đo độ dài DE và đoạn BC rồi nhận xét
Theo gt thì E ở vị trí nào trên AC?
Vậy E và E’ có trùng nhau không?
- Kẻ EF // AB thì FB và FC có độ dài
ntn? So với BC?
HS:
GV hoàn thành c/m để HS tham khảo về
bài toán có nhiều cách c/m
GV cho HS nhắc lại các kiến thưc vừa
vậy E E'
DE DE' DE // BCb) Chứng minh: DE =
1
2BC
Vẽ EF // AB (F BC )Theo đlí 1 ta lại có F là trung điểm của
Trang 22Tiết 7: Đường trung bình của tam giác, hình thang (tiết 2)
I Mục tiêu :
1- Kiến thức: HS biết được Đ/n ĐTB của hình thang, nội dung định lí 3, định lí 4.
củng cố kiến thức về đường trung bình của tam giác
2- Kỹ năng : HS biết vận dụng các định lí về đường trung bình của hình thang để
tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào giải các bài toán
3- Thái độ: Phát triển tư duy lô gíc
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ, thước, compa
HS: thước, compa, ôn bài cũ, làm bài tập
III Tiến trình bài dạy:
Trang 23- Tuy vậy để khẳng định điều này ta
phải chứng minh định lí sau:
GV nêu định lí và HD gọc sinh cách c/m
- GV: Cho HS thảo luận c/m theo nhóm
bàn
- Kẻ đường chéo AC cắt EF tại I, điểm
I có phải là trung điểm AC không ? Vì
sao ?
HS:
- Điểm F có phải là trung điểm BC
II Đường trung bình của hình thang:
Trang 24không ? Vì sao?
HS:
-Qua phần CM trên thấy được EI và IF
còn là đường TB của tam giác nào?
Em hãy nêu đ/n 1 cách tổng quát về
đường TB của hình thang
HS nêu đ/n và GV cho HS nhắc lại đ/n
- Yêu cầu HS nhắc lại định lí 2 về đường
trung bình của tam giác
- Dự đoán tính chất đường trung bình của
h thang? Hãy thử bằng đo đạc?
- Có thể kết luận được gì?
HS:
GV chốt lại định lí
- Cho vài HS phát biểu nhắc lại
- Cho HS vẽ hình và ghi GT-KL Gợi ý
cm: để cm EF//CD, ta tạo ra 1 tam giác
GT AE = ED; BF = FC
Trang 25có EF là trung điểm của 2 cạnh và DC
nằm trên cạnh kia đó là kẻ AF kéo dài căt
DC tại K xét tam giác ADK …
- GV chốt lại và trình bày chứng minh
- Trên hình vẽ BE là đường gì? Vì sao?
- Muốn tính được x ta dựa vào t/c nào?
B^ = C^ 1 (sole trong)
Δ ABF =KCF (g.c.g) ⇒ AF = FK và AB = CK
E là trung điểm AD;
F là trung điểm AK
EF là đường TB củaADK
EF//DK ( EF//DC và EF//AB )
và EF =
1
2DK
Vì DK = DC + CK = DC + AB EF = 2
Trang 26
HS đọc đề và nêu cách tính x trên hình
vẽ sẵn : x = 5 dm
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Hệ thống lại bài học bằng BĐTD; làm các bài tập 24, 25,26 SGK
- Chuẩn bị cho bài luyện tập
Rút kinh nghiệm sau bài học
Trang 27
Tuần 5: Ngày soạn 24/ 9/ 2012
Tiết 8: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
1- Kiến thức: Củng cố các kiến thức về đường trung bình của tam giác Của hình
thang
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác để các
bài tập hình học có liên quan hoặc chứng minh hình học
3- Thái độ: Thông qua các dạng bài tập khác nhau giúp học sinh vận dụng linh hoạt
các tính chất đường trung bình của tam giác, nhờ đó mà học sinh phát triển tư duy hình học tốt hơn, học sinh yêu thích môn hình học hơn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng compa
- HS: SGK, compa, thước
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC TRÊN LỚP:
1 Ôn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy vẽ BĐTD về đường trung bình của tam giác, của hình thang?
HS tư duy vẽ cá nhân; GV gọi một HS lên vẽ
GV cho l p nh n xét v b sung cho ho n ch nh m ch ki n th c trong b i h cớ ậ à ổ à ỉ ạ ế ứ à ọ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV gọi một HS lên bảng thực hiện tính
HS dưới lớp làm bài vào vở
Bài 26- SGK trang 80
Do AB // CD // EF // GH
và AC = CE = EG;
BE = DF = FHnên ta có CD là đường trung bình của hình thang ABFE và FE là đường trung bình của hình thang CDHG
E
D C
B A
y
x 16cm 8cm
Trang 28GV cho HS đọc đề bài và vẽ hình bài 25
Bài ra cho các trung điểm của các đoạn
thẳng AD; AC; AB gợi ý cho chúng ta
áp dụng các kiến thức nào đã học có liên
KE // AB mà AB // CD nên KE // CD (1)
- Vì FB = FC và KB = KD nên KF là đường trung bình của tam giác BDC
KF // CD (2)
từ (1); (2) ta có K; E; F thẳng hàng (theotiên đề Ơclit)
* Nhận xét: Đường TB của hình thang đi
qua trung điểm của đ/chéo hình thang
Bài 27 trang 80:
E là trung điểm AD (gt)
K là trung điểm AC (gt) EK là đường trung bình cuảt ADC
1 2
(1)Tương tự có: KF =
EF EK+KF (4) ( bđt trong tam giác)
Từ (3) và (4) EF 2
(đpcm)
Trang 29Khi đó K là điểm gì của AC?
Tương tự I là điểm gì của DC?
Gọi HS lên bảng trình bày
GV đưa ra vấn đề khai thác thêm
Chứng minh rằng IK bằng nửa hiệu 2
KA = KC
Chứng minh tương tự IB = IDb) vận dụng t/chất đường trung bìnhcủa tam giác ta tính được
EI = KF = AB:2 = 3 cmKho đó IK = EF – 2EI = 2cm
Khai thác mở rộng
Chứng minh rằng IK = (CD-AB):2
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Học bài và xem cách c/m các đoạn thẳng; các đường thẳng song song, bằng
nhau dựa vào t/c đường trung bình của hình thang, của tam giác
- Chuẩn bị cho bài: Đối xứng trục
Rút kinh nghiệm sau bài học:
Tiết 9: § 8 ĐỐI XỨNG TRỤC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết định nghĩa 2 điểm, 2 hình đối xứng nhau qua đường thẳng d.
Nhận biết được 2 đường thẳng đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng Hình thangcân là hình có trục đối xứng
2 Kĩ năng: HS biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước qua một đường thẳng
Vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua 1 đường thẳng Biết c/m 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng
Trang 303 Thỏi độ: HS nhận ra 1 số hỡnh trong thực tế là hỡnh cú trục đối xứng Biết ỏp
dụng tớnh đối xứng của trục vào việc vẽ hỡnh gấp hỡnh
I CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ
HS: Thước thẳng, compa, đọc trước bài mới
III TIẾN TRèNH BÀI HỌC TRấN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nờu định nghĩa đường trung trực của 1 đoạn thẳng?
Vẽ hỡnh sau: Cho đường thẳng d, A d Vẽ điểm A’ sao cho d là đường trung trựccủa đoạn AA’
HS2: -Thế nào là đường trung trực của tam giỏc? với tam giỏc cõn hoặc tam giỏc đềuđường trung trực cú đặc điểm gỡ? ( vẽ hỡnh trong trường hợp cõn hoặc đều)
3 Bài mới:
GV: qua bài HS1 giới thiệu: A’ là điểm
đối xứng với A qua d A là điểm đối
xứng với A’ qua d Ta núi A và A’ là 2
điểm đối xứng với nhau qua d, d là trục
đối xứng Hay A và A’ đối xứng nhau
HS thực hiện vẽ hỡnh theo y/c
GV gọi một HS lờn bảng vẽ hỡnh và nờu
cỏch vẽ
- Vẽ MH d (H d), trờn tia đối của tia
MH lấy M’ sao cho: MH = HM’
1 Hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng
* Định nghĩa:
Hai điểm A và A đối xứng nhau qua d
d là đường trung trực của đoạn AA’
A _
H B d _ B’
A’
Quy ớc: Nếu điểm B nằm trên đường
thẳng d thì điểm đối xứng với B qua đường thẳng d cũng là điểm B
2 Hai hỡnh đối xứng qua một đường thẳng
* Định nghĩa:
(SGK - 85)
A C B _ =
d _ A’ =
Trang 31 M và M’ đối xứng nhau qua d.
- Khi B d B’ B
HS dưới lớp vẽ hình vào vở
GV: có thể vẽ được bao nhiêu ddierm M;
điểm B như vậy?
HS: Chỉ vẽ được 1 điểm M’ đối xứng với
M qua d Một điểm B’ đối xứng với B
qua d
GV cho HS đọc và làm ?2 ?
Cho đoạn thẳng d và đoạn thẳng AB
- Vẽ A' đối xứng với điểm A qua d
- Vẽ B' đối xứng với điểm B qua d
Lấy CAB Vẽ điểm C' đx với C qua d
GV vẽ hình ?2 lên bảng và gọi một HS
lên vẽ hình
HS lên bảng vẽ hình
- Nêu nhận xét về điểm C?
HS: Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
- Hai đoạn thẳng AB và A’B’ có điểm gì
đặc biệt?
HS: A’ đối xứng với A qua d B’ đối
xứng với B qua d
GV: A’B’ và AB đối xứng với nhau qua
d Vì ứng với mỗi điểm C thuộc đoạn AB
đều có 1 điểm C’ đối xứng với nó qua d
thuộc đoạn A’B’ và ngược lại
- Thế nào là 2 hình đối xứng với nhau
qua d?
HS:
GV cho HS nhắc lại định nghĩa hai hình
đối xứng nhau qua đường thẳng
GV: Dùng hình vẽ 53, 54 để giới thiệu 2
đoạn thẳng, 2 đường thẳng, 2 góc, 2 tam
giác, Hai hình H và H’ đối xứng nhau
qua 1 đường thẳng
C’ B’
- A’B’ và AB đối xứng với nhau qua d
- Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của
2 hình
* Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng
nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với 1 điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại
* Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của
2 hình
Các hình đối xứng nhau qua một đường
thẳng ( Trục) Kết luận: Người ta đã c/m được rằng hai hình đối xứng nhau qua một trục ( hai đoạn thẳng, hai tam giá, hai hình tròn ) thì chúng bằng nhau
Hình 54
Trang 32GV cho HS làm bài tập sau: (Bảng phụ)
a Cho đoạn thẳng AB, muốn sựng đoạn
thẳng A’B’ đối xứng với AB qua d ta
làm như thế nào?
b Cho ABC, muốn dựng A’B’C’ đối
xứng với ABC qua d ta làm như thế
nào?
HS thảo luận nhóm bàn làm bài và trả
lời theo y/c?
a Dựng A’ đối xứng A qua d
Dựng B’ đối xứng B qua d
Vẽ A’B’, A’B’ đối xứng AB qua d
b Dựng A’ đối xứng A qua d
Dựng B’ đối xứng B qua d
Dựng C’ đối xứng C qua d
A’B’C’ đối xứng ABC qua d
GV cho HS tóm tắt các kiến thức vừa
học trong bài bằng BĐTD
HS thực hiện làm bài theo nhóm
GV gọi một HS lên vẽ BĐTD trên bảng
câu b dựa vào t/c của tam giác cân để tính sđ góc
Xem phần còn lại của bài học
Rút kinh nghiệm sau bài học
O
Trang 33Tuần 6: Ngày soạn 30/ 9/ 2012
Tiết 10: § 8 ĐỐI XỨNG TRỤC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết khái niệm hình có trục đối xứng Nhận biết được 2 đường
thẳng đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng Hình thang cân là hình có trục đốixứng
2 Kĩ năng: HS biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước qua một đường thẳng
Vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua 1 đường thẳng Biết chứng minh 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng
3 Thái độ: HS nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng Biết áp
dụng tính đối xứng của trục vào việc vẽ hình gấp hình
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: vẽ hình đối xứng của hình sau
HS2: thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng? Hai hình đối xứng qua một đường thẳng có t/c gì?
HS lên bảng làm bài
GV cho lớp nhận xét đánh giá
GV nhận xét chung
3 Bài mới
Trang 34Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV cho HS đọc và làm ?3 ?
AH Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh
của ABC qua AH ( Hình vẽ bên)
- Điểm đối xứng với mỗi điểm ( A; C;
B) của ABC qua đường cao AH, nằm
GV: Người ta nói AH là trục đối xứng
của tam giác cân ABC
- Giới thiệu định nghĩa trục đối xứng
của 1 hình
GV cho HS đọc và làm ?4 ?
GV dùng các miếng bìa có dạng chữ A,
tam giác đều, hình tròn gấp theo các
trục đối xứng để minh họa
- Chữ cái L có bao nhiêu trục đối xứng?
- Một hình bất kì có thể có bao nhiêu
trục đối xứng?
GV đưa miếng bìa hình thang cân
ABCD (AB//CD) hỏi: Hình thang cân
có trục đối xứng không? Là đường nào?
GV thực hiện gấp hình minh họa
Tổng quát: đường thẳng d là trục đối
xứng của hình h nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình h qua đường thẳng d cũng thuộc hình h
?4:
* Một hình H có thể có 1 trục đối xứng, cóthể không có trục đối xứng, có thể có nhiều trục đối xứng
*Định lí: Đường thẳng đi qua trung điểm
B A
Trang 352 đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó.
Học bài theo tài liệu SGK và HD trên lớp của GV; làm các bài tập 38;39 SGK
Tập vẽ hình đối xứng cua một số hình; vẽ trục đối xứng của tam giác cân; tam giác đều
Rút kinh nghiệm sau bài học
Trang 36
Tuần 7 – Ngày soạn 07/ 10 / 2012 Tiết 11: HÌNH BÌNH HÀNH
I
Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS biết định nghĩa và các tính chất của hình bình hành:
- Hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song
-Các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành
2- Kỹ năng: Vận dụng được định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình
bình hành để giải một số các bài tập về tính toán, chứng minh đơn giản (chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song )
+ Hình thang là tứ giác có hai cạnh đáy song song.
+ Hình thang vuông là hình thang có cạnh bên vuông góc với cạnh đáy.
+ Hình thang cân là hình thang có hai góc ở đáy bằng nhau.
* Tính chất:
- Tổng 2 góc kề cạnh bên bằng 180 0 (hoặc tứ giác có hai cạnh đối song song)
- Tính chất hình thang cân.
+ 2 cạnh bên bằng nhau
+ 2 đường chéo bằng nhau.
- Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
+ Hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau
+ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau.
HS2: Vẽ hình thang ABCD có cạnh đáy AB; CD và cạnh bên AD // BC Nêu nhận xét về độ dài các cạnh đối của hình thang này?
Hai HS lên làm bài trên bảng, các HS còn lại làm vào vở nháp và nhận xét bài của bạn
3 B i m ià ớ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Khi tìm hiểu về các hình tứ giác đặc
biệt trong chương trình học THCS ta tìm
hiểu những vấn đề gì? ( dựa vào bài học
1) Định nghĩa
Trang 37vì chỉ có 2 cạnh đối song song.
GV: Khi nào thì hình thang là hình bình
GV: Hãy phát hiện thêm các tính chất về
cạnh, về góc, về đường chéo của hình
bình hành?
HS: Trong hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau
- Các góc đối bằng nhau
- 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường
GV cho HS phân tích và c/m
a) Dựa vào nhận xét hình thang có hai
cạnh bên song song suy ra KL
B A
2 Tính chất
* Định lý: Trong hình bình hành :
a) Các cạnh đối bằng nhaub) Các góc đối bằng nhauc) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
GT ABCD là hình bình hành
KL a AB = CD, AD = BC
b A= C; B= D
c OA = CO , OB = ODc/m
A
B
C D
a)ABCD là hình bình hành, theo (gt)
AB// CD ; AD// BC
AB = CD; AD = BCb)Kẻ đường chéo AC ta xét:
ABC và CDA có:AB = CD; AD = BC;
Trang 38b) Dựa vào phân tích sau để c/m
- Cũng như việc c/m một tứ giác là hình
thang cân, em hãy nêu cách để c/m một tứ
giác là hình bình hành?
- ( GV cho HS thực hành kĩ thuật động
não để nêu các cách c/m sau đó GV tổng
hợp chung suy ra KL cuối cùng là các
dấu hiệu nhận biết hình bình hành)
GV cho HS nhắc lại các dấu hiệu nhận
3) Dấu hiệu nhận biết
1- Tứ giác có các cạnh đốisong song là hình bình hành
2- Tứ giác có các cạnh đối bằng là hình bình hành
3- Tứ giác có 2 cạnh đối song song và bằng là hình bình hành
4- Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là hình bình hành
?3)
D A
B
C
N
M K
I
F E
c) b)
Trang 39R Q
S P
Y X
e) d)
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập
RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I
Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS củng cố luyện tập các kiến thức về hình bình hành (Định nghĩa,
tính chất, dấu hiệu nhận biết)
2- Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình
hành Rèn luyện kỹ năng áp dụng các kiến thức trên vào giải bài tập, chú ý kĩ năng
vẽ hình, chứng minh, suy luận hợp lý
3- Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lô gíc, sáng tạo.
2- Kiểm tra bài cũ:
HS1: + Phát biểu định nghĩa và các tính chất của hình bình hành?
+ Muốn chứng minh một tứ giác là hình bình hành ta có mấy cách chứng
minh? Là những cách nào?
HS2: trả lời theo y/c bài 46 SGK ( đề bài ghi trên bảng phụ)
Trang 40a) Đúng vì giống như tứ giác có 2 cạnh đối song song và bằng ngau là hình bình hành
b) Đúng vì giống như tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
c) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh đối bằng nhau nhưng không phải là hình bình hành
d) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh bên bằng nhau nhưng không phải là hình bình hành
3-Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Chữa bài 44 trang 92
Cho hình bình hành ABCD Gọi E là trung
điểm của AD; F là trung điểm của BC
Chứng minh rằng: BE = DF
GV: Để C/M hai đoạn thẳng bằng nhau ta
thường qui về C/M gì? Có những cách nào
Bài toán đã cho gì?
Theo em ta căn cứ vào ĐK gì để c/m DF =
Bài 47 trang 93 SGK.
A B 1
H K
1