* Ðể giúp cho người học tiếng Anh phân biệt khi nào dùng v-ing, khi nào dùng infitinive sau một động từ, hai câu dùng infitinive hay gerunds có đồng nghĩa hay khác nghĩa, có một số websi[r]
Trang 1Hỏi đáp Anh ngữ: Hình thức của động từ thứ
2 đi sau 1 động từ hay cụm động từ
Trang 2Tin liên hệ
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt fidelity, loyalty, faithfulness và allegiance
Hỏi đáp Anh ngữ: Cách trả lời điện thoại
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt day after day, day to day và day by day
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt normality và normalcy
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt conservation và conservancy
CỠ CHỮ - +
Phạm Văn
17.11.2012
Hỏi: Xin VOA giải thích dùm mình nhé:
- Tại sao cụm từ "Look forward to" sau nó là V + ING mà không là infinitive V?
- Những động từ nào theo sau nó là V + ing (Tại sao)?
* Tóm tắt: những phần trong câu hỏi của bạn là những bài văn phạm về hình thức của động từ
thứ hai đi sau một động từ hay một cụm động từ (phrasal verbs) Chúng là một trở ngại cho học viên học tiếng Anh Xin bạn nghe Anh ngữ Sinh động bài 290 Phần A, bài 296, phần II, và bài
297 về verbs followed by gerunds, và verbs followed by infinitives có bàn về câu hỏi của bạn
* Riêng phần thứ nhất của câu hỏi của bạn, tại sao sau look forward to là một gerund ing) mà không phải là một infinitive.
(v-Look forward to = mong, đợi, ngóng đợi Trong cụm động từ này to là một giới từ
(preposition) mà một qui luật văn phạm Anh nói rằng: sau một preposition nếu có động từ đi sau,thì của động từ đó ở dạng danh động từ gerund (verb-ing) Thí dụ:
I am used to getting up early when I live in the countryside = Khi ở vùng quê tôi quen dậy sớm.
Trang 3He gave up smoking long time ago = Anh ta bỏ hút thuốc là lâu rồi.
=> Phân biệt to là preposition trong look forward to với to là marker of an infinitive (dấu hiệu báo rằng chữ theo sau là động từ chưa chia), như trong câu I decided to study law - Tôi quyết định học luật To study là direct object của động từ decided.
* Ðể giúp cho người học tiếng Anh phân biệt khi nào dùng v-ing, khi nào dùng infitinive sau một
động từ, hai câu dùng infitinive hay gerunds có đồng nghĩa hay khác nghĩa, có một số websites phân chia các động từ ra làm nhiều danh sách để phân biệt cho dễ và bạn có thể tham khảo ở dưới mục này
Nên phân biệt những danh sách những động từ theo sau là gerunds, hay infinitives, như verbs
followed only by gerunds, (thí dụ: avoid talking); verbs followed only by infinitives (thí dụ: decide to study law); verbs followed by gerunds or infinitive with little change in meaning (thí dụ: begin to speak English/ begin speaking English; hay start to sing/ start singing; continue);
và verbs followed by infinitives with big change in meaning (thí dụ: stop smoking/ stop to smoke; recall; remember; regret; try); và cuối cùng, verbs followed by infinitives without to (make, let, have) dùng khi bảo ai làm gì, cho phép hay bắt ai làm gì.
Xin vào mạng:
http://www.really-learn-english.com/
* Riêng phần cuối câu hỏi của bạn, có một số ít verbs theo sau bởi động từ không có to ở đằng
trước:
Causative verb let/ make/ have + pronoun direct object + verb (without to) + object
Ðó là: let (cho phép), make (bắt buộc), help (giúp), have, hay get gọi là “causative verbs”
(have với nghĩa bắt buộc, bảo ai làm gì, hay giao cho ai trách nhiệm gì)
LET: They let him go on the trip = Họ để cho anh ta cùng đi trong cuộc du ngoạn
MAKE: The teacher made him do the homework = Giáo viên bắt anh ta làm bài tập ở nhà.GET: Get + person + to + verb
How did you get your children to clean the dishes after dinner? = Bằng cách nào bạn bắt các con
bạn rửa bát sau bữa tối?
http://www.englishpage.com/minitutorials/let.html
=> Một câu hỏi tương tự, tại sao sau look forward to theo sau là gerund, đã được Roger
Woodham trả lời ở:
BBC Learning English:
Trang 4Recommended:
http://wps.ablongman.com/long_faigley_penguinhb_1/7/1979/506760.cw/index.html
Chúc bạn mạnh tiến trong việc trau giồi Anh ngữ
* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ:
Trang 5 Hỏi đáp Anh ngữ: Hình thức của động từ thứ 2 đi sau 1 động từ hay cụm động từ
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt fidelity, loyalty, faithfulness và allegiance
Hỏi đáp Anh ngữ: Cách trả lời điện thoại
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt day after day, day to day và day by day
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt normality và normalcy
Trang 6Trả lời:
I BILL: Bill cũng có điểm giống nghĩa như invoice, chỉ khác là bill dùng với nghĩa thông thường còn invoice là một biên lai thanh toán dùng trong thủ tục chính thức (formal).
Thí dụ về bill:
Telephone bill, gas bill, heating bill = Hoá đơn thanh toán tiền điện, hơi đốt và lò sưởi
You haven’t paid the phone bill, have you? = Bạn chưa trả tiền điện thoại phải không?
The bill for the repairs of the washing machine came to $120 = Hoá đơn sửa máy giặt là $120
* Bill còn có nhiều nghĩa khác với invoice và receipt Ðó là bill = chương trình giải trí.
There’s a horror double bill on TV = Có hai chương trình kinh dị liên tiếp trên TV
* Bill là tờ giấy bạc
A five-dollar bill = tờ giấy bạc 5 đô-la
* Bill còn có nghĩa là bảng quảng cáo: billboard
* To bill = gửi hoá đơn để xin trả tiền sau
I can’t pay for the books now Can you bill me later? = Tôi không thể trả mấy cuốn sách ngay
bây giờ Ông/bà vui lòng gửi hoá đơn thanh toán cho tôi được không?
This long-distance call will be billed to your home phone number = Cú điện thoại viễn liên
này sẽ được tính vào số điện thoại ở nhà của bạn
* Billing address = địa chỉ để biên lai của hãng credit card (thẻ mua chịu) gửi cho bạn khi bạn
mua một món đồ bằng thẻ mua chịu để bạn trả
* Billable hours = số giờ luật sư tính thù lao để thân chủ trả, luật sư phí.
=> Bill là danh từ và động từ Invoice cũng vậy Receipt là danh từ mà thôi
Trang 7* Thành ngữ:
Fit the bill = đúng hệt như ý bạn muốn.
You want a good book for children? This book will fit the bill = Bạn muốn mua một cuốn truyệnsách cho thiếu nhi ư? Cuốn này rất hợp với ý bạn muốn
II INVOICE: danh sách liệt kê từng món hàng hóa được bán hay dịch vụ được thực hiện cùng giá cả: hóa đơn, danh đơn hàng.
Invoice the order = Làm hóa đơn các món hàng để yêu cầu thanh toán
Invoice somebody for an order = Gửi hoá đơn cho ai xin thanh toán những món hàng đã đặt
=> Trên invoice, khác với bill, ta còn thấy ngoài hàng liệt kê từng món hàng hay công việc làm,
giá thành phần, còn thêm chi tiết như số sở thuế cấp cho hãng (tax number), hay số tài khoản hãng dành cho thân chủ để tính tiền còn dùng như số hồ sơ (customer account number) Trên hoá đơn bill thường không có chi tiết này.
[Invoice = a written account or itemized statements of merchandise shipped or sent to a
purchaser with the quantity, prices and charges - Black’s Law Dictionary (Abridged 6th edition,
* Receipts = khoản thu; net/gross receipts = thu nhập ròng/ tổng thu nhập (expenses: khoản chi).
=> Phân biệt: Payment is due 10 days after receipt of the invoice = Trong vòng 10 ngày sau khi
nhận hoá đơn, xin trả tiền
Can I have the bill (hay check), please? = Xin cho phiếu tính tiền món ăn (hỏi người phục vụ ở
nhà hàng sau khi ăn xong)
The President has threatened to veto the bill (đạo dự luật đã được Quốc Hội thông qua để Tổng thống ký) = Tổng thống doạ sẽ phủ quyết dự luật nếu được hai viện thông qua
=> Invoice và bill thường dùng giống nhau, nhưng cũng có phần nào khác Sau khi mua một
món hàng, người mua trả tiền và nhận một biên nhận gọi là bill; nếu là hoá đơn yêu cầu trả sau khi đặt mua món hàng, hay dịch vụ xong rồi thì là invoice Nghiêm túc hơn dùng invoice.
You will be invoiced as soon as the work is done = Ngay sau khi công việc làm xong chúng tôi
sẽ gửi hoá đơn xin thanh toán tới quí vị (trong câu này có thể thay invoiced bằng billed).
Trang 8Xem thêm: Vào Google đánh vào hàng chữ: “difference between bill and invoice.”
Chúc bạn mạnh tiến trong việc trau giồi Anh ngữ
* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ:
info@123doc.org
Keep It under Your Hat
Cập nhật: 11:55 GMT - chủ nhật, 25 tháng 11, 2012
Trang 9 Up to Your Neck
Give Someone a Leg up
In the Eye of the Storm
Ch đ liên quan u ê
Today Phrase
To keep it under your hat means to keep something secret
Cụm từ keep something under your hat có nghĩa là giữ bí mật một điều gì đó
Ví dụ
I'll tell you, but you must promise to keep it under your hat.
Doug didn't tell anyone about his new job, he kept it under his hat.
Now I've told you my little secret, keep it under your hat.
Xin lưu ý
Nếu bạn nói 'hats off to someone', có nghĩa là bạn công nhận và tỏ ý khâm phục ai vì đã làm một việc gì đó hay đã đạt được một thành quả nào đó Nếu bạn nói 'hats off to something' có
nghĩa là bạn khen ngợi điều đó
Ví dụ: Hats off to Jenny for organising the office party!
Thực tế thú vị
Từ 'sombrero' xuất phát từ từ 'sombra' có nghĩa là cái bóng, nhưng thiết kế của mũ sombrero có
thể lại bắt nguồn từ việc cho phép người đội mũ được mang những thứ như thức ăn trong những chuyến đi dài
Trang 10Nước ngập tại Venice khiến người đàn ông này có cơ hội bơi ở ngay giữa quảng trường St Mark's Square Photo: Luigi Costantini / AP
Cụm từ trong ngày
Các bài liên quan
Give Someone a Leg up
In the Eye of the Storm
Give Someone a Lif
Ch đ liên quan u ê
Today Phrase
Cụm từ 'up to your neck' có nghĩa là bạn thực sự rất bận rộn vì chuyện gì đó (bận ngập đầu ngập
cổ) hoặc có tham gia, dính líu vào chuyện gì đó (ngập đầu ngập cổ)
Trang 11I'd love to join you this weekend but I really can't I'm up to my neck in revision for my final
exams.
Xin lưu ý
Cụm từ 'a pain in the neck' có nghĩa là gây khó chịu làm người khác thấy rất khó chịu
Ví dụ:Your sister is a real pain in the neck She's been playing that Rihanna song all afternoon.
Thực tế thú vị
Thành phố Venice nổi tiếng về các con kênh của mình, nhưng cũng thường xuyên bị ngập nước
do lụt lội và thủy triều Mức nước ngập cao nhất trong lịch sử gần đây là năm 1966, dâng cao tới 1,8m
Give Someone a Leg up
Cập nhật: 16:50 GMT - thư hai, 5 tháng 11, 2012 ́
Trang 12Các cổ động viên biểu diễn trước trận bóng tại sân vận động Wembley, London Ảnh: Darren Staples
Cụm từ trong ngày
Các bài liên quan
In the Eye of the Storm
Give Someone a Lif
Poles apart
Ch đ liên quan u ê
Today Phrase
Cụm từ to give someone a leg up có nghĩa là giúp ai đó cải thiện hoàn cảnh của mình, giúp ai đó
vượt qua lúc khó khăn
In the Eye of the Storm
Cập nhật: 15:52 GMT - thư t ́ ư, 31 tháng 10, 2012
Nếu ai đó rơi vào tình trạng in the eye of the storm - dịch nguyên nghĩa là ở tâm bão - có nghĩa
là họ là trung tâm điểm của một cuộc tranh cãi, bất đồng
Ví dụ
Greece is in the eye of the storm which has gathered over the world economy and is threatening
to tear the eurozone apart.
Trang 14Our teacher is making us sit our exams again Johnny was caught in the eye of the storm after
he boasted about cheating.
Xin lưu ý
Một cụm từ nữa cũng liên quan tới khí tượng là lull before the storm Cụm từ này có nghĩa là
thời điểm yên tĩnh trước khi một điều gì đó bùng nổ ra
Ví dụ: The shop assistants took advantage of the lull before the storm and tidied up the hat
display They knew the moment the doors opened they would be flooded with bargain-hunters.
Trang 15Xu Lijia về đích và đoạt huy chương vàng trong cuộc đua thuyền nữ Laser Radial tại Thế vận hộiLondon 2012 Ảnh: Pascal Lauener.
Cụm từ trong ngày
Các bài liên quan
To go down like a lead balloon
To go out with a bang
Like a duck to water: Nghĩa và cách dùng
Ch đ liên quan u ê
Today Phrase
Nếu bạn sail through something, có nghĩa là bạn làm được việc đó nhanh chóng và dễ dàng
If you sail through something, you get through it very quickly and with ease
Ví dụ
My sister sailed through her exams and is looking forward to starting university.
Don’t worry about your job interview, you’ll sail through it.
We sailed through the traffic and arrived at the hotel ahead of schedule.
Trang 16Xin lưu ý
Nếu một người sail close to the wind có nghĩa là họ làm một việc gì nguy hiểm, ngấp nghé ở
ngưỡng có thể trở thành bất hợp pháp hoặc không thể chấp nhận được
Ví dụ: I think that journalist sailed close to the wind with the comments she made about the
NHS
Thực tế thú vị
Tay chèo thuyền Trung Quốc Xu Lijia là một trong bốn người được cho là có khả năng đoạt huy chương vàng trong cuộc đua thuyền nữ Laser Radial và cuối cùng cô đã về nhất Tại Thế vận hộiBắc Kinh 2008, cô đoạt huy chương đồng trong cuộc đua này Cuộc đua thuyền Laser Radial dành cho cá nhân với thuyền có cột buồm thấp hơn và phạm vi đua nhỏ hơn, cho phép các tay đua thuyền loại nhẹ có thể điều khiển thuyền khi gió lớn
To go down like a lead balloon
Cập nhật: 13:42 GMT - thư ba, 18 tháng 9, 2012 ́
Trang 17Một người Afghanistan cầm bóng bay chào đón đoàn vận động viên nước này trở về sau khi tham gia Thế vận hội London 2012 Ảnh: Massoud Hossaini
Cụm từ trong ngày
Các bài liên quan
To go out with a bang
Like a duck to water: Nghĩa và cách dùng
Soldier on: Nghĩa và cách dùng
Ch đ liên quan u ê
Today Phrase
Nếu một việc hay một điều gì bạn làm hoặc nói lại được tiếp nhận "như một quả bóng bằng
chì"-goes down like a lead balloon, có nghĩa là nó không được ưa thích hay hưởng ứng
If something you say or do goes down like a lead balloon, it is disliked or badly received
Ví dụ
David’s joke was in very poor taste It went down like a lead balloon!
The news of Jenny’s engagement went down like a lead balloon when she told the girls – they
cannot stand her boyfriend!
The news of job cuts will go down like a lead balloon when the workers are told.
Xin lưu ý
Cụm từ tiếng lóng to swing the lead có nghĩa là giả vờ bị ốm để không phải làm việc
Ví dụ: I’m sick of having to do the work for my colleague – he’s always swinging the lead!
Thực tế thú vị
Bóng bay (bằng cao su) do ông Michael Faraday sáng chế năm 1824 Ông Faraday đã tạo ra bóng bay bằng cách cắt hai miếng cao su thành hình tròn và dán mép của chúng lại Ban đầu nó được dùng để thử nghiệm với khí hydrogen, nhưng chẳng bao lâu đã trở nên rất được công chúng
ưa chuộng khi được bán tại các rạp xiếc hay công viên tại Mỹ
Poles apart
Cập nhật: 13:01 GMT - thư hai, 22 tháng 10, 2012 ́
Trang 19Our new manager is poles apart from the old one – she has completely different ideas.
We would like to offer you the job! Your interview was excellent and you were poles apart from
the other candidates.
Trang 20Xe tải sắp rơi từ trên cầu gần Fartuna, Brazil Ảnh: Helio Inumaru/AP
Cụm từ trong ngày
Các bài liên quan
Sail through it
To go down like a lead balloon
To go out with a bang
Ch đ liên quan u ê
Today Phrase
Nếu bạn đang ‘hanging around’, có nghĩa là bạn chờ đợi, không làm gì, hoặc làm những việc
không đâu vào đâu, không có hiệu quả gì hết
Trang 21Xin lưu ý
Hanging up on someone là đột ngột bỏ máy điện thoại khi đang nói chuyện với ai đó
Ví dụ: If you don’t stop shouting at me, I’m hanging up right now!
Thực tế thú vị
Alexander Graham Bell, sinh năm 1847 tại Scotland, được xác định là người đã sáng chế ra chiếcđiện thoại Năm 1876 ông được trao bằng sáng chế đầu tiên tại Mỹ về sáng chế mới của ông Ông Bell là công dân Anh trong suốt thời gian còn trẻ Ông xin nhập quốc tịch Mỹ năm 1877, và được nhập tịch năm 1882, và kể từ đó ông luôn nhận mình là một công dân Mỹ