Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt solve và resolve Trả lời: Solve và resolve đều là động từ resolve còn là noun nữa và ngoài một nghĩa chung là giải đáp một vấn đề khó khăn, cả hai có những ng
Trang 1HỎI ĐÁP ANH NGỮ
Trang 2Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt solve và resolve
Trả lời: Solve và resolve đều là động từ (resolve còn là noun nữa) và ngoài một
nghĩa chung là giải đáp một vấn đề khó khăn, cả hai có những nghĩa khác nhau và dùng khác nhau
* Solve là động từ nghĩa là giải đáp như solve a problem = Tìm ra cách giải quyết một vấn đề nan giải, hay một bài toán Danh từ của solve là solution
- There is not a simple solution to the problem of unemployment Vấn đề thất
nghiệp không thể giải quyết một cách đơn giản được
- We are trying to find a solution to the problem that both sides can support Chúng
ta đang tìm cách giải quyết vấn đề mà cả hai phe đều ủng hộ
- The solution to last week‘s crossword puzzle is at page D-5 Câu trả lời cho ô chữ tuần trước ở trang D-5
- John is very good at solving math problems Anh John giải toán giỏi lắm
- The murder has never been solved = Cho đến giờ vẫn chưa tìm ra thủ phạm vụ án mạng
- Our math teacher gave us some problems to solve Thầy giáo cho chúng tôi vài bài toán để giải
* Resolve cũng có nghĩa chung như solve Resolve a problem Resolve a conflict
Resolve a dispute
- We hope that two sides will resolve their differences and come back to the
negotiation table Chúng tôi mong mỏi hai phe giải quyết những dị biệt và trở lại bàn thương nghị
Resolve còn những nghĩa mà solve không có: (Resolve=Decide) Resolve to do something
- After the divorce, she resolved never to marry again Sau khi ly dị, cô cương quyết sẽ không lập gia đình nữa
Trang 3- I resolved that I would stop smoking immedialtely Tôi quyết định ngưng hút thuốc ngay
* Resolve cũng dùng làm noun (determination=lòng kiên quyết, ý chí)
(Resolve into=phân tích) The prism resolves the light into a shade of seven colors (Broke up, separated)=lăng kính phân tách ánh sáng thành một vùng 7 màu cầu vồng
(Resolve=quyết định=determine) Resolve to get more sleep Nhất định sẽ ngủ thêm mỗi tối
* Phân biệt solution với resolution
- The United Nations passed a Human Rights resolution by a vote of 130-2 (Liên Hiệp Quốc chấp thuận nghị quyết về nhân quyền với 130 phiếu thuận và 2 phiếu chống)
- My New Year‘s Resolution is to lose at least 10 pounds of weight Ðiều quyết tâm đầu năm của tôi là tập để nhẹ đi 10 pounds
Tóm lại:
Solve là động từ có nghĩa giải đáp một chuyện khó khăn hay vấn đề nan giải, một
bài toán hay một phương trình solve a mathematical equation, hay solve a
crime=tìm ra thủ phạm một vụ án mạng Thường theo sau solve là danh từ như a problem, case, issue, crime Danh từ của solve là solution: to find a solution, tìn ra cách giải đáp, cách giải quyết Solution còn có nghĩa khác là dung dịch chất hòa tan a solution of salt in water (mixture)
Resolve cũng có một nghĩa giống solve như trong cụm từ resolve a dispute hoà giải tranh chấp, thường hay dùng khi có mâu thuẫn giữa hai hay nhiềuphe
Resolve cũng dùng như một noun với nghĩa: ý chí hay lòng kiên quyết
Dispute resolution là một môn nhằm giải quyết mâu thuẫn thỏa đáng mà hai bên
chịu nhận, như bất đồng ý giữa hai phe Resolution cũng dùng như một quyết nghị
(hay dùng trong một nghị quyết của quốc hội hay nghị viện.Resolved… thường
Trang 4bắt đầu một Resolution với một hay nhiều dòng, mỗi dòng bắt đầu bằng Resolved that… Xét rằng…)
Chúc bạn mạnh tiến
Hỏi đáp Anh ngữ: Chuyển câu emphatic sang normal
Hỏi: Dear chú Phạm Văn Trong bài học 324, có đoạn văn sau đây của Thủ tướng
Churchill: (Emphatic)―Never in the field of human conflict was so muchowed by
so many to so few.‖ Chú vui lòng cho biết nếu câu này viết lại theo dạng normal thì viết như thế nào ạ? Giả sử cháu nói như sau với cùng ý trên thì có sai không ạ? Normal: There has never been in the field of human conflict, so many was owed to
so few Emphatic: Never has there been in the filed of human conflict, so many was owned to so few Thú thật là khi đọc câu của ông Churchill, cháu hoàn toàn không thể hiểu nổi cho đến khi đọc câu dịch của chú! Rất mong nhận được câu trả lời của chú sớm nhất Cám ơn chú nhiều
Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA Bạn thắc mắc về một điểm trong
Anh Ngữ Sinh Ðộng bài 324 về câu nói của thủ tướng Anh Winston Churchill và hỏi nếu nói thông thường thì câu đó viết thế nào
Xin lập lại câu của Churchill:
Never in the field of human conflict was so much owed by so many to so
few (Chưa bao giờ trong địa hạt xung đột của con người mà có biết bao triệu
người chịu ơn một số ít người nhiều như vậy.)
(Ý nói về toàn dân Anh chịu ơn một số ít phi công Hoàng gia (Royal Air Force pilots) đã chận đứng phi công Ðức bay sang oanh tạc London và những vùng khác
ở Anh quốc)
Ðiểm then chốt trong lối dùng chữ của Churchill là ba chữ so much, so many và
so few và never đứng đầu câu cần inversion
Ðây là câu nói emphatic style mục đích để gây ấn tượng mạnh nơi người nghe nên
trạng từ phủ định never đứng ở đầu câu và trợ động từ was đứng trước hai
adverb so much
Trang 5Phân tích: much dùng làm adverb; động từ was owed ở passive voice Owe
something to somebody: chịu ơn ai Many: đây nói về nhiều triệu dân Anh chịu ơn những phi công Hoàng gia đã bắn hạ những máy bay Ðức sang dội bom ở London Few: đây chỉ số ít những phi công Hoàng gia
Nếu nói thông thường:
(a) In the field of human conflict so much was never owed by so many to so few (dùng passive voice)
(b) In the field of human conflict so many never owed so much to so few (dùng active voice)
Nếu dùng ―There was‖ (There là dummy subject):
- Never in the field of human conflict was there so much owed by so many to so few (emphatic)
- In the field of human conflict there was never so much owed by so many to so few (normal)
Trong hai câu trên much dùng như một adverb
Câu của bạn:
Normal: There has never been in the field of human conflict, so many was owed to
so few
Trong câu này chữ many phải đổi thành much và viết lại là:
- There has never been in the field of human conflict so much was owed by so
many to so few (lối nói normal)
Much làm adverb modifying was owed
Câu thứ hai nhấn mạnh của bạn: Never has been in the field of human conflict, so many was owed to so few
Trang 6Tương tự như câu normal của bạn, many trong câu này không đúng văn phạm: phải dùng much làm adverb cho was owed Và viết lại như sau:
- Never has there been in the field of human conflict, so much was owed by so many to so few
Much là adverb modifying động từ owe (chịu ơn hay nợ) ở passive voice
Nhưng nếu phân tích quá kỹ về văn phạm thì ta đã bỏ quên mất lối nói inversion rất hay của Churchill
Chúc bạn mạnh tiến
Hỏi đáp Anh ngữ: Cách dùng từ 'more'
Hỏi: Anh chị đài VOA cho em hỏi tại sao sau more có khi là adjective (adj), khi là adverb (adv)? Em cảm ơn
Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA
More, trước hết, có thể là một adjective nghĩa là một từ bổ nghĩa cho một danh từ,
hay dùng với động từ to be, hay động từ gọi là linking verb như grow, seem
Khi muốn nói rõ đặc tính hay bổ nghĩa cho một danh từ noun, ta dùng một từ loại
mà văn phạm gọi là tính từ (hay tĩnh từ) vì nó làm modifier cho danh từ, nói rõ
danh từ ấy có đặc điểm gì Thí dụ: Căn phòng này lớn Từlớn bổ nghĩa cho cụm
từ căn phòng This room is large Large là adjective bổ nghĩa cho room
Khi ta dùng một tiếng bổ nghĩa cho một động từ, một tĩnh từ hay một trạng từ
khác, tiếng đó là một adverb Thí dụ: Anh ta chạy nhanh He ran fast Fast là một adverb, bổ nghĩa cho động từ ran (anh ta chạy thế nào? Anh ta chạy nhanh)
Nhưng trong câu: He is a fast runner (anh ta là một người chạy nhanh) thì fast lại
đứng làm adjective vì bổ nghĩa cho danh từ runner
Ðến đây thì bạn thấy cùng một chữ fast mà có khi đứng làm adjective trước danh
từ, hay sau be, lại có khi đứng làm adverb Có khi adverb đứng trước một adverb
Trang 7khác He ran very fast Anh ta chạy rất nhanh Adverb very làm modifier cho adverb fast Có khi adverb đứng trước một adjective He is avery fast runner
Tóm lại chữ more (nhiều, thêm, nữa, hơn) có khi là adjective và có khi là
adverb, tuy theo từ loại
1 More đứng làm adjective (hay determiner), trước noun:
- I need to get two more tickets Tôi cần mua thêm hai vé nữa
- Woud you like any more coffee? Bạn có muốn uống thêm cà-phê nữa không?
- I need some more time to finish this job Tôi cần thêm thời giờ để làm xong công việc này
- There were more accidents on the highways this year than last year Có nhiều tai nạn xe hơi trên xa lộ năm nay hơn năm ngoái (Trong thí dụ này more là
comparative của many hay much, nhiều hơn)
=> Ta thấy nếu more đứng làm adjective hay determiner thì hay theo sau bởi một
danh từ và có nghĩa là thêm, nữa, hay nhiều hơn Trong trường hợp more là
adjective thì more là hình thức so sánh hơn comparative form của many hay much:
2 More khi là adverb đứng trước và làm modifier cho adjective và adverb đi sau và là hình thức so sánh hơn của much:
Trang 8- It happens more often than it used to Chuyện đó xảy ra thường xuyên hơn ngày trước (often là một adverb)
- I see my grandchildren more often these days Mấy lúc này tôi thăm các cháu nội của tôi thường xuyên hơn (sau more có adverb often)
- The old man walks more slowly than he used to Ông cụ già bước đi chậm hơn xưa
Thành ngữ: More and more: càng ngày càng nhiều
- Today, more and more people live in urban areas Ngày nay càng ngày càng có
nhiều người ở vùng đô thị The more you sleep, the better you feel=càng ngủ nhiều thì càng thấy trong người khỏe khoắn The more the merrier=càng đông
Nhưng nếu adjective hay adverb có hai âm tiết hay nhiều hơn thì dùng more
Tóm lại: Sau more có thể là một danh từ (noun, cả mass nouns, abstract nouns
danh từ trừu tượng, lẫn count nouns) và trong trường hợp này more là một
adjective hay determiner (more sugar, more courage, more accidents) Khi more là
một adverb, more dùng trong hình thức so sánh hơncomparative của much More
là tiếng trái nghĩa của less hay fewer (ít hơn) [Nhớ là dùng less trước mass noun (less sugar) và dùng fewer trước count nouns (fewer students).] This lane is for those customers with ten or fewer than 10 items Ðường trả tiền này dành cho
khách mua 10 món hay ít hơn Và khi là hình thức comparative thì adverb more đứng trước một adjective hay một adverb khác (more exciting, more often, more slowly)
Chúc bạn mạnh tiến
Trang 9* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, vui lòng gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com
Hỏi: Em chào các anh chị của VOA nhé!
Anh chị ơi, để từ chối một vấn đề gì đó khi người khác yêu cầu thì nói bằng tiếng Anh như thế nào ạ Anh chị giúp em với nhé!
Em cảm ơn
Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA Bạn hỏi có những cách nào từ chối
một vấn đề gì đó khi có người yêu cầu
Trong giao tiếp hàng ngày, ta gặp nhiều trường hợp mà người hỏi là bạn thân mời
ta hay yêu cầu ta giúp môt chuyện gì khó từ chối
I’m afraid not Hay: Sorry I can’t Là hai câu trả lời có thể dùng trong nhiều
trường hợp
- Would you like to see a movie tonight?
Bạn muốn đi xem phim tối nay không?
- I’m afraid I can’t I’ve got a test tomorrow
Tôi ngại là tôi không đi được Mai tôi có bài thi
Những câu từ chối khác:
I wish I could but I can’t
Tôi ước mong sao mình có thể nhưng tôi không thể…
Sorry, but…
Rất tiếc, nhưng…
Ví dụ:
- Shall we to go out and grab a bite at the Chinese buffet?
Bạn có muốn ra ngoài kiếm món gì ăn ở tiệm cơm Tàu không?
- Sorry, I’m not really fond of Chinese food
Trang 10Tôi thực sự không thích ăn đồ Tàu lắm
- That’s very kind of you, but…
Bạn tử tế quá, nhưng…
- I’d really rather not…
Tôi không thích…
- I wouldn’t do that if I were you
Tôi mà là bạn thì tôi không làm việc ấy
- Could you help me check the computers before my class?
I’m sorry I wish I could, but right now I need to finish my project, which is due tomorrow
4 bước của câu từ chối thường gồm có:
1/ Cám ơn trước Say thank you
2/ Dùng but
3/ Ðưa ra lý do từ chối Give your reason why you can‘t accept the offer or request I‘d really like to go to the party, but I have to study tonight Tôi muốn đi dự tiệc lắm, nhưng tối nay tôi phải học bài
4/ Ðưa ra đề nghị khác Give an alternative
Maybe some other time Thôi để dịp khác vậy
Trang 11Riêng từ employee nghĩa là nhân viên làm cho một sở hay hãng Employee là danh
từ count noun có thể ở số ít an employee hay số nhiều employees
1 Labor là lao động Người Anh viết labour
Labor có thể dùng làm danh từ hay động từ.Workforce chỉ dùng làm danh từ
Một nghĩa của labor là công thợ Khi bạn đem xe đi sửa, bạn sẽ nhận biên lai gồm
có hai phần là labor (tính bằng số giờ người thợ máy bỏ ra để sửa xe của bạn) và parts (bộ phận thay thế.)
Những từ sau đây thường dùng với labor:
+ Manual labor: lao động chân tay
+ Tất cả nhân viên làm trong một công ty gọi là labor
+ Labor dispute: cuộc tranh cãi giữa chủ và thợ
+ Labor union: công đoàn đại diện cho công nhân và chuyên viên
Ví dụ:
+ Companies have gone around the world in search of cheap labor = Công ty đi khắp nơi trên thế giới tìm nơi nào lao công rẻ
+ Không dùng cheap workforce
+ Child labor law: luật lao động thiếu nhi
Ví dụ:
Trang 12The law designed to prevent child labor = Luật làm ra dể ngăn chặn nạn lao động thiếu nhi
Những danh từ riêng chỉ dùng labor:
+ Go into labor: đau đẻ
+ Labor ward: khu sản phụ
+ Labor camp: trại tù khổ sai
+ Hard labor: khổ sai
+ Labor Day: ngày lễ Lao Ðộng
+ The Labour Party: Ðảng Lao Ðộng bên Anh
+ The Labor Party: Đảng Lao Ðộng ở Australia (viết không có u)
2 To labor: làm việc cực nhọc
Ví dụ:
+ Villagers labored for years to build the bridge: dân làng bỏ công sức ra nhiều năm để xây cầu
+ Department of Labor: hay Labor Department: bộ Lao Ðộng
Thành ngữ: A labor of love: việc làm khó khăn nhưng bạn làm vì thích thú say mê
chứ không vì lợi lộc
Ví dụ:
+ I will not labor you with trivial matters = Tôi không muốn làm bạn bận tâm vì
những chuyện không quan trọng
+ Your argument is clear to us from the start There‘s no need to labor the point:
Lý luận của bạn chúng tôi đã rõ nghĩa ngay từ đầu Không cần phải nói đi nói lại nữa
3 Workforce: Lực lượng công nhân, nhân lực, tiếng chỉ chung tổng số người làm
việc hay đủ khả năng làm việc trong một xứ, một công ty, một xưởng máy hay một
Trang 13dự án
Ví dụ:
Company A employs a workforce of 40,000 men and women Công ty A có một lực lượng lao động gồm 40 ngàn nhân viên Ten percent of the workforce will be reduced
Tóm lại:
1 Labor và workforce đều dùng làm danh từ và thường dùng ở số ít
2 Tuy nhiên labors (viết có s) có nghĩa là thời gian làm việc cực nhọc, công lao
Their labors produced a fabulous evening of entertainment Công lao cực nhọc của
họ tạo nên một chương trình giải trí huy hoàng Labor force và workforce cùng có nghĩa chung là tổng số người làm việc trong một công ty
3 Workforce chỉ dùng ở số ít nhưng nghĩa là lực lượng công nhân ngụ ý số nhiều
+ Tra Google hàng chữ ―responsibilities of the Labor Department‖ sẽ thấy những nhiệm vụ của bộ Lao Ðộng là thi hành luật lao động labor law và có nhiều cụm từ dùng với labor
+ Tra nhóm chữ ―workforce development‖ phát triển nhân lực sẽ thấy nhiệm vụ của office of Human Reources như lựa chọn nhân viên, kiểm soát hiện diện và công tác giao phó và lưu giữ và thăng thưởng nhân viên Tất cả những việc ấy thuộc địa hạt workforce development, phát triển nhân lực, và là trách nhiệm của office of human resources
Trang 14Hỏi: Em chào đài VOA ạ Em nhờ đài phân biệt hộ em nghĩa và cách sử dụng của hai từ cure và remedy
Trả lời: Cám ơn bạn Bích Ngọc đã gửi câu hỏi đến VOA Bạn hỏi phân biệt nghĩa
của hai từ cure và remedy
Cure và remedy đều có thể dùng làm danh từ và động từ
Khi làm danh từ, cure và remedy cùng có nghĩa làchữa trị, nhưng cure có
nghĩa chữa khỏi còn remedy có nghĩa là cách chữa và làm giảm bệnh hay cơn đau
Ví dụ:
+ Hepatitis B has no cure = Bệnh gan loại B không có thuốc chữa khỏi
+ Right now there‘s no cure for diabetes = Hiện chưa có thuốc nào trị dứt bịnh tiểu
đường
+ Some patients need insulin treatment for the rest of their lives = Một số bịnh nhân phải chích insulin cả đời
+ It‘s possible that a disease that can be treated but not cured today may be cured
in the future = Có thể bây giờ có một số bịnh có thể điều trị nhưng không thể chữa khỏi được, nhưng trong tương lai có thể chữa được
(Theo bác sĩ Larissa Hirsch, MD)
Remedy còn là một danh từ luật pháp, một nghĩa mà cure không có, là bồi
thường hay biện pháp khắc phục một bất công, lầm lỗi, hay thiệt hại remedy for
injustices, mistakes, or losses
Ví dụ:
The company took steps to remedy the situation of unexcused absences = Công ty thi hành những biện pháp để khắc phục tình trạng vắng mặt không có lý do chính
Trang 15đáng của nhân viên
Remedy còn có nghĩa là phương cách
Ví dụ:
He found a remedy for his grief in constant hard work = anh ta tìm ra cách quên nỗi sầu bằng cách lao đầu vào công việc
Cure ngoài nghĩa chữa khỏi còn có hai nghĩa mà remedy không có: cure có nghĩa
là sấy thịt hay hun khói để có thể giữ được lâu Và cure còn có nghĩa là thánh chức, một bổn phận của thày tu
Remedy còn có nghĩa là giải pháp
Ví dụ:
+ The only remedy is to sell part of the company = Giải pháp duy nhất là bán đi một phần công ty
+ Herbal remedies = thuốc nam hay thuốc bắc dùng thảo mộc
+ Inhaling steam is a good home remedy for a sore throat = Xông hơi là một cách
Trang 16nhưng cure có nghĩa chữa dứt bệnh, còn remedy chỉ có nghĩa trị hay làm
Thí dụ: Prosciutto /prầu-sú-tồ/ is a dry-cured ham that is usually thinly sliced and
served uncooked = Jambon của Ý xấy khô prosciutto thường thái mỏng và dọn ăn sống với dưa melon
Chúc bạn mạnh tiến—
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt các từ authentic, genuine, factual và true
Hỏi: Chương trình có thể giải đáp dùm em thắc mắc này được không ạ: làm thế
nào để phân biệt các từ authentic, genuine, real , factual và true?
Em xin cảm ơn chương trình nhiều ạ
Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến VOA Bạn hỏi phân biệt bốn từ authentic,
genuine, factual và true
Bốn từ authentic, genuine, factual và true cùng có một nghĩa chung là đúng, thật,
không giả và làm adjectives
Khi ta nói một món hàng thật, không phải hàng giả ta dùng authentic hay genuine
Ðộng từ authenticate là chứng thật hay nhận thực
Ví dụ:
+ The bank will authenticate the signature of the owner of this account = Nhà băng
sẽ xác nhận chữ ký của người chủ của tài khoản này
+ The lawyer authenticated the will = Luật sư đã xác nhận bản di chúc là của người quá cố
Danh từ là authenticicity chỉ tính chất xác thực
Trang 17Ví dụ:
+ Art experts have questioned the painting‘s authenticity = Các nhà chuyên môn về hội họa hoài nghi về tính xác thực của bức tranh
+ Authentic signature là chữ ký thật của người chủ trương mục = Như vậy
authentic có nghĩa là thật, không phải giả và thường dùng về mặt luật pháp
Genuine cũng có nghĩa thực, không giả mạo như authentic
Ví dụ:
+ A genuine diamond = viên kim cương thật
+ Genuine leather = làm bằng da thật
+ Is the painting a genuine Picasso? = Bức họa này có thật là do Picasso vẽ không?
+ Only genuine refugees can apply for asylum = Chỉ người thực sự tị nạn mới được xin tỵ nạn chính trị
Tuy có authentic và genuine có thể thay thế cho nhau trong nghĩa ―thật‖ (trái nghĩa
với giả mạo = fake) genuine còn có nghĩa thành thật, honest
Ví dụ:
The new nanny seems genuine, but can I trust her with my baby? = Cô coi trẻ mới làm trông người thành thật, nhưng tôi có thể tin mà giao cho cô trông coi cháu bé không?
Genuine còn có nghĩa là sincere The audience applauded with sincere enthusiasm
Khán thính giả vỗ tay chân thành
Fact là sự thật, sự việc hay sự kiện và tính từ là factual căn cứ trên sự việc Keep
your account of events factual and specific Hãy kể lại sự việc xảy ra chỉ căn cứ vào điều tai nghe mắt thấy và rành mạch, đừng thêm ý riêng
Ví dụ:
Trang 18+ Factual information = tin tức chính xác
+ The article contains a few factual errors = Bài báo này có vài điểm sai sự thực
Trong khi factual có nghĩa đúng sự kiện một cách khách quan thì true cũng là
đúng nhưng có nghĩa chủ quan
True cũng dùng như authentic như trong nhóm chữ a true copy = sao y bản chính
A true bill = bản cáo trạng của đại thẩm đoàn kết tội bị cáo
Nhưng true còn có nghĩa faithful
Ví dụ:
+ A true wife = Nguời vợ chung thủy
+ You‘ve been a true friend to me = bạn là bạn chí thiết của tôi
True còn có nghĩa là narrow hay strict, hạn hẹp
Ví dụ:
In the truest sense of the term = Theo nghĩa hẹp nhất của từ
Adverb của true là truly (viết không có e.)
Tính từ true dùng trong nhiều thành ngữ ít nhiều nói về tình cảm từ trái tim
Ví dụ:
+ Be true to your feelings = hãy thành thực với cảm xúc của bạn
+ Be true to yourself = hãy thành thực với chính mình
Trang 19+ Be true to your principles = Hãy trung thành với nguyên tắc của chính mình + True to one‘s word = y như lời, như đinh đóng cột (exactly as promised.)
+ Too good to be true = khó tin là có thật
+ They told me that I‘d be going on business trips to Europe, but it sounded too good to be true = Họ cho tôi hay tôi sẽ đi công tác ở Âu châu, nhưng khó tin là có thật
+ Show his true colors = Lộ rõ chân tướng (gian manh.)
=> Như vậy true cũng có nghĩa thành thật nhưng thiên về cá nhân, chủ quan và đạo đức
This is a true story: truyện thực với chi tiết thực sự có xẩy ra chứ không bịa ra
=> Nghe bài True Love do Elvis Presley hát bằng cách vào Google bằng và gõ hàng chữ ―True love."
Chúc bạn mạnh tiến
* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, vui lòng gửi email đến địa chỉ:
AnhNguQA@gmail.com
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt giữa central và center
Hỏi: Xin đài VOA giải thích sự giống nhau và khác nhau cũng như cách dùng hai từ: central và center
Xin cảm ơn đài VOA
Trang 20noun với nghĩa trung tâm hay hệ thống chính Còn center thường dùng như một danh từ có nghĩa như trung tâm, giữa, toà nhà, văn phòng hay điểm chính Center cũng dùng làm động từ, thường theo sau bởi round hay around với nghĩa tập trung vào, xoay quanh
Center có hình thức British spelling là centre
Bạn có thể xem những câu hay nhóm chữ bên dưới:
+ The farming area of central California = Vùng nông trại chăn nuôi ở trung tâm tiểu bang California
+ We live in central Hanoi = Chúng tôi sống ở trung tâm thành phố Hà-Nội
+ The roof of the single column pagoda is supported by a central pillar = Mái chùa Một + Cột được nâng đỡ bởi một cột chính
+ Central heating = hơi sưởi ấm trung ương
+ Crime was a central issue in the mayoral election = Vấn đề tội phạm là điểm then chốt trong cuộc tranh cử thị trưởng thành phố
Central cũng có nghĩa là essential, principal, quan trọng, tối cần thiết
The central character of the novel = Nhân vật chính trong cuốn tiểu thuyết
Ví dụ:
+ They are looking for a central location for the new theater = Họ đang tìm một nơi làm địa điểm chính của hí viện sắp cất (các địa điểm khác đều hướng về điểm chính này.)
+ The central committee = Uỷ ban trung ương
+ The central nervous system = Hệ thống thần kinh chủ chốt
Trang 21+ The evidence was central to the defense‘s case = Bằng chứng đó là điểm then chốt trong phần biện hộ của bên luật sư bênh vực bị cáo
+ The central point of an argument = Điểm chủ yếu của một lý luận
+ Solving the immigration is central to the government‘s policy = Giải quyết vấn
đề người di dân là điểm chính trong chính sách của chính phủ
The county‘s schools are financed by both local and central government = Trường trong quận được tài trợ bởi cả chính phủ địa phương lẫn chính phủ trung ương
=> Khi là adjective, central đứng trước danh từ
Central as noun: Central còn chỉ tổng đài điện thoại hay nhân viên diều khiển
tổng đài (a telephone switchboard or an operator.)
Cũng có nghĩa là tổng đài kiểm soát và điều hợp: raffic central = Tổng đài kiểm soát giao thông
Cũng có nghĩa văn phòng trung ương: weather central = Tổng đài khí tượng loan báo thời tiết
Ví dụ:
The family room becomes kid central = Căn phòng nơi gia đình ngồi chơi trở thành phòng chơi đùa chính của các con
=> Central dùng như một noun thường có nghĩa trung tâm chính
Center: (noun) giữa, trung tâm, điểm chính
Thí dụ:
There is a large oak table in the center of the room = Giữa nhà là một cái bàn rất lớn bằng gỗ sồi
Trang 22Center: building, toà nhà
Ví dụ:
+ The Cancer Research Center = Trung tâm nghiên cứu ung thư
+ A railroad center = Nhà ga xe lửa chính
+ The center of the controversy = Chủ đề tranh luận
+ Respiratory center = Trung tâm hô hấp
+ An urban center = Vùng dân đông trong đô thị
+ A day-care center = Nhà giữ trẻ
+ A medical center = Trung tâm y tế
+ A huge shopping center = Thương xá lớn
+ A business center = Trung khu thương mại
+ She‘s not happy unless she is the center of attention = Cô ta không vui trừ phi cô được mọi người xúm quanh ca tụng
+ The immigration issue took center stage during the election = Vấn đề di dân đã trở thành điểm tranh luận chính trong kỳ bầu cử
Center (v) [British spelling = centre]
Ví dụ:
Most of the fighting is centered in the South of the country = Cuộc chiến phần lớn xảy ra ở miền Nam của xứ ấy
Trang 23Center dùng như một động từ thường có around hay on
Ví dụ:
+ The investigation centered around drug use within he armed forces = Cuộc điều
tra tập trung vào vấn đề một số binh sĩ nghiện độc chất
+ The debate centered on the morality of abortion = Cuộc tranh cãi tập trung vào
đề tài đạo đức của sự phá thai
Centered coi như là một past participle của động từ center dùng như một
adjective
Ví dụ:
All centered administrative duties are under the command of a single person = Tất
cả các nhiệm vụ hành chính được tập trung dưới quyền một vị chỉ huy
Chúc bạn mạnh tiến
* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, vui lòng gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt noun phrase và noun clause
Hỏi: Chào VOA Câu hỏi của em là:
- "Noun clause" và "Noun phrase" là gì? Phân biệt chúng?
- Cách chuyển đi từ "Noun phrase" thành "Noun clause" và nguợc lại
- Chúng ta thuờng sử dụng chúng trong truờng hợp nào? Trong văn viết hay văn nói?
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 24Phrase: một nhóm chữ liên hệ với nhau về ý nghĩa
The pen is on the table
Trong mệnh đề trên, pen là một noun đứng làm subject: on the table, gồm ba từ là
preposition on, article the và noun table Ba chữ on the table hợp lại thành
Ví dụ:
I know where he lives (tôi biết anh ta ở đâu)
I: subject
Trang 25Know: verb
Where: adverb dùng làm relative pronoun thay cho he
He: subject
Lives: verb
Where he lives: NOUN CLAUSE (giữ vị trí giống như his address trong I know
his address, chỉ khác là his address là noun phrase còn where he liveslà noun
clause
2 Hoán chuyển từ noun phrase sang noun clause:
I know his address (his address là noun phrase) =>I know where he lives (where he lives là noun clause)
Do you have the time? (noun phrase: the time)
Do you know what time it is? (noun clause: what time it is)
3 Noun phrases và noun clauses đều dùng cả trong văn nói lẫn văn viết,nhưng
noun phrase vì ngắn và giản dị hơn nên thường dùng trong văn nói
Ðể biết rõ hơn, xin vào address:
Noun clauses của John Fleming
Trang 26Hỏi: Mình muốn nhờ chương trình Hỏi đáp Anh ngữ giải đáp cho mình: khi nào
thì sau "any" dùng một danh từ số nhiều, khi nào thì dùng danh từ số ít
Trả lời:
Cám ơn bạn Tuyết Lê Bạn hỏi khi nào thì sau any dùng một danh từ số nhiều và
khi nào sau any dùng một danh từ số ít
Hãy xem ba nhiệm vụ chính của any Any là một tiếng indefinite determiner (thí
dụ some, few trước noun), một trạng từ không xác định indefinite adverb, hay đại danh từ không xác định indefinite pronoun Indefinite = không xác định
1 There are bad things about any job = Việc nào cũng có điều mình không thích
- You just can‘t wear any clothes to a wedding You must dress up=Bạn không thể mặc bất cứ quần áo nào đi dự đám cưới Bạn phải ăn mặc chỉnh tề (indef
determiner)
- Do you know any French?=Bạn có biết chút tiếng Pháp nào không?
- I haven‘t read any books by Tolstoy=Tôi chưa đọc cuốn sách nào của Tolstoy (indef determiner)
- Take any book you like (indef determiner)
- Are there any messages for me?=Có ai nhắn gì cho tôi không?
Trang 27- Are there any questions?=Còn có câu hỏi nào không?
3 I didn‘t feel any better (indef adv.)
- I can‘t walk any farther (indef adv.)
- We tried talking to him but that didn‘t help any (indefinite adverb)
Nhận xét:
1) Use any in negative sentences or questions (bắt buộc) Nhưng cũng dùng any ở
câu affirmative sentences nếu câu có nghĩa phủ định
Do you have any sugar? (sugar là uncountable noun hay mass noun)
Bạn còn đường không? I don‘t have any friends in Hue Tôi không có bạn nào ở Huế (friends là countable nouns)
3) When used a pronoun, any can take either a singular or plural verb Khi dùng làm pronoun, any có thể theo bởi động từ ở số ít hay số nhiều
Trang 284) Any có nghĩa là chút nào, như trong câu sau đây:
Is he doing any better? (indefinite adverb) Sức khoẻ anh ta có khá hơn chút nào
Are there any other comments? Còn có ý kiến nào nữa không?
+ Nhưng nếu có ý nhấn mạnh bất cứ cái nào hay người nào thì danh từ dù là
countable nouns cũng ở số ít
Ví dụ:
Take any book you like=chọn bất cứ cuốn sách nào bạn thích (sing.)
The right of any journalist to refuse to reveal his source=quyền của bất cứ nhà
báo nào được từ chối tiết lộ tên người cho mình tin
Chúc bạn mạnh tiến
Trang 29* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ: AnhNguQA@gmail.com
Trang 30Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt pig và swine
Trang 31Hỏi: Kính gửi VOA Tôi là Trần Văn Du! Hiện tại tôi đang tự học tiếng Anh
và có một số từ tôi không hiểu cách dùng cũng như ngữ nghĩa của từ Kính mong VOA giúp tôi một số vấn đề sau: pig và swine khi tôi tra từ điển thì đều
có nghĩa là (con heo, con lợn) nhưng tôi không biết từ nào diễn tả về động vật (con lợn), từ nào diễn tả sự chê bai hay ám chỉ người khác Đây là hai từ nhậy cảm nên tôi cần phải hiểu chính xác để giao tiếp, nếu hiểu sai dẫn đến phát ngôn sai thì gây ra họa mất Cảm ơn chương trình rất nhiều!
Trả lời:
Chào bạn Trần Du,
Bạn hỏi về phân biệt nghĩa của hai từ pig và swine và thành ngữ với hai từ này
Swine: danh từ tập thể, collective noun, ở số nhiều cũng viết là swine, chỉ
chung pigs, hogs, và boars Cũng có nghĩa một kẻ dơ dáy, xử sự thô lỗ, bất lịch
sự
Thành ngữ cast pearls before swine= đồ quí mà đưa cho kẻ ngu dốt xem, không biết giá trị, tương tự «Ðàn gẩy tai trâu.» (Nguồn gốc: từ bài giảng trên đồi Sermon on the Mount from Gospel of Matthew trong Kinh Thánh.)
Thường dùng swine chỉ lợn (heo) lớn, sẵn sàng đem bán; ngược
lại, pig làheo hay lợn con
Trang 32Swine flu shots: chích ngừa dịch cúm heo
- Squealing and sweating like a pig Kêu và toát mồ hôi như một con heo
He was sweating like a swine
Trang 33
Chúc bạn mạnh tiến
Hỏi đáp Anh ngữ: Cách dùng từ indicate, indicative, indication
Hỏi: Chào anh Phạm Văn, em là một học sinh đang học tiếng Anh Em làm bài tập
thì có một câu trắc nghiệm như sau:
Researcher report that declining sales of notebook computers in the United States are _ of a shift in consumer preferences for even smaller portable devices
Em không lý giải được tại sao ở câu này người ta lại có đáp án như vậy Kính
mong anh Phạm Văn và chương trình giải thích giúp em Chân thành cám ơn
có lời giải dáp cho từng lựa chọn, để học viên biết tại sao đúng tại sao sai Có khi
Trang 34phần giải đáp chỉ cho câu trả lời đúng và không kèm lời giải đáp Trong trường hợp này thì người dùng (như trường hợp của bạn) tuy biết câu trả lời đúng mà còn thắc mắc không biết tại sao đúng
Ta có thể dùng một cuốn từ điển tốt (như Oxford Advanced Learner‘s
Dictionary hay Longman‘s Advanced American Dictionary và tra nghĩa của chữ indicative trong câu trắc nghiệm
Researchers report that declining sales of notebook computers in the United States are _ of a shift in consumer preferences for for even smaller devices
Hãy xem nghĩa cả câu:
Các nhà khảo cứu tường trình rằng sự kiện số máy vi tính nhỏ gọi là sổ tay ở Hoa
Kỳ bán ra giảm đi là dấu hiệu có một sự thay đổi về sở thích của người tiêu thụ còn thích những máy vi tính sổ tay nhỏ hơn nữa
- Tra tự điển: to indicate: show that, suggest that, point to; cho biết, chỉ, báo hiệu
Ta hay dùng indicate với reports hay researches và thường có that theo sau
Reports from hospitals indicated that over 120 persons died in the tornado = Bệnh viện tường trình có trên 120 người bị chết vì cơn lốc
Indication: noun của verb indicate, cũng theo sau bởi that Nhưng danh từ
indication thường phải có một article đi trước
Trang 35
B Nếu dùng indicating để bắt đầu một participial clause thì câu văn phải viết lại
là: Researchers report that sales of notebook computers have declined, indicating a shift in consumer preferences… Nghĩa là phải có main clause và cách participial clause khởi đầu bằng present participle indicating
C Nếu dùng động từ indicate thì phải viết lại là: The declining sales of notebook
computers indicate that there might be shift in consumer preferences…
D Cuối cùng, nếu cả 3 trong 4 lựa chọn chứng tỏ rằng muốn đúng phải đưọc viết lại, thì ta có thể suy luận là lựa chọn cuối D là đúng
Indicative=showing a clear sign that a particular situation exists
Indicative là adjective nên trong câu dùng động từ be (are) và như trên đã nói indicative hay theo sau bởi of
Tóm lại:
Loại câu trắc nghiệm này kiểm soát khả năng học viên nắm vững structure và đôi
khi thứ tự của các chữ trong một phrase (indicative of something)
Thí dụ: Their failure to act on the proposal is indicative of their lack of
interest.=sự kiện họ không đả động gì đến đề nghị là một dấu hiệu chứng tỏ họ không thích đề nghị ấy
Trong khi làm bài trắc nghiệm, bạn phải đọc lướt và đối với một người có căn bản văn phạm và ngữ vựng và phép đặt câu có thể nhanh chóng chọn D là cách lựa chọn đúng Và những lời bàn ở trên của tôi nhằm giải thích tại sao D đúng; trên thực tế, trong khi làm bài thi trắc nghiệm mỗi câu bạn chỉ có trung bình 1 phút để suy nghĩ và lựa chọn
Vậy trong khi học ngữ vựng hay văn phạm, nên học cả câu, đừng học từng chữ rời
rạc Thí dụ: khi gặp chữ indicative thì học liền nhóm từ be indicative of
something
Trang 36
Chúc bạn mạnh tiến
Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt coach và train
Hỏi: Xin chương trình Hỏi đáp Anh ngữ của VOA cho biết sự khác nhau giữa
coach và train
Trả lời:
Cám ơn bạn đã đã gửi câu hỏi đến VOA Bạn hỏi phân biệt nghĩa và cách dùng của
hai động từ coach vàtrain
- Còn coach có nghĩa là huấn luyện viên nhiều môn, nhất là thể thao, như
basketball coach, football coach Ngoài ra, coach còn có nghĩa là người kèm luyện thi, người luyện diễn kịch drama coach, người luyện phát âm speech coach
- Coach còn có nghĩa là toa tàu hỏa
- Stagecoach còn chỉ loại xe tứ mã khách ngồi bên dưới, bên trên có hai người điều khiển ngựa, thường thấy trong những phim cao bồi miền Tây Hoa Kỳ
Coach còn có nghĩa mà trainer không có: dùng như adverb:
- The least expensive way to travel is to fly coach: du lịch máy bay hạng rẻ nhất (Trường hợp này chữ coach bổ nghĩa cho động từ fly.)
B To coach & to train
* To coach
Trang 37Train khác với coach là train có nghĩa là theo một chương trình huấn luyện lâu
dài, có qui củ từ A đến Z, chứ không phải chỉ dạy một thời gian ngắn như luyện cho các cầu thủ, hay luyện giọng cho ca sĩ tức là những người đã có khả năng căn
Trang 38bản, nay nhờ coaching mà phát hiện thêm tài năng tiềm ẩn Ngược lại, tuy đã được huấn luyện rồi, trong khi hành nghề, bác sĩ, luật sư hay giáo sư vẫn theo những khóa gọi là professional development trau giồi khả năng nghề nghiệp
5 Chĩa hay nhắm: He trained his binoculars on the distant figures Anh ta chĩa ống
nhòm vào những hình ảnh ở xa Don‘t train your camera on the women Ðừng chiếu ống máy ảnh vào các bà
6 Uốn (cây): Cause a plant to grow on desired course My grandfather trained the roses along the wall Ông tôi uốn cho những cây hồng mọc theo bờ tường
7 Kéo lê trên sàn nhà Let drag behind She trained her long scarf behind her=cô ta
để cái khăn quàng dải kéo lê phía sau cô ta
All the football players and their coaches are in training camp for a month before
the season starts Tất cả các cầu thủ và huấn luyện viên ở trại huấn luyện một tháng trước khi mùa đá banh bắt đầu
The wedding dress has a long train Áo cưới có dải đuôi dài
I‘m sorry I‘ve lost my train of thought Xin lỗi tôi đã quên không nhớ một dòng tư tưởng đang nghĩ dở
Tóm lại coach và train đều có thể dùng như động từ transitive
(có object) hay intransitive verbs (không có object theo sau) và
có nghĩa là dạy hay huấn luyện, nhưng train có nghĩa là huấn luyện hay đào tạo có quy củ, chương trình lâu hơn, còn coach cũng chỉ huấn luyện, nhưng riêng từng người một ―one on one‖, như luyện thi hay luyện đóng kịch Ðây là nghĩa mà train không
có Ngoài nghĩa huấn luyện cầu thủ một đội banh, to coach còn nghĩa đi bằng xe tứ mã, hay xe buýt đường trường to ride in a coach hay đi xe lửa toa hạng thường
=> To train: to coach, to teach; for example, train athletes for track-and-field
Trang 39competition To train còn có nghĩa mà coach không có là uốn thân giây leo Train còn có nghĩa là tập, train daily for the marathon; du lịch bằng xe lửa, travel by train; train cũng có nghĩa để lết theo, to let drag behind Và nếu dùng làm danh từ, train còn có nghĩa mà coach không có là một đoàn tuỳ tùng hay hầu cận của một
Hỏi đáp Anh ngữ: Cách phát âm vowel /i/ trong tiếng Anh
Hỏi: Kính gởi Thầy, trong tiếng Anh, mẫu tự i có khi đọc là /i /và có khi đọc là
/ai/, ví dụ: line và linear, live và lively, liberty, library, hide, hidden hint, idiom, idea,… Em xin Thầy giúp cho em phân biệt được khi nào mẫu tự i được đọc là /i/
và khi nào được đọc là /ai/ một cách dễ nhớ nhất Em cám ơn Thầy Em mong thư của Thầy Bùi Thế Hưng
Trả lời:
Chào bạn,
Cám ơn bạn Bùi Thế Hưng đã gửi câu hỏi đến VOA Bạn hỏi phân biệt khi nào vowel ―I‖ phát âm là /i/ và khi nào phát âm là /ai/, và nếu có thể, có những cách nào ―dễ nhớ‖ nhất
Ðúng ra, nguyên âm vowel i có ít nhất 4 cách phát âm (1) i ngắn /I/: như trong chữ pill (viên thuốc); (2) I dài /i:/ như trong meat (thịt); và (3) phát âm là /ai/ như tronglife (đời sống); (4) I trong chữ timbre phát âm là /a/ nghĩa là âm sắc [Nhưng i trong chữ timber thì phát âm là /I/ ngắn (cây, gỗ)]
Ngoài 4 cách phát âm chính kể trên, i cũng có khi phát âm như âm schwa, tương đương âm /ơ/ hay i ngắn trong tiếng Việt, khi i nằm trong một âm tiết (syllable) không nhấn unstressed, như chữ medicine Hai âm i trong chữ medicine tuy viết là
Trang 40i nhưng vì nằm trong âm tiết không nhấn, nên đọc như /ơ/ trong tiếng Việt xờn/
/mé-đờ-=> Không có qui luật phát âm nào để có thể dựa vào đó mà phát âm đúng âm i Tuy nhiên có vài nhận xét có thể giúp bạn phát âm khá đúng
=> Một cách giản-dị là khi gặp chữ khó không biết phát âm, hãy vào website sau đây: www://howjsay.com để nghe cách phát âm chữ đó
=> Tập đọc những chữ dễ đọc nhầm nhiều lần cho quen miệng Giống như người tập khiêu vũ, nếu ta tập nhiều, chân ta sẽ nhớ những bước theo nhịp điệu nào một cách tự động, chứ không cần suy nghĩ
Observations (đây là những nhận xét, không phải là qui luật vì còn có biệt lệ)
1 I phát âm như /I/ ngắn nếu theo sau bởi một phụ âm (consonant) ở vị trí tận cùng trong một âm tiết, hay tận cùng bởi hai phụ âm Thí dụ: Ship (tàu
thủy); shipping (chuyên chở bằng tàu thuỷ)
2 Nhưng i phát âm là /ai/ nếu theo sau bởi một consonant và lại theo sau bởi một
nguyên âm vowel e câm Thí dụ: Pipe (ống dẫn nước, ống píp hút thuốc); piping
- So sánh /ai/ versus /I/