HĐ3: Bài mới - Tìm hiểu mục đích yêu cầu 2 phút - Gọi HS đọc mục đích yêu cầu SGK + Khởi động Turbo Pascal + Hoàn thành BT SGK HĐ4: Thực hành: Viết chương trình các bảng nhân 25 phút - G[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2011; Ngày dạy: 16/8/2011
Tuần 01
Tiết 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I/Mục tiêu:
- Biết con người chỉ dẫn cho MT thực hiện các công việc thông qua các câu lệnh
- Hiểu viết chương trình là viết các câu lệnh, hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình
- Biết vai trò của chương trình dịch
II/Chuẩn bị: - Tranh, ảnh minh họa
III/Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HĐ1: Ổn định lớp (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ2: Bài mới - Giới thiệu bài (1phút)
Chúng ta đã biết, MT là thiết bị điện tử MT chỉ
có thể thực hiện tính toán, lưu trữ là nhờ sự chỉ
dẫn của chương trình Vậy chương trình là gì?
Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
HĐ3: Tìm hiểu con người ra lệnh cho MT
như thế nào? (20phút)
+ Làm thế nào để khởi động Word?
- Nháy đúp chuột lên biểu tượng là em đã ra
lệnh cho MT khởi động Word
+ Vậy khi đang soạn thảo văn bản, em nhấn
phím Enter là em đã ra lệnh cho MT làm gì?
+ Hãy nêu các bước để thực hiện di chuyển
đoạn văn bản?
- Để chỉ dẫn MT thực hiện lệnh di chuyển, em
phải chỉ dẫn 2 lệnh Lệnh 1: Cắt đoạn văn bản
và lưu vào bộ nhớ máy tính Lệnh 2: Lấy đoạn
văn lưu trên bộ nhớ dán vào vị trí mới
+ Vậy con người chỉ dẫn cho MT thực hiện
công việc bằng gì?
- GV nhận xét-kết luận
HĐ4: Tìm hiểu cách ra lệnh cho MT thông
qua VD: Robot nhặt rác (20phút)
- Robot cũng là thiết bị điện tử, nhưng nó có thể
thực hiện những công việc đơn giản
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và thảo luận
+ Cần chỉ dẫn cho Robot di chuyển như thế nào
để đến được vị trí có rác?
+ Sau khi nhặt rác, Robot cần di chuyển như thế
nào để đi đến thùng rác?
- Yêu cầu HS lên bảng viết câu lệnh chỉ dẫn
- Lớp giữ trật tự, lớp trưởng báo cáo sỉ số
Trang 2- GV nhận xét-kết luận
- GV nêu VD một hình ảnh khác, yêu cầu HS
lên bảng viết câu lệnh
HĐ5: Củng cố-Dặn dò (3phút)
- Yêu cầu HS viết các lệnh chỉ dẫn đơn giản cho
Robot sau khi nhặt rác bỏ vào thùng sẽ quay lại
vị trí cũ
- Dặn dò HS chuẩn bị trước bài học còn lại
- HS trả lời
Tiết
2 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (tiếp theo)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HĐ1: Ổn định lớp (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ2: Bài mới - Tìm hiểu Viết chương
trình- ra lệnh cho MT làm việc (15phút)
+ Để chỉ dẫn cho Robot chúng ta viết lệnh, để
điều khiển MT làm việc chúng ta cũng cần
viết tập hợp các lệnh liên tiếp, gọi đó là gi?
+ Chương trình MT là gì?
- GV nhận xét-kết luận
+ Thế nào là viết chương trình?
+ Em có nhận xét gì về các lệnh mà con
người yêu cầu MT thực hiện?
- Vì công việc đa dạng nên cần phải viết
nhiều câu lệnh và tập hợp thành chương trình
+ Theo em viết chương trình có ý nghĩa gì?
+ Khi giao tiếp với người nước ngoài, không
biết tiếng Việt, em làm thế nào để người nghe
có thể hiểu được?
- Đối với MT, không thể dùng Tiếng Việt mà
phải dùng ngôn ngữ máy Vậy ngôn ngữ máy
+ Tuy nhiên MT có thể hiểu chương trình viết
- Lớp giữ trật tự, lớp trưởng báo cáo sỉ số
Trang 3bằng ngôn ngữ lập trình không?
- GV nhận xét, kết luận
+ Viết chương trình MT gồm những bước
nào?
lệnh
- GV kết luận
HĐ4: Củng cố-Dặn dò (4phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại chương trình là gì?
+ Thế nào là ngôn ngữ lập trình?
+ Vai trò của chương trình dịch?
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết thực hành
- HS trả lời
=> Chương trình dịch có vai trò dịch chương trình sang ngôn ngữ máy để MT có thể hiểu được
IV/Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 21/8/2011; Ngày dạy: 23/8/2011
Tuần 02
Tiết
3 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
Trang 4VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I/Mục tiêu:
- Biết được các thành phần chính và quy tắc của ngôn ngữ lập trình
- Biết được cấu trúc chung của chương trình
- Biết cách dịch và chạy một chương trình đơn giản
HĐ2:Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Nêu vai trò của chương trình dịch? Thế nào là
ngôn ngữ lập trình?
HĐ3: Bài mới - Giới thiệu bài (1phút)
Chúng ta đã biết, ngôn ngữ lập trình là ngôn
ngữ dùng để viết chương trình MT, hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu ngôn ngữ lập trình
thông dụng nhất đó là Pascal
HĐ4: Tìm hiểu VD về chương trình ?
(5phút)
+ Yêu cầu HS quan sát hình 6/SGK
+ Chương trình trên có bao nhiêu dòng lệnh?
+ Giữa các lệnh cách nhau bởi kí tự nào?
- Yêu cầu HS lên bảng viết câu lệnh chỉ dẫn
- GV nhận xét-kết luận
HĐ6: Tìm hiểu từ khóa và tên (15phút)
- Yêu cầu HS quan sát hình 6/SGK và thảo
- HS quan sát
Trang 5+ Từ khóa nào khai báo tên chương trình? Từ
khóa nào khai báo thư viện?
+ Để khai báo điểm bắt đầu và điểm kết thúc
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4/SGK
- Gọi HS nhắc lại một số từ khóa dùng trong
4 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (tt)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
+ Phần khai báo gồm những lệnh nào?
+ Phần thân gồm những từ khóa nào?
Trang 6- GV yêu cầu HS ghi VD về một chương trình
đơn giản
HĐ3: Tìm hiểu VD về ngôn ngữ lập trình
(15phút)
- Có rất nhiều ngôn ngữ lập trình, trong phần
này chúng ta làm quen với ngôn ngữ Pascal
+ Môi trường lập trình là gì?
+ Sau khi soạn thảo xong chương trình, ta
nhấn tổ hợp phím nào để dịch chương trình?
+ Sau khi sửa hết lỗi, nhấn tổ hợp phím nào
để chạy chương trình và hiển thị kết quả
- GV nhận xét-kết luận
HĐ4: Củng cố-Dặn dò (9 phút)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và bài tập SGK
- Dặn dò HS xem lại cấu trúc của một
chương trình chuẩn bị cho tiết thực hành
+ Khai báo: khai báo tên chương trình và các thư viện
+ Phần thân: gồm các câu lệnh
- HS trả lời
- HS trả lời
=>
+ Soạn thảo chương trình trong cửa sổ Turbo Pascal
+ Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để sửa lỗi + Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 để chạy chương trình
+ Nhấn tổ hợp phím Alt + F5 để hiển thị kết quả
- HS trả lời
- HS hoàn thành bài tập
BT6/SGK a) Chương trình 1 không hợp lệ
Vì không có câu lệnh b) Chương trình 2 không hợp lệ
Vì phần khai báo nằm trong phần thân chương trình (Sai quy tắc)
IV/Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 28/8/2011; Ngày dạy: 30/8/2011
Tuần 03
Tiết 5
THỰC HÀNH LÀM QUEN VỚI TORBO PASCAL
I/Mục tiêu:
Trang 7- Thực hiện được các thao tác khởi động/thoát khỏi môi trường lập trình Pascal
- Thực hiện được thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh
- Biết dịch, sửa lỗi, chạy chương trình
II/Chuẩn bị:- Phòng máy
III/Hoạt động dạy và học:
HĐ1: Ổn định lớp (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ2: Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Nêu các thành phần chính của một chương trình
Các tổ hợp phím để dịch, chạy chương trình
HĐ3: Bài mới - Tìm hiểu mục đích yêu cầu (2 phút)
- Gọi HS đọc mục đích yêu cầu SGK
HĐ4: Thực hành:Tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal (15 phút)
- GV nêu yêu cầu thực hành
+ Khởi động Turbo Pascal bằng 1 trong 2 cách
C1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình
C2: Nháy đúp chuột vào tên tệp Turbo.exe
+ Nhận biết thanh bảng chọn, tên tệp, con trỏ
+ Mở bảng chọn, di chuyển giữa các bảng chọn và các lệnh
+ Nhấn phím F10, nhấn phím Enter để mở bảng chọn
+ Sử dụng phím mũi tên lên, xuống để di chuyển giữa các lệnh trong bảng chọn
+ Thoát khỏi Turbo Pascal (nhấn tổ hợp phím Alt + X)
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
HĐ5: Thực hành: Soạn thảo, lưu và dịch, chạy chương trình đơn giản (20phút)
- GV nêu yêu cầu thực hành
+ Khởi động Turbo Pascal
+ Gõ các dòng lệnh trong chương trình theo mẫu SGK
+ Lưu chương trình với tên TH1 (bằng F2 hoặc lệnh FileSave)
+ Dịch chương trình bằng tổ hợp phím Alt + F9
+ Chạy chương trình bằng tổ hợp phím Ctrl + F9
+ Xem kết quả bằng tổ hợp phím Alt + F5
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
HĐ6: Tổng kết (3 phút)
- GV tổng kết- nhận xét-đánh giá tiết học
- Dặn dò HS về nhà xem trước bài Chương trình MT và dữ liệu
IV/Rút kinh nghiệm:
I/Mục tiêu:
- Thực hiện được các thao tác khởi động/thoát khỏi môi trường lập trình Pascal
Trang 8- Thực hiện được thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh
- Biết dịch, sửa lỗi, chạy chương trình
II/Chuẩn bị:- Phòng máy
III/Hoạt động dạy và học:
HĐ1: Ổn định lớp (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ2: Bài mới - Tìm hiểu mục đích yêu cầu (2 phút)
- Gọi HS đọc mục đích yêu cầu SGK
HĐ3: Thực hành: Chỉnh sửa chương trình, nhận biết một số lỗi (35phút)
- GV nêu yêu cầu thực hành
+ Khởi động Turbo Pascal
+ Mở bài tập đã lưu trước đó Xóa dòng lệnh begin
+ Dịch chương trình và quan sát thông báo lỗi
+ Nhấn phím bất kì, gõ lại lệnh begin, xóa dấu chấm sau chữ end
+ Dịch chương trình và quan sát thông báo lỗi
+ Nhấn tổ hợp phím Alt + X để thoát khỏi Turbo Pascal, không lưu các chỉnh sửa
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
HĐ4: Tổng kết (7 phút)
- GV đặt câu hỏi củng cố
+ Trong Turbo Pascal có phân biệt chữ hoa-thường không?
+ Chương trình bắt đầu bằng từ khóa nào và kết thúc bằng từ khóa nào?
+ Các lệnh cách nhau bởi dấu gì?
+ Lệnh write và writeln khác nhau ở điểm nào?
- GV tổng kết- nhận xét-đánh giá tiết học
- Dặn dò HS về nhà xem trước bài Chương trình MT và dữ liệu
IV/Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 04/9/2011; Ngày dạy: 06/9/2011 Tuần 04 Tiết 7 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
I/Mục tiêu:
- Biết khái niệm kiểu dữ liệu
- Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số
II/Chuẩn bị :
Trang 9HĐ2: Bài mới - Giới thiệu bài (1phút)
Khi viết chương trình chỉ dẫn MT giải một
bài toán, ngoài các kí tự, chúng ta còn sử
dụng các phép toán Vậy trong Pascal các
phép toán được kí hiệu như thế nào, hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu
HĐ3: Tìm hiểu dữ liệu và kiểu dữ liệu
(20phút)
+ Ngôn ngữ lập trình thường phân chia dữ
liệu thành những kiểu nào?
- Yêu cầu HS quan sát hình 18 SGK và thảo
luận
+ Dòng lệnh Chao cac ban thuộc kiểu dữ liệu
nào?
+ Kết quả phép tính thuộc kiểu dữ liệu nào?
+ Có thể dùng phép toán trong các câu chữ
- Yêu cầu HS lên bảng hoàn thành bảng 2 :
Điền phép toán và kiểu dữ liệu tương ứng
+ Em có nhận xét gì về kiểu dữ liệu của phép
toán chia lấy phần nguyên và chia lấy dư so
với các phép toán còn lại
- GV nhận xét-kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự ưu tiên của các
- Lớp giữ trật tự, lớp trưởng báo cáo sỉ số
=>Ngôn ngữ lập trình thường gồm các kiểu
dữ liệu: Số nguyên, số thực và xâu kí tự VD:
* Mỗi kiểu dữ liệu có phép toán tương ứng
Bảng 1:
Tên kiểu Phạm vi giá trịInteger Số nguyên (-215
1)Real Số thực
Char Một kí tựString Xâu kí tự gồm 255 kí tự
- HS quan sát
- HS lên bảng
- HS trả lời
=> Các phép toán (+), (-), (*), (/) thực hiện được với số thực và số nguyên Phép chia lấy phần nguyên và chia lấy dư chỉ thực hiện được với số nguyên
Trang 10phép toán trong biểu thức
+ Trong ngôn ngữ lập trình, ta sử dụng dấu
ngoặc nào để gộp các phép toán
- Yêu cầu HS chuyển một số biểu thức toán
học sau sang biểu thức trong ngôn ngữ lập
trình
- GV nhận xét-kết luận
HĐ5: Củng cố-Dặn dò (3phút)
- Yêu cầu HS trả lời bài tập 5/SGK
- Dặn dò HS chuẩn bị trước bài học còn lại
Tiết 8 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (tt)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HĐ1: Ổn định lớp (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ2: Bài mới - Tìm hiểu các phép so sánh
trong ngôn ngữ lập trình (25phút)
- Yêu cầu HS lên bảng hoàn thành bảng 4:
Điền các kí hệu trong Pascal và phép toán so
HĐ3: Tìm hiểu giao tiếp người-MT(15phút)
- Lớp giữ trật tự, lớp trưởng báo cáo sỉ số
- HS quan sát
- HS trả lờiBảng 4
Kí hiệu trong Pascal Phép so sánh
=> Đáp án BT 7a) 15-8>=3b) (20-15)*(20-15)<>25c) 11*11=121
d) x>10-3*x
Trang 11+ Thế nào là giao tiếp giữa người và MT?
+ Con người giao tiếp với MT bằng những
thiết bị nào?
- GV nhận xét-kết luận
+ Hãy nêu một số trường hợp tương tác giữa
người và MT
- GV nhận xét-kết luận
HĐ4: Củng cố-Dặn dò (4 phút)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và bài tập 2/3
SGK
- Dặn dò HS xem trước nội dung bài thực
hành
- HS trả lời
=> Quá trình trao đổi dữ liệu 2 chiều giữa người và MT khi chương trình hoạt động thường được gọi là giao tiếp hay tương tác người-máy
- HS trả lời
=> Giao tiếp người-máy a) Thông báo kết quả VD: Write(‘dien tich hinh tron la:’X) b) Nhập dữ liệu
VD: Write(‘Bạn hãy nhập năm sinh:’);
Read(NS);
c) Tạm ngừng chương trình d) Hộp thoại
- HS trả lời
- HS hoàn thành bài tập
IV/Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 11/9/2011; Ngày dạy: 13/9/2011
Tuần 05
VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
I/Mục tiêu:
- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu thức trong ngôn ngữ lập trình Pascal
- Hiểu phép toán chia lấy phần nguyên/phần dư
- Hiểu các lệnh in thông tin ra màn hình
II/Chuẩn bị :- Phòng máy
III/Hoạt động dạy và học:
Trang 12HĐ 1.Ổn định lớp: (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ 2.Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Nêu các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Pascal
? Thực hiện phép tính sau: 16 mod 2 = ?; 13 div 3 = ?
HĐ3: Bài mới - Tìm hiểu mục đích yêu cầu (2 phút)
- Gọi HS đọc mục đích yêu cầu SGK
HĐ4: Thực hành:Luyện tập gõ biểu thức số trong ngôn ngữ lập trình Pascal (35 phút)
- GV nêu yêu cầu thực hành
+ Viết các biểu thức toán học BT1 SGK dưới dạng biểu thức trong Pascal
+ Khởi động Turbo Pascal, gõ chương trình mẫu để tính biểu thức trên
Begin Writeln (‘15*4 – 30 + 12 = ’, 15*4 – 30 + 12);
Writeln (’(10 +5) / (3+1) – 18 / (5+1) = ’, (10 +5) / (3+1) – 18 / (5+1) );
Writeln (’(10 +2) * (10 +2) / (3+1) = ’, (10 +2) * (10 +2) / (3+1) );
Writeln (’((10 +2) * (10 +2) -24) / (3+1) = ’, ((10 +2) * (10 +2) -24) / (3+1) ); Readln
End.
+ Lưu chương trình với tên CT2.pas
+ Dịch và chạy chương trình, kiểm tra kết quả nhận được trên màn hình
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
- Dặn dò HS về nhà xem trước bài Luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out
IV/Rút kinh nghiệm:
I/Mục tiêu:
- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu thức trong ngôn ngữ lập trình Pascal
- Hiểu phép toán chia lấy phần nguyên/phần dư
- Hiểu các lệnh in thông tin ra màn hình
II/Chuẩn bị :- Phòng máy
III/Hoạt động dạy và học:
Trang 13HĐ1.Ổn định lớp: (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ2: Bài mới - Tìm hiểu mục đích yêu cầu (1 phút)
- Gọi HS đọc mục đích yêu cầu SGK
HĐ3: Thực hành: Tìm hiểu phép chia nguyên và phép chia dư (25phút)
- GV nêu yêu cầu thực hành
+ Mở tệp mới, gõ đoạn chương trình SGK/tr28
+ Dịch và chạy chương trình, quan sát kết quả nhận được
+ Thêm lệnh Delay (5000) vào sau mỗi câu lệnh Writeln, dịch và chạy chương trình
+ Thêm câu lệnh Readln vào chương trình (trước end), dịch và chạy chương trình
- Dặn dò HS về nhà xem trước bài Luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out
IV/Rút kinh nghiệm:
I/Mục tiêu:
- Biết sử dụng phần mềm Finger Break Out để lu/yện gõ
- Hiểu được công dụng và ý nghĩa của phần mềm
- Thông qua trò chơi, rèn luyện kĩ năng gõ
II/Chuẩn bị:
- Phòng máy
III/Hoạt động dạy và học.
Trang 14HĐ 1: Ổn định lớp: (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ 2: Bài mới - Tìm hiểu mục đích-yêu cầu (4 phút)
- Yêu cầu HS đọc mục đích yêu cầu của bài
- GV giới thiệu phần mềm Finger Break Out là phần mềm luyện gõ phím thông qua một số trò chơi
HĐ 3:Tìm hiểu cách khởi động/thoát khỏi phần mềm (25phút)
- GV nêu cách khởi động phần mềm
B1: Nháy đúp vào biểu tượng trên màn hình
B2: Màn hình đầu tiên xuất hiện + Nhấn Enter (hoặc OK)
- Thoát khỏi phần mềm:
+ Dừng chơi: Nháy Stop
+ Thoát phần mềm: Nháy nút hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4
HĐ 4:Tìm hiểu màn hình chính của phần mềm (15 phút)
- GV giới thiệu màn hình chính:
+ Hình bàn phím ở vị trí trung tâm, các phím được tô màu tương ứng ngón tay gõ + Khung trống phía trên hình bàn phím là khu vực chơi
+ Khung bên phải chứa các lệnh và thông tin lượt chơi
(Ô Level chọn mức khó tùy ý)
HĐ 5:Tìm hiểu cách sử dụng phần mểm (40 phút)
- GV giới thiệu cách chơi
+ Để bắt đầu chơi, nháy chuột tại nút Start
+ Nhấn phím Space để bắt đầu chơi khi đã sẵn sàng
+ Nhiệm vụ người chơi: Bắn phá các ô khỏi màn hình bằng quả cầu lớn
Gõ kí tự bên trái hoặc phải để di chuyển thanh ngang chạm vào quả cầu
Gõ kí tự ở giữa để bắn quả cầu nhỏ
+ Ở mức khó hơn, có thể có sinh vật lạ, tuyệt đối không để vật này chạm vào thanh ngang.+Lưu ý: Trong khi chơi, nếu đạt điểm cao, sẽ có nhiều quả cầu lớn, có thể thắng nhanh hơn
- HS ghi lại luật chơi, chuẩn bị cho thực hành
HĐ 6:Tổng kết (5 phút )
- HS tắt máy
- GV tổng kết- nhận xét-đánh giá tiết học
- Dặn dò HS về nhà nên luyện tập trước nếu có điều kiện
IV/Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 15Ngày soạn: 25/9/2011; Ngày dạy: 27/9/2011
Tuần 07
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
I/Mục tiêu:
- Biết sử dụng phần mềm Finger Break Out để luyện gõ
- Hiểu được công dụng và ý nghĩa của phần mềm
- Thông qua trò chơi, rèn luyện kĩ năng gõ
HĐ 2: Bài mới - Tìm hiểu mục đích-yêu cầu (5 phút)
- Yêu cầu HS đọc mục đích yêu cầu của bài
- Gọi HS nhắc lại cách khởi động phần mềm
HĐ 3:Thực hành (80phút)
- HS khởi động phần mềm
B1: Nháy đúp vào biểu tượng trên màn hình
B2: Màn hình đầu tiên xuất hiện + Nhấn Enter (hoặc OK)
- Dặn dò HS về nhà nên xem trước bài 4
IV/Rút kinh nghiệm :
Trang 16Tuần 08
Tiết 15
SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I/Mục tiêu:
- Biết khái niệm biến, hằng
- Hiểu cách khai báo sử dụng biến, hằng
- Biết vai trò của biến trong lập trình
HĐ 2: Bài mới - Giới thiệu bài (1 phút)
Hoạt động cơ bản của chương trình máy tính là
xử lý dữ liệu dữ liệu có thể được khai báo trực
tiếp hoặc đã khai báo trước đó và đựơc lưu trữ
trong máy tính Công cụ hỗ trợ lưu trữ dư liệu
đó gọi là gì, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
+ Dữ liệu do biến lưu trữ gọi là gì?
+ Dữ liệu này có thể thay đổi khi thực hiện
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
+ Việc khai báo biến gồm mấy phần?
+ Đó là những phần nào?
- GV yêu cầu HS quan sát VD3 và đặt câu hỏi
+ Từ khóa dùng để khai báo biến là gì?
+ Biến m,n thuộc kiểu dữ liệu nào?
+ Biến S, diện tích, thong_bao thuộc kiểu dữ
liệu nào?
- GV viết dạng tổng quát khai báo biến
- Lớp giữ trật tự, lớp trưởng báo cáo sỉ số hs
- HS trả lời
=> Khai báo biến gồm:
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến
- HS trả lời
=> Var <danh sách tên biến> : <kiểu dữ liệu của biến>;
Trang 17- GV nêu VD: với biến a có giá trị là 3, biến b
có giá trị là 6 Viết đoạn chương trình khai báo
2 biến a và b
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 5:Củng cố-Dặn dò (3 phút)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập 1 SGK
- Yêu cầu HS về nhà xem lại biến là gì? Và
cách khai báo biến trong chương trình
- HS lên bảng thực hiện
VD: Var a,b:integer;
- HS lên bảng
Tiết 16 SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH (tt)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HĐ 1: Ổn định lớp: (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ 2:Kiểm tra 15phút
HĐ 3: Bài mới - Giới thiệu bài (1 phút)
Như đã biết, biến là giá trị dữ liệu có thể thay
đổi khi viết chương trình, vậy lệnh nào dùng
để thay đổi giá trị của biến chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay
HĐ4: Tìm hiểu sử dụng biến trong chương
trình (15phút)
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu
hỏi:
+ Biến có vai trò lưu trữ dữ liệu trong chương
trình Giá trị của biến có thể thay đổi Vậy ta
có thể thực hiện thao tác nào để thay đổi giá trị
của biến
- GV nhận xét
+ Khi thực hiện lệnh gán, kiểu dữ liệu của giá
trị mới phải như thế nào so với kiểu dữ liệu
của giá cũ?
+ Trong Ngôn ngữ Pascal, phép gán được kí
hiệu như thế nào?
- GV nêu VD: Var a: string; b: integer
Ta có thể dùng câu lệnh b:=a; không?
+ Khi gặp lệnh gán, thứ tự thực hiện như thế
nào?
- GV giải thích ý nghĩa của lệnh trong VD4
- Ngoài công cụ lưu trữ dữ liệu là biến, ta còn
có công cụ khác là hằng Vậy hằng là gì chúng
ta tìm hiểu mục 2
HĐ5: Tìm hiểu hằng là gi? (10phút)
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Lớp giữ trật tự, lớp trưởng báo cáo sỉ số hs
- Hs làm bài
- HS quan sát
- HS đọc SGK
- HS trả lời
=> Có thể thực hiện với biến là:
+ Gán giá trị cho biến + Tính toán với giá trị của biến
- HS trả lời
Trang 18+ Hằng là gì?
+ Hằng có vai trò gì trong chương trình?
+ Quá trình thực hiện chương trình, giá trị
hằng có gì khác so với giá trị biến?
- GV nêu VD đoạn chương trình khai báo
+ Từ khóa dùng để khai báo hằng là gì?
+ Khi cần thay đổi giá trị này, không cần viết
câu lệnh, mà thực hiện như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 6:Củng cố-Dặn dò (3 phút)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập 2 và
bài 4 SGK
- Yêu cầu HS về nhà xem lại hằng là gì? Và
cáchăng2 trong chương trình
=> Hằng là công cụ lập trình, dùng để lưu trữ
dữ liệu cố định Giá trị của hằng không được thay đổi trong chương trình
=> Từ khóa khai báo hằng là Const Với giá
trị của hằng, chỉ thay đổi trong phần khai báo
Trang 19I/Mục tiêu:
- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến
- Kết hợp giữa lệnh đưa thông tin ra màn hình và lệnh nhập thông tin từ bàn phím để thực hiện việc nhập dữ liệu cho biến từ bàn phím
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực
- Sử dụng lệnh gán giá trị cho biến
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
- Hiểu và thực hiện được việc hoán đổi giá trị của 2 biến
II/Chuẩn bị :
- Phòng máy
III/Hoạt động dạy và học:
HĐ1: Ổn định lớp: (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Trình bày cách khai báo biến và cách khai báo hằng trong Pascal
Hằng và biến khác nhau như thế nào?
HĐ3: Bài mới - Tìm hiểu mục đích yêu cầu (2 phút)
- HS đọc mục đích yêu cầu của bài thực hành
- Ghi mục đích yêu cầu
HĐ4: Thực hành: Viết chương trình Pascal có khai báo và sử dụng biến (35 phút)
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
+ Khởi động Pascal, gõ chương trình và tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh
+ Lưu với tên TINHTIEN.PAS, dịch và chỉnh sửa lỗi nếu có
+ Chạy chương trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và số lượng) (1000,20); (3500,200) + Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1,35000), quan sát kết quả
+ Dự đoán vì sao có kết quả sai
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
HĐ5: Tổng kết (3 phút)
- Gọi HS nêu cấu trúc khai báo biến và hằng
- Nhắc nhở HS lưu bài tập và tắt máy
IV/Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 09/10/2011; Ngày dạy: 11/10/2011
Tuần 09
Tiết 18 THỰC HÀNH
KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN
I/Mục tiêu:
Trang 20- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến
- Kết hợp giữa lệnh đưa thông tin ra màn hình và lệnh nhập thông tin từ bàn phím để thực hiện việc nhập dữ liệu cho biến từ bàn phím
- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực
- Sử dụng lệnh gán giá trị cho biến
- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng
- Hiểu và thực hiện được việc hoán đổi giá trị của 2 biến
HĐ2: Bài mới - Tìm hiểu mục đích yêu cầu (1 phút)
- HS đọc mục đích yêu cầu của bài thực hành
- Ghi mục đích yêu cầu
HĐ3: Thực hành: Viết chương trình nhập số nguyên và in ra giá trị (40 phút)
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
+ Tham khảo chương trình mẫu
+ Dịch và chạy chương trình
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
HĐ4: Tổng kết (3 phút)
- Gọi HS nêu cấu trúc khai báo biến và hằng
- Nhắc nhở HS lưu bài tập và tắt máy
IV/Rút kinh nghiệm:
Trang 21+ Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
+ Chương trình là gì? Thế nào là viết chương trình?
+ Từ khóa thường dùng trong chương trình là gì?
+ Quy tắc đặt tên trong chương trình là gì?
+ Chương trình gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Tổ hợp phím nào dùng để sửa lỗi/ dùng để chạy chương trình/ dùng sửa lỗi
- HS tìm hiểu trả lời
HĐ 4: Ôn tập bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu (10 phút )
- GV đặt câu hỏi:
+ Ngôn ngữ lập trình gồm những kiểu dữ liệu nào?
+ Kí hiệu các phép toán và các phép so sánh dùng trong Pascal
- HS tìm hiểu trả lời
HĐ 5: Ôn tập bài 4: Sử dụng biến trong chương trình (10 phút )
- GV đặt câu hỏi:
+ Biến là gì? Hằng là gì? Biến và hằng giống và khác nhau ở điểm nào?
+ Nêu cách khai báo biến và hằng
- HS tìm hiểu trả lời
HĐ 6:Dặn dò (4 phút )
- Yêu cầu HS về nhà xem lại tất cả các nội dung đã ôn tập chuẩn bị kiểm tra
IV/Rút kinh nhiệm.
Trang 221 Trong Pascal, tổ hợp phím nào sau đây dùng để biên dịch chương trình?
2 Câu lệnh: Writeln(‘2+50’); in ra màn hình kết quả:
3 Trong Pascal, khai báo nào sau đây là hợp lệ?
A Var 4hs : integer; B Const x : real; C Var tb : real; D Var x = 30;
4 Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, Integer là kiểu dữ liệu:
5 Trong Pascal, lệnh nào sau đây dùng để tạm ngừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn phím Enter?
6 Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, Var là từ khoá dung để:
A Khai báo tên chương trình B Khai báo biến
7 Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, div là phép toán:
A Chia lấy phần nguyên B Lấy phần trăm C Chia lấy phần dư D Tính luỹ thừa
8 Trong Pascal, tổ hợp phím Ctrl+F9 dùng để:
A Đóng chương trình B Dịch chương trình
9 Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, < > là kí hiệu cảu phép so sánh:
A Bằng B Lớn hơn hoặc bằng C Nhỏ hơn D Khác
10 Trong Pascal, cú pháp khai báo biến:
A Var <ds biến> <kiểu dữ liệu> B Var <ds biến> <kiểu dữ liệu>;
C Var <ds biến> : <kiểu dữ liệu> D Var <ds biến> : <kiểu dữ liệu>;
11 Phép gán trong Pascal được kí hiệu:
12 Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, tên chương trình nào sau đây hợp lệ?
Câu 2: (2đ) Em hãy ghép tên kiểu dữ liệu ở cột A với phạm vi giá trị tương ứng ở cột B
Tên kiểu dữ liệu (Cột A) Phạm vi giá trị (Cột B) Đáp án
D Các dãy gồm tối đa 255 kí tự
E Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,9x10-39 đến 1,7x1038 và số 0
1…………
2…………
3…………
4…………
Câu 3: (2đ) Em hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và (1)……… viết các lệnh tạo thànhmột chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính Nhiều ngôn ngữ lập trình có tậphợp các (2)……… dành riêng cho những mục đích sử dụng nhất định.Một chương trình thường có hai phần: (3) ……… và phần thânchương trình (4)……… được dùng để phân biệt các đại lượng trongchương trình và do người lập trình đặt
Trang 23D phần thân chương trình E phần khai báo F tên
Phần II: Tự luận (3đ)
Câu 1: (1.5đ) So sánh sự giống và khác nhau giữa biến và hằng? Cho một vài ví dụ về khai báo
biến và hằng?
Câu 2: (0.5đ) Giả sử ta đã khai báo một hằng Pi với giá trị 3,1416 Có thể gán lại giá trị 3,14 cho
Pi trong phần thân chương trình được không? Tại sao?
Câu 3: (1đ) Em hãy tìm lỗi của đoạn chương trình ở dưới và sữa lại cho đúng? (Lưu ý: các biến
đã được khai báo)
Begin
Writeln(‘nhap chieu dai’); readln(d);
Writeln(‘nhap chieu rộng’); readln(r);
dientich = d*r;
cv: (d+r) 2 ;Writeln(‘dien tich cua hinh chu nhat la:’, dientich)Write(‘chu vi cua hinh chu nhat la’, cv);
Readln;
End
Đáp án + Biểu điểm Môn: Tin học 8 Tiết 20 Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Mỗi ý đúng được 0.25 điểm
1.A 2.B 3.C 4.A 5.A 6.B 7.A 8.C 9.D 10.D 11.B 12 C
- Là công cụ để lưu trữ dữ liệu của chương trình (0.25đ)
- Phải được khai báo trước khi sử dụng (0.25đ)
* Khác nhau:
- Biến: Dữ liệu được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình (0.25đ)
- Hằng: Dữ liệu được hằng lưu trữ có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình
- Vì: Pi là hằng nên có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình (0.25đ)
Câu 3: Mỗi lỗi sai và sửa lại được 0.25 điểm
Begin
Writeln(‘nhap chieu dai’); readln(d);
Trang 24Writeln(‘nhap chieu rộng’); readln(r);
dientich : = d*r; (Thiếu dấu hai chấm)
cv: = (d+r) 2 ; (Thiếu dấu bằng)
Writeln(‘dien tich cua hinh chu nhat la:’, dientich); (Thiếu dấu chấm phẩy)
Write(‘chu vi cua hinh chu nhat la’, cv);
Readln;
End (Thiếu dấu chấm)
Ngày soạn: 23/10/2011; Ngày dạy: 25/10/2011
Tuần 11
Tiết 21
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
I/Mục tiêu:
- Biết khái niệm bài toán, thuật toán
- Biết các bước giải bài toán trên máy tính
- Xác định Input, Output của bài toán đơn giản
- Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể
Trang 25- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
- Hiểu thuật toán tính toán của N số tự nhiên đầu tiên, tìm N số lớn nhất của một dãy số
HĐ 2: Bài mới - Giới thiệu bài (1 phút)
Trong toán, vật lý chúng ta đã làm quen với
khái niệm bài toán Vậy thuật toán để giải bài
toán là gì? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu
HĐ3: Tìm hiểu bài toán và xây dựng thuật
toán (20phút)
- GV nêu VD về một số bài toán
- Yêu cầu HS giải bài toán
- GV nhận xét: VD trên là bài toán
+ Vậy bài toán là gì?
- GV nhận xét-kết luận
+ Để giải bài toán tính diện tích HCN, cần biết
những điều kiện nào?
+ Chiều dài, chiều rộng là điều kiện cho trước
Kết quả thu được của bài toán là gì?
- GV nhận xét
- Để giải bài toán, cần xác định bài toán
+ Thế nào là xác định bài toán?
- GV nêu VD một số bài toán, yêu cầu HS xác
định bài toán
- GV nhận xét-kết luận
HĐ4: Tìm hiểu quá trình giải bài toán trên
máy tính? (20phút)
- Con người chỉ dẫn cho Máy tính tiếp nhận,
xử lý, biến đổi, tính toán, lưu trữ thông tin…
thông qua câu lệnh
+ Vậy để máy tính giải bài toán, con người cần
làm gì đối với máy tính
+ Dãy các lệnh hướng dẫn thao tác cần thực
Trang 26+ Thuật toán được xây dựng từ đâu?
+ Để diễn đạt thuật toán cho máy tính hiểu, cần
phải thể hiện như thế nào?
+ Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm
các bước nào?
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 5:Củng cố-Dặn dò (3 phút)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập 1 SGK
- Yêu cầu HS về nhà xem lại cách giải bài toán
Tiết 22 TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (tt)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HĐ1: Ổn định lớp: (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ2: Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Thuật toán là gì? Quá trình giải bài toán trên
máy tính gồm các bước nào?
HĐ3: Bài mới - Tìm hiểu bài toán và mô tả
thuật toán (10phút)
- GV nêu VD minh họa
- Yêu cầu HS xác định Input, Output
+ Hãy liệt kê các bước để thực hiện giải bài
+ Nêu các bước giải của bài toán
- Các bước giải của bài toán được sắp xếp theo
đúng trình tự gọi là thuật toán
+ Vậy thuật toán là gì?
Trang 27- Với bài toán tính tổng 1,2,3…1000 em thực
hiện như thế nào?
- Việc viết thuật toán với 100 phép (+) rất dài
dòng, thuật toán có thể mô tả đơn giản hơn
- Yêu cầu Hs theo dõi thuật toán SGK và giải
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập 1 SGK
- Yêu cầu HS về nhà giải bài tập 3/4 SGK
- HS lên bảng
- HS ghi nội dung:
=> Thuật toán:
+ Bước 1: S1 2ab {SHCN}+ Bước 2: S2 a2π/2 {SBN}+ Bước 3: S S1 + S2{Kí hiệu: là phép gán}
B3: Nếu i<=100, thì SUMSUM+I và quaylại B2
B4: Thông báo kết quả và kết thúc
- HS thảo luận
- HS lên bảng thực hiện
- HS ghi thuật toán SGK
IV/Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 28Ngày soạn: 30/10/2011; Ngày dạy: 01/11/2011
Tuần 12
Tiết 23
CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN
I/Mục tiêu:
- Biết sự cần thiết của cấu trúc rẽ nhánh trong Lập trình
- Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho MT thực hiện các thao tác phụ thuộc
- Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng: dạng thiếu và dạng đủ
- Hiểu cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện
- Bước đầu viết được câu lệnh điều kiện trong ngôn ngữ lập trình
Trang 29HĐ1: Ổn định lớp: (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ2: Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Viết thuật toán tìm số nhỏ nhất trong n số đã
cho?
HĐ3: Bài mới - Tìm hiểu hoạt động phụ
thuộc vào điều kiện (5phút)
- GV nêu câu hỏi:
- Mỗi sáng thức dậy em thường làm những
việc gì?
+ Vậy, “Nếu” em bị ốm em có tập thể dục vào
buổi sáng và đến trường được không?
+ Trong cuộc sống hằng ngày chữ “Nếu” được
dùng để làm gì?
- GV nhận xét
+ Vậy theo em các điều kiện ở trong các ví dụ
trên là gì?
- GV nêu câu hỏi:
+ Thế nào là hoạt động phụ thuộc vào điều
kiện?
- GV nhận xét-kết luận
HĐ4: Tìm hiểu tính đúng sai của điều kiện
(10phút)
- GV nêu câu hỏi thảo luận:
+ Hoạt động ở các ví dụ trên phụ thuộc vào
điều kiện nào?
+ Khi kiểm tra điều kiện: Kết quả sẽ là gì?
+ Nếu kết quả đúng hoặc sai kết luận điều gì?
+ Phép so sánh có vai trò như thế nào trong
trong việc mô tả thuật toán?
- HS ghi nội dung
=> Có những hoạt động chỉ được thực hiệnkhi một điều kiện cụ thể được xảy ra Điều kiện được mô tả sau từ ”Nếu”
- HS theo dõi, quan sát
- HS lên bảng
- HS ghi nội dung:
=> Khi kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thoả mãn, còn khi kết quả kiểm tra là sai, ta nói điều kiện không thoả mãn
- HS ghi VD: SGK
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 30- GV yêu cầu HS đọc VD1 SGK và trả lời
+ Điều kiện trên thể hiện qua phép so sánh
nào?
+ Điều kiện nào biến a được in ra màn hình?
+ Điều kiện nào biến b được in ra màn hình?
- GV nhận xét-kết luận
- GV yêu cầu HS đọc VD2: Giải phương trình
bậc nhất ax+b=0
- Yêu cầu HS thảo luận và lên bảng trả lời
+ Để tính nghiệm của phương trình ta xét điều
kiện nào?
+ Phép so sánh nào được sử dụng khi giải?
+ Ghi thuật toán đơn giản giải bài toán
- GV nhận xét- kết luận
HĐ 6:Củng cố-Dặn dò (5 phút)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập 2 SGK
- Yêu cầu HS về nhà xem trước bài còn lại
- HS ghi VD: SGK
- HS trả lời
- HS ghi nội dung
=> Nếu a>b, in giá trị của biến a ra màn hình; ngược lại, in giá trị biến b ra màn hình
- HS thảo luận
- HS lên bảng trả lời
- HS ghi nội dung:
=> Thuật toán: SGK
Tiết 24 CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN (tt)
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
HĐ1:Ổn định lớp: (1 phút)
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
HĐ2: Bài mới - Tìm hiểu cấu trúc rẽ nhánh
(20phút)
- GV nêu gọi HS nêu lại các bước của thuật
toán giải phương trình ax+b=0
+ MT sẽ thực hiện câu lệnh nào trước?
+ Nếu b=0 MT sẽ bỏ qua câu lệnh nào?
- GV nhận xét: Cách thể hiện trên gọi là cấu
+ B2: Nếu T>= 100000 thì số tiền phải thanh toán = 70%*T
Trang 31- GV nêu câu hỏi thảo luận
HĐ3: Tìm hiểu câu lệnh điều kiện (20phút)
- GV nêu câu hỏi
+ Trong lập trình, cấu trúc rẽ nhánh thể hiện
- Yêu cầu HS thảo luận
+ Viết thuật toán thể hiện VD trên
+ Hãy viết câu lệnh thể hiện thuật toán?
+ Câu lệnh nào thể hiện cấu trúc dạng đủ, câu
lệnh nào thể hiện cấu trúc dạng thiếu
- GV nhận xét-kết luận
HĐ 4:Củng cố-Dặn dò (5 phút)
mua+ B2: Nếu T>= 100000 thì số tiền phải thanh toán = 70%*T, ngược lại số tiền phảithanh toán =90%*T
+ B3: In hóa đơn
- HS thảo luận
- HS trả lời
=> Cấu trúc rẽ nhánh có 2 dạng: Dạng thiếu và dạng đủ
+ VD2 thể hiện cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
+ VD3 thể hiện cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS ghi nội dung
=> If <điều kiện> Then <câu lệnh>
- HS ghi nội dung:
+ Câu lệnh cấu trúc dạng thiếu
If <điều kiện> Then <câu lệnh>
Trang 32- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập 5/6
SGK
- Yêu cầu HS về nhà giải BT 3/SGK
IV/Rút kinh nghiệm:
- Luyện tập sử dụng câu lệnh điều kiện if…then
- Rèn luyện kĩ năng ban đầu về đọc các chương trình đơn giản và hiểu được ý nghĩa của thuật toántrong chương trình
HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Viết câu lệnh cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu, cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
HĐ3: Bài mới - Tìm hiểu mục đích yêu cầu (2 phút)
- HS đọc mục đích yêu cầu của bài thực hành
- Ghi mục đích yêu cầu
Trang 33HĐ4: Thực hành:Viết chương trình nhập hai số nguyên, in theo thứ tự không giảm (15 phút)
- GV nêu nội dung thực hành
+ Mô tả thuật toán để giải bài toán
+ Khởi động Pascal, gõ chương trình mẫu SGK
+ Tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh trong chương trình
+ Lưu với tên sapxep.pas Nhấn Alt+F9 để dịch và sửa lỗi, Ctrl + F9 để chạy chương trình+ Chạy chương trình với các bộ dữ liệu (12,53) (65,20)
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
HĐ5: Thực hành: Viết chương trình nhập chiều cao, in kết quả so sánh (20 phút)
- GV nêu nội dung thực hành
+ Gõ chương trình mẫu và tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh
+ Lưu với tên Aicaohon.pas (dịch và sửa lỗi nếu có)
+ Chạy chương trình với các bộ dữ liệu (1.5,1.6) (1.6,1.5) (1.6,1.6) và quan sát
+ Sửa lại chương trình để có kết quả đúng, in ra kết quả
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
HĐ6: Tổng kết (3 phút)
- Gọi HS nhắc lại cấu trúc câu lệnh điều kiện ở 2 dạng
- Nhắc nhở HS lưu bài tập và tắt máy
IV/Rút kinh nghiệm:
- Luyện tập sử dụng câu lệnh điều kiện if…then
- Rèn luyện kĩ năng ban đầu về đọc các chương trình đơn giản và hiểu được ý nghĩa của thuật toántrong chương trình
HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (4phút)
Viết câu lệnh cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu, cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
HĐ3: Bài mới - Tìm hiểu mục đích yêu cầu (2 phút)
- HS đọc mục đích yêu cầu của bài thực hành
- Ghi mục đích yêu cầu
Trang 34HĐ4: Thực hành: Viết chương trình nhập số dương, kiểm tra có thể là 3 cạnh tam giác không (15 phút)
- GV nêu nội dung thực hành
+ Gõ chương trình mẫu và tìm hiểu ý nghĩa của từng câu lệnh
Write (‘nhap 3 so a, b va c: ‘); readln(a,b,c);
If (a+b>c) and (c+b>a) and (c+a>b) then Writeln (‘a, b và c la 3 canh cua mot tam giac!’)
` else writeln(‘a, b, c khong la 3 canh cua tam giac!’);
Readln End
+ Lưu với tên tamgiac.pas
+ Chạy chương trình với các bộ dữ liệu tùy ý
- GV hướng dẫn HS thực hành theo yêu cầu
HĐ5: Tổng kết (3 phút)
- Gọi HS nhắc lại cấu trúc câu lệnh điều kiện ở 2 dạng
- Nhắc nhở HS lưu bài tập và tắt máy
IV/Rút kinh nghiệm:
- HS hiểu được chức năng chính của phần mềm
- Biết sử dụng phần mềm quan sát hiện tượng ngày và đêm
- Thông qua phần mềm, có ý thức bảo vệ môi trường
Hđ 2: Bài mới – Giới thiệu phần mềm
- GV giới thiệu phần mềm Sun Times
+ Sun Times do một nhóm các chuyên gia thiên
văn học thiết lập ra nhằm gây quĩ ủng hộ môi
trường và chống nghèo đói trên trái đất
+ Chức năng chính của Sun Times là cho phép
- Lớp giữ trật tự, lớp trưởng báo cáo sỉ số hs
- Hs lắng nghe
Trang 35quan sát nhận biết khái niệm thời gian của trái
đất
+ Cung cấp một số chức năng liên quan đến
thời gian mặt trời mọc- lặn, nhật thực, nguyệt
? Muốn quan sát và nhận biết thời gian ngày và
đêm dựa vào đâu
? Dựa vào đâu để quan sát thời gian hiện tại của
một vị trí
- Dựa vào phần mềm các em hãy quan sát và
xem thông tin thời gian chi tiết của Hà Nội
- Hs trả lờiNháy đúp vào biểu tượng của phần mềm
- Hs suy nghĩ trả lời
- Hs trả lời: Thông tin về một địa điểm, bảngchọn và các nút lệnh, bản đồ và các địa điểmđược đánh dấu, vùng sáng (ngày), đường phânchia sáng/tối, vùng tối (đêm)
- Hs tìm hiểu trả lời: có nhiều cách như vào lệnhFile Exit,…
- Hs trả lời: Nhấn giữ nút phải chuột và kéo thảmột đỉnh đến đỉnh đối diện của hình chữ nhậtnày Một cửa sổ xuất hiện hiển thị vùng bản đổđược đánh dấu đã được phóng to
- Hs trả lời: Dựa vào vùng sáng, tối
- Hs trả lời
- Hs quan sát và trả lời
Thời gian chuẩn của Hà Nội hiện tại là:
4/8/2008, 15 giờ 36 phút 12 giâyMặt trời mọc (Sunrise): 05:47:10Mặt trời giữa ngày (Midday): 11:59:36Mặt trời lặn (Sunset): 18:12:21
Độ dày ban ngày (Day Length): 12:25:11
Tiết 27: TÌM HIỂU THỜI GIAN VỚI PHẦN MỀM SUN TIMES
Hđ 1: Ổn định lớp
- Ổn định lớp, nắm sỉ số hs
Hđ 2: Bài mới – Hướng dẫn sử dụng
- Các em hãy quan sát vùng có màu đen trên
bản đồ Đó là vùng có thời gian ban đêm Xung
quanh vùng này có một giải phân cách sáng-tối,
đó chính là vùng đệm giữa ngày và đêm
- Thời gian luôn chuyển động, chúng ta sẽ thấy
khối màu đen luôn dịch chuyển từ phải sang trái
? Hãy quan sát và chỉ ra vùng đệm sáng, vùng
- Lớp giữ trật tự, lớp trưởng báo cáo sỉ số hs
- Hs theo dõi và lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs chỉ ra vùng đệm sáng và vùng đệm tối