1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ Tay Kỹ Thuật Thi Công Cơ Điện Tập 2 1-2

127 69 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Kỹ Thuật Cơ Điện Tập 2
Tác giả Nhóm Biên Soạn
Trường học Học Viện Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Cơ Điện
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 39,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bìa Tập 2

  • PHẦN 0. LỜI NGỎ

  • PHẦN 1

Nội dung

HỆ THỐNG ĐIỆN

Tủ phân phối điện

1.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng tủ điện:

- IEC 60529: Cấu tạo vỏ tủ – phụ kiện – cấp bảo vệ;

- IEC 6060664-1: Điện áp cách điện

- IEC 61439-1: Yêu cầu chung về tủ điện – Sắp xếp thiết bị – Tiêu chuẩn bảo vệ, an toàn

- IEC 60947: Tiêu chuẩn về các thiết bị bảo vệ

- Điện áp chịu xung tiêu chuẩn: 6kV

- Tần số danh định: 50Hz

- Dòng ngắn mạch [kA] 65kA/3s

- Cấp bảo vệ khi đóng, mở cửa: IP42 / IP20

1.1.2 Tiêu chuẩn áp dụng cho nhà sản xuất tủ điện:

Để đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị, nhà sản xuất tủ điện cần cung cấp chứng chỉ kiểm định điển (Type Test) theo tiêu chuẩn IEC 61439-1 Chứng nhận ASTA cho tủ Type Test phải đạt Form 4B với cấp bảo vệ IP54 và dòng định mức chính lên đến 4000A ngay từ giai đoạn chào thầu Ngoài ra, tên nhà sản xuất và nước sản xuất của mẫu thử nghiệm trong chứng chỉ phải trùng khớp với tên và nước sản xuất của hàng hóa chào thầu.

1.1.3 Cấu tạo của tủ phân phối

- Vỏ tủ được sản xuất theo loại form 2a

- Hệ thống thanh cái phân phối

- Các thiết bị đóng ngắt, bảo vệ, điều khiển

- Bộ chuyển nguồn tự động

- Các thiết bị hiển thị như đồng hồ, đèn báo hiệu.vv…

- Phần đấu nối cho các tuyến cáp đi ra ngoài

- Các phụ kiện lắp đặt

1.1.4 Các chức năng bảo vệ

- Chống lại quá trình xâm nhập của nước

- Bảo vệ chống hư hỏng về phần cơ khí cho các thiết bị

- Chống mài mòn, rỉ sét

- Các miệng hở phải có lưới chống côn trùng

- Vỏ tủ được cấu tạo phải thỏa mãn những yêu cầu chính sau

 Cấu tạo bằng thép lá, mạ điện, sơn 2 lớp sơn tĩnh điện trong và ngoài

 Vỏ tủ có độ dày  1,0 mm

 Cửa tủ có độ dày  2 mm

 Cửa phải khoá được, gắn các đồng hồ đo lường, đèn báo hiệu, nút điều khiển;

Vỏ tủ và các bộ phận kim loại cần được gấp, hàn và gia cố chắc chắn để đảm bảo độ cứng, tránh tình trạng võng, vặn hay biến dạng Đồng thời, các chi tiết kim loại phải được thiết kế sao cho khi tháo dỡ không lộ ra các cạnh thô, sắc.

Các cửa tủ có chiều cao trên 1,5m cần được trang bị hệ thống đóng nhanh 3 điểm, cho phép khóa chỉ bằng một tay Ngoài ra, các cửa cũng phải được lắp bản lề với trụ bằng thép không rỉ để đảm bảo độ bền và an toàn.

 Tủ phân phối phải có mặt bảo vệ bên ngoài, để khi mở của tủ người vận hành không chạm được vào các phần mang điện phía trong tủ

Các tủ phân phối chính lắp đặt trên sàn cần được trang bị các phương tiện nâng cẩu, bao gồm 4 bu lông có lỗ khuyên tháo dỡ với đường kính 30/54 mm, được kết nối với các giá đỡ Các giá đỡ này phải được đặt ở vị trí đảm bảo rằng lực nâng theo phương thẳng đứng không truyền lên đỉnh tủ phân phối mà phân bổ đều lên toàn bộ các bên của tủ.

Các đường dẫn cáp cần có kích thước phù hợp và được lắp đặt trong tủ phân phối, cũng như dưới hoặc trên các điểm kết nối với thiết bị Cần có giá lắp thích hợp để cố định các đường dẫn cáp xuyên suốt chiều dài, đảm bảo đủ không gian cho việc kết nối với các thiết bị theo đúng sơ đồ.

- Ở những vị trí kết nối giữa thanh cái và thanh cái hoặc dây cáp phải được sử dụng các bu lông thích hợp

1.1.6 Thanh cái, giá đỡ và đấu nối trong tủ

Việc phân phối tải cho các tuyến trong tủ cần sử dụng thanh cái được làm từ đồng có khả năng chịu sức kéo, dẫn điện tốt và đảm bảo độ sạch điện phân.

- Việc lựa chọn tiết diện và cách ly cho các thanh cái phải tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC 60664-1

Tất cả các thanh cái, ngoại trừ những bộ ráp được bọc kín hoặc nhúng hoàn toàn trong PVC, cần phải được phủ lớp vật liệu copolyme acrylic được cơ quan cung cấp chấp thuận Ngoài ra, các thanh cái đã qua xử lý phải được gắn nhãn hiệu cảnh báo rõ ràng.

Thanh cái cần được ghi nhận và đánh dấu để dễ dàng nhận biết theo thứ tự pha Việc đánh dấu có thể thực hiện bằng các vỏ bọc PVC có màu sắc tương ứng với màu của dây cáp, giúp phân biệt rõ ràng từng pha.

Hệ thống thanh cái trong tủ được thiết kế để chịu đựng các tác động tối đa từ nhiệt, cơ và từ trường, đặc biệt trong các tình huống sự cố kéo dài hơn thời gian bảo vệ hoạt động.

- Thanh cái cho trung tính phải được lựa chọn có cùng tính chất và kích cỡ như thanh cái cho các pha

Các dây cáp bên trong tủ sẽ được kết nối với các dây cáp bên ngoài từ thiết bị tại các terminal dưới tủ phân phối Màn che bảo vệ phải được làm bằng nhựa trong suốt để người vận hành có thể quan sát các terminal mà không bị chạm vào.

- Phải sử dụng các đầu coss và vỏ bọc bảo vệ cho các đầu kết nối của dây cáp

Thanh cái tiếp đất được lắp đặt ở đáy tủ phân phối nhằm phân phối dây đất cho các thiết bị, có kích thước phù hợp với yêu cầu kết nối Hệ thống này là TN với trung tính nối đất lặp lại, vì vậy thanh cái tiếp đất cần được kết nối với thanh cái trung tính.

Các dây dẫn tiếp địa có tiết diện lớn hơn 6 mm2 cần sử dụng đầu coss loại có lỗ với đường kính tối thiểu 8 mm, đi kèm với vòng đệm và bu lông Đối với dây tiếp đất nhỏ hơn 6 mm2, cũng cần kết nối bằng đầu coss.

- Vỏ của tủ phải được kết nối với thanh tiếp địa, cửa tủ được sử dụng loại dây đồng tết để kết nối với thanh tiếp địa

- Trên vỏ tủ phải có nhãn cho tên tủ, nhãn phải được khắc Các chữ phải có chiều cao ít nhất là 30mm

- Bản vẽ sơ đồ nguyên lý phải được ép nhựa và dán bên trong cửa tủ

1.1.7 Các nhãn hiệu trong tủ

Tất cả cầu dao, thiết bị và dây cáp trong tủ cần được ghi nhãn đúng cách, với chiều cao chữ tối thiểu là 3mm Nhãn cho các thiết bị phải rõ ràng và không bị che khuất bởi các đường dây Việc sử dụng băng keo 2 mặt để dán nhãn là không được chấp nhận.

- Thông tin trên nhãn phải thể hiện đầy đủ về việc bảo vệ, điều khiển

- Bên ngoài mỗi tủ phân phối phải có nhãn ghi tên tủ

1.1.8 Yêu cầu bảo vệ và điều khiển cho thiết bị

- Nguyên tắc bảo vệ đã được thể hiện trên các bản vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống điện;

- Bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch với cầu dao ngắt tự động:

 Nguyên tắc từ cho quá tải cao và ngắn mạch

 Nguyên tắc nhiệt cho quá tải thấp

 Các tiếp điểm phụ cho phần báo hiệu, báo sự cố

 Điều khiển đóng ngắt các tuyến đèn bằng

 Công tắc trong khu vực

- Các thiết bị bảo vệ phải được lựa chọn đồng bộ và có tính phối hợp nhau cao nhất 1.1.9 Tủ phân phối khu vực và tầng

Hình ảnh đấu nối tủ điện Tầng

- Các tủ phân phối tầng được cấp nguồn từ tủ phân phối chính MSB

- Các tủ phân phối tầng được lắp đặt sảnh Tầng như mô tả trong bản vẽ

Các thiết bị và nguyên tắc hoạt động của tủ phân phối tầng phải tuân theo sơ đồ nguyên lý, nhằm đảm bảo tính liên tục của nguồn cung cấp khi có sự cố Khi lựa chọn thiết bị bảo vệ, nhà thầu cần tuân thủ các yêu cầu nhất định để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

 Tính chọn lọc giữa các cầu dao ngắt tự động

 Khả năng cắt dòng ngắn mạch

- Tủ, thiết bị, tuyến cáp phải được ghi nhãn đầy đủ

- Vỏ tủ được sản xuất theo loại form 2a

1.1.10 Tủ điện lắp đặt trong phòng (căn hộ)

Hình ảnh mô tả tủ điện phòng (vỏ tủ và thiết bị tủ)

- Kích thước của mỗi tủ dựa vào số lượng các thiết bị có trong tủ và phải được dự phòng 30%

- Các tủ phân phối được nhà thầu cung cấp phải đáp ứng được các yêu cầu chính sau:

 Độ bền chống cháy 6500C/30s – Tiêu chuẩn IEC 695-2-1

 Có nhãn giúp phân biệt thiết bị

Thiết bị điện

1.2.1 Cầu dao ngắt tự động chính phần hạ thế

- Bảo vệ đầu ra phần hạ thế cho máy biến áp dùng một cầu dao ngắt tự động loại cố định lắp đặt trong tủ điện chính MSB

- Các thông số kỹ thuật phải theo tiêu chuẩn IEC 947-2

- Khả năng cắt ngắn mạch cực đại (440V) : 45 kA

- Loại MCCB (Moulded Case Circuit Breaker)

- Ngưỡng ngắt và thời gian trễ điều chỉnh được;

- Có các chỉ định cho đóng ngắt;

- Tự động ngắt khi có tín hiệu báo sự cố từ máy biến áp và từ nút nhấn khẩn cấp;

- Tiếp điểm phụ và tiếp điểm báo sự cố

- Điều khiển đóng mở bằng động cơ (theo thể hiện trên bản vẽ)

1.2.2 Bộ chuyển nguồn tự động giữa điện lưới và máy phát điện (ATS)

- Tủ chuyển nguồn tự động dùng để chuyển đổi nguồn điện cung cấp giữa máy biến áp và máy phát điện;

- Tủ chuyển nguồn tự động thuộc loại bước kép, kết nối bằng điện và cơ;

- Phải chuyển nguồn tự động khi mất nguồn điện cung cấp từ lưới và trở lại khi nguồn điện lưới phục hồi trên các pha

Tiêu chuẩn cho bộ chuyển nguồn tự động:

- TCVN 3623-81 : Khí cụ điện chuyển mạch điện áp tới 1000V

Một bộ chuyển nguồn tự động gồm có các phần chính như sau:

- Bộ chuyển nguồn ATS có thông số điện định mức thường ghi trên bản vẽ

- Ngắt khi có sự cố khẩn cấp

- Động cơ điều khiển đóng hoặc ngắt cầu dao

- Tiếp điểm phụ, báo động

Bộ điều khiển hoạt động chuyển nguồn với các thiết bị chính như sau:

- Phần đưa tín hiệu đến bộ điều khiển để đóng cầu dao và khởi động máy phát

- Relay kiểm tra điện áp

Relay trì hoãn thời gian chuyển nguồn từ chế độ dự phòng sang bình thường cần được trang bị để làm chậm thời gian đóng ngắt của bộ cầu dao, với khoảng điều chỉnh từ 0 đến 30 giây.

Relay trì hoãn là thiết bị giúp kéo dài thời gian gửi tín hiệu đến bộ điều khiển để ngừng máy phát điện, cho phép tắt máy phát điện chậm lại sau khi nguồn điện đã chuyển sang điện lưới Thời gian điều chỉnh của relay này có thể từ 0 đến 15 phút.

- Bộ lựa chọn chế độ : Thử nghiệm, điều khiển bằng tay, tự động, tắt

- Đèn báo hiệu vị trí của bộ chuyển nguồn

- Chuông và đèn báo động

Bộ chuyển nguồn tự động phải hoạt động như sau:

Khi mất nguồn điện lưới trên thanh cái, bộ chuyển nguồn tự động sẽ kích hoạt máy phát điện để cung cấp điện cho tất cả các phụ tải Máy phát điện khởi động và tăng tốc tối đa trong vòng 10 giây, sau đó gửi tín hiệu đến bộ điều khiển để điều khiển bộ cầu dao chính của máy phát điện tại tủ MSB, đưa máy phát vào hệ thống.

Khi nguồn điện lưới đã được khôi phục và ổn định sau 2 phút, bộ chuyển nguồn sẽ gửi tín hiệu đến bộ điều khiển để ngừng hoạt động của máy phát điện và mở cầu dao chính tại tủ MSB Máy phát điện sẽ tự động ngắt sau 2 phút kể từ khi nhận được tín hiệu ngừng.

Nếu sau ba lần khởi động, máy phát điện chính vẫn không hoạt động, bộ điều khiển sẽ gửi tín hiệu đến bộ chuyển nguồn tự động để ngắt cầu dao chuyển mạch và kích hoạt hệ thống báo động.

Thiết bị bảo vệ, điều khiển

1.3.1 Cầu dao đóng ngắt MCCB

STT Mô tả Đặc tính kỹ thuật

1 Nhà sản xuất/ xuất xứ

2 Tên dòng thiết bị MCCB

4 Nguyên lý bảo vệ Nhiệt- từ

5 Tiêu chuẩn áp dụng IEC 60947-2

7 Điện áp định mức [kV] 690

10 Tính năng bảo vệ quá dòng, ngắn mạch

11 Khoảng điều chỉnh [In] Cố định

12 Dòng ngắn mạch tới hạn (Icu) [kA] 14, 18, 25, 37,50

13 Dòng ngắn mạch hoạt động (Ics) [kA] = 100% Icu

14 Độ bền [số lần đóng cắt, Cơ/ điện tại In] 25,000/10,000

15 Điện áp xung định mức -Uimp [kV] 8kV

16 Lắp đặt Bắt vít, cắm vào (plug-in)

17 Phụ kiện Đầy đủ phụ kiện

1.3.2 Cầu dao đóng ngắt MCB

Stt Mô tả Đặc tính kỹ thuật

1 Nhà sản xuất/ xuất xứ …

2 Tên dòng thiết bị MCB

4 Nguyên lý bảo vệ Nhiệt- từ

5 Tiêu chuẩn áp dụng IEC 60898

7 Điện áp định mức [kV] 230/400

10 Tính năng bảo vệ quá dòng, ngắn mạch

11 Khoảng điều chỉnh [In] Cố định

12 Dòng ngắn mạch (Icu) [kA] 6;10

13 Độ bền điện tại dòng định mức 6,000;8,000;6,000

- Dùng để điều khiển đóng ngắt các tuyến đèn, tuân theo các yêu cầu sau:

- Công suất hoặc dòng điện định mức

- Điện áp mạch điều khiển

- Yêu cầu điều khiển đóng mở

Biến đổi dòng điện xoay chiều lớn thành giá trị nhỏ phù hợp cho các thiết bị đo lường như ampe kế và đồng hồ điện ở điện áp hạ thế là một yêu cầu quan trọng.

- Dòng sơ cấp : được thể hiện trên bản vẽ

- Mức cách điện : 2kV/phút;

- Dòng quá tải liên tục : Imax = 1,2 In

Tất cả các biến dòng được lắp đặt để các ký hiệu cực tính và chi tiết ghi tên hiệu dễ dàng nhìn thấy khi tháo dỡ các panen của tủ phân phối Việc nối dây đến các biến dòng cần tuân thủ các tỉ lệ quy định trong bản vẽ sơ đồ nguyên lý, với dòng thứ cấp là 5A nếu không có ghi chú khác.

Đường dây thứ cấp của biến dòng đo lường cần được kết nối với các thiết bị thử dòng được phê duyệt, nhằm đảm bảo rằng thiết bị đo dòng bên ngoài có thể được đưa vào mạch tải mà không gây hư hại cho các biến dòng.

Cung cấp các phương tiện đoản mạch cho biến dòng giúp việc thay thế thiết bị đo lường diễn ra thuận lợi mà không gây hư hại cho các biến dòng.

1.3.4 Nút nhấn và đèn báo trên tủ

- Các nút nhấn và đèn báo hiệu được lắp đặt trên cửa của các tủ phân phối

 Đỏ : ngừng, ngừng khẩn cấp

 Xanh lá cây : bắt đầu, chuẩn bị

 Đen : bắt đầu, hoạt động

- Đỏ cháy : báo sự cố - dạng led đường kính 22mm

- Xanh lá cây : trạng thái không hoạt động - dạng led đường kính 22mm

- Vàng : trạng thái hoạt động - dạng led đường kính 22mm

Các thiết bị đo lường lắp đặt trên cửa tủ phân phối cần được thể hiện rõ ràng trong các bản vẽ sơ đồ nguyên lý Tất cả thiết bị này phải có tính năng chống bụi, và các khe cắt trên cửa tủ cần được trang bị miếng đệm kín nhằm ngăn ngừa bụi xâm nhập.

- Mỗi thiết bị đều phải có nhãn ghi rõ tuyến, pha nào được đo lường

- Các thiết bị phải có kích thước không nhỏ hơn 96 x 96 (mm) Và phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau :

 Tiêu chuẩn IEC 51 & IEC 278 a) Ampe kế

- Dùng để đo giá trị dòng điện cung cấp trên các pha, yêu cầu cho việc cập nhật dòng điện thực tế không được lớn hơn 15 phút

- Giới hạn của đồng hồ phải tuân theo giá trị lớn nhất của tuyến cần đo b) Vôn kế

Đồng hồ đo điện áp được sử dụng để xác định giá trị điện áp cung cấp trên các pha, cho phép sử dụng một thiết bị cho cả ba pha thông qua công tắc xoay Thiết bị này cần thể hiện rõ điện áp giữa các pha cũng như điện áp giữa mỗi pha và trung tính.

- Độ chia của đồng hồ 0 – 600V

Ổ cắm điện

Hình ảnh mô tả thiết bị ổ cắm

- Ổ cắm điện được cung cấp phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau

 TCVN 6188:2007 : Ổ và phích cắm dung trong gia đình

 IEC 884/1: Ổ và phích cắm dùng trong gia đình

- Trừ những trường hợp đặc biệt được ghi trên bản vẽ, các ổ cắm điện sẽ được cung cấp và lắp đặt theo những yêu cầu như sau

 Ổ cắm điện loại 2 x 16A + cực nối đất

 Ổ cắm điện loại 1 x 16A + cực nối đất

 Các tiếp điểm của ổ cắm phải không phát sinh tia lửa điện khi tiếp xúc với phích cắm

 Tại các phòng được đặt ở độ cao 0,4m so với sàn hoàn thiện, trừ khi có chỉ định khác

 Ở khu kỹ thuật, khu vực ẩm ổ cắm ở độ cao 1,2m so với sàn hoàn thiện

 Mặt ổ cắm phẳng chịu được va đập

 Màu sắc cho các ổ cắm phải là màu trắng trừ khi có quy định khác

 Ổ cắm lắp đặt âm tường, sàn hay vách ngăn và được lắp vào hộp âm đã được đặt sẵn trong tường, sàn hay vách ngăn

 Phải là loại kín, có mũ đậy vào và vòng giữ mũ hoặc ốc trên mũ với vòng đệm cao su

 Các ổ cắm phải có cấp bảo vệ thấp nhất là IP 55

Mặt công tắc âm tường

- Tất cả các mặt dùng cho các công tắc, ổ cắm hoặc các đầu ra đặc biệt nói chung phải là loại chịu được va chạm

- Ở những vị trí nào có 2 hoặc nhiều công tắc được nhóm lại thì được lắp trên cùng một mặt

- Màu sắc cho các mặt phải là màu trắng trừ khi có quy định khác

Cáp và dây cáp điện

Hình ảnh minh họa dây và cáp điện

Các dây cáp cho các tuyến phân phối chính, bao gồm khu vực máy phát điện, từ trạm biến áp và máy phát điện đến tủ phân phối chính MSB, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện.

 Ruột dẫn bằng đồng loại nhiều sợi xoắn lại

 Nhiệt độ cực đại trong lõi thường xuyên 90 0 C, 250 0 C ngắn mạch

- Đối với toàn bộ các dây cáp từ sau tủ phân phối chính :

 Cách điện : XLPE (đối với trục chính)

 Ruột dẫn bằng đồng loại nhiều sợi xoắn lại

 Nhiệt độ cực đại trong lõi thường xuyên 70 0 C, 160 0 C ngắn mạch

- Ruột dẫn bằng đồng loại nhiều sợi xoắn lại

- Dây cáp cấp nguồn cho các bơm chữa cháy phải được sử dụng dây cáp chống cháy, có các đặc tính kỹ thuật như sau :

 Lớp chống cháy : Mica/ Glass

 Nhiệt độ cực đại hoạt động trong lõi thường xuyên 90 0 C

Tiết diện của dây cáp được tính toán để đảm bảo độ sụt áp tại điểm tiêu thụ không vượt quá mức cho phép so với điện áp lưới điện Việt Nam.

- Việc lựa chọn màu dây cho các pha theo quy định sau :

 Nối đất : xanh lá sọc vàng

Thang cáp, máng cáp và ống bảo vệ

* ỐNG CÁP (Hình ảnh minh họa)

* THANG CÁP (Hình ảnh minh họa)

* MÁNG CÁP (Hình ảnh minh họa)

Để đảm bảo an toàn và kỹ thuật trong việc phân phối hệ thống dây cáp, cần bố trí tất cả các dây cáp trên các thang cáp, máng cáp hoặc ống bảo vệ phù hợp với yêu cầu của từng khu vực.

- Các yêu cầu kỹ thuật cho thang cáp:

 Loại chịu tải nặng, cấu tạo bằng thép lá sơn tĩnh điện;

 Độ dày thép lá 1.5mm được sơn tĩnh điện;

 Kích thước được thể hiện trên bản vẽ (cáp được bố trí dự trù sao cho số lượng cáp có thể tăng thêm 30% )

 Khoảng cách giữa các thanh ngang trên thang cáp : 200mm

 Thang cáp được lắp thẳng đứng, gắn chặt vào tường trong hộp gen điện và lắp đặt nằm ngang trong khu kỹ thuật

 Các co nối, chuyển hướng phải có cùng đặc tính với thang

 Quy cách kích thước thang cáp thể hiện trên bản vẽ

Thang cáp cần được thiết kế không có cạnh sắc để tránh làm hư hại vỏ bọc dây cáp Các giá đỡ và phụ kiện lắp đặt phải được sắp xếp đều đặn để đảm bảo thang cáp được cố định đúng vị trí và thẳng.

 Các dây cáp điện gắn chặt vào thang cáp bằng các dây rút

- Cable tray được lắp đặt trên trần giả ngoài hành lang, được sử dụng khi có từ 4 tuyến cáp trở lên đi chung

- Máng cáp cho hệ thống điện phải được lắp đặt như được thể hiện trên bản vẽ

- Yêu cầu kỹ thuật cho máng cáp của hệ thống điện

 Được chế tạo bằng thép lá mạ nhúng nóng, dầy 1.0 đến 1,5mm

 Các co nối, chuyển hướng phải có cùng đặc tính với máng cáp

 Phải có dự trù kích thước 30%

 Dây cáp điện đặt trong máng cáp phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp và đai lại

Máng cáp cần được thiết kế không có cạnh sắc để tránh làm hư hại vỏ bọc của dây cáp Giá đỡ và các phụ kiện lắp đặt phải được sắp xếp đều đặn nhằm đảm bảo máng cáp được cố định đúng vị trí, thẳng và không bị võng.

Ống bảo vệ cần có đặc điểm phù hợp và cấp bảo vệ tương ứng với nhu cầu sử dụng của từng địa điểm Đường kính ống nên được lựa chọn sao cho thuận tiện cho việc kéo và thay dây cáp.

Ống bảo vệ HDPE xoắn được sử dụng cho các tuyến cáp bên ngoài công trình nhằm bảo vệ dây cáp 0,4kV từ tủ điện phân phối đến các tuyến chiếu sáng và các tủ phân phối khác Đường kính và số lượng ống được thể hiện rõ ràng trên bản vẽ, và các khớp nối ống cần phải đảm bảo khả năng chống xâm nhập của nước.

- Đối với các ống HDPE xoắn được cung cấp phải theo các tiêu chuẩn sau

 KSC 8455: Tiêu chuẩn Hàn Quốc

 TCVN 7997-2009 : Tiêu chuẩn lắp đặt cáp điện ngầm

 Ống bảo vệ PVC cho các tuyến cáp bên trong công trình

- Đối với các ống dẫn âm được cung cấp phải theo các tiêu chuẩn sau

 IEC 614.2.2 & IEC 423 : ống PVC – Yêu cầu chung

 NFC 15 – 100 : ống bảo vệ – Yêu cầu chung;

Các ống bảo vệ cần có đường kính tối thiểu 20mm, sử dụng thép tại những khu vực có nguy cơ hư hại, trong khi ở các vị trí khác có thể dùng nhựa PVC cao cấp.

Chúng tôi cung cấp và lắp đặt các ống bảo vệ cần thiết với kích thước phù hợp, đảm bảo việc rút ra và thay thế một dây cáp không ảnh hưởng đến các dây cáp khác.

 Không được sử dụng ống bằng PVC cho các trường hợp sau đây

+ Vị trí có nguy cơ hư hại về cơ học

+ Vị trí tiếp xúc với nhiệt độ cao hơn 60 0 C

+ Chịu tác động của thời tiết

Tất cả các mối nối cần được thực hiện trong các hộp nối cố định trên máng cáp Số lượng các ngõ vào và ra của hộp nối phải được xác định phù hợp với số lượng cáp.

- Hộp nối, hộp chờ phải thỏa các yêu cầu sau:

 Trong các hộp nối có những terminal để nối cáp

 Phụ kiện để gắn hộp bên cạnh của máng cáp

 Các dây dẫn phải được đánh số, ký hiệu trong mỗi hộp nối

 Toàn bộ các hộp nối phải có nhãn và được ghi trong bản vẽ hoàn công

- Toàn bộ các thang cáp, Cable tray, ống kim loại phải được nối đất với hệ thống đất;

- Ở vị trí các khớp nối của Cable tray, thang cáp được sử dụng dây đồng loại tết và bulông để kết nối

Máng cáp và cable tray khi đi qua các khu vực có tường chống cháy cần được bảo vệ toàn diện ở cả bốn mặt, nhằm đảm bảo khả năng chống cháy hiệu quả trong thời gian tối thiểu 2 giờ.

Nhà thầu cần đảm bảo rằng các lỗ hổng của các phần ngăn chống cháy khi máng cáp đi qua được trám và bít kín, đồng thời phải duy trì cùng cấp độ chống cháy cho các khu vực này.

Đèn chiếu sáng

- Các thiết bị chiếu sáng được cung cấp phải thỏa các tiêu chuẩn sau

 TCVN 5179 : 1990 : Bóng đèn huỳnh quang

 TCVN 6482 : 1999 : Starter dùng cho đèn huỳnh quang

 TCVN 6481 : 1999 : Đuôi đèn huỳnh quang

 TCVN 6478 : 1999 : Balat dùng cho bóng đèn huỳnh quang yêu cầu chung

 IEC 598 : Tiêu chuẩn cho đèn.

Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ đối với các thành phần cấu tao

Yều cầu về tính năng:

1.9.1 yêu cầu về xuất xứ, tính đồng bộ:

- Các thiết bị phải có giấy chứng nhận chất lượng (CQ), xuất xứ do chính hãng sản xuất cung cấp (CO)

Đèn cung cấp cần phải đồng bộ với nhà sản xuất, đảm bảo các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng Tất cả thiết bị phải là hàng mới 100% sản xuất năm 2014, và các phụ kiện đi kèm cũng phải đồng bộ từ chính hãng cùng một nhãn hiệu, nhằm thuận tiện cho việc bảo dưỡng sau này.

- Đèn theo đơn đặt hàng: là loại đèn được sản xuất theo đơn đặt hàng riêng

- Đèn nguyên bộ mua sẵn: Những bộ đèn có sẵn theo catalogue

Lựa chọn và thiết kế bộ phản quang, phụ kiện cùng thiết bị điều khiển theo khuyến cáo của nhà sản xuất là rất quan trọng để đảm bảo đèn đạt được các đặc tính kỹ thuật đã được ghi trong tài liệu của họ.

Việc lựa chọn đèn được thực hiện dựa trên sự tham khảo từ các nhà sản xuất theo bảng liệt kê Mặc dù có thể thay đổi nhãn hiệu, nhưng điều này yêu cầu phải có bảng tính lại độ sáng để đảm bảo hiệu suất chiếu sáng tối ưu.

Nhà thầu sẽ kiểm tra và cung cấp các tính toán độ sáng từ nhà cung cấp để đảm bảo rằng độ sáng được chỉ định không bị thay đổi trong mọi trường hợp.

- Đèn trong khu vực hành lang, toilet và phòng trưng bày có K'00

- Các khu vực khác trên K>500

Các thông số kỹ thuật chính

- Chiếu sáng phòng làm việc, điều trị, sảnh

Đèn huỳnh quang T8 gắn nổi có công suất 1x18W với độ sáng 1350Lm và 1x36W với 3350Lm, cả hai đều có chỉ số hoàn màu CRI>80 và đạt tiêu chuẩn IP20 Sản phẩm đi kèm với đầy đủ phụ kiện đồng bộ do cùng một hãng sản xuất, bao gồm tăng phô điện tử và thân đèn được làm từ thép sơn tĩnh điện, đảm bảo chất lượng và độ bền cao.

 Sử dụng loại đèn huỳnh quang 2x36W 1.2m, 6700Lm, CRI>80, IP20 gắn nổi

Sản phẩm được thiết kế đồng bộ với tất cả phụ kiện từ cùng một nhà sản xuất, bao gồm cả tăng phô điện tử và thân đèn được làm từ thép sơn tĩnh điện.

Các đèn chiếu sáng sảnh và hành lang được phân chia thành nhiều tuyến để tiết kiệm điện năng và được điều khiển bằng tay, như đã thể hiện trong bản vẽ.

Đèn huỳnh quang T8 gắn nổi 1x36W với độ sáng 3350Lm và chỉ số hoàn màu CRI>80, đạt tiêu chuẩn IP54 Sản phẩm đi kèm với toàn bộ phụ kiện đồng bộ từ cùng một nhà sản xuất, bao gồm tăng phô điện tử và thân đèn làm từ thép sơn tĩnh điện, đảm bảo chất lượng và độ bền cao.

 Sử dụng loại đèn huỳnh quang 2x36W 1.2m, 6700Lm, CRI>80, IP54 gắn nổi

Sản phẩm được thiết kế đồng bộ với tất cả phụ kiện từ cùng một nhà sản xuất, bao gồm tăng phô điện tử và thân đèn được làm từ thép sơn tĩnh điện.

 Sử dụng loại đèn huỳnh quang 3x18W (0.6x0.6)m, 4050Lm, CRI>80, IP54 âm trần

Sản phẩm được đồng bộ với tất cả các phụ kiện từ cùng một nhà sản xuất, bao gồm cả tăng phô điện tử và thân đèn được làm từ thép sơn tĩnh điện.

Đèn downlight âm trần bóng compact 1x14W, 4000K, 1050Lm với chỉ số CRI > 80 và tiêu chuẩn IP42 là sản phẩm hoàn hảo cho không gian sống hiện đại Sản phẩm đi kèm với các phụ kiện đồng bộ từ cùng một nhà sản xuất, bao gồm tăng phô điện tử, thân đèn bằng thép sơn tĩnh điện và chóa đèn làm từ nhôm, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền cao.

Chiếu sáng an toàn phải tuân theo những yêu cầu sau:

 Có chữ “EXIT” hoặc “Lối Thoát”, mũi tên hướng dẫn trên các đèn chiếu sáng thoát hiểm

 Các yêu cầu kỹ thuật : ĐÈN CHIẾU SÁNG SỰ CỐ EMERGENCY Diễn Giải : Đèn chiếu sáng sự cố EM có acqui tự nạp 2h

Nhà sản xuất : Tham khảo SAMCOM, PNE, DENKO hoặc tương đương

Các tính năng: Thân đèn làm bằng thép cán nguội, toàn bộ thân đèn được sơn tĩnh điện Nguồn điện vào: 220V – 50Hz

Pin Lưu Điện: 6V 6AH Lead Acid

Bóng đèn sử dụng: 2x5W Halogen

Thời gian lưu điện: 2 giờ

Thời gian sạc: 16 – 24 giờ, sạc một cách tự động

Bảo Vệ: Điện áp thấp Pin tự động cắt nguồn nạp vào

Cầu chỉ bảo vệ từ nguồn vào và nguồn ra Kích Thước

Class I ĐÈN CHIẾU SÁNG THOÁT HIỂM EXIT Diễn Giải : Đèn chiếu sáng thoát hiểm EX có acqui tự nạp 2h

Nhà sản xuất : Tham khảo SAMCOM, PNE, DENKO hoặc tương đương

Các tính năng: Thân đèn làm bằng thép cán nguội, toàn bộ thân đèn được sơn tĩnh điện Nguồn điện vào: 220V – 50Hz

Pin Lưu Điện: 2.4V 4AH Nickel Cadmium

Bóng đèn sử dụng: 1x8W huỳnh quang

Thời gian lưu điện: 2 giờ

Thời gian sạc: 16 – 24 giờ, sạc một cách tự động

Bảo Vệ: Điện áp thấp Pin tự động cắt nguồn nạp vào

Cầu chỉ bảo vệ từ nguồn vào và nguồn ra

Cấp bảo vệ: IP30, Class I

CHƯƠNG II: YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THIẾT BỊ VÀ VẬT TƯ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ

- HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHILLER

Hình ảnh mô tả lắp đặt phòng CHILLER giải nhiệt nước

Hinh ảnh mô tả phòng đặt AHU

- HỆ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CỤC BỘ

Hình ảnh mô tả lắp đặt FCU treo trần 2.1 Mục đích và phạm vi sử dụng:

Tạo ra một môi trường vi khí hậu trong tòa nhà bằng cách kiểm soát và điều chỉnh các thông số như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và độ trong sạch của không khí, nhằm đảm bảo điều kiện tiện nghi tối ưu cho con người.

- Bảo đảm lượng không khí sạch đầy đủ việc khám chữa bệnh trong tòa nhà

- Đảm bảo an toàn cho con người làm việc bên trong tòa nhà khi sảy ra sự cố cháy, nổ ở bên trong tòa nhà

2.1.2 Điều kiện môi trường vận hành (điều kiện khí hậu, an toàn chống cháy, nổ):

Hệ thống điều hòa không khí và thông gió được thiết kế linh hoạt theo nhu cầu sử dụng của ban quản lý tòa nhà, cho phép vận hành độc lập cho từng khu vực Công suất của hệ thống có thể điều chỉnh theo từng khu vực và thời điểm, giúp tiết kiệm năng lượng điện và giảm chi phí vận hành, đặc biệt là trong các khu thương mại.

- Hệ thống có thể hoạt động 24/24h

2.1.3 Thời hạn sử dụng dự kiến:

- Thời hạn sử dụng dự kiến của hệ thống là 15 năm

2.2 Điều kiện kỹ thuật nơi vận hành thiết bị:

- Hệ thống được điều khiển cục bộ từng vị trí và điều khiển tập trung tại phòng kỹ thuật của tòa nhà

2.3 Yêu cầu kỹ thuật thiết bị

2.3.1 Máy Điều Hòa Không Khí a) Dàn lạnh (CLCP)

Máy cần được che chắn và nâng theo đúng hướng dẫn trong tài liệu lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng Việc lắp đặt máy phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật.

Máy có thể được vận chuyển nguyên cụm hoặc tách rời theo module, đảm bảo an toàn trong quá trình chuyển hàng và đáp ứng yêu cầu của công trường Nếu cần thiết cho việc vận chuyển, máy sẽ được thiết kế với các điểm tách rời.

Máy cần có khung sườn hoàn chỉnh với các vách tháo rời không ảnh hưởng đến cấu trúc chính Vỏ máy phải chịu được áp lực tối thiểu 8 inch Ngoài ra, các hợp chất chèn kín phải được cung cấp để đảm bảo các khớp nối giữa các module khi máy được tách thành nhiều phần.

Vỏ máy cần được thiết kế với khung nhôm chắc chắn, bao gồm hệ thống vách hai lớp đạt tiêu chuẩn Khung phải được làm từ nhôm không rỉ, các phần kết nối chắc chắn và được chèn kín ở các góc bằng vật liệu plastic Bên trong, vỏ máy được cách nhiệt hiệu quả với lớp cao su dày 12 mm.

- Vách sàn của máy phải là lọai hai lớp, đảm bảo vật liệu cách nhiệt không bị ảnh hưởng bởi các công tác bảo trì sau này

Toàn bộ máy cần được lắp đặt trên bệ máy bằng khung thép mạ kẽm, giúp dễ dàng trong việc vận chuyển và lắp đặt Khung thép phải có chiều cao tối thiểu 120 mm để đảm bảo thông thoáng cho bề mặt dưới của máy, ngăn ngừa ẩm mốc dưới thân máy.

Bệ máy được sử dụng thay thế cho bệ bê tông hoặc các loại tương đương tại công trường Đối với máy có áp lực cao, cần thêm bệ bê tông hoặc tương đương để nâng cao máy, tạo khoảng không cho việc thực hiện các bẩy nước hình chữ U cho ống thải nước ngưng tụ Bên cạnh đó, việc cách nhiệt cũng rất quan trọng.

YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THIẾT BỊ VÀ VẬT TƯ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ

YÊU CẦU KỸ THUẬT THIẾT BỊ HỆ THỐNG

YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG BÁO CHÁY

YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY

YÊU CẦU KỸ THUẬT MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP

Ngày đăng: 11/06/2021, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w