Thiên nhiên nước ta phõn hoỏ da dạng phức tạp HS nhớ kiến thức cũ trả lời Với nhiều loại đất, đá, khí hậu, sinh vật… Do đặc điểm vị trí địa lí, lịch sử phát triển của nhiều hệ thống tự [r]
Trang 1Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Phần một
THIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC ( tiếp theo)
XI CHÂU Á Tiết 1:
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lý, giới hạn châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản châu Á
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ, bản đồ châu Á
3 Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn đối với bộ môn
II CHUẨN BI
1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên châu Á
- Bản đồ địa lý châu Á trên quả địa cầu
- Tranh ảnh địa hình châu Á ( nếu có)
2 Học sinh: Đọc trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: (Không)
2 Bài mới
Ở lớp 7 các em đó học về thiên nhiên và con người của năm châu lục rồi , hôm nay các em sẽ học tiếp thiên nhiên và con người của châu Á, là châu rộng lớn nhất ,có
điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu thêm các điều đó
HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục ( 12’)
- Các em quan sát lược đồ 1.1 trang
4 cho biết :
? Điểm cực bắc và điểm cực Nam
phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ
độ địa lý nào ?
Cả lớp quan sát lược đồ
HSTL: cực bắc nằm trên vĩ tuyến
77044’B và điểm
1/ Tìm hiểu vị tí địa lý và kích thước của châu lục
* Vị trí: Nằm ở nửa cầu
Bắc, Là một bộ phận của
Trang 2- GV nói thêm và chỉ trên bản đồ địa
lý châu Á, trên quả địa cầu
+ Cực bắc châu Á là mũi
Sê-li-u-xkin
+ Cực nam châu Á là mũi Pi-ai
+ Cực đông châu Á là mũi
? Chiều dài từ điểm cực bắc đến
điểm cực nam , chiều rộng từ bờ tây
sang bờ đông nơi rộng nhất là bao
nhiêu km ?
? DT châu Á bao nhiêu và So sánh
diện tích châu Á với một số châu lục
khác mà em đã học?
? Vị trí nằm từ vùng cực bắc đến
xích đạo , kích thước từ Tây sang
đông rộng lớn vậy có ảnh hưởng gì
HSTL dựa vàohình 1.1 SGK Lớp nhận xét
- HS nhớ lại kiếnthức trả lời ->HSkhác nhận xét(khí hậu đa dạng vàphức tạp , các đớikhí hậu thay đổi từbắc xuống nam và
từ tây sang đông )
lục địa Á – Âu
* Giới hạn: Trải rộng từ
vùng cực Bắc đến vùngxích đạo
- Bắc: Giáp Bắc BăngDương
- Nam: Giáp Ấn Độ Dương -Tây: Giáp châu Âu, Phi,Địa Trung Hải
- Đông: Giáp Thái BìnhDương
* Kích thước: Châu Á là
một châu lục có diện tíchlớn nhất thế giới 44,4 triệu
km2 ( kể cả các đảo )
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình châu Á ( 23’)
Các em quan sát lược đồ 1.2 trang 5
hoặc bản đồ tự nhiên châu Á cho
biết : Châu Á có những dạng địa
hình nào?
? Tìm, đọc tên và chỉ trên bản đồ
các dãy núi chính : Himalaya, Côn
Luân , Thiên Sơn , An-tai
( GV nói thêm núi châu Á là núi cao
nhất thế gới , còn được coi là “nóc
nhà” của thế gới )
? Tìm , đọc tên và chỉ trên bản đồ
các sơn nguyên chính : Trung Xibia ,
Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề – can
HSTL dựa vào bản
đồ đọc tên dãy núi,sơn nguyên, đồngbằng- > HS khácnhận xét
2/ Đặc điểm địa hình & khoáng sản :
a Đặc điểm địa hình :
- Có nhiều hệ thống núi,sơn nguyên cao đồ sộ,nhiều đồng bằng rộng bậcnhất thế giới Tập trung ởtrung tâm và rìa lục địa
Trang 3Hoa bắc , hoa trung
* GV nhận xét và xác định trên bản
đồ TN châu Á
? Xác định hướng các hướng núi
chính?
? Các dãy núi, đồng bằng, sơn
nguyên thường tập trung ở đâu?
? Nhận xét sự phân bố các núi, sơn
- HS nhận xét
HS khác bổ sung
- Các dãy núi chạy theo 2hướng chính Đông – Tâyhoặc Bắc – Nam
- Nhiều hệ thống núi, sơnnguyên và đồng bằng nằmxen kẽ nhau -> địa hình bịchia cắt phức tạp
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoáng sản châu Á ( 5’)
? Dựa vào hình 1.2 SGK hoặc bản đồ
tự nhiên châu Á cho biết
? Châu Á có những khoáng sản chủ
yếu nào?
? Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở
những khu vực nào? Vì sao?
? Như vậy ở Việt Nam ta có mỏ dầu
không ? Hãy kể tên một vài mỏ dầu
- HSTL: Tây Nam
A, Đông Nam Á ->
đây là một trongnhững điểm nóngcủa thế giới
mỏ, khí đốt, than, sắt,Crôm và nhiều kim loạimàu khác…
* Kết luận ( SGK)
3 Củng cố ( 3’)
- GV hệ thống bài -> HS làm bài tập trắc nghiệm
1 Quan sát lược đồ vị trí địa lí Châu Á trên quả địa cầu và cho biết:
a.Châu Á giáp các đại dương nào?
b.Châu Á giáp các châu lục nào?
2 Dựa vào lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á, hãy cho biết
a.Các loại khoáng sản chủ yếu ở châu Á: than sắt, đồng, thiếc, dầu mỏ
b.( Đánh dấu X vào câu có nội dung phù hợp)
- Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt ở châu Á là:
A Đông và Bắc Á D Tây Nam Á
B Đông Nam Á E Trung Á
C Nam Á
4 Dặn dò ( 2’)
Về học bài, làm bài tập trong SBT và chuẩn bị bài mới
Trang 4
Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 2:
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á
2 Kĩ năng:
- Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ
3 Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết bảo vệ tự nhiên
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Bản đồ các kiểu khí hậu châu Á
- Các biểu đồ khí hậu phóng to SGK trang 9
2 Học sinh: - SGK, SBT
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
2 Bài mới:
HS
Nội dung
*Hoạt động 1: Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng ( 14’)
GV: Treo lược đồ hình 2.1(sgk) kết
hợp bản đồ khí hậu châu Á cho biết
? Dựa vào hình 2.1 Em hãy đọc tên
các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến
vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến
800Đ?
? Giải thích tại sao khí hậu châu Á
lại chia nhiều đới như vậy ?
GV : Gọi HS đọc lại phần b
? Dựa vào H2.1 , em hãy kể tên các
Quan sát bản đồ
HS lên đọc tên 5 đới khí hậu trên H2.1
(Do lãnh thổ trải dài từ vựng cực Bắc đến vùng xích đạo)
HS đọc thông tin Trả lời dựa vào
1/ Khí hậu Châu Á phân
hoá đa dạng
a khí hậu châu Á rất đa dạng phân hoá thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
* 5 đới khí hậu ( SGK)
=> Trong cùng 1đới khí hậu lại có sự phân chia thành các khu vực có khí hậu khác nhau
b Các kiểu khí hậu châu Á
Trang 5kiểu khí hậu trong từng đới khí
hậu ?
GV nhận xét hướng dẫn HS đọc tên
các kiểu khí hậu trên H2.1
? Em hãy giải thích vì sao khí hậu
châu Á lại có sự phân hoá thành
nhiều kiểu?
GV nhận xét, giải thích: Nguyên
nhân do lãnh thổ trải dài từ vựng
Bắc đến xích đạo, lónh thổ rộng, lại
chịu ảnh hưởng của địa hình Làm
cho châu Á có nhiều đới khí hậu
H2.1
HS giải thích
HS khác nhậnxét, bổ sung
thường phân hoá thành nhiềukiểu khí hậu khác nhau
Ví dụ: Đới khí hậu cận nhiệt Gồm:
- Kiểu cận nhiệt địa TrungHải
- Kiểu cận nhiệt gió mùa
- Kiểu cận nhiệt lục địa
- Kiểu núi cao
* Lãnh thổ rộng trải dài từvùng cực Bắc đến vùng xíchđạo, địa hình phân hoá rấtphức tạp
* Hoạt động 2: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí
? Nêu đặc điểm khí hậu gió mùa của
các khu vực trên: Nam Á, Đông Nam
Á, Đông Á?
GV nhận xét: Có 2 mùa
- Mùa đông: lạnh, khô, ít mưa
- Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều
? Liên hệ: VN nằm trong đới khí hậu
nào? Thuộc kiểu khí hậu nào?
? Dựa vào hình 2.1 xác định những
khu vực thuộc kiểu khí hậu lục địa?
- GV nhận xét, xác định các khu vực
đó
? Nêu đặc điểm khí hậu lục địa ở
vùng nội địa, Tây Nam Á?
HS liên hệ
HS xác định trênH2.1
Trả lời
HS đọc KL
2 Khí hậu châu Á phổ biến
là các kiểu khí hậu gió mùa
và các kiểu khí hậu lục địa
a Các kiểu khí hậu gió mùa
+ Khí hậu gió mùa nhiệt đớiphân bố ở Đông Nam Á,Nam Á
+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt
và ôn đới phân bố ở Đông Á
b Các kiểu khí hậu lục địa
- Khu vực: vùng nội địa, TâyNam Á
*Kết luận: SGK(T 8)
Trang 6* Hoạt động 3: Bài tập ( 6’)
GV yêu cầu HS làm bài tập
( chọn câu trả lời đúng )
Châu Ácó khí hậu đa dạng vì:
a, Lãnh thổ rộng lớn
b, Địa hình đa dạng
c, Núi non hiểm trở
d, Cả a và b
đ, Cả a, b, và c
Bài 2: Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa dưới đây, hãy cho biết
mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu
nào?
+ Y- AN- Gun( Mianma)
+ E-RI-AT( ả rập xê ut)
+ U- Lan- Ba- To( Mông cổ)
HS đọc đề bài
Trả lời
HS đọc đề bài và quan sát 2.1 ( sgk)
Trả lời
3 Bài tập
* Bài 1:
- Ý d
* Bài 2:
- Y- AN – GUN: Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
- E- RI- AT: Thuộc kiểu nhiệt đới khô
- U- Lan- Ba- To: Thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa
3 Củng cố (3’)
GV hệ thống lại nội dung bài giảng
- GV hướng dẫn HS lập bản đồ tư duy hệ thống bài học
? Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng ntn?
+ Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa
4 Dặn dò ( 1’)
Học bài, Làm bài tập 2 (Trang 9) và làm trong SBT
- Về nhà làm tiếp lập bản đồ tư duy
- Đọc trước bài mới
***************************************************
Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 3:
Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á
Trang 7- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố
của một số cảnh quan.
- Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu Á đối với
việc phát triển kinh tế - Xã hội
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi của châu Á
- Quan sát tranh ảnh nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động kinh
tế của châu Á
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên và các dòng sông trong sạch
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Một số tranh về: Cảnh quan đài nguyên, cảnh quan rừng lá kim, rừng câybụi lá cứng, cảnh quan núi cao, thảo nguyên, 1số động vật đới lạnh( Tuần lộc, Cáo,Nai sừng tấm )
2 học sinh: - Đọc nội dung thông tin bài, SBT
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Châu Á có những đới khí hậu nào? giải thích tại sao khí hậu Châu Á lại chia nhiều đới như vậy? Nêu đặc điểm của khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa ở Châu Á?
2 Bài mới
HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Đặc điểm sông ngòi (19’)
Quan sát bản đồ tự nhiên châu Á co
biết
? Kể tên các sông lớn của Bắc Á và
Đông Á, Tây Nam Á ?
? Em hãy nêu đặc điểm của sông ngòi
châu Á?
? Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á
bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển
và đại dương nào?
( Các sông lớn ở Bắc Á đổ nước vào
BBD: sông Ôbi, sông I- ê-nit – xây,
sông Lêna)
( Các sông lớn ở Đông Á đổ nước vào
TBD: sông Amua, sông Hoàng Hà,
HS quan sát bản
đồ TN châu Á
HS lên xác địnhcác sông lớn ởtừng khu vực
Trả lời
HS xác định trênbản đồ
1 Đặc điểm sông ngòi
- Châu Á có nhiều hệthống sông lớn ( I – ê-nít-xây, hoàng Hà, TrườngGiang, Mê công, Ấn,Hằng…) nhưng phân bốkhông đều, chế độ nướckhá phức tạp
Trang 8sông Trường Giang)
? Sông Mê Công ( Cửu long) chảy qua
nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?
? Sông ngòi Bắc Á, có đặc điểm gì?
? Sông ngòi Đông Á, Đông Nam Á,
Nam Á có đặc điểm gì?
? Sông ngòi Tây Nam Á, Trung Á có
đặc điểm gì?
GV nhận xét
Dựa vào hình 1.2 và 2.1SGK cho biết
? Sông Ô- BI chảy theo hướng nào? và
qua các đới khí hậu nào?
GV nhận xét: ( sông Ô-bi chảy theo
hướng từ nam lên bắc, chảy qua các
đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới)
? Tại sao về mùa xuân vùng trung và
hạ lưu sông Ô- BI lại có lũ băng lớn?
GV nhận xét: ( Tại vì mùa xuân nhiệt
độ tăng lên băng tuyết ở thượng nguồn
tan ra và đổ nước về trung và hạ lưu,
lúc đó ở trung và hạ lưu là nơi gần cực
hơn nên khí hậu còn lạnh có băng
tuyết mà thượng nguồn đổ về, vậy sẽ
gây ra lũ băng lớn)
? Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và
hồ châu Á?
? Liên hệ giá trị lớn của sông ngòi, hồ
ở việt Nam? Em cần phảo bảo vệ các
sông ngòi châu Á ntn?
HS: Sơn nguyênTây Tạng
Trả lời
Trả lời
QS hình 1.2 &
2.1SGKTrả lời -> nhậnxét, bổ sung
HS giải thích->
lớp nhận xét
HS trả lời -> lớpnhận xét
HS liên hệ
+ Bắc Á: Mạng lưới sôngngòi dày, mùa đông nướcđóng băng, mùa xuân có
lũ do băng tan
+ Đông Á, Đông Nam
Á, Nam Á: Mạng lướisông dày, có nhiều sônglớn, nước lớn vào cuối
hạ, đầu thu, cạn vào cuốiđông, đầu xuân
+ Tây Nam Á, Trung Á:Mạng lưới sông thưa thớt,càng về hạ lưu lượngnước càng giảm
-> Khu vực châu Á giómùa: Nhiều sông lớn, cólượng nước lớn vào mùamưa
- Giá trị kinh tế của sôngngòi châu Á: Giao thôngthuỷ điện, cung cấp nướccho sản xuất, sinh hoạt, dulịch, đánh bắt và nuôitrồng thuỷ sản
* Hoạt động 2: Các đới cảnh quan tự nhiên ( 10’)
- Quan sát hình 3.1 gọi HS đọc tên các
đới cảnh quan ở chú giải
? Nêu tên cac đới cảnh quan của châu
Á từ bắc xuống nam dọc theo kinh
tuyến 800Đ
? Xem hình 3.2 & 2.1 SGK nêu tên
các cảnh quan khu vực khí hậu gió
mùa?
GV nhận xét: ở kiểu ôn đới lục địa có
cảnh quan rừng: lá kim, thảo nguyên,
hoang mạc và nửa hoang mạc
1 HS đọc tên cácđới cảnh quantrên hình 3.1 Lớp theo dõinhận xét
HS trả lời dựavào hình 3.1 &
2.1
2/ Các đới cảnh quan tự nhiên
* Cảnh quan phân hoá đadạng với nhiều loại
- Rừng lá kim ở Bắc Á ( xi-bia) nơi có khí hậu ônđới
- Rừng cận nhiệt ở Đông
Á, rừng nhiệt đới ẩm ởĐông Nam Á và Nam Á
Trang 9- Ở kiểu khí hậu cận nhiệt có haong
mạc và nửa hoang mạc
? Nguyên nhân nào dẫn tới các cảnh
quan tự nhiên của châu Á phân hoá
- Thảo nguyên, hoangmạc, cảnh quan núi cao
* Nguyên nhân phân bốmột số cảnh quan: Do sựphân hoá đa dạng về cácđới khí hậu, các kiểu khíhậu…
* Hoạt động 3: Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á ( 7’)
- Giáo viên: Cho học sinh
- Thiên tai bất thường gây thiệthại lớn về người và của
* KL: SGK(T13)
3 Củng cố ( 3 phút)
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài giảng
? Nêu đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á?
? Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á?
4 Dặn dò ( 1 phút)
- Về học kĩ bài - làm bài tập 3
- Đọc trước bài 4 kẻ bảng 1 và 2 ( sgk)
Trang 10Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 4
Bài 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thông qua bài thực hành, học sinh cần: hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á
- Làm quen với một loại lược đồ khí hậu, mà các em ít được biết, đó là lược đồ phân
bố khí áp và hướng gió
2 Kĩ năng:
- Nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ
3 Thái độ:
- Nghiêm túc và có ý thức học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - LĐ các đới và các kiểu khí hậu châu Á
2 Học sinh: SGK, SBT
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra viết 15’
Câu 1: Nêu những thuận lợi và khó khăn do thiên nhiên châu Á đem lại?
? Sông ngòi Châu Á có những đặc điểm gì? Nêu những thuận lợi và khó khăn của
thiên nhiên Châu Á?
Câu 2: Hãy nêu đặc điểm phổ biến của các kiểu khí hậu gió mùa châu Á?
ĐÁP ÁN:
Câu 1:
* Thuận lợi
- Có nhiều loại khoáng sản trữ
lượng lớn, các tài nguyên khác rất đa dạng, dồi dào
* Khó khăn
- Núi non hiểm trở k/h lạnh giá, khắc nghiệt gây trở ngại lớn cho việc giao thông
- Thiên tai bất thường gây thiệt hại lớn về người và của
Câu 2:
* Các kiểu khí hậu gió mùa
+ Khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở Đông Nam Á, Nam Á
+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á
* Đặc điểm: Có 2 mùa
- Mùa đông: Gió từ lục địa thổi ra, không khí khô, lạnh, ít mưa
- Mùa hạ: Gió từ đại dương thổi vào lục địa, nóng ẩm , mưa nhiều
Trang 112 Bài mới
HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Phân tích hướng gió vào mùa đông ( 8 phút)
Giáo viên: cho học sinh quan
sát trên lược đồ phân bố khí
áp và các hướng gió chính về
mùa đông( tháng 1) ở khu
vực khí hậu gió mùa Châu Á
theo từng khu vực về mùa
đông và ghi vào vở học theo
- HS lên bảngđọc tên cáctrung tâm ápcao, áp thấp trên
H 4.1 -> lớpnhận xét, bổsung
- HS trả lời ->
lớp theo dừinhận xét
1/ Phân tích h ướng gió vào mùa đông
Khu vực Hướng gió mùa Đông
Đông Á Tây Bắc - Đông NamĐông Nam
Á Bắc, Đông Bắc - TâyNam
Nam Á Đông Bắc- Tây Nam
* Hoạt động 1: Phân tích hướng gió vào mùa hạ ( 7 phút)
Giáo viên: Cho H/S quan sát
lược đồ phân bố khí áp và
hướng gió chính về mùa
hạ( tháng 7) ở khu vực khí
hậu gió mùa Châu Á
? Dựa vào hình 4.2 em hãy
theo từng khu vực về mùa hạ
và ghi vào vở học theo mẫu
bảng 4.1
QS lược đồ
H 4.2 ( sgk)
- HS lên bảngđọc tên cáctrung tâm ápcao, áp thấp trên
H 4.2 -> lớpnhận xét, bổsung
- HS ltrả lời ->
lớp theo dõinhận xét
2/ Phân tích hướng gió vào mùa hạ
Đông Á Đông Nam -Tây BắcĐông Nam
Á Nam, Tây Nam - ĐôngBắc
Trang 12GV nhận xét, đưa ra nội
dung bảng chuẩn Nam Á Tây Nam - Đông Bắc.
* Hoạt động 3: Tổng kết ( 10 phút)
- Qua sự phân tích hướng gió mùa
mùa hạ và mùa đông hãy cho biết:
? Tìm điểm khác nhau cơ bản về tính
chất giữa gió mùa mùa đông và gió
mùa mùa hạ? vì sao?
? Nguồn gốc và sự thay đổi hướng gió
của 2 mùa có ảnh hưởng như thế nào
tới thời tiết và sinh hoạt, sản xuất
trong 2 khu vực mùa?
? Dựa vào H4.1, H4.2 kết hợp kiến
thức đã học làm bài tập 3 sgk
GV chuẩn kiến thức (bảng phụ sau)
QS bảng trên
- HSTL: mùa đông lạnhkhô vì xuất phát từ cao áptrên lục địa, mùa hạ mát
và ẩm vì thổi từ đạidương vào
- HS trả lời
Đọc hình 4.1 & 4.2( sgk)Thảo luận
Đại diện nhóm trình bày -> nhóm khác nhận xét
2 Tổng kết
Ở bảng phụ
Mùa đông
Đông Á Tây Bắc - ĐôngNam Xi- bia-> A-lê-ut
Đông Nam Á Bắc, Đông Bắc
-Tây Nam
Xi-bia-> Xích đạoÔ-xtrây-li-a
Nam Á Đông Bắc - Tây
Nam Ô-xtrây-li-a, Nam Ấn Độ DươngXi-bia-> Xích đạo
Mùa hạ
Đông Á Đông Nam - TâyBắc Ha Oai -> Iran
Đông Nam Á Nam, Tây Nam
-Đông Bắc Iran Nam Ấn Độ Dương , Ôxtrâylia ->
Nam Á Tây Nam - Đông Bắc Nam Ấn Độ Dương, Ôxtrâylia-> Iran
Trang 133 Củng cố ( 4’)
* Giáo viên hệ thống nội dung bài thực hành
- Phân tích hướng gió về mùa đông
- Phân tích hướng gió về mùa hạ
- Hướng dẫn học sinh ghi phần tổng kết
4 Dặn dò ( 1’)
* Về đọc kĩ bài và làm bài tập trong SBT
- Đọc trước bài: Đặc điểm dân cư xã hôi Châu Á
***************************************************
Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 5 BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU Á I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á 2 Kỹ năng: - So sánh số liệu về dân số và thành phần chủng tộc của châu Á và một số châu lục khác - Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu Á và sự phân bố các tôn giáo lớn - Kĩ năng vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số châu Á 3 Thái độ: -Ý thức được việc ổn định dân số
II CHUẨN BỊ:
1 GV: - Lược đồ, tranh ảnh trong SGK
- Bản đồ dân cư và đô thị châu Á
- Tài liệu về dân cư, các chủng tộc về châu Á
2 HS: - Đọc nội dung thông tin bài
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Kt vở bài tâp học sinh
2 Bài mới
HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Một châu lục đông dân nhất thế giới ( 10 phút )
Giáo viên yêu cầu h/s quan sát
bảng 5.1 SGK (Trang 16) dân số
HS quan sát bảng 5.1 SGK (Trang 16)
1/ Một châu lục đông dân nhất thế giới
Trang 14? Cho biết nguyên nhân của sự
tập trung đông dân của châu Á?
GV nhận xét: Châu Á có nhiều
đồng bằng tập trung đông dân, do
sản xuất nông nghiệp nên đồng
bằng cần nhiều sức lao động
? Dựa vào bảng 5.1 ( sgk), hãy
cho biết tỉ lệ gia tăng dân số Châu
Á đã có sự thay đổi như thế nào?
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh
cách tính tỉ lệ gia tăng dân số
? Nguyên nhân nào từ một châu
lục đông dân nhất mà tỉ lệ gia
tăng tự nhiên đó giảm?
HSTL: đồng bằngrộng lớn, màu mỡ -> thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệpnên cần nhiều nhânlực) -> lớp nhận xét,
bổ sung
- HS trả lời -> nhậnxét, bổ sung
HS dựa vào bảng sốliệu để tính
HSTL: do sự pháttriển công nghiệp và
đô thị hoá ở nướcđông dân, thực hiệnchính sách dân số
- HS liên hệ
- Châu Á có dân số đôngnhất thế giới, tăng nhanh
- Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân
số Châu Á đã giảm ( tỉ lệ giatăng tự nhiên: 1,3%)
* Hoạt động 2: Dân cư thuộc nhiều chủng tộc ( 15 phút )
GV yêu cầu HS quan sát BĐ dân
cư và đô thị châu Á
? Nhận xét sự phân bố dân cư của
? Nhắc lại ngoại hình của từng
Quan sát BĐ dân cư
và đô thị châu ÁHSTL: phân bốkhông đồng đều
quan sát lược đồhình 5.1 SGK trang17
Trang 15HSTL -> nhận xét,
bổ sung
- Các chủng tộc chung sốngbình đẳng trong hoạt độngkinh tế, văn hoá, xã hội
* Hoạt động 3: Nơi ra đời của các tôn giáo (10 phút)
- GV gọi 1 h/s đọc nội dung thông
tin phần 3 sgk để trả lời câu hỏi:
? Trên thế giới có bao nhiêu tôn
giáo lớn ?
GV: Chuẩn xác kiến thức
( Có 4 tôn giáo lớn)
? Hãy kể tên và thời gian ra đời
của các tôn giáo lớn đó ?
? Theo em tôn giáo ra đời có vai
trò tiêu cực, tích cực nào?
GV nhận xét
? Dựa vào hình 5.2 ( sgh) và hiểu
biết bản thân, giới thiệu về hành lễ
của một số tôn giáo?
(Tiêu cực: nạn mê tín
dị đoan, dễ bị các thếlực phản động lợidụng Tích cực: tôngiáo ra đời, có tínhhướng thiện, tôntrọng lẫn nhau)
- QS hình, HS trìnhbày -> nhận xét, bổsung
* KL: ( sgk)
3 Củng cố ( 3 phút)
- Giải thích tại sao châu Á đông dân?
- Trình bày địa điểm ra đời và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu Á?
Trang 16Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 6
Bài 6: THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN
BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ
LỚN CỦA CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á
2 Kỹ năng:
- Phân tích bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á, tìm ra đặc điểm phân bố dân
cư và các mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và dân cư xã hội
- Xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn của châu Á
3 Thái độ:
- Ý thức chấp hành tốt trong giờ thực hành
II CHUẨN BỊ
1 GV: - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á
2 HS: Sách bài tập, tập bản đồ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
? Em hãy cho biết dân cư của Châu Á gồm những chủng tộc nào? Hãy chỉ ra từng khu vực sinh sống của các chủng tộc đó?
? Trên thế giới có những tôn giáo lớn nào? Nêu mặt tiêu cực và tích cực của nó?
2 Bài mới
HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Phân bố dân cư Châu Á (20’ )
- Giáo viên: Treo lược đồ
hỡnh 6.1 ( sgk) kết hợp quan
sỏt bản đồ phân bố dân cư
châu Á ->
Yêu cầu học sinh quan sát
lược đồ 6.1( Lược đồ mật độ
dân số và những thành phố
lớn của Châu Á) xem các kí
QS bản đồ 1 Phân bố dân c ư Châu Á
Trang 17hiệu trong phần chú giải
Lào, Thái Lan, Malaixia,Đông Inđônêxia,Đông và Tây Ả râp xê ut, I ran, Nam Thổnhĩ kì
Đông và Tây I- Rắc, Bắc thổ nhĩ kì, BắcHàn Quốc, Bắc Nhật Bản, Đông TrungQuốc, Ấ độ, Nam paki-xtan, Nam Philippin
Đông Trung Quốc, Việt Nam, Ấn độ, Bắcphilippin, Inđônêxia,Nam Thái Lan,Malaixia, Brunây, Nam Nhật Bản, NamHàn Quốc
? Quan sát bản đồ TN châu Á
và hình 6.1 giải thích tại sao
sự phân bố mật độ dân cư
châu Á không đồng đều? Mật
độ dân số nào lớn nhất và nhỏ
nhất?
QS bản đồ và lược đồ6.1
Hs giải thích ( do đặcđiểm địa hình, khíhậu) -> lớp nhận xét,
thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trìnhbày -> nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Manila ( Philippin)
- Đắc Ca ( Băng La đét)
- Gia- Các- Ta ( Inđônêxia)
Trang 18thành phố ghi trên lược đồ)
- GV nhận xét, chuẩn xác
kiến thức:
GV yêu cầu Hs xác định tên
nước trên trên bản đồ các
nước trên TG
? Em hãy cho biết các thành
phố lớn của Châu Á thường
tập trung tại khu vực nào? Vì
sao lại có sự phân bố như
vậy?
HS tìm tên nước trênBĐ
HSTL: tập trung ởven biển 2 đại dươnglớn, nơi có đồng bằngchâu thổ màu mỡ, khíhậu nhiệt đới ônhoà…
-> lớp nhận xét, bổsung
- Mumbai, Niu đê li ( ẤN ĐỘ)
- Ca ra si ( Pakixtan)
- Bát đa ( I Rắc)
- Tê- hô- ran ( I ran)
* Các thành phố lớn của Châu Átập trung tại vùng ven biển Nam
Á, Đông Á, Đông Nam Á
- Bởi vì tại các vùng này có đồngbằng có đất phù sa màu mỡ nêndân cư tập trung đông CácĐKTN, dân cư thuận lợi cho xâydựng, phát triển các đô thị; địahình bằng phẳng, nguồn nướcdồi dào, khí hậu dễ chịu, nguồnlao động dồi dào cung cấp nhânlực cho các ngành kinh tế Vị trícòn thuận lợi cho giao thông
3 Củng cố ( 4’)
* Giáo viên hệ thống lại nội dung bài
+ Phân bố dân cư Châu Á
+ Các thành phố lớn của Châu Á
4 Dặn dò (1’)
* Về nhà học bài theo câu hỏi SGK
- Ôn tập trước tiết 1, 2, 3, 5 (Địa hình, khí hậu, sông ngòi, dân cư Châu Á)
Trang 19Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 7: ÔN TẬP I MỤC TIÊU: 1 Kĩ năng: - Qua ôn tập, học sinh nắm được các kiến thức về địa hình, khí hậu, sông ngòi, dân cư Châu Á 2 Kĩ năng: Kĩ năng đọc bản đồ, nhận xét bảng số liệu 3 Thái độ: Nghiêm túc II CHUẨN BỊ: 1 GV: - Bản đồ TN châu Á. - Bản đồ các đới khí hậu Châu Á, Các cảnh quan tự nhiên 2 HS: - Ôn tập từ bài 1 -> bài 5 III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 1 Kiểm tra bài cũ: (5’) Câu hỏi: Đọc tên các thành phố lớn ở Châu Á và xác định trên bản đồ? Cho biết các thành phố lớn của Châu Á thường tập trung tại khu vực nào ? Vì sao lại có sự phân bố như vậy ? 2.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung * Hoạt động 1: Phần lý thuyết (35’ ) GV đưa ra 1 số câu hỏi học sinh trả lời: - Quan sát lược đồ, vị trí địa lí Châu Á trên địa cầu và cho biết ? Châu Á giáp các đại dương nào? ? Châu Á giáp với những châu lục nào ? - GV: Chuẩn xác kiến thức GV: Dựa vàobản đồ TN chấu Á Hãy cho biết ? Các loại khoáng sản chủ yếu ở Châu Á? ? Khu vực tập trung nhiều Quan sát lược đồ - Học sinh trả lời -> Lớp nhận xét, bổ sung QS bản đồ châu Á HS lên xác định trên bản đồ -> lớp 1 Quan sát l ược đồ, vị trí địa lí Châu Á trên địa cầu và thấy đ ược - Châu Á tiếp giáp với 3 đại dương lớn: + Ấn độ dương + Bắc băng dương + Thái bình dương Châu Á tiếp giáp với 2 Châu lục lớn là:
+ Châu Âu, châu Phi
2 Cho biết:
a Các loại khoáng sản chủ yếu ở Châu Á: Than, sắt, dầu mỏ, đồng, thiếc, khí đốt
b Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ,
Trang 20dầu mỏ, khí đốt?
? Châu Á có những đới khí
hậu nào? Giải thích tại sao
khí hậu Châu Á lại chia ra
thành nhiều đới, nhiều kiểu
khí hậu như vậy?
GV nhận xét, chốt ý
GV yêu cầu thảo luận nhóm
( 4phút)
? Em hãy nêu đặc điểm chủ
yếu của các kiểu khí hậu phổ
biến ở Châu Á?
GV nhận xét, đưa ra nội
dung
? Em hãy nêu đặc điểm sông
ngòi của Châu Á? Giải thích
đặc điểm chế độ nước của
sông ngòi châu Á?
? Hãy cho biết cảnh quan tự
nhiên ở Châu Á có đặc điểm
gì?
? Khu vực nào của châu Á
chịu ảnh hưởng của hoàn lưu
nhận xét, bổ sung
HS xác đinh có 5đới khí hậu
( do lãnh thổrộng, trải dài từcực Bắc -> xíchđạo, địa hìnhphức tạp)
Thảo luận nhóm Đại diện nhómtrình bày -> nhómkhác nhận xét,
bổ sung
TL: phân bốkhông đều, chế
độ nước phứctạp
HS trình bày,nhận xét, bổ sung
HSTL ( Nam Á
và Đông Nam Á,
khí đốt là: Đông và Bắc Á, Đông nam
Á, Nam Á, Tây nam Á, Trung Á
3 Châu Á có 5 đới khí hậu
+ Đới khí hậu cực và cận cực+ Đới khí hậu ôn đới
+ Đối với khí hậu cận nhiệt+ Đới khí hậu nhiệt đới+ Đới khí hậu xích đạo
=> Do lãnh thổ rộng, trải dài từ vùngcực Bắc đến vùng xích đạo, địa hìnhphân hoá rất phức tạp
4 Kiểu khí hậu gió mùa
* Kiểu khí hậu gió mùa: Khu vực:Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á
5 Sông ngòi Châu Á
- Phân bố không đồng đều, chế độ ước khá phức tạp
n-+ Bắc Á: Mạng lưới sông dàt, hướngchảy từ Nam lên Bắc, chế độ nước:mùa đông đóng băng, mùa xuân lũbăng
+ Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á:mạng lưới sông dày, có nhiều sônglớn, nước lớn vào cuối hạ, đầu thu,cạn vào cuối đông, đầu xuân
+ Tây Nam Á, Trung Á: Mạng lớisông thưa thớt Càng về hạ lưu lượngnước càng giảm
6 Cảnh quan tự nhiên của Châu Á phân hoá rất đa dạng
- Rừng lá kim( Tai-ga
- Rừng cận nhiệt và rừng nhiệt đới ẩm
7 Khu vực chịu ảnh hưởng gió mùa châu Á là:
- Nam Á và Đông Nam Á: khí hậu
Trang 21gió mùa? Tại sao?
GV nhận xét, KL
QS lược đồ 5.1 ( sgk)
? Châu Á gồm có bao nhiêu
chủng tộc? Hãy kể tên ?
? Trên thế giới có bao nhiêu
tôn giáo? Hãy kể tên các loại
tôn giáo? Nêu vai trò tích
cực, tiêu cực của tôn giáo?
? Nhận xét sự gia tăng dân
số châu Á theo số liệu trang
18 ( SGK)
Đông Á do sựthay đổi theo mùahàng năm của lụcđịa châu Á)
HS: Trả lời ->
Lớp nhận xét, kếtluận
- HS Trả lời ->
Lớp nhận xét, kếtluận
HS quan sát bảng
số liệu , nhận xét
gió mùa nhiệt đới
- Đông Á: khí hậu gió mùa cận nhiệtđới và ôn đới
-Sở dĩ các khu vực trên chịu ảnhhưởng của gió mùa do sự thay đổitheo mùa hàng năm của lục địa châu
Á ( mùa đông rất lạnh, mùa hạ nóng)ngược với sự duy trì nhiệt độ kháđềuđặn quanh năm của đại dương xungquanh nên tạo ra lực đẩy hút khôngkhí theo mùa gây nên gió mùa
8 Châu Á gồm có 3 chủng tộc sinh sống:
+ Chủng tộc: Ơ- rô- pê- ô- it+ Chủng tộc: Môn- gô- lô- it+ Chủng tộc: Ô- xtra- lô- it
9 Có 4 loại tôn giáo
+ Ấn độ giáo+ Phật giáo+ Ki tô giáo; Hồi giáo
10 Nhận xét biểu đồ gia tăng dân
số châu Á
3 Củng cố ( 4’)
- Giáo viên hệ thống lại nội dung ôn tập
- Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi dân cư- xã hội Châu Á
4 Dặn dò (1’)
* Ôn tập kĩ bài
- Làm tiếp các bài tập vẽ biểu đồ
- Gìơ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 22Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đánh giá việc hiểu và nắm vững kiến thức cơ bản về đặc điểm tự
nhiên và đặc điểm dân cư Châu Á
2 Kĩ năng: Kiểm tra nhận xét bảng số liệu, trình bày về đặc điểm của châu Á.
3 Thái độ: Nghiêm túc làm bài
II CHUẨN BỊ:
1 GV: - Đề bài - đáp án - biểu điểm
2 HS: Giấy kiểm tra, bút, thước, chì
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Nội dung kiểm tra: (43’)
Ma Trận đề kiểm tra Chủ đề
Á trên bản đồ
-Trình bày và giảithích đặc điểm khíhậu châu Á Trìnhbày và giải thích
sự khác nhau giữakiểu khí hậu giómùa và khí hậu lụcđịa ở châu Á
Vì sao các thànhphố lớn của châu
Á lại tập trung ởcác đồng bằngchâu thổ, đồngbằng ven biển ởchâu Á
Số câu 2 câu 1 câu 1 câu
Số điểm 1 điểm = 10% 4 điểm = 40% 2 điểm = 20%
- Nêu được giá trịKTcủa các hệthống sông lớn
Trang 23
và chế độ nướccủa châu Á.
Số câu 2 câu
Số điểm 1 điểm = 10%
- Nêu được đặcđiểm địa hình và
Câu 1: Điểm cực Bắc và điểm
cực Nam của châu Á ( phần đất
1.Dựa vào kiến thức đó học: em
hãy cho biết châu Á tiếp giáp
với châu lục nào?
A Châu Âu
B Châu Phi
C Châu Đại Dương
D Cả a và b đều đúng
Câu 3: Hoàng Hà, Trường
Giang và sông Mê công bắt
Mỗi ý khoanh đúng được 0,5 điểm
Trang 24A Dãy Thiên sơn
B Hồ Bai can
C Sơn nguyên Tây Tạng
D Sơn nguyên Đê can
Câu 4: Đa số các sông lớn của
châu Á chảy ra đại dương nào?
A.Ấn Độ Dương, Bắc Băng
Dương, Đại Tây Dương
B.Ấn Độ Dương, Bắc Băng
Dương, Thái Bình Dương
C Ấn Độ Dương, biển Caxpi,
Thái Bình Dương
D.Địa Trung Hải, Bắc Băng
Dương, Thái Bình Dương
II/ TỰ LUẬN:
Câu 1: Nêu đặc điểm về địa hình
và khoáng sản châu Á?
Câu 2: Trình bày đặc điểm cơ
bản khí hậu châu Á? Khu vực
nào của châu Á chịu ảnh hưởng
của hoàn lưu gió mùa?
II/ TỰ LUẬN:
Câu 1 Địa hình :
- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyêncao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộngbậc nhất thế giới Tập trung ở trungtâm và rìa lục địa
- Các dãy núi chạy theo 2 hướngchính Đông – Tây hoặc Bắc – Nam
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên vàđồng bằng nằm xen kẽ nhau -> địa hình bị chia cắt phức tạp
Khoáng sản: Châu Á có nguồn
khoáng sản rất phong phú và có trữlượng lớn, tiêu biểu là: dầu mỏ, khíđốt, than, sắt, Crôm và nhiều kimloại màu khác…
Câu 2:
Đặc điểm cơ bản khí hậu châu Á:
- Khí hậu châu Á phân hoá rất đadạng thành đới và các kiểu khí hậukhác nhau
- Khí hậu phổ biến là các kiểu khíhậu gió mùa và các kiểu khí hậu lụcđịa
Khu vực chịu ảnh hưởng gió mùa châu Á là:
- Nam Á và Đông Nam Á: khí hậu
II/ TỰ LUẬN ( 8 điểm ) Câu 1 ( 2 đ)
Trang 25Câu 3: Vì sao nói các thành phố
lớn của châu Á lại tập trung ở
đồng bằng châu thổ và đồng bằng
ven biển ở khu vực Đông Á,
Đông Nam Á và Nam Á?
gió mùa nhiệt đới
- Đông Á: khí hậu gió mùa cậnnhiệt đới và ôn đới
Câu 3:
- Bởi vì tại các vùng này có đồngbằng có đất phù sa màu mỡ nên dân
cư tập trung đông
- Các ĐKTN, dân cư thuận lợi choxây dựng, phát triển các đô thị;
- Địa hình bằng phẳng, nguồn nướcdồi dào, khí hậu dễ chịu, nguồn laođộng dồi dào cung cấp nhân lực chocác ngành kinh tế
- Vị trí còn thuận lợi cho giaothông
Trang 26Tiết 9
Bài 7: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu sơ bộ quá tìinh phátt triển của các nước châu Á
- Trình bày và giải tíich ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á
2 Kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng phân tích bảng số liệu, bản đồ kinh tế
- Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế
2 HS: - Đọc, nghiên cứu nôi dung bài
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
? Đặc điểm kinh tế - xó hội cỏc
nước châu Á sau chiến tranh thế
giới lần 2 như thế nào?
? Nền kinh tế bắt đầu có sự
chuyển biến khi nào?
GV nhận xột: bổ sung Nhật Bản
trở thành cường quốc kinh tế TG,
Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan,
Singgapo trở thành con rồng chõu
Á
Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sỏt bảng 7.2
? Nước có bình quân thu nhập cao
nhất gấp mấy lần nước có thu
nhập thấp nhất?
? So sánh giá trị nông nghiệp
HSTL: XH: cỏcnước giành độc lập;
Kinh tế: kiệt quệ,yếu kém, nghèo đói)( nửa cuối TK XX)
- HS đọc bảng sốliệu 7.2
TL: (GDP/ngườiNhật gấp 105,4 lần
và gấp 80,5 lần VN)
2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các n
ước và lãnh thổ hiện nay
- Sau chiến tranh thế giới thứ
2 nền kinh tế các nước Châu
Á có nhiều chuyển biến mạnh
mẽ theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá
Trang 27trong GDP giữa nước thu nhập
cao với mức thu nhập thấp?
Tên nước
và vùng lónh thổ
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức
- Giáo viên yêu cầu dựa vào bảng
7.2 kết hợp quan sát bản đồ kinh
tế chung Châu Á cho biết
? loại nước nào có thu nhập cao?
phân bố chủ yếu ở khu vực nào
của Châu Á? cho ví dụ?
? Loại nước nào có số lượng
nhiều nhất?
? Việt Nam thuộc loại nước nào?
- Giáo viên nhận xột, chuẩn
xác kiến thức
- Yêu cầu HS đọc KL ( sgk)
HS nhận xột, lớp bổsung
( Không đồng đều)
- Các nhóm trao đổi,thống nhất ý kiến trảlời
- Học sinh cử đạidiện trình bày
-> nhóm khác bổsung
QS bản đồ kinh tế châu Á và bảng 7.2
- Học sinh trả lời ->
Lớp nhận xét, bổ sung
HS đọc KL ( sgk)
- Trình độ phát triển kinh tếgiữa các nước và các vùnglónh thổ khụng đồng đều
- Có 4 nhóm nước:
+ Nước phát triển+ Nước công nghiệp mới+ Nước đang phát triển+ Nước nông- công nghiệp
- Châu Á có nhiều quốc gia cóthu nhập thấp: VN, Lào
Trang 284 Dặn dò ( 1’)
- Học bài và làm bài theo vở bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Nước phát triển Nền kinh tế XH toàn diện Nhật Bản
Nước công nghiệp mới Mức độ công nghiệp hoá
Trung Quốc, Ấn Độ, Thái
Lan…
Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 10
Bài 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á
Trang 29I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- H/S cần trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế ( nông nghiệp, công
nghiệp) và nơi phân bố chủ yếu
2 HS: Đọc, nghiên cứu nội dung của bài 8.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Em hãy cho biết những nguyên nhân làm cho kinh tế các nước Châu Á trong tình trạng thấp kém, phát triển chậm?
2 B i m ià ớ
HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Tỡm hiểu về nụng nghiệp ( 14’)
- GV yêu cầu h/s dựa vào hình
8.1, và nội dung thông tin SGK trả
lời câu hỏi:
? So sánh các loại cây trồng, vật
nuôi chủ yếu ở khu vực Đông Á,
Đông Nam Á, Nam Á với khu vực
nôi địa và Tây Nam Á? Giải
thớch?
? Nhận xét về tình hình phát triển
sản xuất nông nghiệp của Châu
Á?
( GVgợi ý: Đông Á, Đông Nam Á
thuộc khí hậu gió mùa ; Bắc Á,
Trung Á, Tây Nam Á khí hậu lục
địa khô)
? Dựa vào hỡnh 8.2 (sgk) ở Châu
Áá những nước nào có sản
xuất nhiều lúa gạo? chiếm tỉ lệ
bao nhiêu % so với thế giới?
- GV chuẩn xác kiến thức
QS lược đồ và hoặc bản đồ kinh tếchâu Á
HS lên xác đinhtrên lược đồ 8.1hoặc bản đồ kinh tếchâu Á -> lớp theodừi, nhận xột
HSTL: không đồngđều
QS biểu đồ 8.2 TL: Ấn Độ, TrungQuốc có nhiều lúagạo, chiếm 93% sovới TG -> nhận
số nước điển hỡnh: TrungQuốc, Ấn độ, thái Lan, VN + Lúa mì và ngô: Trồng nhiều
ở vùng cao và nơi có khí hậukhô chiếm 39% sản lượng sảnlượng lúa mì của thế giới
* Cây công nghiệp: chè, cao
Trang 30? Tại sao VN, Thái Lan có sản
lượng lúa thấp hơn Trung Quốc,
Ấn Độ nhưng lại xuất khẩu gạo
đứng đầu TG?
GV nhận xột
GV yờu cầu Hs QS nội dung bức
ảnh 8.3 (sgk)
+ GV: Nông nghiệp Châu Á có
nhiều tiến bộ vượt bậc là do áp
dụng công nghệ sinh học, đa máy
móc, phân bón vào sản xuất nông
nghiệp Vậy công nghiệp của
Châu Á phát triển như thế nào,
chúng ta tiếp tục nghiên cứu mục
tiếp theo:
xét, bổ sung
Do Trung quốc và
Ấn độ là nhữngnước đông dân
su, dừa, cọ cọ dầu, bông
b Chăn nuôi
- Trâu, bò, dê, cừu, ngựa, tuầnlộc, gia cầm
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về công nghiệp của Châu Á 14’)
- GV yêu cầu lớp: Dựa vào bảng
8.1(T27) SGK trả lời câu hỏi:
? Kể tên các ngành công nghiệp
chính của Châu Á?
? Cho biết những nước nào có
công nghiệp phát triển?
SGK trả lời câu hỏi
? Tại sao Châu Á lại ưu tiên phát
triển công nghiệp?
- Yờu cầu dựa vào bảng 8.1 (sgk)
cho biết:
- Các nước Châu Á đang có
nhiều biến chuyển về kinh tế, văn
hoá, xã hội.Vậy dịch vụ Châu Á
phát triển ra sao? so với thế giới
thì chúng có điểm gì khác biệt
Chúng ta sẽ nghiên cứu về dịch vụ
QS bảng 8.1 TL: cụng nghiệpkhai khoỏng, cụngnghiệp luyện kim,cụng nghiệp sảnxuất hàng tiờu
dựng -> nhận xột,
bổ sung
- HS: Trả lời vàxác định trên bản
đồ -> Lớp nhậnxét, bổ sung
( không đồng đều)
HS giải thớch ->
lớp nhận xột Đọc bảng số liệu
TL: Trung Quốc, Ảrập xờ ỳt
- Nhật Bản, Ấn Độ
2 Công nghiệp
- Công nghiệp được ưu tiênphát triển và sản xuất cụngnghiệp đa dạng, phát triển chưa đều: Có nhiều ngànhnhư:
+ Khai thác và sản xuất hàngtiêu dùng phát triển ở hầu hếtcỏc nước
+Luyện kim, cơ khí chế tạođiện tử phát triển mạnh ở NhậtBản, Trung Quốc, Ân độ, HànQuốc
- Những nước công nghiệp:Nhật Bản, xinga-po, Hàn Quốc
Trang 31? Hãy cho biết tên 2 nước có tỉ
trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu
GDP cao nhất? Tỉ trọng là bao
nhiêu?
? Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị
dịch vụ với GDP theo đầu người
của 2 nước đó như thế nào?
(Các nước có Tỉtrọng dịch vụ cao->
Tiết 11
Bài 9: KHU VỰC TÂY NAM Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 32- Sau bài học, h/s biết xác định được trên bản đồ vị trí khu vực Tây Nam Á, Các quốc gia trong khu vực
- TRình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội củakhu vực Tây Nam Á
1 GV: - Lược đồ dân số đô thị châu Á
2 HS: Đọc, nghiên cứu nội dung bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
? Trình bày về đặc điểm phát triển và cho biết những thành tựu trong sản xuất
nông nghiệp Châu Á?
2 Bài mới
HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lý khu vực Tây Nam Á ( 10’)
- GV yêu cầu Hs xác định khu vực
Tây Nam Á trên bản đồ TN châu
Á
- Quan sát bản đồ tự nhiên khu
vực Tõy Nam Á cho biết:
? Tõy Nam Á nằm trong khoảng
vĩ độ nào?
? Tiếp giỏp với cỏc vịnh, biển, cỏc
khu vực và chõu lục nào?
Gv nhận xột, kết luận
? Với toạ độ địa lý trên Tây Nam
Á thuộc đới khớ hậu nào?
? Với vị trí khu vực Tây Nam Á
có đặc điểm gỡ nổi bật?
? Tại sao nói TNA có vị trí chiến
lược quan trọng?
- GV gợi ý: giá trị kênh đào xuy-ê
- ĐTD <-> địa trung hải <-> kênh
xuy-ê <-> Biển đỏ<-> ÂĐD con
( đới nóng và cậnnhiệt)
( nằm ngó ba chõulục)
1 HS giải thớch ->
lớp nhận xột, bổsung
Trang 33đường giao thông ngắn nhất từ
châu Âu sang châu Á và ngược lại
từ Châu Âu sang Châu Á
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam Á ( 15’)
- GV : Từ vị trí địa lí của TNA ở
mục tiêu theo yêu cầu h/s nghiên
cứu về địa hình, sông ngòi,
khoáng sản
GV yờu cầu HS làm việc theo
nhúm ( 4 phỳt)
? Dựa vào hình 9.1 kết hợp với
bản đồ trên bảng, em hãy cho biết:
Đi từ Bắc xuống Đông Nam, khu
vực TNA có mấy miền địa hình?
Dạng địa hình nào chiếm diện tích
lớn nhất? Tại sao?
? Nêu đặc điểm của sông ngũi
TNA? Kể tờn cỏc sụng lớn?
? Khu vực cú nguồn tài nguyờn
quan trọng nào? Phân bố ở đâu?
- GV chuẩn xác và xác định trên
bản đồ
GV nhận xột, kết luận
GV chuyển ý: TNA là nơi có vị
trí chiến lược quan trọng, nơi
giao lưu của nhiều nền văn minh
cổ đại, với khí hậu khô hạn, nhiều
đồ 9.1)
- Thảo luận nhómtòinh bày -> níomkhác nhận xét, bổsung
HS lên xác định trênbản đồ
HS lên xác định trênbản đồ -> lớp theo
dừi, nhận xột
(Quanh năm chịuảnh hưởng của khốikhí chí tuyến lục địakhô, rất ít mưa)
- Ít sông ngòi, lớn nhất là 2sông Ti-grơ và ơ-frát
- Khoáng sản quan trọngnhất: dầu mỏ, khí đốt với trữlượng rất lớn, tập trung ởđồng bằng Lưỡng Hà, quanhvịnh Pec- xich
- Khu vực thuộc đới khí hậucận nhiệt và nhiệt đới, thuộckiểu khí hậu nhiệt đới khôhạn
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị ( 10’)
- GV yêu cầu h/s dựa vào hình 9.3
SGK hoặc BĐ các nước châu Á
và nội dung thông tin SGK hãy
lên bảng xác định trên bản đồ:
? Đọc tên và xác định các quốc
gia TNA?
? Quốc gia có diện tích lớn nhất ?
quốc gia có diện tích nhỏ nhất?
GV nhận xột
QS bản đồ các nướcchâu Á hoặc hỡnh9.3 ( sgk)
HS trỡnh bày trờnbản đồ -> lớp theodừi, nhận xột
3/ Đặc điểm dân cư, kinh
Trang 34? Dân cư Tây Nam Á có đặc điểm
gì? sống tập trung chủ yếu ở đâu?
? Ngày nay ngành kinh tế nào của
TNA phát triển nhất? Tại sao?
? Kể tên sản phẩm xuất khẩu quan
trọng nhất của TNA? sản phẩm đó
xuất sang những quốc gia, châu
lục nào?
? Tại sao tình hình chính trị của
Tây Nam Á luôn bất ổn? Điều đó
HS trả lời dựa vàohỡnh 9.4 ( sgk)
- H/s trả lời-> lớpnhận xét
trung ở các vùng ven biển,nơi có đủ nguồn nước ngọt
* Kinh tế:
- Công nghiệp khai thác vàchế biến dầu mỏ phát triển,(chủ yếu khai thác dầu mỏchiếm 1/3 sản lượng dầu thếgiới )
- Xuất khẩu dầu mỏ lớn nhấtthế giới
- Các quốc gia khai thácnhiều dầu mỏ: A rập xê ut, Iran, I rắc, cô oét
* Chính trị: là khu vựckhông ổn định về chính trị,
là nơi đó xảy ra những cuộctranh chấp giữa các bộ tộctrong và ngoài khu vực
3 Củng cố ( 4’)
- H/S lên bảng xác định vị trí Tây Nam Á và nêu ý nghĩa của vị trí đó
- Xác định trên bản đồ các quốc gia có nhiều dầu mỏ nhất của khu vực
Tiết 12
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Trang 35- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội khu vực Nam Á.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, đọc các bản đồ, lược đồ
3 Thái độ: yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
1 GV: - Bản đồ tự nhiên Nam Á, bản đồ TN châu Á
2 HS: - Nghiên cứu nội dung bài
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Tại sao nói Tây Nam Á có vị trí chiến lợc quan trọng?
? Tây Nam Á có khoáng sản gì? Tập trung chủ yếu ở đâu?
- GV giới thiệu bài:
2 Bài mới
HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lý khu vực Nam Á (15’)
- GV yêu cầu h/s quan sát hình 10.1
SGK kết hợp thông tin SGK, lên
bảng xác định trên bản đồ tự nhiên
Nam Á
? Nam Á nằm ở vĩ độ bao nhiêu?
Giáp biển nào?
- GV yêu cầu QS bản đồ các nước
? Nước nào nằm trên dãy Hymalay?
nước nào nằm ngoài biển khơi?
? Đi từ Bắc xuống Nam, Nam Á có
mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm
từng miền đó?
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
QS bản đồ
HSTL -> HS khỏcnhận xột, bổ sung
1 Hs lên đọc têncác quốc gia trênbản đồ
( Ấn độ: 3,28 triệu
km2 ) Mam đivơnhỏ nhất 298 km2)
- H/ S trả lời ->
lớp nhận xét, bổxung
QS lược đồ ( 10.1)sgk hoặc bản đồ
TN Nam Á
- Đại diện 1- 2 h/slên xác định vị trí
1 Vị trí địa lí
- Nam Á nằm trong khoảng
9013’B - > 37013’ B
- Địa hình: có 3 miền+ Phía Bắc: Dãy Himalayahùng vĩ, cao đồ sộ nhất thế
Trang 36trên bản đồ từng miền và nêu
đặc điểm của từngmiền
- HS rỳt ra kết luận
giới+ Giữa: Đồng bằng ẤnHằng rộng lớn
+ Phía Nam: sơn nguyênĐêcan hai rìa là Gatđông vàGat tây
* Hoạt động 2: Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên (20’)
- GV hớng dẫn h/s quan sát hình
2.1,10.1,2 kết hợp đọc nội dung
trong SGK cho biết:
? Nam Á nằm trong đới khớ hậu
nào?
GV yờu cầu thảo luận theo nhúm
( 4 phỳt)
? Nhận xét sự phân bố lượng mưa
của khu vực và giải thích
+ Giải thích: mưa nhiều, mưa ít dựa
vào hướng gió, sườn đón gió
( khuất gió) cao áp chí tuyến
+ Nhịp điệu gió mùa quyết định
nhịp điệu hoạt động sản xuất, sinh
hoạt của dân cư
- Dựa vào lược đồ hình 10.1 ->
( nhiệt đới gió
mùa)
Thảo luận nhúm Đại diện nhómtrỡnh bày
Nhúm khỏc nhậnxột
QS lược đồ
1 Hs lên bảng đọctên các sông ngũicủa Nam Á
Hs đọc KL
2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
- Đại bộ phận có khí hậunhiệt đới gió mùa, là mộttrong những nơi mưa nhiềunhất thế giới
- Trên các vùng núi có khíhậu có sự phân hoá theo độcao và rất phức tạp
- Địa hình có ảnh hưởng rấtlớn đến sự phân bố mưa ởNam Á
- Có nhiều sông lớn, sông
Ấn, sông Hằng, sông ma-put
Bra Cảnh quan tự nhiên đadạng chủ yếu là vùng nhiệtđới và xavan, hoang mạcnỳi cao
* Kết luận: ( sgk)
Trang 373 Củng cố: (3’)
Câu 1 Khoanh tròn chữ cái đầu câu ý em cho là đúng
A Đại bộ phận khu vực Nam Á có khí hậu
a Nhiệt đới c Cận nhiệt gió mùa
b Nhiệt đới gió mùa d Phân hoá theo độ cao
B Hoang mạc Tha có mưa ít nhất Nam Á do:
a Nằm ở nơi khuất gió
b Nằm ở thung lũng sông
c Nằm sâu trong nội địa
Câu 2 Nối các ý ở cột A sao cho phù hợp với cột B
1 Phía Bắc a Đồng bằng Ấn - Hằng rộng lớn
2 Phía Nam b Dãy Hi ma lay a cao hùng vĩ, đồ sộ nhất thế giới
3 Ở giữa c Sơn nguyên Đê Can tương đối thấp bằng phẳng
4 Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ, làm bài tập
- Nghiên cứu trước bài mới:
Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 13:
Bài 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
Trang 38I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- H/S nắm được Nam Á là khu vực tập trung dân cư đông đúc, có mật độ dân số cao nhất thế giới Dân cư Nam Á chủ yếu theo ấn độ giáo, hồi giáo.Tôn giáo có ảnh hưởng rất lớn đến phát trỉên kinh tế- xã hội ở Nam Á
- Nắm được Nam Á có kinh tế đang phát triển, trong đó Ấn Độ có nền kinh tế pháttriển nhất
2 HS: Đọc, nghiên cứu nội dung bài
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
- Giới hạn: : 120B - 420B,
260Đ - 730 Đ
- Nằm ngã ba của 3 châu lục Á, Âu, Phi, thuộc đới nóng và cận nhiệt, có một số biển
và vịnh bao bọc
- Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, Vì là con đường giao thông ngắn nhất
từ Châu Âu sang Châu Á
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư khu vực Nam Á (15’)
- GV yêu cầu h/s dựa vào bảng
11.1, hình 11.1 hoặc bản đồ phân
bố dân cư và đô thị châu Á kết
Quan sát bảng sốliệu sgk và bản
đồ
1 Dân c ư
- Nam á là một trong hai khu
Trang 39hợp nội dung SGK và kiến thức
đã học trả lời câu hỏi sau
? So sánh dân số, mật độ dân số
giữa các khu vực của Châu Á
? Nờu nhận xét về dân số và mật
độ dân số của Nam Á
? Cho nhận xét về sự phân bố dân
cư Nam Á? dân cư Nam á tập
trung chủ yếu ở những vùng nào?
Thưa thớt ở khu vực nào? Tại
độ dân đông nhất)( sau Đông Á)
HSTL dựa trênbản đồ -> nhậnxột, bổ sung
- HS ghi nhớ
vực đông dân nhất Châu
Á ( sau đông Á ) mật độdân số cao nhất châu lục
- Dân cư phân bố khôngđồng đều, tập trung đôngđúc tại các đồng bằng và cáckhu vực có lượng mưa lớn,thưa thớt ở Sơn nguyênPakixstan, hoang mạc Tha,
SN Đê Can
- Dân cư chủ yếu theo Ấn
Độ giáo, Hồi giáo
* Hoạt động 2: Đặc điểm kinh tế- xã hội khu vực Nam Á ( 20’)
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào
bản đồ kinh tế châu Á kết hợp
kiến thức đã học thảo luận:
? Cho biết những thuận lợi, khó
khăn đối với sự phát triển kinh
tế-xã hội Nam Á? Những khó khăn
khí hậu nhiệt đới, gió mùa,đông
dân nguồn lao động dồi dào có
trình độ, thị trờng tiêu thụ
+ Khó khăn: Mùa khô sâu sắc, bị
thực dân Anh đô hộ gần 200 năm,
Thảo luận theonhúm
Đại diện nhómtrỡnh bày ->
nhúm khỏc nhận
xột, bổ sung
Quan sỏt bảng sốliệu SGK
2 Đặc điểm kinh tế- xã hội
- Các nước Nam Á có nềnkinh tế đang phát triển, chủyếu sản xuất nông nghiệp
Trang 40xu hướng phát phát triển kinh tế
như thế nào? Tại sao?
GV nhận xét: giảm nông nghiệp
tăng công nghiệp và dịch vụ
-Yêu cầu quan sát bản đồ kinh tế
châu Á
? Kể tên các ngành công nghiệp?
các trung tâm công nghiệp? sản
phẩm nông nghiệp chủ yếu của
Ấn Độ?
? Tại sao Ấn Độ đảm bảo lương
thực cho hơn 1 tỉ dân?
- GV chuẩn xác kiến thức: cuộc
cách mạng xanh và cách mạng
trắng đó được học ở bài 8
1 HS nhận xột -> lớp theo dừi,
bổ sung
1 Hs lên xác địnhcác ngành côngnghiệp, nôngnghiệp, TT côngnghiệp trên bản
đồ kinh tế châu
Á -> lớp theo dừi,nhận xột, bổ sung
- Ấn độ có nền kinh tế pháttriển nhất Nam Á
- Công nghiệp phát triểnnhiều ngành đặc biệt vớicông nghệ cao
- Nông nghiệp: lúa mì, ngô,bông, bò, dê, cừu
- Dịch vụ khá phát triển
3 Củng cố ( 3’)
*Đánh dấu x ô vào câu đúng
? Nam á là nơi ra đời của các tôn giáo
a Hồi giáo c ấn Độ giáo.
b Ki tô giáo d Phật giáo
? Điền nội dung kiến thức phù hợp vào khoảng trống để để hoàn chỉnh câu sau: Các nước khu vực Nam Á có nền kinh tế ……(N2)………phát triển hoạt động xuất ………(N2)……… vẫn là chủ yếu
TIẾT 14:
BÀI 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á