1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Tin 10 HKII

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 525,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số chức năng khác -Tìm kiếm và thay thế - Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai; - Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng; - Tạo mục lục, chú thích, th[r]

Trang 1

- Biết các đơn vị xử lý trong văn bản (Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)

- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Không.

3 Bài mới:

HĐ 1: Các chức năng chung của hệ soạn thảo

văn bản

Dẫn dắt vấn đề: Trong cuộc sống có rất nhiều

việc liên quan đến soạn thảo văn bản, em nào có

thể kể tên một số công việc?

HS: Làm thông báo, báo cáo cả viết bài trên

lớp

GV: Đây là điểm mạnh và ưu việt của các

HSTVB so với các công cụ soạn thảo truyền

1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

* Khái niệm: Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng

dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: Gõ (nhập) văn bản, trình bày, kết hợp với các văn bản khác, lưu trữ và in văn bản

a Nhập và lưu trữ văn bản.

- Nhập: Kích chuột trái tại màn hình nền soạn thảo văn

bản Khi xuất hiện dấu nháy chuột ta

tiến hành nhập văn bản Hệ soạn thảo (HST) sẽ tự động xuống dòng khi hết dòng

- Lưu trữ văn bản:

+) Chọn File-> Save (Ctrl +S) hoặc Save as +) Chọn đường dẫn và nhập tên cần lưu vào ô File name +) Chọn Save hoặc Enter.

b.Sửa đổi văn bản

b.1) Sửa đổi ký tự hoặc từ

HST văn bản cho phép chèn, xoá hoặc thay thế ký tự hay cụm từ nào đó để sửa chúng một cách nhanh chóng

b.2) Sửa đổi cấu trúc văn bản

Khi làm việc với văn bản ta có thể thay đổi cấu trúc văn bản như: Xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh có sẵn

c Trình bày văn bản

c.1) Định dạng ký tự

Trang 2

thống, nhờ đó ta có thể lựa chọn cách trình bày

văn bản phù hợp và đẹp mắt

GV: Các hệ soạn thảo còn cung cấp một số

công cụ giúp tăng hiệu quả của việc soạn thảo

- Vị trí lề trái, phải của đoạn văn;

- Căn lề (trái, giữa, phải, đều 2 bên);

- Dòng đầu tiên thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn bản;

- Khoảng cách giữa các đoạn văn

- Khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn văn bản

c.3) Định dạng trang văn bản

- Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang

- Hướng giấy (nằm ngang hay dọc)

- Kích thước trang giấy;

- Tiêu đề trên, tiêu đề dưới

d Một số chức năng khác

-Tìm kiếm và thay thế

- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;

- Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng;

- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động;

- Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau;

- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ;

- Chèn hình ảnh và ký hiệu đặc biệt vào văn bản;

- Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản;

- Biết các đơn vị xử lý trong văn bản (Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)

- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt

Trang 3

II PHƯƠNG PHÁP

Thuyết trình, phân tích, giảng giải

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

Hệ soạn thảo văn bản cho phép ta thao tác gì với văn bản?

3 Bài mới:

HĐ1: Một số quy ước trong việc gõ văn bản.

GV: Đặt vấn đề

Khi soạn thảo văn bản trên máy tính có nhiều đơn

vị xử lý giống so cới chúng ta soạn thảo trên giấy

thông thường, nhưng cùng có nhiều đơn vị xử lý

GV: Đưa ra các quy ước

HS: Chú ý lắng nghe và lấy ví dụ minh hoạ

HĐ 2: Chữ Việt trong soạn thảo văn bản

GV: Hiện nay đã có một số phần mềm xử lý được

các chữ như: chữ Việt (quốc ngữ), chữ Nôm, chữ

Thái, Để xử lý chữ Việt trên máy tính cần phân

biệt một số công việc chính

GV: Một số chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt phổ

biến hiện nay: Vietkey, Vietspell, Unikey

2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản.

a Các đơn vị xử lý trong văn bản

- Ký tự (Character): Là đơn vị nhỏ nhất tạo thành

văn bản

ví dụ: a, b, c, 1, 2, 3, +, -, *

- Từ (Word): Một hoặc một vài ký tự ghép với nhau

thành một từ Các từ được cách nhau bởi dấu cách (Space) hoặc dấu ngắt câu

- Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu kết thúc câu gọi là câu

ví dụ: Dấu chấm (.), dấu (?), dấu chấm than (!)

- Dòng văn bản (Line): Tập hợp các ký tự nằm trên

cùng một hàng

- Đoạn văn bản (Paragraph): Nhiều câu liên quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo thành một đoạn văn bản Các đoạn văn được phân cách bởi dấu ngắt đoạn (hay còn gọi là xuống dòng bằng phím enter)

b Một số quy ước khi gõ văn bản.

- Các dấu ngắt câu như: (.), (,), (:), (;), (!), (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là dấu cách nếu sau nó vẫn còn nội dung

- Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân cách Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần ấn phím Enter

- Các dấu mở ngoặc (gồm "(", "[", "{", "<") và các dấu mở nháy (gồm ' , ") phải được đặt sát vào bên trái

ký tự đầu tiên của từ tiếp theo, tương tự với dấu đóng ngoặc ( gồm ")", "]", "}", ">) và dấu nháy (gồm ', ") phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước nó

3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản

a) Xử lý chữ Việt trong máy tính

Xử lý chữ Việt trong môi trường máy tính bao gồm:

- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính

- Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt

b Gõ chữ Việt

Có hai kiểu chữ Việt phổ biến hiện nay

- Kiểu Telex

- Kiểu VNIHai kiểu gõ được trình bày SGK trang97

Trang 4

GV: Để hiển thị và in chữ Việt, chúng ta cần có

các bộ phông chữ Việt tương ứng với từng bộ mã

Có nhiều bộ phông với nhiều bộ chữ khác nhau

c Bộ mã chữ Việt

+) Bộ mã chữ Việt dựa trên bộ mã ASCII

- TCVN3 (hay ABC)

- VNI+) Bộ mã chung cho các ngôn ngữ của các quốc gia trên thế giới : Unicode

- Yêu cầu học sinh thuộc cách gõ văn bản tiếng Việt kiểu TELEX

- Bài tập về nhà:Trả lời câu hỏi và làm bài tập ở SGK trang 98

- Biết màn hình làm việc của WORD

- Làm quen với các bảng chọn và các thanh công cụ

2 Kỹ năng:

- Thực hiện được soạn thảo văn bản đơn giản

- Hiểu được ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của WORD

2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở để ghi chép

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

 Nêu các quy ước trong việc gõ văn bản?

 Nêu cách gõ các ký tự chữ Việt trong kiểu gõ TELEX?

3 Bài mới:

HĐ 1: Màn hình làm việc của Word

TIẾT 1

1 Màn hình làm việc của Word

Trang 5

GV: Word cho phép người dùng thực hiện các

thao tác trên văn bản bằng nhiều cách:

Sử dụng lệnh trong bảng chọn, biểu tượng hay tổ

hợp phím

GV: Mỗi bảng chọn chứa các chức năng cùng

nhóm

HĐ2: Kết thúc phiên làm việc với Word

GV: Soạn thảo văn bản thường gồm : gõ nội

dung, định dạng, in ra Văn bản có thể được lưu

- File: Các lệnh xử lý văn bản (New, Open, Save )

- Edit: Các lệnh biên tập văn bản (Cut, copy )

- View: Các lệnh hiển thị như Normal, Toolbar

- Insert: Các lệnh chèn đối tượng vào văn bản (Break (ngắt), Picture(hình ảnh) )

- Format:Các lệnh (định dạng

- Tool: Các lệnh trợ giúp công việc soạn thảo

- Table: Các lệnh làm việc với bảng

- Window: Các lệnh liên quan đến hiển thị cửa sổ

- Help: Các hướng dẫn trợ giúp

- Draw: thanh công cụ vẽ

2 Kết thúc phiên làm việc với Word

a)Lần đầu lưu văn bản:

c1: Chọn File -> Save (Ctrl +S)c2: Nháy chuột vào biểu tượng Save trên thanh côngcụ

- Lưu lần hai với tên khácChọn File -> Save as

b) Thoát khỏi chương trình word

- Chọn File -> Close: thoát 1 file hiện hành

- Chọn File -> Exit (Alt +F4): thoát khỏi chương trình word

4 Củng cố

- Nhắc lại cách khởi động, kết thúc làm việc với Word

- Màn hình làm việc, thanh bảng chọn và thanh công cụ của Word

Trang 6

1 Kiến thức:

- Biết màn hình làm việc của WORD

- Làm quen với các bảng chọn và các thanh công cụ

2 Kỹ năng:

- Thực hiện được soạn thảo văn bản đơn giản

- Hiểu được ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của WORD

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, Tranh “Màn hình làm việc với Word”

2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

 Nêu các quy ước trong việc gõ văn bản?

 Nêu cách gõ các ký tự chữ Việt trong kiểu gõ TELEX?

3 Bài mới:

HĐ1: Soạn thảo văn bản đơn giản

GV: Sau khi khởi động word mở 1 văn bản

trống mặc định với tên là Document1

GV: Con trỏ soạn thảo có dạng một vệt thẳng

đứng nhấp nháy cho biết vị trí soạn thảo hiện

thời, khác với con trỏ chuột (thường có dạng

mũi tên hoặc chữ I)

GV: Khi con trỏ chuột di chuyển con trỏ văn

bản không di chuyển

HS: Chú ý quan sát và làm lại các thao tác

ngay trên máy tính

GV: Trong khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo

đến vị trí cuối dòng sẽ tự động xuống dòng,

văn bản bao gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn có

nhiều dòng Nhấn phím Enter để kết thúc một

đoạn và sang đoạn mới

3 Soạn thảo văn bản đơn giản

a) Mở tệp văn bản

a.1) Mở tệp văn bản mới

-c1: Vào File -> New

- c2: Ctrl +N -c3: nháy chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ chuẩn;

b Con trỏ văn bản và con trỏ chuột

- Con trỏ văn bản hay con trỏ soạn thảo, trên màn hình chobiết vị trí xuất hiện của ký tự được gõ

- Muốn chèn ký tự hay đối tượng vào văn bản, phải đưa con trỏ chuột vào vị trí cần chèn

- Có thể dùng chuột hoặc bàn phím để di chuyển con trỏ văn bản

+) Dùng chuột: nháy chuột vào vị trí cần đặt con trỏ văn bản

+) Dùng bàn phím:: Dùng các phím mũi tên và các phím như: Home, End, Page up, Page down hoặc các tổ hợp phím Ctrl

c Gõ văn bản

- Nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn và sang đoạn mới

- Trong khi gõ văn bản ta có 2 chế độ gõ văn bản:

+) Chế độ chèn (Insert): Khi gõ các ký tự từ bàn phím, ký

tự gõ vào sẽ được đưa vào văn bản tại vị trí con trỏ Ký tự bên phải (nếu có) sẽ bị đẩy sang phải

+) Chế độ đè( OverWrite): hi gõ các ký tự từ bàn phím, ký

Trang 7

GV: Muốn thực hiện các thao tác với phần

văn bản nào thì trước hết cần chọn phần văn

bản đó (đánh dấu)

GV: Làm mẫu cho HS quan sát

HS: chú ý và làm lại trên máy tính.

tự gõ vào sẽ được đưa vào văn bản tại vị trí con trỏ Ký tự

cũ (nếu có) tại vị trí con trỏ sẽ bị xoá đi, nghĩa là ký mới

đè lên ký tự cũ

d Các thao tác biên tập văn bản.

d.1) Chọn văn bản

c1: Dùng bàn phímc2: Dùng chuột

- Chọn Edit -> Paste (Ctrl +V)

d.4) Di chuyển văn bản

-Chọn văn bản cần di chuyển

- Chọn Edit -> Cut (Ctrl +X)-Đưa con trỏ tới vị trí mới cần sao chép

- Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về soạn thảo văn bản Word

- Học sinh biết cách khởi động và kết thúc chương trình soạn thảo văn bản

- Học sinh biết cách gõ và lưu trử văn bản tiếng Việt

- Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về định dạng văn bản

- Định dạng kí tự, Định dạng đoạn văn, định dạng kiểu khoản mục, kẻ khung và tô nền, tạo cộtbáo, tạo chữ cái lớn đầu dòng…

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép.

Trang 8

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Kiểm tra trong quá trình thực hành

3 Bài mới

HĐ1: Khởi động Word và tìm hiểu các thành

phần trên màn hình của Word

GV: Hướng dẫn cho học sinh cách khởi động

Microsoft Word

HĐ 2: Soạn một văn bản đơn giản

GV: Đưa ra nội dung cần nhập văn bản.

HS:

- Nhập nội dung văn bản

- Trình bày theo mẫu

- Lưu văn bản với tên bai3.doc

1) Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word

- Khởi động word

- Phân biệt thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, thanh trạng thái, các thanh công cụ trên màn hình

- Tìm hiểu các cách thực hiện lệnh trong Word

- Tìm hiểu một số chức năng trong các bảng chọn như: Mở, đóng, lưu tệp, hiển thị thước đo, hiển thị các thanh công cụ (chuẩn, định dạng, vẽ hình)

- Tìm hiểu các nút lệnh trên một số thanh công cụ

- Thực hành với thanh cuộn dọc và thanh cuộn ngang

để di chuyển đến các phần khác nhau của văn bản

2) Soạn một văn bản đơn giản

B1: Nhập đoạn văn bản sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN NHẬP HỌC

Kính gửi: Ông Hiệu trưởng trường THPT BC BG

Tôi tên là Nguyễn Quang Khải, có con là Nguyễn Văn Dũng nguyên là học sinh trường THPT Bình Giang Cháu Dũng vừa qua đã kết thúc học kỳ I với hạnh kiểm tốt và được xếp loại học tập loại khá.Tôi làm đơn này kính xin Ông Hiệu trưởng cho phép con tôi được tiếp tục vào học lớp tại trường THPT BC BG do gia đình tôi mới chuyển về địa bàngần trường

Xin trân trọng cảm ơn

Đính kèm

1 giấy khai sinh - 1 học bạ

Bình Giang, ngày tháng năm

Kính đơn(Ký tên)Nguyễn Văn Hùng

Trang 9

1 Kiến thức:

- Học sinh ôn lại những kiến thức lý thuyết đã học trong các bài §14 và §15 để áp dụng trongkhi thực hành với hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word

2 Kỹ năng:

- Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về soạn thảo văn bản Word

- Học sinh biết cách khởi động và kết thúc chương trình soạn thảo văn bản

- Học sinh biết cách gõ và lưu trử văn bản tiếng Việt

- Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về định dạng văn bản

- Định dạng kí tự, Định dạng đoạn văn, định dạng kiểu khoản mục, kẻ khung và tô nền, tạo cộtbáo, tạo chữ cái lớn đầu dòng…

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Không

3 Bài mới

GV: Hãy nhập văn bản với nội dung đã cho:

- Lưu văn bản với tên hohk.doc

- Sửa các lỗi chính tả (nếu có) trong bài

- Tập di chuyển, xoá, sao chép phần văn bản, dùng

ở Hồ Gươm

4 Củng cố

Chú ý khi gõ văn bản cần phân biệt được:

+ Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏ chuột+ Phân biệt chế độ chèn và chế độ đè

+ Phân biệt tính năng của phím Delete và phím Backspace

Trang 10

- Thực hiện định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản.

- Định dạng được văn bản theo mẫu

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV, tranh “Định dạng phông chữ”.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

Nhắc lại một số phím tắt thường sử dụng trong WORD?

3 Bài mới:

HĐ 1: Khái niệm định dạng văn bản

GV: Các em cho biết khi các em ghi bài, các em

thường trình bày trong vở như thế nào: đầu bài, các

mục và các mục nhỏ hơn, nội dung ? Các cái đó

gọi là gì trong quá trình soạn thảo văn bản?

HĐ 2: Định dạng ký tự

GV: Khi các em viết bài, ta có thể thay đổi một ký

tự những gì?

HĐ 3: Định dạng đoạn văn bản

GV: Trong khi trình bày văn bản việc định dạng

đoạn văn bản là công việc không thể thiếu?

* Khái niệm: Định dạng văn bản là trình bày

các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bảnđược rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ dàng hơn các nội dung chủ yếu của văn bản

1 Định dạng ký tự

- Đánh dấu đoạn văn bản cần định dạng

- Kích chuột vào các nút lệnh trên thanh công

cụ

Hoặc chọn Format -> Font -> Font

+) Font: Chọn các kiểu Font chữ (.vntime, vntimeH, )

+)Font size: Chọn kiểu chữ+) Size: Chọn kích cỡ của chữ+) Font Color: Chọn màu cho chữ.+) Superscript: đánh chỉ số trên+) Subscript: đánh chỉ số dưới

+) Alignment: Căn lề cho đoạn văn bản

Left: căn thẳng lề trái Right: căn thẳng lề phải Center: căn thẳng giữa Justified: căn đều hai bên

+) Indentation: Vị trí lề cho đoạn văn bản

Left: khoảng cách lùi vào bên trái Right: khoảng cách lùi vào bên phải

+) Special: chọn khoảng cách dòng đầu

First line: Khoảng cách lùi vào dòng đầu tiên của đoạn văn bản

Hanging: khoảng cách lùi ra dòng

Trang 11

HĐ 4: Định dạng trang

GV: Để hoàn thiện một trang văn bản thì các bước

định dạng trên là chưa đủ

Trong các thuộc tính định dạng trang văn

bản, chúng ta chỉ xét hai thuộc tính cơ bản nhất là

kích thước các lề và hướng giấy

đầu tiên của đoạn văn bản so với các dòng khác.

At least: k/c dãn dòng ít nhất Exactly: khoảng cách dãn dòng chính xác nhất

Multiple: khoảng cách dãn dòng xa nhất

-> OK

3 Định dạng trang

Kích chọn File-> Page Setup

- Margin: Định dạng lề cho trang

Top: Khoảng cách lề trên Bottom: khoảng cách lề dưới Left: khoảng cách lề trái Right: khoảng cách lề phải

- Paper size: chọn kích cỡ và hướng giấy

Paper size: chọn kích thước khổ giấy (A4, A3 )

Portrail: hướng giấy dọc Landscape: hướng giấy ngang

- Biết thực hiện được các thao tác liên quan đến văn bản

- Củng cố việc soạn thảo văn bản tiếng Việt

3 Thái độ

Trang 12

- Có thái dộ nghiêm túc trong việc học lý thuyết và ứng dụng trong các buổi thực hành

II PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, giảng giải

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Kiểm tra 15 phút

? Nêu các cách có thể để khởi động MS Word?

? Nêu các cách có thể để lưu một tệp văn bản và thoát khỏi MS Word?

b, « Tiên học lễ, hậu học văn »

c, « Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam »

d, « Tin học là một nghành khoa học »

Bài tập 2:

Hãy chuyển sang tiếng Việt đoạn gõ kiểu TELEX sau:

a, Mays tinhs laf mootj thieet bij khoong theer thieeus

trong coong vieccj vawn phongf thowif nay

b, Truwowng trung hocj phoor thoong Hamf Nghi

c, Heej soanj thaor vawn banr laf mootj phaanf meemf

uwngs dungj

d, Thi ddua dayj thaatj toots, hocj thaatj toots

Bài tập 3:

Em có liên hệ gì giữa hệ soạn thảo văn bản và các chức

năng của một hệ thống tin học ? (đã học)

Bài tập 4:

Thu thập thông tin về một chủ đề:

+ Bảo vệ nguồn nước sạch để đảm bảo cho sinh hoạt

+ Bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp trong nhà trường

+ Bảo vệ không khí để không bị ô nhiểm

+ Bảo vệ đồng ruộng, vườn rừng

- HS lên bảng chữa bài tập

- Học sinh lên bảng chữa bài tập

4 Củng cố

- Nhắc nhở học sinh trong việc làm bài tập

5 Bài tập về nhà

- Yêu cầu học sinh phải có bài để soạn thảo trong các giờ thực hành tiếp theo

- Làm các bài tập trong SGK trang 98

Trang 13

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép, HS có thể có bài thực hành gõ văn bản

GV: Hướng dẫn cho học sinh khởi động word

và nhập văn bản theo yêu cầu

HS:

- Nhập văn bản

- Lưu văn bản

- áp dụng những thuộc tính định dạng đã biết để

trình bày lại đơn xin học dữa trên mẫu đã cho

GV: Đưa ra nội dung thực hành

HS: Nhập văn bản và định dạng theo mẫu

1 Thực hành tạo văn bản mới, định dạng ký tự và định dạng đoạn văn bản

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NHẬP HỌC

Kính gửi: Ông hiệu trưởng trường THPT

Hữu nghị Tôi tên là Nguyễn Văn Hùng, có con là Nguyễn Văn Dũng nguyên là học sinh trường THPT Đoàn Kết Cháu Dũng vừa qua đã kết thúc học kỳ I với hạnh kiểm tốt và được xếp loại học tập khá.

Tôi làm đơn này kính xin Ông Hiệu trưởng cho phép con tôi được vào học lớp 10 tại trường THPT Hữu Nghị do gia đình tôi mới chuyển về gần trường.

Xin trân trọng cám ơn.

Nguyễn Văn Hùng

4 Củng cố

Trang 14

-Nói thêm về các mẫu văn bản hành chính, quy cách của các đơn từ…

-Khuyến khích ý thức thích tìm hiểu, thử các chức năng mới của học sinh có thể chưa học

2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Không

3 Bài mới:

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài.

Hạ Long là điểm hấp dẫn khách tham quan như: Đầu

Gỗ, Bồ Nâu, Thiên Long, Mê Cung, Tam Cung…

Trang 15

-Định dạng được đoạn văn bản theo kiểu danh sách liệt kê.

-Biết cách ngắt trang, đánh số trang tự động và in văn bản

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

- Ngoài những kiểu định dạng như chúng ta

đã học, Word còn cung cấp cho chúng ra rất

nhiều kiểu định dạng khác

- Trong soạn thảo văn bản, nhiều khi chúng ta

cần trình bày văn bản dưới dạng liệt kê hoặc

đánh số thứ tự

HS: Nghe giảng, quan sát và tự ghi chép.

HĐ 2: Ngắt trang và đánh số trang

GV: Nhiều khi trong lúc soạn thảo ta cần

phải sang trang mới khi chưa gõ hết trang,

nếu không biết ta thường dùng nhiều phím

Enter đến trang sau Như vậy rất thủ công và

không đẹp

GV: Nếu văn bản có nhiều trang ta nên đánh

số trang vì nếu không sẽ không thể phân biệt

thứ tự các trang khi in ra sử dụng

HS: Lắng nghe và tự ghi bài

1 Định dạng kiểu danh sách

Cách 1: Sử dụng nút lệnh Bullets hoặc Numbering

trên thanh công

Cách 2: Dùng Format -> Bullets and Numbering

- Bulllets: định dạng ký tự đầu đoạn văn bản

- Numbering: định dạng số tự động đầu đoạn văn bản

2 Ngắt trang và đánh số trang

a) Ngắt trang

- Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muỗn ngắt trang

- Chọn Insert-> Break -> Page Break

- OKhoặc dùng CTRL + ENTER

b) Đánh số trang Vào Insert -> Page Numbers

- Position: Chọn vị trí của số trang

+) Bottom of Page (Header): đầu trang+) Top of Page (Footer): cuối trang

-Alignment: Chọn cách căn lề cho trang

.Left: căn trái.Right: căn phải Center: giữa

- Chọn Show number on first page: để hiển thị (hoặckhông hiển thị) số trang đầu

tiên

Trang 16

HĐ 3: In văn bản

GV: Dẫn dắt vấn đề

Thông thường trước khi in văn bản nào đó,

thông thường nên thực hiện việc xem văn bản

trước khi in để kiểm tra xem khổ giấy, lề

trang, bố trí nội dung, các bảng biểu, hình vẽ

trên trang đã đúng như mong muốn chưa

HS: Chú ý và tự ghi bài

- Format: định dạng số trang.

3 In văn bản

a Xem trước khi in

Cách 1: Chọn biểu tượng Print Preview trên thanh

- Current Page: in trang văn bản hiện hành

- Page: in số trang được lựa chọn

- Selecttion: In phần văn bản được chọn

-Nêu một số yêu cầu in ấn để học sinh biết

-Thảo luận: Những kiểu ngắt trang nào nên tránh?

-Biết khái niệm và các thao tác tìm kiếm và thay thế

-Biết được ý nghĩa của chức năng tự động sữa lỗi và gõ tắt

2 Kỹ năng:

-Thực hiện được tìm kiếm một từ hay một câu

-Có thể lập danh sách các từ viết tắt và sử dụng để tăng tốc độ gõ

3 Thái độ:

II PHƯƠNG PHÁP

-Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, giảng giải

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 17

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Ta có thể thiết lập Word tự động sửa lỗi xảy

ra trong khi gõ văn bản Ngoài ra, ta có thể thiết

lập gõ tắt để công việc soạn thảo nhanh hơn

Chức năng Autocorrect được sử dụng với 2 mục

- Gõ cụm từ cần tìm vào ô Find what

- Nháy chuột vào nút Find Next (tìm tiếp)

b Thay thế

Chọn Edit-> Replace (Ctrl +H) hộp thoại Find and Replace xuất hiện

- - Gõ cụm từ cần tìm vào ô Find what và gõ cụm

từ thay thế vào ô Replace with

- Nháy chuột vào Replace: nếu muốn thay thế từng cụm từ

- Chọn Replace all: nếu muốn tự động thay thế tất

cả các cụm từ

-> Close: để đóng hộp thoại

c Một số tuỳ chọn trong tìm kiếm và thay thế

Trong hộp thoại Find and Replace chọn More

- Match case: phân biệt chữ hoa chữ thường

- Find Whole word Only: Từ cần tìm là một từ nguyên vẹn

2 Gõ tắt và sửa lỗi

-Sửa lỗi : Hệ soạn thảo văn bản tự động sửa các lỗi

chính tả khi người dùng gõ văn bản

-Gõ tắt: Chức năng gõ tắt cho phép người dùng sử

dụng một vài ký từ tắt để tự động gõ được cả một

từ dài thường gặp, làm tăng tốc gõ

Để sử dụng việc sửa lỗi hoặc gõ tắt:

- Chọn lệnh Tools  AutoCorrect Option…

 xuất hiện hộp thoại AutoCorrect Option+ Để bật tính năng gõ tắt và sửa lỗi ta đánh dấu vào

ô Replace text as you type+ Gõ cụm từ hay gõ sai hay cụm từ viết tắt vào ôReplace, gõ cụm từ viết đúng hoặc cụm từ đầy đủvào ô With

+ Nháy chuột vào Add để thêm vào và chọn OK+ Để xóa bỏ một cụm từ ta chọn cụm từ cần xóa rồinháy chuột chọn Delete

4 Củng cố

-Nhắc lại những công cụ trợ giúp soạn thảo văn bản:Tìm kiếm và thay thế, Gõ tắt và sửa lỗitrong văn bản

-Câu hỏi thảo luận:

+ Tìm kiếm và thay thế khác nhau như thế nào?

5 Bài tập về nhà

-Làm các bài tập chương 3, giờ sau chữa bài tập:

Trang 18

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung thực hành:

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập thực hành,

giải quyết các lỗi kỹ thuật trên máy tính

b) Yêu cầu Word thay thế một số từ ở trong Đơn

xin nhập học các bài TH trước, thay bằng (Đơn

Trang 19

+ Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo của Word để nâng cao hiệu quả khi soạn thảovăn bản

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Không

3 Nội dung thực hành:

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập thực

hành, giải quyết các lỗi kỹ thuật trên máy

- ltn -> Lâm Thao, ngày tháng năm 2007

2) Thực hiện các phím gõ tắt để hoàn thành đoạnvăn mẫu trong SGK - 123 (Có hay không sựsống trên các hành tinh khác) sử dụng kiểu

Trang 20

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tranh minh họa.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

Kiểm tra 15’

?So sánh 2 thao tác Find và Replace?

? Các bước thực hiện để định nghĩa gõ tắt hoặc sửa lỗi một cụm từ?

GV: Khi ta dùng File/Print hoặc nhấn

Ctrl+P sẽ hiện hộp thoại để lựa chọn in

như: in toàn bộ văn bản, in trang hiện

thời, in các trang bất kì

Hoạt động 3

GV: Số trang không được đánh chữ như

một, hai mà có thể đánh là

Gv: Gọi HS chữa và hỏi thêm nút Print

khác với cách dùng File/Print hay Ctrl+P

Gv: Để in các trang văn bản không liên

tiếp nhau ta dùng lệnh nào?

Gv: Đó là chức năng kiểm tra lỗi tiếng

Anh Còn Tiếng Việt thì sao? Hiện nay đã

có phần mềm hỗ trợ kiểm ra lỗi tiếng

Bài 2: Hãy nêu cách in trang văn bản hiện thời:

File/Print/Current page(trong page range) sau đó nhấn OK

(Hoặc nhấn Ctrl+P/Current page/OK

Bài 3.(3.64, 3.65,3.66) 3.64 Cho biét thông tin về việc đánh số trang cho văn

bản trong hộp thoại sau:

Trong mục Position:

Top of page(Header)

Số trang ở đầu

Trong mục AlignmentRight: Trang ở vị trí bên phải (căn phải)Chọn Show number in firstpage

Hiển thị số trang đầu tiên

3.65 Khi nháy nút Print trên thanh công cụ, điều gì sẽ

sảy ra?

Đáp án C Toàn bộ văn bản sẽ được in

3.66 Để xem văn bản trước khi in:

Các phương án đúng;

A Chọn File/Print Preview

D Nháy nút Print trên thanh công cụ

Bài 4 (3.67, 3.69) 3.67 Để in văn bản ta thực hiện lệnh:

3.69 Dùng lệnh File/Print ta có thể in với các lựa chọn

sau:

A Toàn bộ văn bản

B Nhiều hơn 1 bản

C Các trang không liên tiếp nhau

D Từ đầu văn bản tới 1 trang nào đó

Trang 21

3.78 Trong văn bản ta thấy những từ hoặc cụm từ bị

gạch dưới có đường lượn sóng do Word tự động kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp tiếng Anh

Để tắt chức năng này: Tools/ Option chọn Spelling and Grammar

Bỏ chọn check Spelling as you type và checck grammar

as you type

4 Củng cố

-Giáo viên tổng kết việc trả lời câu hỏi thảo luận của các tổ nhóm

-Tổng kết và nhấn mạnh những nội dung chính trong các câu hỏi liên quan đến các khả năngcủa Word

- Biết chức năng chung của một hệ soạn thảo văn bản

- Biết màn hình làm việc của MS Word

2 Kỹ năng

- Thực hiện được một số lệnh cơ bản khi soạn thảo văn bản, định dạng văn bản

3 Thái độ

- Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, khoa học, sáng tạo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Đề kiểm tra, tài liệu tham khảo

2 Chuẩn bị của học sinh

Trang 22

(Hàn Mạc Tử)

Mơ khách đường xa, khách đường xa,

Áo em trắng quá nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà?

Gió theo lối gió mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó?

Có trở trăng về kịp tối nay?

Câu 2 (5 điểm)

Hãy sao chép văn bản ở câu 1 và thực hiện định dạng danh sách liệt kê kiểu kí hiệu và kiểu số thứ tự theo mẫu sau:

 Mơ khách đường xa, khách đường xa,

Áo em trắng quá nhìn không ra

 Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

 Ai biết tình ai có đậm đà?

1) Gió theo lối gió mây đường mây

2) Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

3) Thuyền ai đậu bến sông trăng đó?

4) Có trở trăng về kịp tối nay?

3.2 Đáp án và biểu điểm

Câu 1 Soạn thảo được văn bản theo mẫu và ghi vào thư mục My Documents với tên Cau.Doc (5 điểm)

Câu 2 Sao chép được văn bản ở câu 1 và thực hiện định dạng danh sách liệt kê kiểu kí hiệu và kiểu

số thứ tự theo mẫu (5 điểm)

 Biết các thao tác: tạo bảng, chèn, xóa, tách, gộp các ô, hàng và cột

 Biết soạn thảo và định dạng bảng

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, đồ dùng

2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, SGK

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sỹ số.

2 Bài cũ: Không.

Trang 23

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tạo bảng

GV: Trong thưc tế ta gặp những thông tin dạng

bảng, vậy em nào hãy cho ví dụ?

HS: xem sách giáo khoa trả lời

Ví dụ thời khóa biểu, danh sách lớp,…

GV: Vậy để tạo dữ liệu dạng bảng trong word

thực hiện như thế nào?

Giới thiệu các lệnh liên quan đến việc tạo

bảng nằm trong bảng chọn Table và trên nút

lệnh

HS: chú ý lắng nghe.

GV: Có những cách nào để tạo bảng?

HS: trả lời : có hai cách

GV: Minh họa bằng hình ảnh và giải thích từng

bước thực hiện để tạo được bảng theo cách thứ 1

GV: Khi ta tạo bảng trên giấy ta có thể điều

chỉnh độ của cột, dòng được không? Trong word

thì sao?

HS: Không, trong word ta thực hiện dễ dàng

Được, chúng ta có thể thêm hoặc bỏ bớt

Ô này do 3 ô ghép lại

GV: Trình bày các cách dùng để điều chỉnh kích

thước của cột hay dòng

Khi đã tạo bảng, nếu số hàng hoặc cột

không đủ (hoặc dư) thì có thể bổ sung thêm (bỏ

bớt) được không?

Yêu cầu học sinh nhìn vào bài thực hành 9

mục a3 cho nhận xét về ô “nhiệt độ” có gì khác

so với những ô bình thường?

HS: chú ý lắng nghe và theo dõi SGK

Hoạt động 2: Các thao tác với bảng

GV: Trình bày các thao tác với bảng như: chèn,

chọn tiếp Cell, Row, Column hay Table;

- Cách 2 Dùng chuột (h 72): (xem hướng

- Kéo thả chuột để thay đổi kích thước;

Cách 3 Dùng chuột kéo thả các nút hoặc

trên thước ngang và dọc

2 Các thao tác với bảng

a) Chèn thêm hoặc xoá ô, hàng và cột

 Chọn ô, hàng hay cột sẽ xóa hoặc nằmbên cạnh đối tượng tương ứng cần chèn;

 Dùng các lệnh TableDelete hoặc TableInsert (lưu ý chỉ rõ vị trí của đối tượng

sẽ chèn)

b) Tách một ô thành nhiều ô

Để tách một ô thành nhiều ô, thực hiện

Ngày đăng: 12/06/2021, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w