1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel

90 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong phân tích của các luận văn trên, một số vấn đề như chi phí vốn của doanh nghiệp, mô hình điểm Z, các yếu tố tác động phi tài chính chưa được nhắc đến.. Vai trò của quản l

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-O0O -

NGUYỄN THANH TÙNG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-O0O -

NGUYỄN THANH TÙNG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng

Mã số: 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THẾ HÙNG

Hà Nội – 2014

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tình hình nghiên cứu: 1

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

4.1.Đối tượng nghiên cứu: 3

4.2.Phạm vi nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu: 3

6 Dự kiến đóng góp mới của luận văn: 3

7 Bố cục của luận văn: 4

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 5

1.1.Khái niệm, vai trò và mục tiêu của quản lý tài chính 5

1.1.1 Khái niệm: 5

1.1.2 Mục tiêu và vai trò của quản lý tài chính 5

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp : 7

1.2.1 Khái niệm: 7

1.2.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp : 8

1.3 Các tài liệu và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính: 10

1.3.1 Các tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính 10

Trang 4

1.3.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tình hình tài chính : 13

1.4.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 15

1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 15

1.4.2 Các nhóm hệ số tài chính: 19

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 31

2.1 Khái quát về Tổng công ty: 31

2.1.1 Lịch sử hình thành: 31

2.1.2 Các kết quả đạt được: 33

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của Tổng Công ty: 35

2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức: 35

2.1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Viettel post: 37

2.1.6 Kết quả kinh doanh những năm gần đây: 37

2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel: 39

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Tổng Công ty: 39

2.2.2 Phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận: 49

2.2.3 Phân tích biến động dòng tiền: 53

2.3 Phân tích các nhóm hệ số: 54

2.3.1 Nhóm hệ số phản ánh khả năng thanh toán: 54

2.3.2 Nhóm hệ số về đòn bẩy tài chính: 58

2.3.3.Nhóm các hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản: 59

2.3.4 Nhóm các hệ số phản ánh khả năng sinh lợi: 61

2.3.5 Phân tích Dupont: 63

2.3.6 Đánh giá rủi ro phá sản: 65

2.4 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel : 66

Trang 5

2.4.1 Điểm mạnh: 66

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế 68

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL 70

3.1 Định hướng phát triển của Tổng Công ty: 70

3.2 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Tổng Công ty: 71

3.2.1 Tăng doanh thu: 71

3.2.2.Giảm chi phí: 72

3.2.3.Điều chỉnh cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn: 74

3.2.4 Hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính, nâng cao trình độ cán bộ 75

3.2.5 Áp dụng hệ thống công nghệ trong việc cung cấp dịch vụ: 76

3.3 Kiến nghị: 77

3.3.1 Kiến nghị với Tập đoàn Viễn thông Quân đội: 77

3.3.2 Kiến nghị với Bộ thông tin truyền thông: 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

3 IGR Tỷ số tăng trưởng nội tại

4 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

5 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

6 ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Trang 7

ii

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 2.1 Giá trị tài sản, nguồn vốn của VTP 38

2 Bảng 2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh (rút gọn) từ

5 Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2010-2013 40

6 Bảng 2.4a Đánh giá biến động cơ cấu tài sản – nguồn vốn giai

8 Bảng 2.5a Đánh giá cơ cấu nguồn vốn 2010-2013 44

12 Bảng 2.9 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của VTP giai đoạn

16 Bảng 2.12 Phân tích khả năng thanh toán hiện hành 54

17 Bảng 2.12a So sánh hệ số thanh toán hiện hành các doanh 55

Trang 8

iii

nghiệp cùng ngành

18 Bảng 2.13 Phân tích khả năng thanh toán nhanh 55

19 Bảng 2.13a So sánh hệ số thanh toán nhanh giữa các doanh

20 Bảng 2.14 Phân tích khả năng thanh toán bằng tiền 57

21 Bảng 2.15 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn 58

22 Bảng 2.16 Các hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 59

23 Bảng 2.17 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi 61

24 Bảng 2.17a So sánh giá trị ROS giữa các doanh nghiệp

Trang 9

iv

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty Cổ phần Bưu

2 Hình 2.2 Sự tăng giảm tài sản, nguồn vốn qua các năm 40

5 Hình 2.5 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của VTP giai đoạn

10 Hình 2.10 Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời 61

11 Hình 2.11 Phân tích biến động ROE và hệ số nợ Rd 64

12 Hình 2.12 So sánh chỉ số điểm Z của VTP với mức an toàn 66

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tình hình hiện nay với sự cạnh tranh ngày các khốc liệt khi Việt Nam gia nhập WTO thì để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Điều này đã đặt ra cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần phải có các quyết định tối ưu trên cơ sở các thông tin tài chính được phân tích đầy đử

và kịp thời Việc phân tích tình hình tài chính sẽ đơa ra cho các nhà lãnh đạo đưa ra các quyết sách về việc tổ chức huy động nguồn vốn kịp thời, việc quản lý phân phối

và sử dụng các nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tối đa cho hoạt động SXKD được tiến hành liên tục và có lợi nhuận cao Do đó, để đáp ứng một phần yêu cầu mang tính chiến lược của mình các doanh nghiệp cần tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị Từ

đó, phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt hạn chế trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp và đề xuất được các giải pháp cần thiết để cải thiện tình hình tài chính tăng hiệu quả SXKD

Như vậy phân tích tình hình tài chính không những cung cấp thông tin quan trọng nhất cho doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn thông qua đó xác định được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả trong một tương lai gần Việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung

Do tính chất quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính trong các doanh

nghiệp nên tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích tài chính Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 11

đề xuất về giải pháp khắc phục

- Luận văn thạc sỹ của Trần Thị Minh Hương – Đại học Kinh tế Quốc dân

về hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty hàng không Việt Nam Kết cấu của luận văn là hoàn thiện hệ thống phân tích tài chính và đưa ra các đề xuất về giải pháp hoàn thiện

- Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thúy Hằng – Đại học Cần Thơ về hoạch định chiến lược tài chính công ty cổ phần dầu khí Việt Nam giai đoạn 2010-

2020 Luận văn đưa ra chiến lược tài chính phù hợp với định hướng phát triển kinh doanh của PVFC giai đoạn 2010-2020 Qua đó đưa ra các giải pháp thực hiện chiến lược tài chính có hiệu quả

Qua nghiên cứu các luận văn trên thì tất cả các luận văn đều nêu được tính cấp thiết về việc phải thực hiện phân tích tài chính của doanh nghiệp và có đưa ra các phương pháp để phân tích như là: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích nhân

tố, phương pháp dự đoán; cùng các chỉ số đặc thù để đánh giá: ROA, ROE, ROS, BEP…

Tuy nhiên trong phân tích của các luận văn trên, một số vấn đề như chi phí vốn của doanh nghiệp, mô hình điểm Z, các yếu tố tác động phi tài chính chưa được nhắc đến Chính vì vậy, khi thực hiện nghiên cứu và phân tích tài chính của Tổng Công ty

cổ phần Bưu chính Viettel tôi có bổ sung thêm các các tiêu chí nói trên và các thông tin về báo cáo tài chính mới nhất của Tổng Công ty trong thời gian cuối để có cái đánh giá tổng quát hơn về hoạt động tài chính của Tổng Công ty

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính tại các doanh nghiệp và xây dựng khung phân tích áp dụng vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1.Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là những nội dung cơ bản về phân tích tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

4.2.Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu: Tình hình phân tích tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Các phương pháp được sử dụng trong luận văn là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp

- Các số liệu trong luận văn dựa trên các Báo cáo tài chính hàng năm của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel; Các bài viết được đăng trên các tạp chí, các báo; sách; các trang Web

6 Dự kiến đóng góp mới của luận văn:

- Luận văn đã phân tích một cách hệ thống về tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel khi sử dụng các phương pháp phân tích truyền thống, các nhóm hệ số tài chính và kết hợp với một số chỉ tiêu khác: mô hình điểm Z, tốc độ tăng trưởng bền vững

- Đánh giá một cách khoa học những ưu điểm, hạn chế của tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel

- Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm cải thiện tình hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel

Trang 13

4

7 Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính tại các doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu

chính Viettel

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Tổng

Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel

Trang 14

5

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1.Khái niệm, vai trò và mục tiêu của quản lý tài chính

Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của doanh nghiệp Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức

và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép qụyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm doanh nghiệp có thể sản xuất và khả năng doanh nghiệp có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường Khi có kế hoạch tài chính, nhà quản lý cũng có thể xác được nguồn nhân lực doanh nghiệp cần

“Việc quản lý tài chính không có hiệu quả là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các công ty, không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công ty lớn.”

Lập kế hoạch tài chính gồm lập kế hoạch trong ngắn hạn và lập kế hoạch trong dài hạn Kế hoạch tài chính ngắn hạn là việc lập kế hoạch về lợi nhuận và ngân quỹ công ty trong khi kế hoạch dài hạn thường mang tính chiến lược và liên quan đến việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ 3 đến 5 năm

1.1.2 Mục tiêu và vai trò của quản lý tài chính

1.1.2.1 Mục tiêu của quản lý tài chính

Các doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong giàng buộc tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Vì một doanh nghiệp phải thuộc về một chủ sở hữu nhất định, chính họ phải thấy

Trang 15

6

được giá trị đầu tư của họ tăng lên Khi một doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, doanh nghiệp đã tính đến sự biến động của thị trường, các rủi ro hoạt động trong kinh doanh Quản lý tài chính doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu đó

Các quyết định tài chính trong doanh nghiệp: quyết định đầu tư, quyết định thu hồi vốn, quyết định về phân phối, ngân quỹ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong quản lý tài chính, nhà quản lý phải cân nhắc các yếu tố bên trong và bên ngoài

để đưa ra các quyết định làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu, phù hợp với lợi ích các chủ sở hữu

1.1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính

Quản lý tài chính luôn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Đặc biệt, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn cầu, quản lý tài chính trở lên quan trọng hơn bao giờ hết Quản lý tài chính phục vụ mục tiêu của doanh nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp đó chính là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp Vai trò của quản lý tài chính được thể hiện trên 3 nội dung sau :

(i) Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp :

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức

và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp

Trang 16

7

(ii) Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả :

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn Quản lý tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi

ro của dự án từ đó góp phân chọn ra dự án đầu tư tối ưu Việc huy động kịp thời các nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp có thể chớp được các cơ hội kinh doanh Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp

lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp

từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn

(iii) Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp :

Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hằng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh

Như vậy, quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động của doanh nghiệp Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được mọi khuyết điểm trong các lĩnh vực khác Một quyết định tài chính không được cân nhắc và hoạch định

kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khôn lường cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế Hơn nữa, mỗi doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường nhất định nên khi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bởi vậy, quản lý tài chính doanh nghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu

quả quản lý tài chính quốc gia

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp :

1.2.1 Khái niệm:

Trang 17

8

Phân tích tài chính là quá trình thu thập và xử lý các dữ liệu và sự kiện tài chính thông qua các kỹ thuật và công cụ thích hợp để tạo ra thông tin tài chính có giá trị nhằm rút ra các kết luận hoặc ra các quyết định tài chính Nói ngắn gọn, phân tích tài chính là một quá trình gồm 5 khâu cơ bản :

(1) Xác định mục tiêu phân tích tài chính

(2) Thu thập dữ liệu

(3) Xác định phương pháp phân tích

(4) Thực hiện phân tích

(5) Đánh giá công tác phân tích tài chính và đưa ra quyết định tài chính

1.2.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp :

Hoạt động tài chính doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng, từ các nhà quản trị doanh nghiệp đến các nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý Nhà nước Mỗi đối tượng lại quan tâm theo góc độ và có mục tiêu phân tích tài chính khác nhau Cụ thể:

Đối với các nhà cung cấp tín dụng: Người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp

thường tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn Đối với các khoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thương mại, ); người tài trợ thường quan tâm đến điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó Ngược lại, đối với các khoản tín dụng dài hạn, nhà phân tích thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả

nợ gốc ) trong tương lai Do khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản đối với người cho vay nên phân tích khả năng sinh lời cũng là một nội dung quan trọng đối với các nhà cung cấp tín dụng Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đều quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn vì cấu trúc nguồn vốn mang tiềm ẩn rủi ro và an toàn đối với người cho vay

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm tạo

ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp; thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, và rủi ro trong doanh nghiệp Từ

Trang 18

9

đó Ban Giám đốc có thể ra được các quyết định đúng đắn về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận…Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính; là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp

Đối với người chủ sở hữu doanh nghiệp: Tùy thuộc vào từng loại hình doanh

nghiệp mà có sự tách rời giữa vai trò sở hữu với vai trò qủan lý Chính sự tách rời này dẫn đến người chủ sở hữu thường không quan tâm các vấn đề như cách nhìn của nhà quản lý doanh nghiệp Thông thường, người chủ sở hữu quan tâm đến khả năng sinh lời vốn đầu tư của họ, phần vốn chủ sở hữu có không ngừng được nâng cao không, khả năng nhận tiền lời từ vốn đầu tư ra sao Do vậy, phân tích tài chính từ góc độ người chủ sở hữu mang tính tổng hợp

Đối với các nhà đầu tư (các cổ đông) đầu tư vào doanh nghiệp: Đối với các

nhà đầu tư vào doanh nghiệp thì mục tiêu cuối cùng của họ là tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu và thông tin tài chính với các chỉ tiêu giá trị thị trường của doanh nghiệp

và cụ thể hơn là giá trị của cổ phiếu Công ty trên thị trường, nếu doanh nghiệp là Công ty có cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán; khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả vào doanh nghiệp

Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Dựa vào các thông tin tài chính, các cơ

quan quản lý Nhà nước đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và pháp luật quy định không, tình hình hạch toán và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước như thế nào

Đối với người lao động: Người lao động trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm

tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng sinh lời Bởi vì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động trực tiếp tới tiền lương của người lao động Ngoài ra trong doanh nghiệp cổ phần người lao động cũng tham gia góp vốn cổ phần, như vậy họ là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

Tóm lại, có nhiều đối tượng quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp Mục tiêu phân tích tài chính phụ thuộc vào quyền lợi kinh tế của cá nhân, tổ chức có liên quan đến doanh nghiệp

Trang 19

10

1.3 Các tài liệu và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính:

1.3.1 Các tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính

Tài liệu quan trọng nhất để sử dụng trong phân tích tình hình tài chính của công ty đó là báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền

tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính Trong đó, thường được quan tâm và sử dụng nhiều nhất là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai góc độ là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Do đó, kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần: phần tài sản và phần nguồn vốn

Phần tài sản: Phản ánh giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp Về mặt kinh tế,

đây là phần phản ánh quy mô và kết cấu của các loại tài sản dưới hình thái vật chất (tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu, tài sản cố định) Về mặt pháp lý, số liệu ở phần này phản ánh số tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Phần nguồn vốn: phản ánh các nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh

nghiệp Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần này phản ánh quy mô và kết cấu của các nguồn vốn đã được doanh nghiệp đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu) Còn về mặt pháp lý, các chỉ tiêu này phản ánh trách nhiệm về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp (Nhà nước, các cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp, người lao động…)

Bảng cân đối kế toán do vậy là nguồn thông tin quan trọng cho công tác ph ân tích tài chính , nó giúp đánh giá được khả năng cân bằng tài chính , khả năng thanh toán, năng lực hoa ̣t đô ̣ng , tài sản hiện có và nguồn hình thành nó , cơ cấu vốn của doanh nghiê ̣p

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bảng báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tóm lược tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ

Trang 20

11

Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết

sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng giúp cho nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với tổng số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh: lãi lỗ trong năm Như vậy, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động khác và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó

Những loại thuế như: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, về bản chất không phải là doanh thu và không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Toàn bộ các khoản thuế đối với doanh nghiệp

và các khoản phải nộp khác được thực hiện trong phần II- Tình hình thực hiện nghĩa

vụ với Nhà nước

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cần lâ ̣p để cung cấp cho người sử du ̣ng thông tin của doanh nghiê ̣p về những vấn đề liên quan đến các luồng tiền vào , ra trong doanh nghiê ̣p , tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiê ̣p trong từng thời kỳ Những luồng tiền vào ra của tiền và các khoản coi như là tiền được tổng hợp và chia thành 3 nhóm:

- Lưu chuyển tiền tê ̣ từ hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh

- Lưu chuyển tiền tê ̣ từ hoa ̣t đô ̣ng đầu tư

- Lưu chuyển tiền tê ̣ từ hoa ̣t đô ̣ng tài chính

Trang 21

12

Trên cơ sở đó , nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác đi ̣nh số dư ngân quỹ cuối kỳ Từ đó, có thể thiết lập mức dự phòng tối thiểu cho doanh nghiê ̣p đảm bảo khả năng chi trả

Báo cáo lưu chuyển tiền tê ̣ có mối liên hê ̣ chă ̣t chẽ với bảng cân đối kế toán và bảng kết quả kinh doanh trong phân tích tài chính Đây là cơ sở quan tro ̣ng để nhà

quản lý xây dựng kế hoạch quản lý tiền mặt

* Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính

Như vậy, có thể thấy một cách tổng quát các báo cáo tài chính trên phản ánh rõ nét tình hình tài chính của một doanh nghiệp Mặc dù được trình bày riêng biệt nhưng các bảng báo cáo tài chính lại có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính tổng quát của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định gồm có tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nêu rõ lợi nhuận: thể hiện các khoản lỗ của doanh nghiệp trong khoảng thời gian một tháng, một quý hay một năm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện các nguồn thu, chi tiền của doanh nghiệp, nói cách khác là dòng tiền đi vào và đi ra của doanh nghiệp

* Mối tương quan giữa những báo cáo này:

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho ta biết doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không, bảng cân đối cho thấy tính hiệu quả của một doanh nghiệp trong quá trình sử dụng tài sản và quản lý nợ phải trả, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp ta biết cách tăng hoặc giảm lượng tiền thông qua các hoạt động của doanh nghiệp, mua hoặc bán tài sản và các hoạt động tài chính

Trang 22

Về điều kiê ̣n so sánh:

- Phải tồn tại ít nhất 2 đa ̣i lượng hoă ̣c hai chỉ tiêu

- Các đại lượng, chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vi ̣ đo lường

Tuy nhiên, người ta có thể so sánh giữa các đa ̣i lượng có quan hê ̣ chă ̣t chẽ với nhau để hình thành chỉ tiêu nghiên cứu về mô ̣t vấn đề nào đó

Về tiêu thức so sán h: Tuỳ thuộc mục đích của cuộc phân tích , người ta có thể

lựa cho ̣n mô ̣t trong các tiêu thức sau đây:

- Để đánh giá tình hình thực hiê ̣n mu ̣c tiêu đă ̣t ra: tiến hành so sánh tài liê ̣u thực tế đa ̣t được với tài liê ̣u kế hoa ̣ch, dự đoán hoă ̣c đi ̣nh mức

- Để xác đi ̣nh xu hướng cũng như tốc đô ̣ phát triển : tiến hành so sánh giữa số liê ̣u thực tế kỳ này với thực tế kỳ trước

- Để xác đi ̣nh vi ̣ trí cũng như sức ma ̣nh của doanh nghiê ̣p : tiến hành so sánh giữa số liê ̣u của doanh nghiê ̣p với các doanh nghiê ̣p khác cùng loa ̣i hình kinh doanh hoă ̣c giá tri ̣ trung bình của ngành kinh doanh

Số liê ̣u của mô ̣t kỳ được cho ̣n làm căn cứ so sánh được go ̣i là gốc so sánh

Về kỹ thuật so sánh: thường sử du ̣ng các kỹ thuâ ̣t so sánh sau đây:

- So sánh về số tuyê ̣t đối : là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳ

phân tích với tri ̣ số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh cho thấy sự biến đô ̣ng về số tuyê ̣t đối của hiê ̣n tượng đang nghiên cứu

- So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng giảm giữa thực tế so với kỳ

gốc của chỉ tiêu phân tích , cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định

Trang 23

14

1.3.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố

Là phương pháp phân tích và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích , sau đó xem xét tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố , những nguyên nhân dẫn đến sự biến đô ̣ng của từng nhân tố và xu thế nhân tố trong tương lai

sẽ vận động như thế nào Tuỳ thuộc mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích , người ta có thể chia thành phương pháp thay thế liên hoàn , phương pháp số chênh lệch , phương pháp hiê ̣u số tỷ lê ̣ , phương pháp cân đối để xác định mức đô ̣ ảnh hưởng của các nhân tố:

- Phương pháp thay thế liên hoàn : là phương pháp dùng để xác định mức độ

ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố có quan hê ̣ với chỉ tiêu phân tích thể hiê ̣n dưới da ̣ng phương trình tích hoă ̣c thương

- Phương pháp số chênh lê ̣ch và phương pháp hiê ̣u số tỷ lê ̣ : là hệ quả của t hay

thế liên hoàn áp du ̣ng trong trường hợp mối quan hê ̣ giữa chỉ tiêu phân tích vơí các nhân tố ảnh hưởng thể hiê ̣n dưới da ̣ng tích đơn thuần

- Phương pháp cân đối : cũng dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các

nhân tố đế n chỉ tiêu phân tích khi chỉ tiêu phân tích có mối quan hê ̣ với các nhân tố thể hiê ̣n dưới da ̣ng phương trình tổng hiê ̣u Để xác đi ̣nh mức đô ̣ ảnh hưởng của mô ̣t nhân tố nào đó người ta chỉ viê ̣c xác đi ̣nh chênh lê ̣ch giữa thực tế so với kỳ gốc của nhân tố đó

1.3.2.3 Phương pháp dự đoán:

Là phương pháp được sử dụng để ước tính các chỉ tiêu kinh tế trong tương lai Tuỳ thuộc vào mối quan hệ cũng như dự đoán tình hình kinh tế xã hội tác đô ̣ng đến doanh nghiê ̣p mà sử du ̣ng các phương pháp khác nhau Thường người ta sử du ̣ng phương pháp hồi quy , toán xác suất , toán tài chính ,và các phương pháp phân tích chuyên du ̣ng như phân tích dòng tiền , phân tích hoà vốn , phân tích lãi gộp, lãi thuần, lãi đầu tư , phân tích dãy thời gian Các phương pháp này có tác dụng quan trọng trong viê ̣c đưa ra các quyết đi ̣nh kinh tế cũng như lựa cho ̣n các phương án đầu tư hoă ̣c kinh doanh

Trang 24

15

* Phương pháp phân tích DuPont

Phương pháp phân tích tài chính Dupont còn được gọi là phân tích tách đoạn, được thực hiện bằng cách tách ROE thành các nhân tố khác nhau, nhằm phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đó tới thu nhập của chủ sở hữu và cho phép đánh giá các nhân

tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh

ROE = ROS x Vòng quay tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính Hoặc:

Lợi nhuận ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE =  x  x 

Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Trong đó:

Vốn chủ sở hữu = Tài sản (A) - Nợ (D) Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu = 1/(1-D/A) = 1/(1-Rd) ROE tăng khi ROS, doanh thu/Tài sản và đòn bẩy tài chính tăng

Theo đó doanh nghiệp có thể tăng ROE bằng cách quản lý tốt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản , hoặc tăng tỷ lệ đòn bẩy tài chính

1.4.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty là phân tích đánh giá thực trạng của tình hình tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tiêu cực của tình hình tài chính, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, từ đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

1.4.1.1.Về biến động của tài sản, nguồn vốn

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì đối tượng nghiên cứu của kế toán chính là sự hình thành và vận dụng các loại tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khai thác một cách tốt nhất các loại tài sản trong quá trình sản xuất

Tài sản được xem xét theo 2 mặt là kết cấu tài sản (gọi là tài sản) và nguồn hình thành tài sản (gọi là nguồn vốn)

Trang 25

16

Về mặt kết cấu, tài sản được phân ra làm 02 loại là tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là tài sản lưu động) và tài dài hạn (hay còn gọi là tài sản cố định) Trong đó tài sản lưu động là loại tài sản có thời gian sử dụng, lưu chuyển, thu hồi trong vòng 01 năm hay 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh (như tiền tệ, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng, phải thu khác…) Còn tài sản cố định là loại tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trên 01 năm hoặc 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh (như TSCĐ hữu hình, vô hình, các khoản đầu tư dài hạn, đầu tư xây dựng cơ bản…)

Nguồn vốn thể hiện nguồn gốc hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp gồm có:

- Nợ phải trả: Được coi là nguồn tài trợ bên ngoài của doanh nghiệp gồm các khoản vay và nợ ngắn hạn củng như dài hạn của doanh nghiệp với đối tượng khác (như vay ngắn hạn, vay dài hạn, các khoản phải trả người bán, phải nộp Nhà nước, phải trả công nhân viên )

- Nguồn vốn chủ sở hữu được coi là nguồn tài trợ bên trong của doanh nghiệp có thể do 01 hay nhiều chủ sở hữu góp vốn tùy theo loại hình của doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu gồm 02 bộ phận là vốn đầu tư của chủ sử hữu và số được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh của doanh nghiệp (như lãi chưa phân phối và các quỹ doanh nghiệp…)

Trong quá trình hoạt động, tài sản luôn có sự vận động Tuy nhiên bao giờ nó củng tuân theo một công thức nhất định đó là :

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Từ đó, ta có: Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả

Khi phân tích biến động của tài sản, nguồn vốn ta làm các công việc sau:

So sánh tổng tài sản giữa cuối năm và đầu năm, đồng thời so sánh giá trị

và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản giữa cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động về quy mô doanh nghiệp và những nguyện nhân ban đầi làm ảnh hưởng đến tình hình trên

So sánh tổng nguồn vốn và các bộ phận cấu thành nguồn vốn giữa cuốí năm và đầu năm để đánh giá mức độ huy động vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên

Trang 26

17

Khi phân tích cần lưu ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ Có như vậy mới đưa ra được quyết định hợp lý về việc phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp

1.4.1.2 Về doanh thu, chi phí, lợi nhuận:

* Mục đích phân tích:

Cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lý về kết quả, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, xu hướng biến động, nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh theo từng lĩnh vực hoạt động, từng phạm vi quản lý để các chủ thể quản lý có quyết định quản lý phù hợp

* Chỉ tiêu phân tích:

- Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh

- Các tỷ suất phản ánh mức độ sử dụng chi phí và kết quả kinh doanh

* Phương pháp phân tích:

Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu kỳ này với kỳ trước

Căn cứ vào kết quả so sánh cả về số tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu, căn

cứ vào trị số của các tỷ suất phản ánh mức độ sử dụng chi phí và kết quả kinh doanh

để đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu phân tích biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Chỉ tiêu phân tích Kỳ này Kỳ trước So sánh

4 Tỷ suất LN từ kinh doanh/Doanh thu thuần

5 Tỷ suất LN trước thuế/Doanh thu thuần

6 Tỷ suất LN sau thuế/Doanh thu thuần

7 Tỷ suất GVHB/ Doanh thu thuần

8 Tỷ suất CPBH/Doanh thu thuần

9 Tỷ suất CPQLDN/Doanh thu thuần

* Đánh giá: Căn cứ vào bảng phân tích xem xét khái quát sự biến động của các chỉ tiêu lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận Sau đó đi sâu phân tích, giải thích nguyên nhân

Trang 27

18

làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo các lĩnh vực hoạt động, các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh: doanh thu, chi phí của từng loại hoạt động, công tác quản lý chi phí thông qua độ lớn và sự biến động của các tỷ suất chi phí…

1.4.1.3 Về biến động của dòng tiền

Phân tích dòng tiền là cách cơ bản chỉ ra luồng tiền dịch chuyển của dòng tiền thông qua việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ Khi phân tích dòng tiền của doanh nghiệp, ta đi phân tích các nội dung sau:

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: nếu giá trị này dương thể hiện doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có khả năng trả ngay các khoản nợ đến hạn

Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh so với tổng dòng tiền vào cho biết tỷ lệ tạo ra nguồn tiền vào từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Thông thường nếu doanh nghiệp không có những biến động tài chính đặc biệt thì tỷ lệ này khá cao (khoảng 80%), đây là nguồn tiền chủ yếu dùng trang trải cho hoạt động đầu tư dài hạn, trả lãi vay, nợ gốc, cổ tức

Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư dương thể hiện quy mô của doanh nghiệp bị thu hẹp Vì số tiền thu được từ khấu hao, bán tài sản cố định sẽ lớn hơn số tiền mua sắm tài sản cố định khác

Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng Điều này thể hiện tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do sự tài trợ từ bên ngoài và doanh nghiệp có thể phải phụ thuộc vào các nguồn vốn từ bên ngoài

Hoạt động tài chính là những nghiệp vụ làm thay đổi cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Cụ thể: tăng, giảm các khoản vay; tăng giảm vốn chủ sở hữu khi huy động, phát hành cổ phiếu; mua lại trái phiếu, cổ phiếu; trả cổ tức, lợi nhuận giữ lại

Nếu lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh không đủ cho hoạt động đầu tư buộc doanh nghiệp phải điều phối dòng tiền từ hoạt động tài chính Đó có thể là một khoản vay sẽ được tăng lên, phát hành thêm cổ phiếu hay là sự giảm đi hoặc thậm chí ngưng trả các khoản cổ tức

Trang 28

19

Sức mạnh của doanh nghiệp thể hiện trước hết ở khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh, không phải tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư hay tài chính, đây chính là việc xác định mức độ ổn định của một doanh nghiệp

1.4.2 Các nhóm hệ số tài chính:

Để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp ta cần sở dụng các

hệ số tài chính để thấy được các mặt mạnh và yếu của doanh nghiêp Các nhóm

hệ số tài chính thông dụng được sử dụng bao gồm: [9]

1.4.2.1 Khả năng thanh toán:

* Hệ số thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán hiện hành hay còn gọi là hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình, chuyển đổi một bộ phận thành tiền để thanh toán Trong tổng tài sản của doanh nghiệp chỉ có tài sản ngắn hạn là có khả năng thanh khoản cao nhất

Hệ số thanh toán hiện hành =

Tài sản ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện hành cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Từ đó

do lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp

- Tùy thuộc vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà giá trị của hệ số này lớn hay nhỏ Nghề nào mà tài sản lưu động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại

- Nếu tỷ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước về những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra

- Khi tỷ số này có giá trị cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao Tuy nhiên, khi tỷ số này có giá trị quá cao, có nghĩa là có thể doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn, và không hiệu quả Việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp không hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, có nhiều hàng tồn kho hay có quá nhiều nợ phải đòi… Do vậy, khi xem xét hệ số này cần phải

so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành và căn cứ vào tính chất ngành nghề kinh doanh

Trang 29

20

Mặt khác, các hệ số này cũng cần được xem xét trong mối quan hệ với các hệ số năng lực hoạt động tài sản như vòng quay hàng tồn kho và phải thu

* Hệ số thanh toán nhanh

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cũng tương tự như tỷ số khả năng thanh toán hiện hành, nhưng là số đo thanh khoản chặt chẽ hơn vì nó loại trừ tồn kho ra tài sản lưu động hiện hành

Hệ số thanh toán nhanh =

Tài sản lưu động – hàng tồn kho

* Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số này đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách hữu hiệu nhất, nó cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tiền và chứng khoán dễ bán của doanh nghiệp

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền

Nợ ngắn hạn Khả năng thanh khoản cao thì rủi ro thanh khoản sẽ thấp, tuy nhiên lợi nhuận

có thể thấp vì tiền mặt nhiều, phải thu nhiều và hàng tồn kho nhiều

Khả năng thanh toán thấp thì rủi ro thanh khoản sẽ cao, tuy nhiên lợi nhuận có thể cao vì tài sản lưu động được sử dụng hiệu quả, nguồn vốn đầu tư cho tài sản lưu động nhỏ, ROA và ROE có thể tăng

1.4.2.2 Đòn bẩy tài chính:

* Khái niệm:

Trang 30

21

Đòn bảy tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong việc điều hành chính sách tài chính của doanh nghiệp Đòn bảy tài chính sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu Ngược lại, đòn bảy tài chính sẽ thấp khi tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn

tỷ trọng của vốn chủ sở hữu

Khái niệm đòn bảy tài chính cung cấp cho các nhà phân tích một công cụ quan trọng để dự kiến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu Cần lưu ý là khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay không đủ lớn đẻ trang trải lãi vay thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bị giảm sút Nhưng khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay đủ lớn thì chỉ cần sự gia tăng nhỏ về lợi nhuận trước thuế và lãi vay đã có sự gia tăng lớn

về tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

* Ý nghĩa:

Đòn bẩy tài chính vừa là một công cụ thúc đẩy lợi nhuận sau thuế trên một đồng vốn chủ sở hữu, vừa là một công cụ kìm hãm sự gia tăng đó Sự thành công hay thất bại này tuỳ thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại khi lựa chọn cơ cấu tài chính Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các chủ sở hữu, trong đó đòn bẩy tài chính là một công cụ được các nhà quản lý ưa dùng

Vì lãi vay phải trả không đổi khi sản lượng thay đổi, do đó đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ số nợ cao, và ngược lại đòn bẩy tài chính sẽ rất nhỏ trong các doanh nghiệp có tỷ số nợ thấp Những doanh nghiệp không mắc nợ (tỷ

số bằng không) sẽ không có đòn bẩy tài chính Như vậy, đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào tỷ số nợ Khi đòn bảy tài chính cao, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng làm thay đổi lớn tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu nghĩa là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu sẽ rất nhạy cảm với lợi nhuận trước thuế và lãi vay Về thực chất, đòn bảy tài chính phản ánh sự thay đổi của

tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ trước sự thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Như vậy, độ lớn của đòn bẩy tài chính được xem như là tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu phát sinh do sự thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Trang 31

nợ Nếu chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi

ro xảy ra trong sản xuất – kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu Mặt khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm quyền kiểm soát

và điều hành doanh nghiệp Ngoài ra, nếu doanh nghiệp thu đƣợc lợi nhuận từ tiền vay thì lợi nhuận dành cho các chủ doanh nghiệp sẽ tăng đáng kể

Mức độ doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài trợ (đòn bẩy nợ) trong hoạt động kinh doanh

Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chƣa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chƣa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay

Hệ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong cơ cấu vốn Đây là một cơ sở có đƣợc lợi nhuận cao Hệ số nợ cao là một minh chứng về

uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao hàm ý

Trang 32

23

doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn

* Khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết doanh nghiệp sẵn sàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết liệu số vốn đi vay

có thể sử dụng tốt đến mức độ nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và bù đắp lãi vay hay không Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và dẫn đến phá sản

Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh nghiệp

Hệ số thanh toán lãi vay = EBIT

Chi phí trả lãi (EBIT: lợi nhuận trước thuế và lãi vay - Earnings before interest and taxes)

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ

Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được thanh toán bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp Mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm uy tín đối với chủ nợ, tăng rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp

1.4.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản:

Nhóm hệ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chúng được cho biết các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối tài sản có hợp lý không hay

là quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu Nếu doanh nghiệp đầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiền tự do và giá cổ phiếu giảm Ngược lại, nếu doanh nghiệp đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản để hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lời, từ đó sẽ làm giảm dòng tiền

tự do và giá cổ phiếu Vậy, doanh nghiệp nên đầu tư vào tài sản ở mức độ hợp lý như thế nào? Chúng ta có thể biết được điều này thông qua việc phân tích các hệ số sau:

Trang 33

đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất

Vòng quay TSCĐ cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất

Vòng quay TSCĐ cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt TSLĐ

Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sản kém, hoặc không hoạt động hết công suất

* Vòng quay tài sản lưu động:

Vòng quay tài sản lưu động là tỷ số phản ánh trong kỳ tài sản lưu động quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao và ngược lại Tỷ số này được tính thông qua mối quan hệ giữa doanh thu thuần với giá trị tài sản lưu động bình quân

Vòng quay tài sản

Doanh thu thuần Giá trị tài sản lưu động bình quân Vòng quay TSLĐ cao chứng tỏ TSLĐ có chất lượng cao, được tận dụng đầy

đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Vòng quay TSLĐ cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chi phí và giảm được lượng vốn đầu tư

Vòng quay TSLĐ thấp là do tiền mặt nhàn rỗi, thu hồi khoản phải thu kém, chính sách bán chịu quá rộng rãi, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuất không tốt, quản lý bán hàng không tốt

* Vòng quay tổng tài sản

Tỷ số này nhằm đo lường số luân chuyển của tất cả các tài sản của doanh nghiệp Đồng thời thể hiện một đồng vốn đầu tư đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 34

25

Vòng quay toàn bộ tài sản = Doanh thu thuần

Tài sản bình quân Vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao Nếu chỉ số này quá cao cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động đầu tư thêm vốn

và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao

*Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân (hay Số ngày luân chuyển các khoản phải thu, Số ngày tồn đọng các khoản phải thu, Số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình

Kỳ thu tiền bình quân = Phải thu khách hàng x 365 ngày

Doanh thu bán chịu Dựa vào kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp Theo quy tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán Còn nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạn được hưởng chiết khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu

1.4.2.4 Khả năng sinh lời:

Lợi nhuận là mục tiêu của các doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của các quyết định quản trị, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, là căn cứ

Trang 35

26

quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định trong tương lai Các tỷ số khả năng sinh lợi đo lường lợi nhuận của doanh nghiệp so với doanh số bán, các đầu tư về tài sản, vốn của nó ra sao

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS – Return on Sales):

Doanh thu Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi ròng

Hệ số này càng cao thể hiện doanh nghiệp quản lý chi phí tốt hơn

Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

- Sức sinh lợi căn bản (BEP – Basic earning power):

Tổng tài sản bình quân Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động (lợi nhuận trước lãi vay và chịu thuế)

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA – Return on Asset)

ROA = Lãi ròng (Lợi nhuận sau thuế)

Tổng tài sản bình quân Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity)

ROE = Lãi ròng (Lợi nhuận sau thuế)

Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu Đây là một chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu

Trang 36

27

1.4.2.5 Nhóm hệ số thị trường:

* Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu:

Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:

EPS = Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ Có thể làm giảm EPS dựa trên công thức cũ bằng cách tính thêm cả các cổ phiếu chuyển đổi, các bảo chứng (warrant) vào lượng cổ phiếu đang lưu thông

EPS thường được coi là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ P/E Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết để tạo ra thu nhập ròng (net income) trong công thức tính trên

Hai doanh nghiệp có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn Nếu như các yếu tố khác

là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này tốt hơn doanh nghiệp còn lại Vì doanh nghiệp có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để đảm bảo "chất lượng" của tỉ lệ này Tốt hơn hết là không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất mà nên kết hợp với các bản phân tích tài chính và các chỉ số khác

* Hệ số giá trên thu nhập :

Là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng

trường của cổ phiếu đó Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau:

Trang 37

28

EPS Trong đó:

- Giá thị trường P của cổ phiếu là giá mà tại đó cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại;

- Thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công ty chia cho các cổ đông thường trong năm tài chính gần nhất

P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí

Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao

Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu Giả sử người đầu tư có cổ phiếu AAA không được giao dịch sôi động trên thị trường, vậy cổ phiếu đó có giá bao nhiêu là hợp lý? Lúc đó cần nhìn vào hệ số P/E được công bố đối với nhóm các loại

cổ phiếu tương tự với cổ phiếu AAA, sau đó nhân thu nhập của công ty với hệ số P/E

sẽ cho chúng ta giá của loại cổ phiếu AAA

1.4.2.6 Hệ số tăng trưởng:

Đây là nhóm tỷ số phản ánh mức tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp Nhóm tỷ số này gồm 2 tỷ số là: [16]

* Tỷ số tăng trưởng nội tại

- Tỷ số lợi nhuận giữ lại:

Tỷ số lợi nhuận giữ lại (hay hệ số tái đầu tư) là một tỷ số tài chính đánh giá mức độ sử dụng lợi nhuận sau thuế cho tái đầu tư của doanh nghiệp Tỷ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận giữ lại chia cho lợi nhuận sau thuế

Tỷ số lợi nhuận

giữ lại (b) =

Lợi nhuận giữ lại Lợi nhuận sau thuế

Trang 38

29

Tỷ số này cho biết cứ trong 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp giữ lại bao nhiêu đồng để tái đầu tư Tỷ số càng lớn tức là doanh nghiệp tái đầu tư càng mạnh

- Tỷ số tăng trưởng nội tại:

Tỷ số này cho biết tốc độ tăng trưởng lớn nhất doanh nghiệp có thể đạt được

mà không cần tài trợ cho vốn chủ sở hữu từ bên ngoài với điều kiện không tăng đòn bẩy tài chính (tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu không thay đổi)

1.4.2.7 Đánh giá rủi ro phá sản ( hệ số phá sản Z ):

* Ý nghĩa:

Phá sản được xem như dấn chấm hết đối với một doanh nghiệp Làm thế nào để phát hiện sớm các dấu hiệu báo trước nguy cơ phá sản để có biện pháp kịp thời Một trong những công cụ phổ biến nhất để phát hiện nguy cơ phá sản

là chỉ số Z [15]

Chỉ số Z (Z score) – công cụ phát hiện nguy cơ phá sản:

Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản luôn là một trong những mối quan tâm hang đầu của các nhà nghiên cứu về tài chánh doanh nghiệp Có nhiều công cụ đã được phát triển để làm việc này Trong đó, chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành, công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Chỉ số này được phát minh bởi Giáo Sư Edward I Altman, trường kinh doanh Leonard N Stern, thuộc trường Đại Học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số luợng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ Mặc dù chỉ số Z này được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao

Trang 39

30

Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5:

X1 = Tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản (Working Capitals/Total Assets) X2 = Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản (Retain Earnings/Total Assets) X3 = Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản (EBIT/Total Assets)

X4 = Giá trị thị trường của vốn chủ sỡ hữu trên giá trị sổ sách của tổng nợ (Market Value of Total Equity / Book values of total Liabilities)

X5 = Tỷ số doanh số trên tổng tài sản (Sales/Total Assets)

Từ một chỉ số Z ban đầu, Giáo Sư Edward I Altman đã phát triển ra Z’

và Z’’ để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:

Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z = 1.2*X1 + 1.4*X2 + 3.3*X3 + 0.64*X4 + 0.999*X5 Nếu Z > 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.8 < Z < 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z’ = 0.717*X1 + 0.847*X2 + 3.107*X3 + 0.42*X4 + 0.998*X5

Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Nếu Z’ <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Đối với các doanh nghiệp khác:

Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:

Z’’ = 6.56*X1 + 3.26*X2 + 6.72*X3 + 1.05*X4 Nếu Z’’ > 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Nếu Z’’ <1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Trang 40

31

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL

2.1 Khái quát về Tổng công ty:

Với chiến lược “Mạng lưới đi trước, kinh doanh đi sau” hiện mạng lưới phục

vụ của Bưu chính Viettel đã có đến 98% các huyện (trừ huyện đảo), 85% các xã trên toàn lãnh thổ Việt Nam Năm 2009 Bưu chính Viettel đã mở rộng mạng lưới kinh doanh dịch vụ sang thị trường Campuchia và trở thành doanh nghiệp bưu chính đầu tiên của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Bước sang năm 2011, mạng lưới Bưu chính Viettel đã có mặt 23/23 tỉnh thành của Campuchia và chính thức được Bộ giao thông vận tải của hai nước cấp phép kinh doanh dịch vụ vận tải liên vận Quốc tế giữa Việt Nam - Campuchia

Sau 15 năm hoạt động trên thị trường, Bưu chính Viettel hiện có hơn 2.000 cán

bộ nhân viên; với 4 công ty thành viên ( Công ty TNHH 1TV Bưu chính Viettel Tp Hồ

Chí Minh, Công ty TNHH 1TV Bưu chính Viettel Tp Hà nội, Công ty TNHH 1TV Bưu chính Liên tỉnh, Công ty TNHH Bưu chính Viettel Cambodia) và 61 chi nhánh trên

toàn quốc

Cùng với sự phát triển không ngừng về doanh thu, chất lượng, Bưu chính Viettel vinh dự được xếp hạng 200 trong Top 500 thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam

Ngày đăng: 18/06/2015, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2009), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
2. Đặng Kim Cương, Nguyễn Công Bình (2008), Phân tích các báo cáo tài chính – Lý thuyết bài tập và bài giải, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các báo cáo tài chính – Lý thuyết bài tập và bài giải
Tác giả: Đặng Kim Cương, Nguyễn Công Bình
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2008
3. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nxb thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 2004
4. Nguyễn Thu Hà (2013), Phân tích tình hình tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình – Đài truyền hình Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tài chính của Trung tâm sản xuất phim truyền hình – Đài truyền hình Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thu Hà
Năm: 2013
5. Nguyễn Thị Thúy Hằng (2011), Hoạch định chiến lược tài chính công ty cổ phần dầu khí Việt Nam giai đoạn 2010-2020, Luận văn thạc sỹ, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định chiến lược tài chính công ty cổ phần dầu khí Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Năm: 2011
6. Lưu Thị Hương (2006), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nxb Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
7. Trần Thị Minh Hương (2008), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty hàng không Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân 8. Higgins (2008), Phân tích quản trị tài chính, NXB ĐHQG TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty hàng không Việt Nam", Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân 8. Higgins (2008), "Phân tích quản trị tài chính
Tác giả: Trần Thị Minh Hương (2008), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty hàng không Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân 8. Higgins
Nhà XB: NXB ĐHQG TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
11. Bùi Hữu Phước (2008), Toán tài chính – Hệ thống lý thuyết, bài tập, bài giải, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán tài chính – Hệ thống lý thuyết, bài tập, bài giải
Tác giả: Bùi Hữu Phước
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
12. Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (2010 – 2013), Báo cáo tài chính của Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel năm.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel năm
13. Brealey, Myers,Allen (2006): Principles of Corporate Finance, McGraw-Hill Irwin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Corporate Finance
Tác giả: Brealey, Myers,Allen
Năm: 2006
14. Brigham, Houston (2004): Fundamentals of Financial Management, 10th edition, Harcourt College Publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Financial Management
Tác giả: Brigham, Houston
Năm: 2004
16. Ross, Westerfield, Jordan (2013): Fundamentals of Corporate Finance, 10 th edition, McGraw-Hill Irwin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Corporate Finance
Tác giả: Ross, Westerfield, Jordan
Năm: 2013
15. Ross, Westerfield, Jaffe (2005): Corporate Finance, 7 th edition, McGraw-Hill Irwin Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

18  Bảng 2.13  Phân tích khả năng thanh toán nhanh  55  19  Bảng 2.13a  So sánh hệ số thanh toán nhanh giữa các doanh - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
18 Bảng 2.13 Phân tích khả năng thanh toán nhanh 55 19 Bảng 2.13a So sánh hệ số thanh toán nhanh giữa các doanh (Trang 8)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel        2.1.4.1 Khối cơ quan Tổng Công ty: - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel 2.1.4.1 Khối cơ quan Tổng Công ty: (Trang 45)
Bảng 2.1: Giá trị tài sản, nguồn vốn của VTP - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Bảng 2.1 Giá trị tài sản, nguồn vốn của VTP (Trang 47)
Bảng 2.3: Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010-2013 - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Bảng 2.3 Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2010-2013 (Trang 48)
Bảng 2.3a. Đánh giá biến động tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2013 - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Bảng 2.3a. Đánh giá biến động tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 48)
Hình 2.2: Sự tăng giảm tài sản, nguồn vốn qua các năm - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Hình 2.2 Sự tăng giảm tài sản, nguồn vốn qua các năm (Trang 49)
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2010-2013 - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản giai đoạn 2010-2013 (Trang 49)
Bảng 2.4a. Đánh giá biến động cơ cấu tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2013 - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Bảng 2.4a. Đánh giá biến động cơ cấu tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 50)
Hình 2.3: Cơ cấu tài sản - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Hình 2.3 Cơ cấu tài sản (Trang 52)
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn 2010-2013 - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn 2010-2013 (Trang 52)
Hình 2.4: Cơ cấu nguồn vốn - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Hình 2.4 Cơ cấu nguồn vốn (Trang 53)
Bảng 2.5a: Đánh giá cơ cấu nguồn vốn 2010-2013 - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Bảng 2.5a Đánh giá cơ cấu nguồn vốn 2010-2013 (Trang 53)
Bảng 2.6: Sự biến động của nợ dài hạn - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Bảng 2.6 Sự biến động của nợ dài hạn (Trang 54)
Bảng 2.7: Sự biến động của nợ ngắn hạn - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Bảng 2.7 Sự biến động của nợ ngắn hạn (Trang 55)
Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của VTP giai đoạn 2010-2013 - Phân tích tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel
Bảng 2.9 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của VTP giai đoạn 2010-2013 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w